Ụi.an hệ quốc tê là tỏng thô các quan hệ giữa các công dán và pháp nhân cua các nước và giữa các nước với nhau.. khoa học kỹ thuậi van hóa giữa các quôc gia và các q uv phạm q uy định cá
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C L U Ậ T H À N Ộ I• • • •
GIÁO TRÌNH
Tư PHÁP QUỐC TẾ
GIA
2009
N H À X U Ấ T BẢ N C Ô N G AN N H Â N D Â N
Trang 296-2(X)9/CXB/93-l 1/CAND
Trang 3n u < > v , ĐAI HỌC i.l \ T HA NOI
Giáo trình
NHÀ XI ẤT I Ú N C Ồ N í ỉ AN NHẢN DAN
HẢ NỘI - 2009
Trang 4Chưctng XChưtĩng XIIChưitng V VI XIChưcmg IX
Trang 5L Ỏ I NOI Đ A I
N ạ h i i ‘ 11 cứu và liỌ( lập l lí pháp I/IIOC lé do i liói sự kiên
II, d à y CÓI 1 ỊỈ và ( tliìíỊ ụập UioniỊ ít khó khăn Bời lỡ trước khi
ir liic u (Uìt và học tập mon Tư pháp i/udc lé học viên phai lìtnì khá vữiií’ các kiến ihức ve l.x liiụn nhà Iiước vủ pháp litii ị nhai là hiệu lực cua cức quy phạm p háp luật troHỊị kiõiiii i>iíin và thời lỊÚin); kiến thức cơ bán của Cõiiíi pháp i/iot !c Lnâí ílâiì sự Luật thif<rm> mại, Luật hon Iihàn vù iỊÍii (Inh l.nật lao ÍỈỘI 11 > vù Litặt tó tụniỊ dân sự M ặ t khác, l ư ptáp I/IKH lé lủ một iHỊỜnli khoa liọc pliáp lý cùn rá) mới, lííực liiiili thành cách dây khóiìíỊ lún kliôiiạ clu r iê iií’ ó' nước
lt nùi c ó ớ các nước kluh trừu thừ iỊÍứi D o dó, I1Ó có rất
Iiiicn (/11(111 điếm vù (/11(111 niẹm khác nhau Cnòtì i>iáo trình lìtx tập tlìê tác ỳ li d u (lừiìiỊ lại iiỊịliiẽn cứu các í/nan LỈiém (I Ihin khá chính llioiiiỊ ve Tư pháp quốc ú’ ở Việt NiUìì ( III" như í rê 11 thê íỊÌỚi ạiơi iliiữu một CÚI lì cơ bàn, có hệ tlnniỊ ( l i a l ư pháp qnoc ỉe l iột Niiin.
( ĩ i d d irinh lìtix nlnim iỊiitp sinh viên CíH trươniị ( 1 ( 1 1 học
liíil cúc l án hộ pháp Ix tiỊỉhicn ( líu sinh và Í>IÚ<> viên lim l
(Im ạ làm tài liệu lun lập vu ilnim khiio Do ih c u k iện h ie n
Trang 6so ạ n \ à lliừi nuliicii l ứií có h ụ / 1 1 1 ( 1 1 lai /n n ikỉ/ioH'
t r á n h k h a i l ì l ì ừ i ì Ị i k h i c ỉ ỉ ì k h u y ế t n h a i ( l ị n h , ( l i i i n ^ Ĩo-I HHO/I: nhận liược sự iloỉìiỉ iỉó/), X(ỉ\ (lựHiỊ bo ích <//</ (■</<• lhuu/1 (l(
h i m soạn lán sau ho à n ỉhỉẹn h(ỉ'/L d ớ p ứiii* ĩo í í u o n l o / l i : motìịi m ói cua ( á( han.
