1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỰ CHỌN SINH 10 TUẦN 1 ĐẾN 14

32 558 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chọn Sinh 10 Tuần 1 Đến 14
Trường học Trường Đại Học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Trình bày được một cách có hệ thống về các cấp tổ chức của thế gới sống - Giải thích được vì sao nói tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của thế giới sống - Giải thích được các k

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VỀ THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu:

- Trình bày được một cách có hệ thống về các cấp tổ chức của thế gới sống

- Giải thích được vì sao nói tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của thế giới sống

- Giải thích được các khái niệm tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái,sinh quyển

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận

IV Nội dung phiếu bài tập

1 Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại ?

a Quần thể b Quần xã c Cơ thể d Hệ sinh thái

2 Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là :

3 Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạothành :

4 Tổ chức sống nào sau đây là bào quan ?

5 Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên ?

6 Hoạt động nào sau đây xảy ra ở tế bào sống ?

a Trao đổi chất b Sinh trưởng và phát triển

c Cảm ứng và sinh trưởng d Tất cả các hoạt động nói trên

7 Điều nào dưới đây là sai khi nói về tế bào ?

a Là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống

Trang 2

b Là đơn vị chức năng của tế bào sống

c Được cấu tạo từ các mô

d Được cấu tạo từ các phân tử , đại phân tử vào bào quan

8 Tập hợp các cơ quan , bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọilà:

9 Đặc điểm chung của prôtêtin và axit nuclêic là :

a Đại phân tử có cấu trúc đa phân

b Là thành phần cấu tạo của màng tế bào

c Đều được cấu tạo từ các đơn phân axít a min

d Đều được cấu tạo từ các nuclêit

10 Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là :

11 Hệ thống các nhóm mô được sắp xếp để thực hiện một loại chức năng thành lậpnên và nhiều tạo thành hệ

Từ đúng để điền vào chố trống của câu trên là:

12 Đặc điểm chung của trùng roi , a mip, vi khuẩn là :

a Đều thuộc giới động vật

b Đều có cấu tạo đơn bào

c Đều thuộc giới thực vật

d Đều là những cơ thể đa bào

13 Tập hợp các cá thể cùng loài , cùng sống trong một vùng địa lý nhất định ở mộtthời điểm xác định và cơ quan hệ sinh sản với nhau được gọi là :

14 Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trườngsống của nó được gọi là :

15 Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:

a Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã

b Quần xã , quần thể, hệ sinh thái, cơ thể

c Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái

d Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

- Học bài và làm bài tập sau SGK

- Chuẩn bị trước bài Cacbohiđrat, Lipit và Protein

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố, nâng cao về các giới sinh vật cho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận

IV Nội dung phiếu bài tập

1 Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?

a Cơ thể đa bào phức tạp

b Tế bào có nhân chuẩn

c Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường

d Phản ứng chậm trước môi trường

2 Đặc điểm nào sau đây ở động vật mà không có ở thực vật ?

a Tế bào có chứa chất xenlucôzơ

b Không tự tổng hợp được chất hữu cơ

c Có các mô phát triển

d Có khả năng cảm ứng trước môi trường

3 Đặc điểm nào sau đây được dùng để phân biệt giữa động vật với thực vật

b Luôn hoại sinh d Luôn ký sinh

5 Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là của động vật ?

a Có cơ quan dinh dưỡng

b Có cơ quan sinh sản

c Có cơ quan gắn chặt cơ thể vào môi trường sống

Trang 4

d Có cơ quan thần kinh

6 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giới động vật ?

a Phát sinh sớm nhất trên trái đất

b Cơ thể đa bào có nhân sơ

c Gồm những sinh vật dị dưỡng

d Chi phân bố ở môi trường cạn

7 Giới động vật phát sinh từ dạng sinh vật nào sau đây ?

a Trùng roi nguyên thuỷ c Vi khuẩn

b Tảo đa bào d Nấm

8 Trong các ngành động vật sau đây, ngành nào có mức độ tiến hoá thấp nhất so vớicác ngành còn lại ?

b Giun tròn d Chân khớp

9 Sinh vật dưới đây thuộc ngành ruột khoang là :

a Bò cạp c Sứa biến

b Châu chấu d Tôm sông

10 Trong giới động vật, ngành có mức độ tiến hoá nhất là:

a Thân mềm c Chân khớp

b Có xương sống d Giun dẹp

11 Sinh vật dưới đây thuộc ngành giun đốt là:

a Giun đũa c Giun đất

b Đĩa phiến d Giun kim

12 Con chấu chấu được xếp vào ngành động vật nào sau đây?

a Ruột khoang c Thân mềm

15 Động vật có vai trò nào sau đây ?

a Tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho hệ sinh thái

b Làm tăng lượng ô xy của không khí

c Cung cấp thực phẩm cho con người

d Cả a, b , và c đều đúng

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

- Học bài và làm bài tập sau SGK

- Chuẩn bị trước bài Axit Nucleic

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong chủ đề này cần phải đạt được mục tiêu sau:

- Trình bày được một cách có hệ thống về thành phần hoá học của tế bào: Cácnguyên tố cấu tạo tế bào và cơ thể, nước, vai trò của nước

- Làm các bài tập phần các nguyên tố hoá học và nước

1 Thành phần nguyên tố của tế bào

GV: yêu cầu HS liệt kê các nguyên tố có

trong tế bào

HS: Nhớ và nêu tên các nguyên tố có

trong tế bào

- Trong số 92 NT có trong TN, có khoảng

25 NT có trong cơ thể sống là phổ biến vàcân thiết cho sự sống Trong đó có 4 NT C,

H, , N là cơ bản và chiém 96, %

- Gồm 2 loại NT: Đa lượng và vi lượng

2 Nước và vai trò của nước

H: Nước có cấu trúc lí hoá như thế nào?

HS: Liên hệ kiến thức cũ và nêu cấu trúc

lí hoá của nước

- Nước là TP vô cơ quan trọng bậc nhất đốivới tế bào và cơ thể không chỉ ở hàm lượngchiếm 70% mà còn ở vai trò đặc biệt quantrọng của chúng đối với hoạt động sông

- Do tính phân cực của các PT nước  các

PT nước có thể LK với nhau nhờ LK hiđrô

và có thể liên kết với các phân tử khác 

PT nước có nhiều vai trò quan trọng đối với

cơ thể sống như: là dung môi hoà tan cácchất, điều hoà nhiệt, là môi trường khuếchtán

Trang 6

8 Trong các cơ thể sống , thành phần chủ yếu là :

a Chất hữu cơ c Nước

9 Nước có vai trò sau đây ?

a Dung môi hoà tan của nhiều chất

b Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào

c Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể

10 Khi nhiệt độ môi trường tăng cao , có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể Điều này có ý nghĩa :

a Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

b Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

c Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường

d Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

- Học bài và làm bài tập sau SGK

- Chuẩn bị trước bài Cacbohiđrat, Lipit và Protein

Ngày soạn:

Trang 7

Ngày dạy:

Bài 4: CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PROTEIN

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này HS phải:

- Hệ thống hóa được một cách hệ thống về cấu tạo của cacbohydrat

- HS hệ thống được toàn bộ kiến thức về các loại lipit và protein

Rèn luyện một số kĩ năng:

- Kĩ năng tổng hợp, so sánh và khái quát hóa

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK

- Kĩ năng làm việc theo nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu cấu trúc, đặc tính lí hoá và vai trò của H2O?

3 Dạy bài mới

Phần lý thuyết, GV yêu cầu HS nhắc lại, không ghi bảng, phần bài tập HS trả lời theonhóm

*Hoạt động 1

+) GV: yêu cầu HS nêu:

- Cấu tạo chung của cacbonhydrat ?

+) HS: nhớ lại kiến thức trả lời

+) GV: Hãy kể tên các loại đường và nêu

chức năng của chúng đối với tế bào?

+) HS: HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời

+) GV:yêu cầu HS:

- Phân biệt các loại đường ?

+) HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

+) GV: yêu cầu HS nhắc lại chức năng của

cacbohydrat

+) HS trả lời.

+) GV: Nhận xét.

