1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH và các yếu tố LIÊN QUAN đến TUÂN THỦ điều TRỊ ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYPE II điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại PHÒNG KHÁM, BỆNH VIỆN lão KHOA TRUNG ƯƠNG, năm 2012

84 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: 1 Mô tả kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trịngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão kh

Trang 1

ĐỖ QUANG TUYỂN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM, BỆNH VIỆN LÃO KHOA

TRUNG ƯƠNG, NĂM 2012

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

ĐỖ QUANG TUYỂN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM, BỆNH VIỆN LÃO KHOA

TRUNG ƯƠNG, NĂM 2012

Chuyên ngành: YTCC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thanh Hà

TS Trần Thị Thanh Hương

HÀ NỘI, THÁNG 1/2012

Trang 4

BV Bệnh viện

BHYT Bảo hiểm y tế

CBYT Cán bộ y tế

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ĐTV Điều tra viên

GSV Giám sát viên

TCYTTG Tổ chức y tế thế giới

TĐHV Trình độ học vấn

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 6

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 4

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.1 Nghiên cứu định lượng 11

2.1.2 Nghiên cứu định tính 11

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 12

2.4.1 Với nghiên cứu định lượng 12

2.4.2 Với nghiên cứu định tính 13

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.5.1 Với nghiên cứu định lượng 13

2.5.2 Với nghiên cứu định tính 14

2.6 Các biến số nghiên cứu: 16

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 27

2.7.1 Các khái niệm 27

2.7.2 Thang điểm đánh giá tuân thủ chế độ điều trị của người bệnh ĐTĐ 27

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30

2.10 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 31

2.10.1 Hạn chế nghiên cứu: 31

2.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục 31

Trang 6

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

DỰ KIẾN BÀN LUẬN 35

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 53

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Đái tháo đường type 2 là bệnh mạn tính nên cần được theo dõi, điều trị đúng,

đủ và lâu dài, thậm chí là kéo dài đến hết cuộc đời với mục tiêu điều trị là giảmđược đường huyết trong máu và giảm tối đa các biến chứng do đái tháo đường gây

ra Để làm được điều đó người bệnh cần tuân thủ đúng chế độ dùng thuốc, chế độluyện tập, chế độ ăn theo đơn của bác sỹ và kiểm soát đường huyết tốt Mặc dù tuânthủ điều trị đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết,nhưng trên thực tế tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị theo khuyến của thầythuốc đang trong tình trạng báo động [12]

Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương hiện đang khám và điều trịngoại trú cho 420 bệnh nhân đái tháo đường nhưng tỷ lệ kiến thức và thực hành tuânthủ điều trị của bệnh nhân là bao nhiêu, những yếu tố nào liên quan đến tuân thủ đóhiện vẫn chưa có câu trả lời Do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: (1)

Mô tả kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trịngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão khoa Trung ương, năm 2012; (2) Xácđịnh một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điềutrị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão khoa Trung ương, năm 2012

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợpđịnh lượng và định tính Đối tượng nghiên cứu là 330 bệnh nhân mắc đái tháo đường type

2 đang được điều trị, quản lý và khám lần thứ 2 trở lên tại phòng khám, bệnh viện Lãokhoa Trung ương và những bệnh nhân đã từng khám ở cơ sở y tế khác trước khi đến Bệnhviện Lão khoa thì chọn vào nghiên cứu ngay từ lần khám đầu tiên, có khả năng hợp tác vàtrả lời tốt các câu hỏi phỏng vấn Phần nghiên cứu định lượng cỡ mẫu tính theo công thứcước tính một tỷ lệ và cách chọn mẫu chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đến khi đủ 330bệnh nhân phỏng vấn trực bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn, phần nghiên cứu định tính thu thậpthông tin qua 2 phương pháp: thảo luận nhóm có chủ đích 8-10 người hỗ trợ bệnh nhân vàphỏng vấn sâu chủ đích 2 bác sỹ điều trị và 1 cán bộ phụ trách chương trình đái tháođường Kết quả nghiên cứu này nhằm cung cấp những thông tin cơ bản về thực trạng tuânthủ điều trị của những bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoaTrung ương và đưa ra những khuyến nghị cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cán bộ

y tế nhằm làm tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân, đồng thời góp phần nâng caocông tác điều trị và quản lý bệnh nhân đái tháo đường của bệnh viện

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một trong những bệnh lý mạn tính thườnggặp nhất trong các bệnh nội tiết chuyển hóa Bệnh đang có tốc độ phát triển rấtnhanh, xu hướng tăng rõ rệt theo thời gian và sự tăng trưởng kinh tế ở các nướccông nghiệp, kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối vớitoàn thế giới trong thế kỉ XXI [12]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2008 cả thế giới có

135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, chỉ sau 2 năm (2010) sốngười mắc ĐTĐ lên tới 221 triệu người (chiếm 5,4%) Mỗi năm, thế giới có khoảng3,2 triệu người chết vì bệnh ĐTĐ, tương đương số người chết hàng năm vì bệnhHIV/AIDS [2], [12] Một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong cao là dongười bệnh tuân thủ không tốt chế độ điều trị gây ra một loạt các biến chứng trầmtrọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và xã hội

Cũng như các các nước đang phát triển khác, Việt Nam hiện nay cũng đangđối mặt với sự gia tăng ngày càng nhanh của bệnh ĐTĐ Năm 2001, tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ của người dân Việt Nam chỉ chiếm 4% thì đến năm 2010 đã tăng lên 5,7% [4].Điều trị Đái tháo đường là một quá trình lâu dài, suốt cuộc đời của người bệnh, gâygánh nặng bệnh tật cho gia đình cũng như cho xã hội Vì vậy muốn giảm tỷ lệ tửvong cũng như các biến chứng: thần kinh ngoại vi, loét bàn chân, mạch vành, mùlòa do ĐTĐ gây ra thì người bệnh cần tuân thủ tốt chế độ điều trị như chế độ dinhdưỡng, chế độ luyện tập, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết (ĐH) vàkhám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế [3]

Mặc dù tuân thủ điều trị đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểmsoát đường huyết, nhưng trên thực tế tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị theokhuyến cáo của thầy thuốc đang trong tình trạng báo động Theo thống kê của Hiệphội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ, có trên 3,2 triệu người nhập điều trị do không tuânthủ chế độ điều trị dẫn tới các bệnh lý tim mạch (40% các ca nhập viện), các bệnh

