+ Hiểu nội dung chính của từng đoạn,nội dung của cả bài,nhận biết các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên,Tiếng sáo diều.. đạiNgười tìm đường lên cá
Trang 11835 8635 18
3518 8718
Ơn tập và kiểm tra cuối HKI T2
Ơn tập và kiểm tra cuối HKI T3Dấu hiệu chia hết cho 3
Kiểm tra cuối HKITư
22/12/2010 LT &CKC
Toán Địa lý
Kĩ thuật
3518881818
Ơn tập và kiểm tra cuối HKI T4
Ơn tập và kiểm tra cuối HKI T5Luyện tập
Kiểm tra cuối HKICắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn T4
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọnNăm
23/12/2010 Tập đọc TLV
Toán Khoa học
363684 36
Ơn tập và kiểm tra cuối HKI T6Kiểm tra
Luyện tập chungKhơng khí cần cho sự sốngSáu
24/12/2010
LT&CToánSHL
369018
Kiểm traKiểm tra cuối HKI
Trang 2Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
dung.Thuộc ba đoạn thơ,đoạn văn đã học ở HKI
+ Hiểu nội dung chính của từng đoạn,nội dung của cả bài,nhận biết các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên,Tiếng sáo diều
- Thái độ: HS chăm chỉ học tập
- TT: Có ý thức vượt khó trong học tập
II/ Chuẩn bị
Phiếu viết tên các bài tập đọc- HTL
III Hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
- Gọi HS Đọc yêu cầu
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm : Có chí thì nên và Tiengs sáo
diều
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm trên
- Y/C HS làm bài trong nhóm
- GV đi giúp đỡ
- Gọi HS trình bày
- HS nối tiếp nhau lên bảng bốc thăm
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS nêu Ông trạng thả diều/ “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi/ Vẽ trứng/ Người tìm đường lên các vì sao/
Tên bài Tác giả Nội dung Nhân vật
Ông trạng thả diều Trịnh Đường Nguyễn Hiền nhà
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô ddavin-xi
kiên trì khổ luyện đã trở thành danh họa thế vĩ
Lê-ô-nác-đô đa vin-xi
Trang 3đạiNgười tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang LongPhạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các
vì sao
Xi-ô-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc1(1995) Cao Bá Quát kiên trì
luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay
- Kiến thức- kĩ năng: Biết dấu hiệu chia hết cho 9
+ Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản +HS khá, giỏi làm bài 3
- Thái độ: HS say mê toán học
- TT: Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
III/ Hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi hs : viết 3 số có 3 chữ số vừa chia hết cho 2 và 5 - 130,140,150,…
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giảng bài
* HD phát hiện dấu hiệu chia hết cho 9
- GV cho HS thảo luận tìm các ví dụ về số
Trang 4chia hết cho 9 và không chia hết cho 9 dựa
- GV ghi bảng cho HS nhắc lại
- Xác định các số không chia hết cho 9 ?
+ Vậy các số không chia hết cho 9 thì có
_ Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
+ Vì sao em biết các số đó chia hết cho 9?
+ Còn các số còn lại như thế nào?
- Gọi hs nhận xét
Bài 2
_ Gọi HS nêu yêu cầu
- Y/C HS lên bảng làm bài
- Gọi hs nhận xét
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu
18 = 1 + 8 = 9
27 = 2 + 7 =9
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS nhắc lạiVD: 9;18;27;36;45 162; 873
+ Có tổng không chia hết cho 9VD: 451 : 9 = 50 dư 1
4 + 5 + 1 = 10 : 9 = 1 dư 1
64 :9 = 7 dư 1
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Để nhận biết số chia hết cho 2 và 5 căn cứ vào chữ số tận cùng ở bên phải số chia hết cho 9 căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 hs lên bảng Cả lớp làm vào bảng con
- 99, 108, 5643 + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9
Trang 5- Về nhà làm bài tập trong VBT Chuẩn bị bài sau
- Kiến thức- kĩ năng: Giúp HS củng cố lại các kiến thức đả học về hiếu thảo với ông
bà cha mẹ , biết ơn thầy giáo cô giáo, yêu lao động
+- HS nêu được những biểu hiện hiếu thảo với ông bà cha mẹ , biết ơn thầy giáo cô giáo và yêu lao động
- Thái độ: HS yêu môn học
- TT: Làm những việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy giáo cô giáo
II ĐỒ DÙNG :
III CÁC HOẠC ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Thế nào là yêu lao động ? + Tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Gới thiệu bài
b Giảng bài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- Nêu những việc em đã làm hiếu thảo với
ông bà cha mẹ ?