I Cacbohyđrat: ( Đường)

1 Cấu tạo chung :

- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H,O

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơnphân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

2 Các loại cacbonhydrat.

a Đường đơn: (monosaccarit)

- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C

- Đường 5C (Ribôzơ, đeôxyribôzơ), đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)

b.Đường đôi: (Disaccarit)

- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

- Mantôzơ, Saccarôzơ, Lactôzơ

c Đường đa: (polisaccarit)

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kếtvới nhau bằng liên kết glucôzit

- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

3.Chức năng của Cacbohyđrat:

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào

Trang 8

*Hoạt động 2: Luyện tập

+) GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm:

Câu 1: Cácbohydrat là hợp chất hữu cơ

được cấu tạo bởi các nguyên tố:

Câu 2: Đường mía là loại đường đôi được

cấu tạo bởi:

A Hai phân tử Glucôzơ

B Một phân tử Glucôzơ và một phân

tử Fructôzơ

C Hai phân t Fructôzơ

D Một phân tử Glucôzơ và một phân

tử Galactôzơ

Đáp án: B

-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộphận của cơ thể…

+) GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

Lipit Yêu cầu nêu được cấu tạo và chức

năng của từng loại lipit

+) HS thực hiện yêu cầu của GV

+) GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

trắc nghiệm:

Câu hỏi 1:

I Lipit

1.Cấu trúcLipit gồm :

a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

- Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béobằng liên kết este

+ Mỗi axit béo thường được cấu tạo từ 16 –

số loại vitamin cũng là một dạng lipit

2 Chức năng:

- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học

- Nguồn năng lượng dự trữ

- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác

3 Luyện tập

Đáp án: C

Trang 9

Đặc điểm chung của dầu, mỡ, phôtpholipit,

steroid là:

A Chúng đều là nguồn dự trữ năng

lượng cho tế bào

B Đều tham gia vào cấu tạo nên màng

A Tinh bột, Glucôzơ, mỡ, fructôzơ

B Mỡ, xellulôzơ, phôtpholipit, tinh

+) GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

Prôtêin Yêu cầu nêu được cấu trúc chung,

phân biệt được các bậc cấu trúc và chức

năng của protein

+) HS thực hiện yêu cầu của GV

+) GV yêu cầu một HS vẽ cấu tạo chung

của axit amin và công thức cấu tạo chung

của Prôtêin

+) HS nhớ lại kiến thức thực hiện lệnh

+) GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

B Số lượng thành phần axít amin và

cấu trúc không gian

1.Cấu trúc của prôtêin:

- Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin

- Gồm có 20 lọai axit amin khác nhau

a Cấu trúc bậc 1:

b Cấu trúc bậc 2:

c Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

2 Chức năng của prôtêin:

- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)

3 Luyện tậpĐáp án : B

Đáp án : C

Đáp án : B

Trang 10

D Số lượng, trật tự sắp xếp các axit

amin và cấu trúc không gian Do protein của trâu khác với protein của

bò Từ đây ta thấy rằng các loại proteinđược đặc trưng bởi thành phần, số lượng,trình tự sắp xếp các axit amin

V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

- Học bài và làm bài tập sau SGK

- Chuẩn bị trước bài Axit Nucleic

Trang 11

Ngày dạy:

Bài 5: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu

- Hệ thống hóa kiến thức về axit nuclêic

- HS vận dụng giải một số bài tập về axít nuclêic

II Phương tiện dạy học

- SGK sinh học 10

III Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN

- Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN

3 Tiến trình dạy học

+ GV: Nếu quy ước N là số Nucleotit

của AND, một Nucleotit có khố lượng

là 300đvC Dựa vào kiến thức đã học,

em hãy cho biết:

- Chiều dài (L) của AND?

- Khối lượng (M) của AND?

+ HS suy nghĩ, trả lời

+ GV hướng dẫn, bổ sung, đưa ra kết

luận

+ GV: Hãy cho biết số LK cộng hoá trị

(H0) trong các nucleotit, giữa các

nucleotit?

+ HS trả lời

+ GV: vậy số ncleotit trong AND được

tính như thế nào?