Xin trán írọttiỊ iỊÌỚi tlìiệu cùỉìiỊ bạn (ỉ()(
T R Ư Ờ N G D A I H Ọ C L l Ả I I Ỉ / À NÔI
Trang 7đu Vi nhiêu hình thức và phương diện: giữa các q u o c gia và đỏng thời c ũ n g như eiừa có na dân và pháp nhân cua họ Ụi.an hệ quốc tê là tỏng thô các quan hệ giữa các công dán
và pháp nhân cua các nước và giữa các nước với nhau
Mọi lĩnh vực quan hệ pháp lý giữa c ác q u ố c gia thuộc đối tươna điều chính cua C ông pháp quốc tê C òn các quan hệ ph.ip ly giữa c ó n a dán và pháp nhàn phát sinh trong dời sống qii ic tó thuộc lĩnh vực điêu chính cua Tư pháp q uốc tê
Các quan họ uiữa c ong dãn và pháp nhân của các quốc gi; trên thê yiới rát phong phú đa ciạng và cũng rất phức lạp Chún.s: hao eõin nhĩrnii ván đõ n hu sau:c c C-
pháp nhan nước ngoài:
7
Trang 8( <11 q u a n h ọ p h a p i u a l v é SO' h ữ u c u a n u ư ờ i n ư ớ c n n g e o a i
- c'íic quan he hợp dõ n g kinh lê nnoại ihuoìiu:
- C ác quan hẹ pháp luật vĩ liên tệ và 1111 duiiii:
- CYtc quan họ vơ quyen tác giá \ à quyên NỠ hữu CỊI1 ” nehiiiỉọp:
- Các quan hẹ p h á p luật vé ihừa kẽ:
Các quan hộ vế hon nhân và nia đình:
- Các quan họ vé lao đ ộ n g cua người nước ngồi:
- ('á c quan hệ tố tụng dán sự n h á m háo vệ q u y ê n v à i lợi ích cua người nước Iiìiồi và pháp nhãn nước ngồi
N hư vậy với các loại đỏi tượng trên đây T ư pháp quiơ)e lõ
là moi ngành luậi độc lập trong hộ th õ n g pháp luật, mặt kvhiác tron tỉ khoa học pháp lý nĩi c h u n g nĩ c ũ n g lai là m ột rng:àtnh khoa học pháp lý độc lập m à đối tượng niihién cứu cua ncĩ> là lĩnh vực quan hệ pháp luật dán sự (theo n g h ĩa rộng )pphhátsinh irong đời sịng q u ố c tê C ác q u a n hệ p h á p luật d â m sư
này luơn cĩ (lặc irưng là m a n g "xi ’ 1 1 lĩ lìirớc nạoíii" Yĩiu lĩ
nước Iiiiồi đã được khánn đinh mốt c á c h rất rõ rànti tnornii
Đi cu 758 Bộ luật dán sự 2005 cu a nước C ộ n g hịa xã hội iCÌhu
nghĩa Việt N am n h ư sau: "Quan hệ d ã n s ự cĩ xéìt ỉõ ÌÌUƯƠÍ
lìiỊoủi lủ (/ 1 1 (1 1 1 hệ ( 1 ( 1 1 1 sự ( ĩ ít nhiil lììoi iroiìỊỉ l ác hen rliiiiini Ị>iu lủ Cơ(/I((tn, lo chức, cá Iilian IIIÍỚ( IIÌỊÓÌ, Iií>ười \ iẹi N uim i
i I ị i i I i CƯ ờ n ư ớ c H i Ị o ủ i h o ặ c l ù ( i í ( C/U( 1 II l ũ ; (1(111 s ự i ỉ i i ĩ u ( Ci àt
ben ilnini Ịịiit lu CỊIIX (lán, lo chức \ icl N a m iihưiìíỊ ( ủ n KII iíè \Ui lap llhi\ líổi ( Iiàm (lứĩ I/Iicin lu’ (lĩ theo p h a p liiiúi! nước Iiạồi phai sinh tại nước Iiạói h o ặ c tài sàn hen t/uiíiin
cU ' 1 1 (ịinm liệ lìĩ ờ nước tiỊịồì".
Đicu này kháng định ranII: T h ứ nhát T ư p h a p quốc: lõ
Trang 9ng! en 1.1 ru c.tc quan họ pliap lti.il dan sự; T hứ hai đicin lịiiai tiọiiịi hơn tió phan hiệi lò Tu phaptịiKK' lõ \(Vi Luật đan
sự 'à ('oiiiỉ pliap tịiioc ló là Tư pháp qunc lõ Iiịihien cứu chi
n h ó n cjii.li) h e p h a p l i i ặ i d a n SƯ m a n g " I i u l i ( l i i i i Í/IIIH l i ’"
Vế " xcii lo IIIÍOC Iiạtxn" ironti khoa học l ư pháp q u ó c tó
c ũ n : dã có sư thừa nhãn clìimi: la cú ha loai vêu tò nướcc • *
n g o ú (n h ư Dicu 75S Bo luật dán sự 2 0 0 5 ) m à một q u a n hệ phái luật dán sự có sir hiỌn diên cua m ội trong ha loại yéu
tó rước neoài đó thi la đối urợng diếu c hinh cua T ư pháp
q u ỏ : tó Đ ó là:
Im' nhai, có nmrời nước ngoài, pháp nhân nước ngoài
hoai Iiịiirời Viêt Nam ớ nước ntioài tham ‘lia Niiirời nướccr c ~ ~ng(KÍ la những người m ang quốc lịch nước ngoài (không đông thời m ang C]UÕC lịch \'iột N am ) và người khỏng quốc tịch
iliu' lim khách the cua quan hệ dó ớ nước ngoài Ví dụ:
Tài úin là dõi lượng cua quan he nam ớ nước ngoài (di san
thừa kê ơ nước Iiịioài c h á n e hạn).