Trang 9

đường hô hấp và nhiễm khuẩn (30%) [14] Nghiên cứu của Lawrence & David CZ(2001) trên 500 bệnh nhân ĐTĐ type 2 bị hạ đường huyết cho thấy nguyên nhângây hạ đường huyết chủ yếu là bệnh nhân bỏ bữa hoặc ăn ít hơn ngày thường trongkhi đó vẫn sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm hạ đường huyết [18] Tại Việt Nam,nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Huyền và cộng sự (2002) qua nghiên cứu 65 bệnhnhân hạ đường huyết tại Bệnh viện Bạch Mai có 84,6% bệnh nhân bị hạ đườnghuyết tại bệnh viện và 15,4% hạ đường huyết tại nhà phải vào cấp cứu tại bệnh viện,nguyên nhân là do sau tiêm insulin chưa kịp ăn sáng [5] Điều đó cho thấy hiểu biết

và thực hành về tuân thủ điều trị của bệnh nhân còn nhiều sai sót

Bệnh viện Lão khoa Trung ương được tách khỏi Bệnh viện Bạch Mai năm

2006 và trở thành bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe người cao tuổi, là nơi tin cậy khám chữa bệnh cho bệnh nhân cao tuổi trong cảnước Tuy nhiên tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương hiện đangkhám và điều trị ngoại trú cho 420 bệnh nhân Đái tháo đường nhưng tỷ lệ tuân thủđiều trị là bao nhiêu, những yếu tố nào liên quan đến tuân thủ đó hiện vẫn chưa có câutrả lời Qua đánh giá nhanh sơ bộ bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 tại phòng khám bằngcâu hỏi có/không dựa trên nguyên tắc điều trị đái tháo đường là kết hợp thuốc vớichế độ ăn hợp lý, giảm bia rượu, chất kích thích, tập thể dục hàng ngày và đo đườnghuyết thường xuyên thì đa phần trong số đó không thực hiện được đầy đủ khuyếncáo của người thầy thuốc Điều này chứng tỏ việc tuân thủ điều trị đái tháo đườngcủa người bệnh còn nhiều hạn chế Hơn nữa tại Bệnh viện Lão khoa Trung ươngchưa có một nghiên cứu nào đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo

đường Đó là những lí do tôi dự định tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thực hành

và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, năm 2012”.

Trang 10

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu chung

Mô tả kiến thức, thực hành về tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đếntuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh,bệnh viện Lão khoa Trung ương, năm 2012

2 Mục tiêu cụ thể.

1.1 Mô tả kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháođường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lão khoa Trungương, năm 2012

1.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhânđái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện Lãokhoa Trung ương, năm 2012

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Hiện tại trên thế giới đã có một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị bệnh nhânĐTĐ tuy nhiên mỗi nghiên cứu đều có có những ưu điểm và hạn chế như sau:

Theo một nhóm nghiên cứu Senay Uzun, Filiz Arslan (2009) tại trường Đạihọc điều dưỡng Thổ Nhỹ Kỳ “nghiên cứu tuân thủ điều trị đái tháo đường và nhữngkhuyến cáo thay đổi lối sống”, đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 150bệnh nhân đái tháo đường đang được theo dõi điều trị ngoại trú ít nhất 1 năm,phương pháp thu thập số liệu phỏng vấn trực tiếp với 44 câu hỏi chia làm 5 loại tuânthủ điều trị: tuân thủ điều trị thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ chế độ hoạt độngthể lực, tuân thủ đo đường huyết, tuân thủ chế độ hút thuốc lá; kết quả sự tuân thủđiều trị về sử dụng thuốc, chế độ ăn, chế độ luyện tập, theo dõi đường huyết lần lượt

là 72%; 65%; 31%, 63% Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng có 11% bệnh nhân tuânthủ 1 khuyến cáo, 23% bệnh nhân tuân thủ 2 khuyến cáo, 29 % bệnh nhân tuân thủ 3khuyến cáo, 24% bệnh nhân tuân thủ 4 khuyến cáo, 13 % bệnh nhân thủ 5 khuyếncáo Và đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự không tuân thủ như mức thu nhập củangười bệnh và tình trạng mắc thêm các bệnh mạn tính khác [21] Ưu điểm củanghiên cứu này là phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị bằng phương pháp trực tiếp

và gián tiếp, đây là phương pháp lý tưởng có độ tin cậy và giá trị cao Tuy nhiên hạnchế của nghiên cứu này là đối tượng nghiên cứu tương đối nhỏ, thiết kế nghiên cứu

mô tả hoàn toàn bằng định lượng chưa tìm và phân tích được hết các yếu tố ảnhhưởng đến sự tuân thủ của bệnh nhân.Mục tiêu của nghiên cứu là chỉ ra sự khác biệttrong các yếu tố hiệu quả trên loại tuân thủ, không phải là tần số tuân thủ

Theo nghiên của của Mafauzy M, Hussein Z, Chan SP (2008) tại Malaysia

“Đánh giá tình trạng hiện tại chăm sóc bệnh tiểu đường tại Malaysia” Đây lànghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1670 bệnh nhân đái tháo đường đang khám và điềutrị tại các phòng khám và bệnh viện của Malaysia, kết quả cho biết 1/3 số bệnh nhântrên tuân thủ không tốt chế độ ăn, luyện tập và kiểm tra đường huyết [20] Ý nghĩa

Trang 12

của nghiên cứu này nhằm thúc đẩy và làm tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân, vànhấn mạnh vai trò của nhân viên y tế trong việc giáo dục người bệnh tuân thủ điều trị

để giảm tối đa các biến chứng của ĐTĐ gây ra và kiểm soát tốt đường huyết

Nghiên cứu Kravitz và cộng sự “Nghiên cứu tuân thủ điều trị trên những bệnhnhân có bệnh mạn tính kèm theo”, đây là một nghiên cứu hồi cứu trên 1751 bệnh nhânmắc đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, kết quả cho thấy chỉ có 69 % bệnh nhânđái tháo đường tuân thủ chế độ ăn và 19% tham gia tập luyện thường xuyên [17] Mụcđích của nghiên cứu này không chỉ nhằm cải thiện những lời khuyên tuân thủ điều trị

về thuốc cho những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính mà còn nhằm thay đổi lối sống tíchcực nhằm giảm gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội

Nghiên cứu Martha (2005) về “thái độ, mong muốn và nhu cầu của bệnhnhân đái tháo đường” đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang tầm cỡ quốc tế hợp tác vớiliên đoàn quốc tế ĐTĐ nhằm mục đích khảo sát tập hợp thái độ, mong muốn và nhucầu giữa bệnh nhân đái tháo đường và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc Để tiến hànhnghiên cứu, các nhà nghiên cứu thực hiện các cuộc phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câuhỏi có cấu trúc hoặc qua điện thoại tại 11 khu vực đại diện cho 13 Trung ương Đốitượng tham gia là chọn ngẫu nhiên 250 bác sỹ đa khoa và bác sỹ chuyên khoa mỗivùng (n=2705), 100 điều dưỡng đa khoa và chuyên khoa (n=1122) và 250 bệnhnhân đái tháo đường type 2 mỗi vùng (n=5104) Kết quả cho biết chỉ có 16,2% bệnhnhân đái tháo đường tuân thủ đủ hai khuyến cáo chế độ ăn và hoạt động thể lực[19] Hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào nghiên cứu mong muốn cũng nhưnhu cầu của bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ, chưa đi sâu vào tìm hiểu chi tiếtcác chế độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ

Nghiên cứu UKPDS tại Anh, 4209 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mới được chẩnđoán, chia làm 2 nhóm nghiên cứu: nhóm điều trị theo chế độ điều trị tích cực vànhóm điều trị theo chế độ điều trị thường quy, theo dõi trong khoảng thời gian trungbình 3 năm Kết quả nghiên cứu cho thấy: nhóm điều trị tích cực đạt được kiểm soátđường huyết tốt với nồng độ HbA1C là 7% và nhóm điều trị thường quy HbA1C là7,9% Với việc giảm HbA1C là 0,9% so với nhóm điều trị thường quy, thì ở nhómđiều trị tích cực đã giảm được 25% biến chứng mạch máu nhỏ [22]

Trang 13

Nghiên cứu của Alan.M (2006) chỉ rằng tỷ lệ không tuân thủ điều trị ở một sốbệnh mạn tính và thay đổi lối sống chiếm khoảng gần 50 % Tỷ lệ tuân thủ thuốcđiều trị thường tốt hơn tuân thủ thay đổi lối sống Một nghiên cứu khác cho biết chỉ

có 65% bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn và 19% tuân thủ chế độ luyện tập Tuy nhiên

cả 2 nghiên cứu này đều cho thấy có 53% người bệnh tuân thủ chế độ thuốc uống và67% thường xuyên đo đường huyết Một nghiên cứu gần đây sử dụng một cỡ mẫuquy mô Trung ương của bệnh nhân bệnh tiểu đường typ 2 phát hiện ra rằng 24%bệnh nhân được điều trị bằng insulin, 65% những người bệnh điều trị bằng thuốcuống và 80% những người bệnh điều trị chế độ ăn và tập thể dục là không bao giờ

tự đo đường huyết hoặc chỉ đo đường huyết 1 tháng 1 lần và tỷ lệ đo đường huyết ítnhất 1 lân/ngày kết quả chỉ có 39% bệnh nhân điều trị với insulin và chỉ 5% nhữngngười bệnh điều trị bằng thuốc uống hoặc chế độ ăn uống và tập thể dục Nghiêncứu này cũn đã tìm ra một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của người

bệnh như yếu tố về nhân khẩu học: vùng dân tộc thiểu số, tình trạng kinh tế-xã hội thấp, trình độ dân trí thấp thì có sự tuân thủ điều trị thấp; yếu tố tâm lý: yếu tố tâm

lý cũng liên kết chặt chẽ với sự tuân thủ điều trị, mức độ căng thẳng, tâm lý lo âu

trầm cảm, rối loạn ăn uống cũng giảm sự tuân thủ điều trị của người bệnh ; yếu tố

xã hội: mối quan hệ gia đình đóng một vai trò quan trọng trong quản lý bệnh đái

tháo đường, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những bệnh nhân có sự hỗ trợ củavợ/chồng và các thành viên trong gia đình thì sự tuân thủ điều trị tốt hơn những

bệnh nhân không có sự hỗ trợ của gia đình; dịch vụ chăm sóc y tế: hỗ trợ xã hội như

cung cấp dịch vụ điều dưỡng chăm sóc quản lý bệnh nhân đái tháo đường đã thúc

đẩy được quá trình tuân thủ điều trị chế độ ăn, uống thuốc và tự kiểm soát đường

huyết Một nghiên cứu khác cho thấy rằng nếu điều dưỡng thường xuyên tiếp xúcvới bệnh nhân,điện thoại thúc đẩy chế độ tuân thủ thì đạt những cải thiện trongđường huyết kiểm soát, cũng như trong lipid máu Trong nghiên cứu này cũng chỉ

ra rằng mối quan hệ bệnh nhân- bác sĩ là một yếu tố quyết định rất quan trọng củachế độ tuân thủ.Nghiên cứu đã chứng minh rằng những bệnh nhân hài lòng với mốiquan hệ của họ với sức khỏe của họ,các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc thì có chế

Trang 14

độ tuân thủ tốt hơn; tình trạng mắc các bệnh mạn tính: những người bệnh mắc kèm

theo các bênh mạn tính thì chế độ tuân thủ điều trị bằng thuốc uống thì tốt hơn chế

độ thay đổi lối sống, và những bệnh nhân có chế độ điều trị đơn giản thì sự tuân thủđiều trị tốt hơn những bệnh nhân có chế độ điều trị phức tạp [15]

Theo nghiên cứu của Dalewitz thực hiện tại Mỹ năm 2000 khi khảo sátnhững cản trở kiểm soát ĐH trên 135 bệnh nhân ĐTĐ đã tìm ra: tuổi, sự luyện tập,

sự hiểu biết về bệnh và sự tuân thủ điều trị tương quan có ý nghĩa thống kê với sựkiểm soát đường huyết [16]

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu về các chế độ tuân thủ điều trị của bệnhnhân đái tháo đường, mà các nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu về kiến thức thựchành trong phòng bệnh cũng như phòng biến chứng ĐTĐ

Nghiên cứu của Hồ Bích Thủy thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân Gia Địnhvào năm 2001 với 327 bệnh nhân ĐTĐ ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân có ĐH đói chưakiểm soát tốt chiếm 65% do bệnh nhân không tái khám đều đặn và không biết cách

tự theo dõi đường huyết [10] Nghiên cứu này chưa đề cập đến tuân thủ chế độ dinhdưỡng và tập luyện cho bệnh nhân ĐTĐ