- Nêu một số bài hát câu chuyện , ca dao ,
tục ngữ có nội dung hiếu thảo với ông bà
cha mẹ?
- vì sao phải kính trọng và biết ơn thầy cô
giáo ?
- Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối
với thầy cô giáo ?
- Nêu một số bài hát , thơ , ca dao tục ngữ
có nội dung thể hiện lòng biết ơn thầy
giáo cô giáo ?
- Vì sao phải yêu lao động?
- Nêu những biểu hiện về lao động ?
- GV nhận xét nhấn mạnh
- vì ông bà cha mẹ là những người đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người
- Chăm sóc ông bà cha mẹ khi bị bệnh , hỏi thăm sức khỏe ông bà , cha , mẹ mệt, làm giúp những công việc mà mình có thể làm được
- Cháu yêu bà , lòng mẹ , thương ông ,
ca dao , tục ngữ…
- Ví các thầy giáo cô giáo không quản khó khăn tận tình dạy dổ chúng ta nên người
- Cố gắng học tập tốt , chào hỏi lể phép khi gặp thầy cô giáo
- Bụi phấn , ơn thầy …
- Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc
- Làm tốt công việc trực nhật , tích cực tham gia các buổi lao động do lớp trường đề ra
Trang 6- Kiến thức- kĩ năng: làm thí nghiệm chứng tỏ
+ Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phảy lưu thông
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn,dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,…
- Thái độ: HS yêu khoa học
- TT: HS cẩn thận, chú ý an toàn khi gần lửa
II/ Chuẩn bị
- Hình trang 70, 71 SGK
- 2 cây nến, 2 lọ thủy tinh không bằng nhau, 2 lọ thủy tinh không có đáy
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài củ
- GV nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
*Hoạt động 1: Vai trò của ô-xi đối với
sự cháy
- GV làm thí nghiệm
- Thí nghiệm 1:
Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ
thủy tinh không bằng nhau Đốt 2 cây
nến và úp lọ thủy tinh lên, Em hãy dự
đoán kết quả
- Gọi HS lên bảng làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS QS nêu nhận xét hiện
tượng
- Tại sao cây nến trong lọ thủy tinh to
lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ ?
- Duy trì sự cháy lâu hơn; càng có nhiều không khí, càng có nhiều ô-xi
- QS
Trang 7- Các em đoán xem hiện tượng gì xảy
- Để duy trì sự cháy cần phải làm gì?
Tại sao phải làm như vậy?
* Hoạt động 3: Ứng dụng liên quan
đến sự cháy
- Thảo luận nhóm 4: QS hình SGK
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- Bạn làm như vậy để làm gì?
- Nêu kinh nghiệm thực tế ?
- Vậy khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp
than hay bếp củi thì làm thế nào ?