ĩ l i ứ h a sự kiện pháp ly là can cứ xác lập thay đổi châm
đứt u ia n họ dó xáv ra ớ nước n n o à i^ v í du: hai cóng dân Việt
Như vậy đối u rợn SI điều chinh của T ư pháp quốc lé la nhìn 11 quan hộ dán sự quan hệ hôn nhân và gia dinh, quan
hệ lao độniĩ quan hệ tlurơni! mại và tỏ tu n e dân sự có yếu tó mrớt neoài Nói gọn lum đó là các quan hô dán sư theo n e h ĩa rộng có vcu lố nước ngoài
2 Noi d u n g và b a n c h á t p h á p ly c u a T ư p h á p q u ò c tí*( á c q u \ phạm cu a Tu pháp quỏc lè đióu chinh các quan
Trang 10h ọ p h á p l u ạ i đ á n s ự l l i u x t n g m ạ i UKI đ ì n h , l a o d ộ n g e o \ YVVU I
n ướ c nvioài ( h a \ c ò n gọi la v ê u tỏ CỊUOC lò) ( n c q u a n h lệ ộ ná
là CÍÍC quan họ nhan thán vu các quan hộ lai san trong (Iỉnó ca quan hệ lài san la chu yêu Đ ạc ctiẽm CIUI các quan hệ m n â v 1
luôn \'Li\n ra khoi "hicii ạiứi" cua q u ó c nia ha> còn n ó i i I các
khác lá nó luôn luôn liên quan đến mọt hoặc nhiòu i]U(ôoc
quan hộ dối ngoại giữa các quốc gia này
Đặc thù cua T ư pháp quốc tê là điêu chinh các q Hiuan 1)1 dán sự có yêu tô nước ngoài, cho nen trone T ư pháp U|IU(1ÓC h cũng có quy phạm đặc thù đê điêu chinh các q u a n hệ irùàvy đ(
là các quy phạm xung dột (các quy phạm xunu đột Siẽ- ( đưcK xem xét kỹ ớ Oiươni! II) Q u y phạm xu n g đột khỏniịg ỉ tun liếp iíiai quyết các quan hệ cụ thô m à chi quy định mịguuyẽi
tác "chon lu ậ t” củ a nước nàv hay nước kia được áp dtụinng đi
giái quyết m à thỏi
\ / Jụ: M ột c õ n g ty A củ a ỉià Nội Việt N am có iqiỊuyéi
tham gia xuất n h ậ p kháu trực tiếp ký kết một hợp đỏmtg mu
xe gàn máy (hai hánh) của một cóng ty B c ủ a Nhật Bani ỈỈOỊ
đ ổ n g dược ký kêt tại Singapo Khi nhạn hang C ông ty A \ phái
hiện thấy hàng khó n g đu tiẽu ch u án chát lượng n h ư ttroiìí hợp dỏng đã thoa thuận Đỏ niái q uvếi tranh chấp n;à>y ih luật nước nào sẽ dược áp dụn g đế giai quyct Trường họtpp na\
vì hợp dồng được ký kết tại Singapo nén Luật S in g ap o s.sẽ cc thê được áp d ụ n g đê giái quvêt (áp d ụ n g nguyên tắc ỉuiậai MƠI
ký két hợp đ ổ n g )
Các quy p hạm xung dột vồ kỹ thuật pháp lý mà n á i tthì 11(1
là các quy phạm khá phức tạp cua T ư pháp q u ố c lê T ổ n u g thô các quy phạm xun g đột được quỏc gia han hành, havv thoa thuận và c h ấ p nhận được gọi là luật xung đột Tư phápi (lỊiUK
Trang 11ló khonu d u hao líóni luãi \uni! (ioi l.uúl xunn dõt chi làc c 1 V •
||]IỈ pluìn cua T ư phap quoc tò mac liu la phân phức lạp và
CÓI ho nói ỉa rat " ilicii choi cua I ư pháp quõc ló.