Nghiên cứu kiến thức, thực hành của bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú tạiTrung tâm y tế Gia Lâm Hà Nội của tác giả Nguyễn Thi Lý (2001) cho biết: kiếnthức về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân còn thấp, mức đạt yêu cầu là 45,5% Thực hànhđiều trị của bệnh nhân ĐTĐ chưa tốt, tỷ lệ đạt yêu cầu là 54,5% [7] Nghiên cứunày tập trung vào đánh giá kiến thức và thực hành về bệnh ĐTĐ cũng chưa tìm hiểusâu về kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị ĐTĐ

Năm 2003, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện tại bệnh việnNguyễn Trãi với 138 bệnh nhân ĐTĐ cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt mức kiểm soát

ĐH đói trong giới hạn tốt là 11,1% trong khi tỷ lệ bệnh nhân có mức ĐH kém chiếmđến 50% Nguyên nhân kiểm soát ĐH kém do bệnh nhân không tuân thủ điều trị:không giữ đúng chế độ ăn, không luyện tập thể lực, không sử dụng thuốc theo y lệnh [8]

Trang 15

Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống biến chứng và một số yếu tốliên quan của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Ba Đình,

Hà Nội năm 2004 của Đoàn Khắc Bạo cho biết mối liên quan tỷ lệ thuận giữa hiểubiết và thực hành điều trị Về mức độ hiểu biết đạt yêu cầu là 63,4%, việc thực hànhđiều trị của bệnh nhân cũng chỉ đạt tỷ lệ là 68,3% [1] Như vậy muốn thực thành tốttrước hết phải có kiến thức tốt vì kiến thức tốt mới có niềm tin đúng và niềm tin tạosức mạnh cho thực hành đúng Nghiên cứu đã đề cập được kiến thức về điều trịĐTĐ tuy nhiên tác giả chưa đi sâu vào nghiên cứu kiến thức về tuân thủ điều trịcũng như thực hành tuân thủ điều trị ĐTĐ

Năm 2004, nghiên cứu của Nguyễn Khoa Diệu Vân thực hiện tại bệnh việnNội tiết Trung ương và khoa Nội tiết ĐTĐ bệnh viện Bạch Mai với 338 bệnh nhânĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị tíchcực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân ĐTĐtype 2 mới phát hiện, ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp sau điều trị đều giảm rõ rệt so vớitrước điều trị ở cả 2 nhóm Tuy nhiên ở nhóm tuân thủ điều trị chỉ có 1,7% BNĐTĐ có tăng huyết áp mới xuất hiện trong khi nhóm không tuân thủ điều trị có tới7,7% BN có THA mới xuất hiện [11] Nghiên cứu này cũng chưa tìm hiểu đượcthực trạng tuân thủ điều trị ĐTĐ của bệnh nhân như thế nào

Nghiên cứu kiến thức, thực hành phòng chống biến chứng của bệnh nhân đáitháo đường type 2 tại Thanh Miện tỉnh Hải Dương của Đỗ Văn Hinh năm 2007 chothấy nhóm có kiến thức phòng chống biến chứng đái tháo đường không đạt thì tỷ lệthực hành đạt chiếm 13%, thực hành không đạt chiếm 87% Trong khi ở nhóm cókiến thức đạt thì tỷ lệ thực hành đạt chiếm 38% và không đạt là 61,4% Tỷ lệ người

có kiến thức không đạt thì thực hành không đạt cao gấp 4,2 lần so với nhóm có kiếnthức đạt [6] Qua đó cho thấy kiến thức của người bệnh càng tốt thì thực hành đạtcàng cao Nghiên cứu này chỉ tập trung vào đánh giá kiến thức và thực hành trongphòng chống biến chứng ĐTĐ mà cũng chưa đề cập tới kiến thức và thực hành vềtuân thủ điều trị ĐTĐ

Trang 16

Nghiên cứu về tuân thủ điều trị bệnh nhân tiểu đường tại một bệnh việnThanh Miện Hải Dương của Nguyễn Thị Thúy Anh và Phạm Lê Ngọc Anh (2009)

đã cho biết 57,8% bệnh nhân không đạt về kiến thức và 12,6% không đạt về thựchành tuân thủ điều trị Nghiên cứu này cũng đã chỉ ra được một vài mối liên quangiữa thời gian mắc bệnh với kiến thức tuân thủ điều trị, mối liên quan giữa việc cóBHYT, thời gian mắc bệnh với thực hành tuân thủ điều trị ĐTĐ [] Ưu điểm củanghiên cứu này đã cung cấp được số liệu về thực trạng bệnh đái tháo đường tạihuyện Thanh Miện, thông tin về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tuânthủ chế độ điều trị bệnh đái tháo đường Những số liệu này sẽ giúp cho các nhàhoạch định chính sách đánh giá đúng về tình hình mắc bệnh, nguy cơ phát triểnbệnh, hiệu quả của các biện pháp phòng chống và điều trị để xây dựng kế hoạchquản lý, phòng chống biến chứng của bệnh đái tháo đường một cách thiết thực nhất.Tuy nhiên nhược điểm của nghiên cứu này chưa đánh giá cụ thể từng loại tuân thủđiều trị mà mới chỉ đánh giá rất chung về chế độ ăn và luyện tập, phần đánh giá vềkiến thức tuân thủ điều trị chưa rõ ràng và chưa bao quát được hết toàn bộ nội dungcủa cây vấn đề, thiết kế nghiên cứu hoàn toàn bằng định lượng chưa tìm hiểu hếtđược các nguyên nhân sâu xa về sự không tuân thủ điều trị của người bệnh Nghiêncứu mới chỉ tìm ra được một số yếu tố cá nhân liên quan tới tuân thủ điều trị màchưa đi sâu tìm hiểu vào yếu tố người hỗ trợ chăm sóc người bệnh, cũng như yếu tốcủa nhà cung cấp dịch vụ ảnh hưởng như thế nào tới tuân thủ điều trị ĐTĐ

Trang 17

KHUNG LÝ THUYẾT Dịch vụ Y tế

Các yếu tố cá nhân:

- Đặc điểm dân số học:Tuổi, giới, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, khoảng cách tới nơi khám

- BHYT

- Bệnh mạn tính/biến chứng kèm theo,hoàn cảnh phát hiện bệnh, tình trạng hôn nhân, hoàn cảnh sống

- Đặc điểm sinh học: BMI

- Đặc điểm về hành vi:

+ Chế độ ăn uống + Chế độ hoạt động thể lực + Chế độ kiểm soát đường huyết,khám định kỳ