- Cây nến vẫn cháy
- Cây nến sẽ tắt
-Cây nến sẽ tắt sau mấy phút Do lượng
ô-xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
-Do được cung cấp ô-xi liên tục, đế găn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào
lọ cung cấp ô-xi-Cần cung cấp không khí Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì
sự cháy lâu hơn Ô-xi cần cho sự cháy
- Dùng tro bếp phủ kín lên ngọn lửa
Trang 8III/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b HS ơn tập kiểm tra
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Kiểm tra đọc
- Gọi HS lên bảng bốc thăm TT tiết
1
- Nhận xét cho điểm
* Ơn luyện về kĩ năng đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu SGK
+ Từ xưa đến nay nước ta chưa cĩ người nào
đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thơng minh và ý chí vượt khĩ rất cao./
+ Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh họa
+ Xi-ơn- cốp- ki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./
+ Cao Bá Quát rất kì cơng luyện viết chữ+ Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn
- Chớ thấy sĩng cả tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là cơng
- Thua keo keo khácc/ dễ thay đổi ý định
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã dân thì lận trịn vành mới thơi
- Hãy lo bên chí câu cua
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trơng núi nọ
3 Củng cố- Dặn dị
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 9Toán TCT 87 : DÂU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I/ Mục tiêu
-Kiến thức- kĩ năng: Biết dấu hiệu chia hết cho 3.Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3.Trong một số tình huống đơn giản
+ HS khá, giỏi làm bài 3
- Thái độ: HS yêu toán học
- TT: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, có tính cẩn thận
II/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng nêu dấu hiệu chia hết cho 9? Cho ví dụ
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
* HD HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho
3
- Gọi HS nêu ví dụ các số chia hết cho
3 và không chia hết cho 3
- Các số chia hết cho 3 có chia hết cho
9 không và ngược lại
52 = 5 + 2 = 7 không chia hết cho 3
+ Có tổng các chữ số không chia hết cho 3
- Các số chia hết cho 3cungx có khi không chia hết cho 9 nhưng các số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng.Cả lớp làm vào bảng con
- Các số chia hết cho 3 là : 231, 1872, 92 313
+ Vì các số đó có tổng các chữ số đều chia hết cho 3
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng.Cả lớp làm vào vở
- Các số không chia hết cho 3: 502, 6823,
555553, 641311
Trang 10Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
Gọi HS nêu yêu cầu
- HS tự làm
- GV nhận xét và sửa
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng.Cả lớp làm vào nháp+ 231; 342; 504;…
3 Củng cố - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và làm bài 4
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Chính tả
TCT 18 : ÔN TẬP TIẾT 3
I/ Mục tiêu
-Kiến thức- kĩ năng: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.Nắm được các kiểu
mở bài,kết bài trong bài văn kể chuyện,bước đầu biết mở bài gián tiếp,kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
- Thái độ: Chăm chỉ học tập
- TT: Có tính kiên trì, vượt khó trong học tập
II/ Chuẩn bị
- Phiếu viết tên các bài tập đọc HTL
III Hoạt động dạy- học
1 KT đọc
- KT tương tự tiết 2
2 Ôn các kiểu mở bài, kết bài trong
văn kể chuyện
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài Ông trạng thả
MB gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau kh cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
- Viết phần MB gián tiếp và KB mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
a Ông cha ta thường nói “có chí thì nên” câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có chí vươn lên nên ông đã tự học.Câu chuyện như sau:
b.Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi
Trang 11- GV theo dõi và nhận xét cách dùng từ
của hs
thế hệ chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh là con cháu của Nguyễn Hiền tuổi nhỏ tài cao
3 Củng cố- Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010
LT & Câu TCT 35 : ÔN TẬP TIẾT 4
I Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
+Nghe - viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài , trình bài đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan )
+ HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả ( tốc độ viết trên 80 chữ / 15 phút ) hiểu nội dung bài
- Thái độ: HS chăm chỉ học tập
- TT: Yêu tương những người thân trong gia đình
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
* Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- Đọc bài thơ đôi que đan
* Soát lỗi - chấm bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc-Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũi len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha+ Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người trong gia đình
- mũ , chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng que tre, ngọc ngà
- HS viết
Trang 12- Kiến thức- kĩ năng:Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
+Nhận biết được danh từ,động từ ,tính từ trong đoạn văn,biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học:Làm gì? Thế nào ? Ai ? (BT2)
- Thái độ : HS có ý thức học tập tốt
- TT : Biết sử dụng TV khi giao tiếp
II/ Chuẩn bị
- Phiếu ghi các bài tập đọc
III/ Hoạt động dạy- học
1Kiểm tra đọc
2 Ôn luyện về danh từ, động từ, tính
từ và đặt câu cho bộ phận in đậm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài – bổ sung
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, tìm
danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn
DT DT DT TT DTHmông mắt một mí, những em bé Tu Dí,
DT DT DT DTPhù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ
DT DT ĐT DT DT TTđang chơi đùa trước sân ?