/ n p h á p I/IIIX le Iti Ioiiu llit < <í( 1/II\ plicini p ì ì á p liiiìl ( l u n ( lui/i cá i I/Ihiii lic p ì h ì p liidi (1(111 sự lliiidni! IHỢI- h o n Iilhiii và
uii (IìiiIi 1 ( 1 0 (loiiiỊ vó 1 ( 1 IIIIIỊi ( 1 , 1 1 1 sự có \(7/ to nước IIxoài
Nhi' vậy chính cỉối uroiie cliãi chinh cua Tư pháp CỊUÓC té (nhom quai hô xã hội mà Tu phiíp IỊUÓC tò điêu chính) nó có ý nghĩa qiPCl định đến phươim pháp điêu chính cua Tư pháp quóc tế
Có hai plurơne pháp điêu chinh cua Tư pháp quốc té, do là:
- Plurơrm pháp ihưc chát:
- Phương pháp xung đột
Ca hai phươnn pháp cìinti dược áp d ụ n e dõng thời, nhưnu iroỉiz nhữniỉ irườnu hợp nhất định thì chi cần áp ciụnu phurniỉ pháp thực chất nén có ihé noi là nó có ưu thê hơn
Đá là các trường hợp mà quy phạm thực chất đã được nhất thê hóa Irong các điều tróc quoc tô T rong quá trình hợp lác
q iu c tê vé mọi inại: kinh lé thương mại, kỹ thuật, vàn hóa, giao ihóiiii vận tai v.v c'ác quoc gia (lã nhất thê hóa dược rát nhicu vấn đề và có lỉie noi ráng day la quá irình quốc tẽ hóa đời >óna kinh tô - xã hội iiiữa các nưtVc.c c
'ác q u ố c gia k h ô n g chi đừng ớ việc nhất thế hỏa các quy
p h ạ n thực chất m à còn thònti nhất hóa các quy phạm xung đột trong các điều ước quốc tê Trong khi các điéu kiện vé lịch sư dân tộc trình độ phái in e n vã lợi ích v.v của các quỏc ịĩia :<>n khác hiệt và thậm chi khác xa nhau thì việc nhát thế hóa các quv phạm thục chãi là kho khan, nhtmg thône nhát hóa các quy phạm X11111! (ioi liu lại dề hơn và cách này tó ra hữu hiệu và thực tó hơn Ve mạt nào đó ta có the nói là
1 1
Trang 12thòng nhát hoa cac q u \ phạm xung ciộl nó cũng tĩóp phan
Ngoài ra còn phai kê đón loại q u y phạm thực cha! trong
c ác vãn hán pháp K trong nước điếu chỉnh q u a n họ tư pháp
q u ố c tẽ mộl c ách irực lióp (lức la k h ông cán bát c ứ mọt sự
qu y phạm dân sự và ớ một m ứ c độ nhất định n à o đó cho thây sự khác biệt và ranh giới giữa Tư p h á p q u ỏ c tê với Luật dán sự
N hư vậy trong thành phần cư cấu cứa T ư p h á p quóc lé hao góm hai loại quy phạm: q uy phạm xung đ ộ t và quy phạm thực chát cùng diều c hinh các quan hệ T ư p h á p quóc té nẩy sinh trong quá trình hợp tác kinh tế khoa học kỹ thuậi van hóa giữa các quôc gia và các q uv phạm q uy định các
q uyền dán sự, hôn nhân gia đình, lao đ ộ n g thương mại và to lụng dân sự cua người nước ngoài Đ á v lù nội d u n g cơ han của T ư pháp quốc tê và nó thê hiện đậm nét tro n g các đục thù của niiành luât này.c r mi
Hiện nay vế cơ sơ lý luận cũng như thực tiên Tư pháp
c h ản g hạn n h ư vân đẽ đối tượng điêu chinh c u a Tư pháp qtiôc tê cũng chưa thó' thónu nhất
Trang 13/ (I ii : 0 Séc va Slovakia thì c h o rãng Tư pháp quõc lé
bao góm các q u \ phạm xung đột vù quy phạm thực chất Coi mói so luui gia ờ B nngan lại c h o rang Tư pháp quốc tõ
nhu (V Bungari cho rànti Tư pháp q u ò c lé là diêu chinh các quai hẹ dán sự có yếu tỏ nước ĩiỉỊoài nên chi nhìn nhận Tư phá) q u ố c té hao gốm các quy p hạm xung đột hoặc luậixun: dột ơ Balan Tư pháp quốc tê được coi như luật xung đột nhưng lai thêm ca vấn đê tó tụng dân sự quỏc tẽ nữa