+ HS đưa ra công thức chung

+ Gọi H là tổng số LK hiđro trong

AND, vậy H được tính như thế nào?

+ HS suy nghĩ, trả lời

+ GV gợi ý, hướng dẫn, đưa ra kết luận

+ GV: gọi Nm là số ribonucleotit của

mRNA Mỗi ribonucleotit có khối

lượng là 300đvC Hãy cho biết:

- Chiều dài (LmRNA)

- Khối lượng (MmRNA)

I Lý thuyết

1 ADN

* Qui ước: Tính số lượng Nu

- N là số lượng Nu trên 2 mạch đơn củaDNA hoặc gen (1 gen có 1200 Nu  N  3000Nu)

- Số liên kết cộng hóa trị trong các Nu: H0 = N

- Số liên kết cộng hóa trị giữa các Nu: H0 = N – 2

- Số liên kết cộng hóa trị trong DNA, gen: H0 = N+ (N – 2) = 2(N – 1)

* Cấu tạo 2 mạch đơn của phân tử DNA:

- Số liên kết hidro: H = 2A + 3G

Ta có: N = A + T + G + X = 100%

Với A = T, G = X  A + G = T + X=N/2= 50%

2 ARN (Acid RiboNucleic - C 5 H 10 O 5 )

* Qui ước: Nm là số lượng Nu của phân tửmRNA

- LmRNA = Nm*3.4A0

- MmRNA = Nm*300 đv.C

Trang 12

+ HS trả lời.

+GV: hướng dẫn, bổ sung, đưa ra kết

luận

+ GV: Số LK hoá trị trong các

ribonucleotit, giữa các ribonucleoti và

của ARN là bao nhiêu?

+) GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức

vào giải một số bài tập

+) HS vận dụng kiến thức vừa học vào

U A A U

A T

C G

G C

G C

II Bài tập Bài 1: Có một mạch đơn của DNA có trình tự

các Nu như sau:

5’ – A T T A G G A C C T A T C G C – 3’

Hãy cho biết trình tự các Nu trên mạch đơn cònlại của DNA và trình tự các Nu trên mạch RNA?

Bài 2: Trong 1 phân tử DNA, số Nu loại T là

1000 và chiếm 20% tổng số Nu Hãy tính:

a Số Nu còn lại của ADN ?

b Chiều dài của phân tử DNA?

IV CỦNG CỐ

- GV nhắc lại các kiến thức đã học

V DẶN DÒ.

1 Học bài và làm bài tập sau:

Bài 3: 1 phân tử DNA có chiều dài 1.02 mm.

a Tính số Nu trong phân tử DNA đó

b Biết rằng trong phân tử DNA này, số Nu loại A bằng 10% tổng số Nu Hãy tính số Nuthuộc mỗi loại

Bài 4: 1 phân tử RNA có U = 1500, chiếm 20% tổng số Nu.

a Tính số Nu trong gen đã tổng hợp nên phân tử RNA đó

b Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử RNA đó là bao nhiêu m

Bài 5: Trong 1 phân tử RNA, tỉ lệ các loại Nu như sau: U = 20%, C = 30%, G = 10%.

a Xác định tỉ lệ mỗi loại Nu trong đoạn DNA đã tổng hợp nên phân tử RNA này

b Nếu cho biết tỉ lệ các loại Nu trong DNA thì có thể xác định được tỉ lệ các loại Nutrong RNA được hay không?

2 Đọc trước bài tế bào nhân sơ

Ngày soạn:

Trang 13

Ngày dạy:

Bài 6: BÀI TẬP TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu:

- Trình bày được một cách có hệ thống về cấu tạo tế bào nhân sơ

- Phân biệt được vi khuẩn Gram âm và Gram dương

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận, tư duy, phân tích

II Phương pháp:

Thảo luận nhóm

Làm việc với tài liệu

III Phương tiện:

Hoạt động I: Hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm

- GV phát bộ câu hỏi TN cho các nhóm thảo luận

- Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả

1 Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ ?