+Thời gian dùng thuốc trong ngày + Số lần, liều lượng thuốc/ngày, tác dụng phụ của thuốc

+ Tự điều trị +Làm theo/bắt chước những người bệnh khác

+ Thời gian điều trị bệnh ĐTĐ

Các yếu tố gia đình

- Hỗ trợ của các thành viên trong gia đình

- Tình trạng kinh tế

Tuân thủ điều trị (Chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, dùng thuốc, kiểm soát đường huyết và

khám định kỳ)

Trang 18

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu định lượng

Những bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú tại khoa Khámbệnh Bệnh viện Lão khoa Trung ương

- Có sức khỏe tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp và đối thoại trực tiếp

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh không đồng ý tham gia phỏng vấn

- Những người bị rối loạn tâm thần, rói loạn tri giác, rối loạn trí nhớ,Alzheimer, bị câm, điếc làm ảnh hưởng tới khả năng nghe, nói hoặc cung cấpthông tin

- Người bệnh quá già không thể nghe rõ câu hỏi để trả lời

2.1.2 Nghiên cứu định tính

Với phỏng vấn sâu: Chọn chủ đích

- 02 bệnh nhân tuân thủ tốt và 02 bệnh nhân tuân thủ không tốt

- Người phụ trách chương trình Đái tháo đường tại bệnh viện Lão khoa Trung ương

- 02 Bác sỹ trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh nhân tại Khoa khám bệnh,Bệnh viện Lão khoa Trung ương

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: tại phòng khám nội tiết chuyển hóa số 5- Khoa Khámbệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương

Trang 19

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2011 đến tháng 7/2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và

định tính Nghiên cứu định lượng nhằm trả lời cho mục tiêu 1 và 2, nghiên cứu định

tính đi tìm hiểu các nguyên nhân người bệnh không tuân thủ điều trị và các yếu tốliên quan tới tuân thủ điều trị nhằm hỗ trợ trả lời cho mục tiêu 1 và 2

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Với nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu: Được tính theo công thức

2

2 2 /

(

d

q p Z

n  n: là cỡ mẫu nghiên cứu của đối tượng đái tháo đườngα: Mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số Z1-α/2 =1,96p: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chọn p = 0,27 (theo nghiên cứu của viện

Dinh dưỡng Trung ương, có 73% bệnh nhân ĐTĐ ở nước takhông tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý)

d: Sai số mong đợi, chọn d = 0,05

Từ công thức trên ta có số đối tượng nghiên cứu là 302

Cộng thêm 10% để loại trừ các phiếu không hợp lệ và làm tròn số, có đốitượng nghiên cứu là 330 người mắc đái tháo đường

Cách chọn mẫu: Thu thập số liệu bắt đầu từ ngày 20/02/2012 đến 23/03/2012, các

nghiên cứu viên sẽ trực tại phòng khám và chọn tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩncho đến khi đủ 330 bệnh nhân

2.4.2 Với nghiên cứu định tính

- Phỏng vấn sâu: Chọn mẫu chủ đích 02 bệnh nhân, 02 bác sỹ trực tiếp thamgia khám và điều trị cho bệnh nhân và 01 cán bộ phụ trách chương trình Đái tháođường tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 20

2.5.1 Với nghiên cứu định lượng

2.5.1.1 Công cụ thu thập số liệu.

Nghiên cứu định lượng nhằm trả lời cho mục tiêu 1 và 2,với các công cụ như sau:

- Phiếu phỏng vấn: Kiến thức, thực hành về tuân thủ điều trị ở bệnh nhânĐTĐ type 2

+ Những câu hỏi về các thông tin chung: tuổi, giới, trình độ học vấn (TĐHV),nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, người chung sống, thu nhập gia đình của đốitượng phỏng vấn từ câu A1→ A14

+ Các câu hỏi kiến thức về điều trị của bệnh nhân ĐTĐ type 2 từ câu B1→ B10+ Các câu hỏi kiến thức về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ type 2 từcâu B11→ B13

+ Các câu hỏi thực hành sự tuân thủ điều trị chế độ dinh dưỡng của bệnh nhânĐTĐ type 2 từ câu C1→ C9

+ Các câu hỏi thực hành sự tuân thủ điều trị chế độ luyện tập của bệnh nhânĐTĐ type 2 từ câu D1→ D4

+Các câu hỏi thực hành sự tuân thủ điều trị chế độ dùng thuốc của bệnh nhânĐTĐ type 2 từ câu E1→ E15

+ Các câu hỏi thực hành sự tuân thủ điều trị chế độ kiểm soát đường huyếtmao mạch và khám sức khỏe định kỳ từ câu F1→ F6

+ Các câu hỏi về thông tin người hỗ trợ và nhân viên y tế từ câu G1→ G4

+ Các câu hỏi về tiếp cận dịch vụ y tế từ câu H1→ H4

2.5.1.2 Kỹ thuật thu thập số liệu.

Tổ chức thực hiện thu thập số liệu: Việc tổ chức thu thập số liệu được thựchiện qua các bước sau:

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu

- Xây dựng bộ câu hỏi: Các câu hỏi do nghiên cứu viên tự xây dựng dựa vào

sự hiểu biết về sự tuân thủ điều trị (tuân thủ điều trị dinh dưỡng, chế độ luyện tập,chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ)

Trang 21

- Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: sau khi bộ câu hỏi đượcxây dựng xong, điều tra thử 10 đối tượng 2 lần với bộ câu hỏi này, chỉnh sửa lỗitrong nội dung của bộ câu hỏi một cách phù hợp sau đó in ấn phục vụ cho điều tra

và tập huấn

Bước 2: Tập huấn công cụ nghiên cứu

- Đối tượng tập huấn: Tổng 03 học viên cao học YTCC14

- Nội dung tập huấn: Mục đích của cuộc điều tra, kỹ năng làm việc nhóm, kỹnăng phỏng vấn, kỹ năng tiếp xúc với bệnh nhân

- Thời gian, địa điểm: 01 ngày, tại bệnh viện Lão khoa Trung ương

- Giảng viên tập huấn: trưởng nhóm nghiên cứu (nghiên cứu viên)

Bước 3: Tiến hành điều tra

- Nhân lực: tổng số 03 người (2 ĐTV, 1 GSV)

- Tiến hành điều tra: Các ĐTV sẽ trực tại phòng khám và phỏng vấn bệnh nhân saukhi bác sỹ khám và kê đơn thuốc hoặc phỏng vấn trong thời gian chờ kết quả xétnghiệm Mỗi buổi điều tra sẽ có 01 giám sát trực tiếp đi cùng các ĐTV, quan sát và kịpthời uốn nắn các sai sót trong quá trình điều tra

Bước 4 : Thu thập điều tra.