ĐT DT
- 3 HS + Buổi chiều, xe làm gì ? + Nắng phố huyện như thế nào ? + Ai đang chơi đùa trước sân ?
3 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán TCT 88 : LUYỆN TẬP
Trang 13I/ Mục tiêu
- Kiến thức- kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3,vừa chia hết cho 2vừa chia hết cho 5.Vừa chia hết cho 2,vừa chia hết cho3 trong một số tình huống đơn giản
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết viết số chia hết cho 2,3,5,9 và giải toán
- Thái độ: HS chăm học
- TT: Có tính cẩn thận, biết vạn dụng kiến thức đã học vào thực tế
II/ Chuẩn bị
- Giam tải BT 4 trang 99
III/ Hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 Cho VD
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
* Gọi HS nếu các dấu hiệu chia hết cho
- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài
+ Vì sao em chọn số 5 điền vào câu a?
+ Vì sao em chọn số 8 điền vào câu b?
+ Vì sao em chọn số 2 điền vào câu c?
b Các số chia hết 9 là: 66816; 4563c.Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 35766; 3576; 2229
+ Vì số có tổng là 15 nên chia hết cho 3
- HS nêu yêu cầu
- Về nhà xem lại bài và làm bài 4
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Địa lí
Trang 14TCT 18: Kiểm tra định kì ( CHKI)
KĨ THUẬT
I MỤC TIÊU:
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn
giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
- Với HS khéo tay : Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dung đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh qui trình của các bài trong chương
- Mẫu khâu, thêu đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ (5’)
Kểm tra vật dụng thêu.
2.Bài mới : ( 30’ )
*Giới thiệu bài và ghi đề bài
- Gọi HS nhắc lại qui trình và cách cắt vải
theo đương vạch dấu và các loại mũi khâu,
Trang 15- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài tiếp theovà chuẩn bị đồ dùng như SGK
Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
: Tập đọc
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng như ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả mộ đồ dung học tập đã quan sát; viết được đoạn
mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng, ( BT 2 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em tiếp tục ôn
tập tiếp nội dung ôn tập cuối học kì I
2 Ôn luyện về văn miêu tả:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trên
bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc nhở
HS
+ Đây là bài văn miêu tả đồ vật
+ Hãy quan sát kĩ chiếc bút, tìm những
đặc điểm riêng mà lhoong thể lẫn với bút
của bạn khác
+ Không nên tả quá chi tiết, rườm rà
- Gọi Hs trình bày GV ghi nhanh ý
- Tả bao quát bên ngoài
+ Hình dáng thon, mảnh, tròn như cái đũa, vát ở trên.
+ Chất liệu: bằng nhựa rất vừa tay.
+ Màu sắc : Màu xanh, đỏ, tím,……
+ Nắp bút : cùng màu với thân bút, đậy rất kín.
+ Hoa văn trang trí trên cây bút : trái tim, bong hoa, lá tre, hình em bé,….
- Tả bên trong:
+ Ngòi bút rất thanh, sang loáng.
+ Nét trơn đều, thanh, đậm.
c Kết bài:
- Tình cảm của mình đối với chiếc bút