H uigari c ũ n g cỏ quan điếm g iố n g n h ư ứ Ba Lan 0 Anh -
M v trong các giáo trình cua các trường đại học và các lác
p h á n c h u v ẽ n khao thì nhìn nhận các vấn để xung dột pháp luật dưới góc độ của các vấn đe lựa c h ọ n pháp luật (choiee
o f |;\Y) và các vấn đè thám q u y ê n (ịurisdiction) của tòa án tòa in A nh - Mỹ có thẩm q u y ê n xét xử hav tòa án nước
n g o a c ó thám quyền xét xử (3 đây c ũ n g cần lưu ý rằng các quai đ iế m này củ a Anh - Mỹ Ihương dần tới việc hạn ché
v iệ c á p d ụ n g luật nước ngoài và tàng cường tới m ức tối đa có thế cược trong mọi trường hợp đê á p d ụ n g luật A nh - Mv
Ó Pháp, quan điếm vé Tư pháp q u ố c tế m a n g tính chát điên hình c h o Châu Âu lục địa N hữ ng vân đè đầu tiên được quai tâm thích đ á n g là các quy p hạm về quốc tịch (các quy
c h è 'è q u ố c tịch Pháp - N aúonalité), sau đó là địa vị pháp lý
c ủ a Ìgười nước ngoài lại Pháp - C ondition des étrangérs Các vấn !ế nàv được nhìn nhận như là các quy phạm luât thưc
c h á t cùa Pháp như: xuât nhập canh, c ư trú của người nước
n g o à : c á c q u v é n tài sán và các q u y ề n khác của họ Sau khi
c á c 'ân đề trẽn được nghiên cứu tổng thể mới tiếp tục xem xét 'ấn đề xung đột pháp luật (c onílict des lois) và thấm
13
Trang 14quyên xét xử cua lòa án (conlìict đe ịurisiliciion) ó Đức T ư pháp CỊUÓC lé được Iiiihiẽn cứu n h ư là một Ìiiiànlì luặi xung dộl iroĩiíi đó đó cập ca các vãn đề liên quan (lon to tụng dan
sự quốc tó
Liên quan đón đói tượng diếu chinh cua Tư pháp q u ó c tẽ cán phái dược nhìn nhan vé tên gọi cua ngành luật c ũ n g như ngành khoa học pháp luật này Thuật ngữ Tư pháp q u ố c tê (Private internalional l a u ) dược sư dung lán đáu ticn vào nam 1X34 trong lác phấm cua luật gia nổi tiêng người M ỹ
Dị Slory Trước đó người la dùn g thuật n g ữ Luật x u n g đột(Conĩlicl o f La\v) dô thay c h o T ư pháp quốc tế Ớ các quoc gia cháu Âu thuật ngữ trên được sử dụn g vào những năm 40 của thê ký 19 (Droit international privé - tiêng Pháp, lnternationales Privatrecht - tiêng Đức)
Ngàv nay thuật ngữ này dược thừa nhận trong rát nhiêu ngón ngữ, và Tư pháp quỏc tê vừa dược hiếu với tư cách là mội ngành luật dộc lập vừa lại là một ngành khoa học pháp lý
T rong hệ thống pháp luật Việt N am k h ô n g chia ra lam
"luật cóiiịỉ " và "luật ỉt(" c h o nên thuật n g ữ Tư pháp quốc tê
được sứ dụn g theo qu y ước m à thòi
II NGUỒN CỦA TU PHÁP ọ u ố c TẾ
1 C á c loại n g u ồ n c ù a T ư p h á p q u ò c lc
Với nghĩa c h u n g nhất thì n g uổn của các q uy p hạm pháp luậv là t á c điều kiện vật chất của đời sổng xã hói C ò n nóng trong khoa học pháp lý thì n g u ồ n cua pháp luật là các hình thức chứa dựnti và the hiện c ác q u y phạm pháp luật
N g u ồ n củ a T ư pháp q u ố c tế có những dạc thù riêng biệt
Trang 15nhai đ nh cua mình Vì các quan hộ Tu pháp lịuóc tó rát đa dạng \ t phức lạp.