- Sau mỗi buổi điều tra, ĐTV nộp phiếu cho giám sát, giám sát có trách nhiệmthu thập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng phiếu điều tra về số lượng, chất lượng nộidung câu hỏi

2.5.2 Với nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm hỗ trợ trả lời cho mục tiêu 1 và 2, với 2 phương phápthu thập thông tin bao gồm:

* Phỏng vấn sâu bệnh nhân

- Các thảo luận nhóm có mục tiêu phát hiện, bổ xung thông tin về các nguyên

nhân, các yếu tố không tuân thủ điều trị ĐTĐ từ bệnh nhân

- Với hướng dẫn thảo luận nhóm gồm các nội dung:

+ Nhận định của bệnh nhân về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Trang 22

+ Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của sự không tuân thủ điều trị

+ Đề xuất, kiến nghị

- Cách tiến hành thu thập thông tin

+ Phỏng vấn sâu bệnh nhân về tuân thủ điều trị theo hướng dẫn thảo luậnnhóm (Phụ lục 3)

- Thời gian tiến hành 1 cuộc phỏng vấn sâu từ 60-90 phút

* Phỏng vấn sâu cán bộ y tế

- Phỏng vấn sâu có mục tiêu phát hiện, bổ xung thông tin về các nguyên nhân,

các yếu tố không tuân thủ điều trị ĐTĐ, ảnh hưởng của dịch vụ y tế tới tuân thủđiều trị của bệnh nhân ĐTĐ, từ các bác sỹ trực tiếp tham gia khám và điều trị chobệnh nhân và cán bộ phụ trách chương trình phòng chống đái tháo đường của bệnh viện

- Với hướng dẫn phỏng vấn sâu gồm các nội dung:

+ Nhận định của người của Bác sỹ, cán bộ phụ trách chương trình ĐTĐ về sựtuân thủ điều trị của bệnh nhân

+ Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của sự không tuân thủ điều trị

+ Các biện pháp đã làm để hỗ trợ bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị

+ Tìm hiểu về dịch vụ y tế tại bệnh viện

+ Đề xuất, kiến nghị

- Cách tiến hành thu thập thông tin

+ Phỏng vấn sâu 02 bác sỹ trực tiếp tham gia khám, điều trị và tư vấn cho bệnhnhân theo nội dung câu hỏi gợi ý (Phụ lục 4)

+ Phỏng vấn sâu 01 cán bộ phụ trách chương trình Đái tháo đường theo nộidung câu hỏi gợi ý (Phụ lục 5)

- Thời gian tiến hành 1 cuộc phỏng vấn sâu từ 60-90 phút

Trang 23

2.6 Các biến số nghiên cứu

TT Biến số Định nghĩa biến Phân loại Phương pháp thu thập

Thông tin chung

1 Tuổi Là tuổi của đối tượng nghiên cứu tínhtheo năm sinh dương lịch đến thời

điểm hiện tại

Liên tục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

2 Giới Giới tính của đối tượng nghiên cứu:

nam hoặc nữ

Nhị phân

Quan sát/Bộ câu hỏi

3

Nghề nghiệp

Là nghề của đối tượng nghiên cứu ởthời điểm hiện tại và tạo ra thu nhập chính bao gồm:

1.Nông dân2.Công nhân3.Buôn bán/nghề tự do4.Cán bộ văn phòng5.Nội trợ

6.Thất nghiệp7.Nghỉ hưu

Danh mục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

5 Tình trạng hônnhân

1.Chưa có vợ/chồng2.Đang có vợ/chồng3.Ly hôn

4.Góa

5 Ly thân

Danh mục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

6 Người đang chung sống

Đối tượng đang sống cùng với ai

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 24

7 Nơi giới thiệu

Đói tượng đến phòng khám ngoại trú

do ai giới thiệu hay tự đến

1 Tuyến dưới chuyển lên

2 Người quen

3 Tự đến

4 Khác

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

8 Thu nhập trung bình của

2 giá trị

1. Có

2 Không

Nhịphân Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

10 được bắt đầu Thời gian

điều trị bệnh

Tính theo đơn vị năm từ khi đượcđiều trị bệnh đến thời điểm nghiêncứu

Liêntục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1.Khám kiểm tra sức khoẻ định kỳ

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

phân

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Kiến thức về tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 25

1.Tiêm insulin 2.Dùng thuốc viên 3.Thuốc đông y

Danhmục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

4 Hiểu biết về cách bảo quản

isnullin

Là sự hiểu biết của ĐTNC về cáchbảo quản insullin mà đối tượng cho làtốt nhất để tăng hiệu quả của isullinnhư:

1 0º

2 Nơi khô ráo, nhiệt độ lý tưởng là

2 - 4º C có thể là trong ngăn mát của

tủ lạnh

3 Nhiệt độ phòng

4 Không cần bảo quản

Phânloại Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1 Bánh mì trắng2.Dưa hấu3.Dứa (thơm)4.Khoai tây nướng và chiên5.Đường

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1 Đậu nành 2.Các loại trái cây 3.Các loại đậu khác (đậu cô ve, đậu đũa…)

4 Hầu hết các loại rau…

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1.Tích cực hoạt động thể lực

Trang 26

thể lực

2.Thường xuyên tập thể dục thể thao3.Luyên tập thể dục, thể thao theo chỉ dẫn của bác sỹ

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Kiến thức về tuân thủ điều trị ĐTĐ

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1 Biến chứng tăng huyết áp

2 Biến chứng thần kinh

3 Biến chứng mắt

4 Biến chứng tim mạch

5 Biến chứng thận

Danh mục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 27

6 Hoại tử chi (chân, tay)

12 Các biện pháp khắc

phục

Các biện pháp áp để hạn các tác hại

do không tuân thủ điều trị

1 Phối hợp cùng với người hỗ trợ

2 Tuân theo chỉ dẫn của CBYT

3 Thông báo ngay những khó khăncho CBYT biết

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Thực hành về tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ

Biến tuân thủ chế độ dinh dưỡng

1 Tuân thủ về chế độ bữa ăn

của ĐTNC

Là chế độ ăn uống của người bệnhsau khi bị phát hiện bệnh có bỏ bữahay không gồm 2 giá trị