a Có kích thước nhỏ

b Không có các bào quan như bộ máy Gôn gi , lưới nội chất

c Không có chứa phân tử ADN

d Nhân chưa có màng bọc

2 Đặc điểm của tế bào nhân sơ là :

a Tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan

b Màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất

4 Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là :

a Màng sinh chất , tế bào chất , vùng nhân

b Tế bào chất, vùng nhân , các bào quan

c Màng sinh chất , các bào quan , vùng nhân

d Nhân phân hoá , các bào quan , màng sinh chất

5 Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn ?

a Màng sinh chất c Vỏ nhày

b Mạng lưới nội chất d Lông roi

Hoạt động II: Bài tập tự luận:

Trang 14

1 Cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung dạy học

- GV đưa câu hỏi, hướng dẫn HS thảo luận

theo nhóm

- HS: thảo luận theo nhóm, sau đó báo cáo

kết quả

- Các nhóm khác bổ sung, biện luận kết quả

- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm các

tổ

- GV đưa ra nội dung bài học

– Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinhchất và vùng nhân Tế bào chất gồm có haithành phần chính: bào tương (một dạngchất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu

cơ và vô cơ khác nhau) và ribôxôm cùngmột số cấu trúc khác Ribôxôm là bào quanđược cấu tạo từ prôtêin, rARN và không cómàng bao bọc Đây là nơi tổng hợp nên cácloại prôtêin của tế bào Ribôxôm của vikhuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của

– Tế bào chất của vi khuẩn không có: hệthống nội màng, các bào quan có màng baobọc và khung tế bào

2 Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu nào?

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung dạy học

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:

- HS thảo luận theo nhóm kết hợp với tài

liệu để hoàn thành phiếu học tập

- GV đưa ra nội dung bài học

- Không có màng ngoài

- Lớp Peptiđôglican dày

- Có axit teicoit

- Có khoang chu chất

- Có màng ngoài

- Lớp Peptiđôglicanmỏng

- Không có axit teicoit

- Không có khoang chu chất

V Củng cố và dặn dò:

1 Củng cố:

2 Dặn dò:

- Tìm hiểu cấu trúc nhân của tế bào nhân thực

- So sánh đặc điểm chung của TB nhân sơ và TB nhân thực

VI Rút kinh nghiệm:

- -

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 15

Bài 7: BÀI TẬP TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu:

- Trình bày được một cách có hệ thống về cấu tạo tế bào nhân thực

- Phân biệt được sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận, tư duy, phân tích

II Phương pháp:

Thảo luận nhóm

Làm việc với tài liệu

III Phương tiện:

Hoạt động I: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu học

sinh hoàn thành nội dung

- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành

Nội dung phiếu học tập:

Nhân

- Chưa hoàn chỉnh, không có màngbao bọc

- Vật chất di truyền là phân tửADN dạng vòng, một số VK cónhững đoạn nhỏ hơn gọi là plasmit

- Hoàn chỉnh, có 2 lớp màng baobọc, bên trong có dịch nhân, nhâncon và NST

- Vật chất di truyền là những đạiphân tử ADN liên kết với Proteintạo thành NST

- Có bào quan có màng bao bọc

- Có hệ thống nội màng

Kích thước - Nhỏ, điển hình từ 1 - 5  m - Lớn hơn, điển hình từ 10 - 100 

m

Hoạt động 2: Sự khác biệt giữa tế bào động vật và tế bào thực vật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung dạy học

Trang 16

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu học

sinh hoàn thành nội dung

- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành

phiếu học tập, lên bảng làm

- Giáo viên yêu cầu nhận xét, bổ sung

và hoàn thiện

TB động vật TB thực vật

Nội dung phiếu học tập:

- Không có thành tế bào

- Có khung xương tế bào

- Không có lục lạp

- Không bào ít phát triển

- Có trung thể

- Thành tế bào bằng xenlulozo hoặc kitin

- Không có khung xương tế bào

- Có lục lạp

- Không bào phát triển

- Không có trung thể

V Củng cố và dặn dò:

1 Củng cố:

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

2 Dặn dò:

- Điểm khác biệt của lưới nội chất trơn và lưới nội chất có hạt

VI Rút kinh nghiệm:

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 8: BÀI TẬP TẾ BÀO NHÂN THỰC

Ngày đăng: 09/11/2013, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w