1 Có

2 Không

Nhịphân Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

3 Sử dụng các loại hoa quả

Thói quen của ĐTNC sử dụng cácloại hoa quả trong bữa ăn

1.Chuối,na2.Táo, dứa

3 Xoài,dưa hấu4.Mận, nho

Danhmục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

4

Sử dụng óc,

phủ tạng, lòng

và đồ hộp

trong bữa ăn

Thói quen của ĐTNC sử dụng óc, phủtạng, lòng và đồ hộp trong bữa ăn

1 Có

2 Không

Nhịphân Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

5 Thói quen ăn rau

Thói quen của ĐTNC sử dụng rautrong tuần vừa qua:

1.½ bát/chén2.1 bát/chén

3 2 bát/chén

4 Trên 2 bát/chén

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

lon/chai (như : coke / pepsi / fanta /

seven-up / sprite…) hay nước ngọt tự

pha chế (như : nước cam / nước

chanh…)

Nhịphân Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 28

1 Có

2 Không7

1.Điều kiện làm việc, sinh hoạt

2 Khó thay đổi thói quen3.Đường huyết ổn định không cần

đo đường huyết

3 Khác

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Biến về chế độ luyện tập

1 Loại hình hoạt

động thể lực

Là những loại hình thể dục mà đốitượng hay tập hang ngày gồm:

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

2 Thời gian hoạtđộng thể lực

Thời gian hoạt động thể lực trungbình mỗi ngày của đối nghiên cứu

1 ≥ 30 phút/ngày

2 < 30 phút/ngày

Thứhạng

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

3 Tần suất hoạt động thể lực

Là tần suất hoạt động thể lực trongtuần của ĐTNC bao gồm các giá trị

1 Hàng ngày =1

2 3 – 5 lần/tuần=2

3 < 3 lần /tuần=3

Thứhạng Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1.Không có thời gian

2 Không cần thiết

3 Là người lao động bằng thể lực

3 Không trả lời

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 29

Biến về chế độ tuân thủ dùng thuốc

Liêntục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

2 Thuốc đang dùng 1 Thuốc viên2 Thuốc insulin

3 Thuốc viên+insullin

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

3 Số lần uống thuốc viên

Tổng số lần ĐTNC uống thuốc viêntrong một ngày

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

2 Dùng thuốc theo đơn nhưngthỉnh thoảng quên thuốc

3 Bỏ thuốc

4 Tự ý điều trị

Danhmục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

8 Xử trí quên

uống thuốc

Cách xử trí mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên uống thuốc

1 Uống bù

2 Bỏ đi không uống nữa

3 Thử đường huyết và xin lời

Danh mục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 30

khuyên của bác sỹ

9 Quên thuốc tiêm Số lần đối tượng quên không tiêm thuốc trong tháng vừa qua Thứ hạng Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

10 Lý do quên tiêm thuốc

Các nguyên nhân khiến bệnh nhân quên một vài lần tiêm thuốc trong tháng

11 Xử trí quên

tiêm thuốc

Cách xử trí mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên tiêm thuốc

1 Tiêm bù

2 Bỏ đi không uống nữa

3 Thử đường huyết và xin lời khuyên của bác sỹ

Danh mục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

12 Lý do bỏ uống

thuốc

Các nguyên nhân khiến bệnh nhân

bỏ thuốc uống trong tháng vừa qua:

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

13 Lý do bỏ tiêm thuốc

Các nguyên nhân khiến bệnh nhân

bỏ thuốc uống trong tháng vừa qua:

1.Gây hạ đường huyết

2 Không mua được thuốc

3 Cho là đã khỏi bệnh

4 Điều kiện kinh tế

5 Đang điều trị các bệnh khác

Danh mục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Biến về tuân thủ chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ

y tế hay không gồm 2 giá trị

1 Có

2 Không

Nhịphân

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 31

2 Kiểm soát đường huyết không đềutheo đúng hướng dẫn của bác sỹ

4 Đường huyết ổn định không cầnthử

Danhmục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Danhmục

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

1 Có

2 Không

Nhịphân Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Thông tin về người hỗ trợ và cán bộ y tế

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 32

1 Nhắc nhở uống thuốc/tiêm thuốc

2 Nhắc nhở đo đường huyêt

3 Chăm sóc ăn uống

4 An ủi động viên

5 Hỗ trợ tiền

6 Khác

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

2 TV, loa, đài phát thanh

3 Sách, tài liệu sưu tầm

4 Từ câu lạc bộ “ĐTĐ”

5 Cán bộ tư vấn, điều trị

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

4 Sự phối hợp củacán bộ y tế

Nhận xét về vai trò của cán bộ y tếtrong việc giúp bệnh nhân về tuân thủđiều trị

1 Có tư vấn hỗ trợ trong quá trìnhđiều trị

2 Khám và điều trị biến chứng ĐTĐkhi cần

3 Khám, tư vấn khi có tác dụng phụcủa thuốc

4 Giới thiệu chuyển tuyến

Danhmục Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Nhóm biến tiếp cận với dịch vụ

1 Khoảng cách từ nhà tới

phòng khám

Khoảng cách từ nhà người bệnh đếnbệnh viện Lão khoa Trung ương Thứ

bậc

Phỏng vấn/Bộcâu hỏi

2 Chi phí đi lại

Số tiền đi lại phải trả cho 1 lần đikhám (cả lượt đi và về)

1 Quá đắt

2 Vừa phải

3 Rẻ

Thứbậc

Phỏng vấn/Bộcâu hỏi

Trang 33

cho mỗi lần

Thứbậc Phỏng vấn/Bộcâu hỏi5

bậc Phỏng vấn/Bộcâu hỏi

Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị

Các yếu tố cá nhân

1 Tuổi của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

2 Giới của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

3 Trình độ học vấn của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

4 Nghề nghiệp của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

5 Thời gian mắc bệnh của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

6 Mắc các bệnh mạn tính đi kèm/biến chứng ĐTĐ của ĐTNC

với việc tuân thủ điều trị

Người hỗ trợ người bệnh trong quá trình tuân thủ điều trị

7 Hỗ trợ người nhà của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

8 Phối hợp với cán bộ y tế của ĐTNC với việc tuân thủ điều trị

Các yếu tố về tiếp cận dịch vụ

9 Khoảng cách từ nhà đến nơi khám

10 Số tiền đi lại phải trả cho một lần khám

11 Thời gian chờ đợi cho mỗi lần khám và nhận thuốc

12 Thời gian mở cửa phòng khám

13 Mức độ hài lòng của NB về thái độ của CBYT

14 Mức độ hài lòng về những thông tin tuân thủ điều trị nhận được từ

Trang 34

- Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1 mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được

- Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (≥ 7 mmol/l) (đói có nghĩa là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)

- Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống (OGTT)

2.7.2 Thang điểm đánh giá tuân thủ chế độ điều trị của người bệnh ĐTĐ

2.7.2.1 Đánh giá kiến thức về điều trị bệnh ĐTĐ

B2 Có biết cách nào để điều trị ĐTĐ

không?

B4 Trong việc điều trị bằng thuốc biết

B9 Kiểm tra đường máu tĩnh mạch bao

B10 Có nên đi khám theo lịch hẹn của Chọn ý 1 0.5 điểm

Trang 35

bác sỹ không?

B11 Kiểm tra sức khỏe bao lâu 1/lần? Chọn ý 1 1 điểm

Trang 36

2.7.2.2 Đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ

B12 Khái niệm về tuân thủ điều trị Chọn mỗi ý được

1 điểm

3 điểm

B13 Hậu quả của không tuân thủ điều trị Trả lời từ ý 1 đến

ý 6, mỗi ý được 1 điểm

6 điểm

B14 Biện pháp khắc phục Trả lời từ ý 1 đến

ý 3, mỗi ý được 1 điểm

2.7.2.3 Đánh giá thực về tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ

- Tuân thủ về chế độ dinh dưỡng

C2 Tuân thủ chế độ ăn đúng theo chỉ

dẫn của bác sỹ

C3 Sử dụng các loại thực phẩm nào trong

C4 Sử dụng các loại hoa quả nào nào trong

Trang 37

STT Trả lời đúng Điểm Tổng điểm

Tổng điểm: 5 điểm cho bệnh nhân dung cả uống+tiêm, 3 điểm cho bệnh nhân chỉdùng thuốc viên

* Cách đánh giá: Bệnh nhân dùng phối hợp cả thuốc viên+thuốc tiêm

- Tuân thủ về chế độ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ

F1 Mua máy theo dõi đường huyết tại

Trang 38

+ Không đạt < 5 điểm

- Hỗ trợ thường xuyên của người nhà: Tổng điểm câu G2 ≥ 3/5

- Phối hợp tốt giữa cán bộ y tế với bệnh nhân: Tổng điểm câu G2≥ 2/4

2.8 Phương pháp phân tích số liệu.

* Mẫu định lượng

Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại trừ các

phiếu điền không đầy đủ

Bước 1 – Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần

mềm EpiData 3.1

Bước 2 – Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được

làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá

trình nhập liệu

Bước 3 – Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu sau khi thu thập, được

tổng hợp và xử lý bằng phần mềm STATA 11.0

- Thống kê mô tả: Lập bảng phân bố tần số của các biến số

- Thống kê phân tích: xác định mối liên quan giữa việc tuân thủ điều trị với

các đặc điểm thông tin chung Sử dụng phép kiểm χ 2 với khoảng tin cậy95%, α = 0,05

* Mẫu định tính

Gỡ băng và tổng hợp các vấn đề liên quan đinh tính, trích dẫn theo mục tiêunghiên cứu

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mụcđích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạycảm nên không ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu

- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiêncứu được đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, không

sử dụng cho các mục đích khác

2.10 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

Trang 39

2.10.1 Hạn chế nghiên cứu:

- Nghiên cứu có những hạn chế của một nghiên cứu cắt ngang, đó là tất cả cácyếu tố nghiên cứu đều được xác định cùng tại một thời điểm, khó xác định chínhxác yếu tố căn nguyên

- Câu hỏi nghiên cứu chủ yếu là dựa vào bộ câu hỏi phỏng vấn, phụ thuộc vàonhiều yếu tố cá nhân người trả lời nên có thể có sai số

- Điều tra viên là cán bộ y tế nên có thể bệnh nhân sẽ nói không đúng hoàntoàn sự thật

2.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục

- Nghiên cứu có thể gặp sai số

+ Sai số ngẫu nhiên

 Do điều tra viên

+ Bản thân nghiên cứu viên tham gia trực tiếp thu thập thông tin trên 20% đốitượng nghiên cứu

+ Nghiên cứu viên trực tiếp giám sát trong suốt thời gian thu thập số liệu

+ Thảo luận, thực tập trước khi phỏng vấn

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ

2.11 Kế hoạch nghiên cứu: bao gồm nội dung hoạt động, thời gian thực hiện, người

thực hiện, người giám sát, kết quả dự kiến

ST Hoạt động Thời gian Người thực hiện Người giám sát Dự kiến kết quả

Trang 40

Giáo viên hướng dẫnPhòng ĐTSĐH

Đề cương được hoàn chỉnh

Nghiên cứu viênPhòng ĐTSĐH

Giáo viên hướng dẫnPhòng ĐTSĐH

BV Lão khoa Trung ương chấpthuận cho tiến hành nghiên cứu 4

Thử nghiệm,

chỉnh sửa bộ câu

hỏi nghiên cứu

Tháng 02/2012

Nghiên cứu viên

và học viên CHYTCC14

Giáo viên hướng dẫnPhòng ĐTSĐH

Bộ câu hỏi được thử và chỉnh sửa5

Tập huấn điều

tra viên

Tháng 02/2012

Nghiên cứu viên

và học viên CHYTCC14

Giáo viên hướng dẫn

Điều tra viên nắm được nội dung và yêu cầu của bộ câu hỏi

6 Thu thập số liệu

Tháng 03/2012 Điều tra viên Nghiên cứu viên và giáo

viên hướng dẫn

Có đầy đủ số liệu nghiên cứu

7 Giám sát thu

thập số liệu

Tháng 03/2012

Nghiên cứu viên

và điều tra viên

Giáo viên hướng dẫn

Đảm bảo quy trình, chất lượng thu thập

số liệu của điều tra viên

8 Nhập và làm

sạch số liệu Tháng 04/2012 Nghiên cứu viên Giáo viên hướng dẫn Số liệu được nhập và làm

sạch9

Phân tich số

liệu Tháng 04/2012 Nghiên cứu viên Giáo viên hướng dẫn Lập bảng biểu, trình bày kết

quả nghiên cứu10

Viết báo cáo,

chỉnh sửa và

nộp cho phòng

sau đại học

Tháng 05/2012 Nghiên cứu viên Hoàn thành báo cáo và

luận văn

Báo cáo nghiên cứu hoàn thiện

2.12 Nguồn kinh phí nghiên cứu

STT NỘI DUNG DIỄN GIẢI THÀNHTIỀN

(đồng)

Ngày đăng: 22/08/2019, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w