Ilicn n i \ nguôn cua Tư pháp quóc tó hao ịiỏm các loai sai đ a \ :
1 l.uái pháp cùa mỏi quỏu gia:
2 Điều ước q u ố c tó:
Thực liền tòa án và trọng tài (hay còn gọi là án lệ);
4 Tập quan
Thực liền cho thây ráng mói tươrni q u a n và vị trí giữa các
loại neuổn cua Tư pháp quòc tó ờ mỏi q u õ c gia la khác nhau
Tiêp đón là phu thuộc vào c ác quan hộ pháp luật nàv hay kia đưọc điếu chinh hãng các q u \ phạm pháp luật ớ các loại nguón khát nhau giữa các nước
Kht a học Tư pháp q u õ c lê Việt Nam đã được kiếm nghiệm trong những n am vừa qua cho tháy rằng đặc điểm cư han ntiuổn cua Tư pháp q uốc lé m a n g hai lính chất:
Thu lìhói nguồn của Tư pháp quốc té là điéu ước quóc tê
và táp quán quốc tê, nó m a n g tính chát điều chinh quốc tê:
Thít hai n g u ỏ n cu a Tư p h á p q u ố c tê là luật pháp của
mỗi quốc nia nó rn a n e lính chất điếu c h ín h q u ố c nội (diều chính chi trong nội hộ q u ố c íiia) Hai tính chất này luôn
th ố n g nhất với nhau irong điêu c h in h các quan hệ T ư pháp quốc tê - đó là các q u a n hệ dán sự hôn nhân và gia đình, lao đ ộ n g , thương mại và tò lụn ự dãn sự có yêu lõ nước ngoài (hay còn iiọi là các q u a n hệ dán sự ‘theo n ghĩa r ộ n g ’
m a n g linh thui q u ò c l é )
Vé mối '.ương quan giữa hai tính chái trôn đây của ngu ồ n
Tư pháp quòc té thê hiện rất rõ tại Điều 759 vé hiệu lực cua
Bộ luật dán sự năm 2005 cứa nước ta:
\ 5
Trang 16K h o a n 1 q u \ đ ị n h : ( </< Í//ÍV ( l ị n l i ( 11(1 /)//(//) l i t t /1 (1,111 MI
CoiìiỊ Ikhi \(ĩ Iiọi < hu Iiuliìti \ i('l Niiin (liítX <//) íhiiiu tim VƠI cái (/11(111 hệ <1(111 sự t o \('II lo IIIÍ(I'( IHỊÓÌ, l n ‘f I n í ị l i i ’ h< fp Họ IiiỊiI II(I\ cĩ I/IIV (lịnli klnii
Khốn 2 q uy định: I ronti irniniỊỊ liựp (licu u’<h t/noi le
m à CọniỊ hồ \ ã hoi I Im iiiịIiỉh \ icl Niim lù lliiiiiìi vn-n co
(/IIX clịiilì khúc VỜI I/Itx (linh cùa Bọ luai IIÙX lliì áp (lu n V Í/II\
llịllll (11(1 ilieu ước C/IKH lẽ.
Vai Irị điều chinh cua điêu ước qu á c tẽ c á c q u a n hẹ tư pháp quốc lĩ ngày càng phát iriĩn và cĩ giá trị thực tiền rát lớn Việc thịng nhât hĩa các quy phạm thực c h ã i c ũ n g nhu các quy phạm xung đột ngày càn g được các q u o c gia trẽn tồn thê giới cũng như ơ các khu vực giành c h o nĩ mội sư
q u a n tám thích dáng No chứng tĩ việc tồn câu h ĩ a kinh tẽ -
x ã h ộ i g i ũ a c á c CỊUĨC tiia là m ộ t x u h ư ớ n g p h á t t r i ẽ n tat y ê u
kh á ch quan như mĩt nhu cáu cấn thiết và là y ế u t ị tích cực thúc dãy sự phát triên liên bộ xã hội lồi người
2 L u ặ t p h á p c ủ a m ỗ i q u ị c |»ia - n g u ổ n c ủ a T ư phiip
q u ỏ c t ế
Đ âv là loại n g u ồ n khá phổ hiến c ủ a T ư p h á p q u ố c lơ so với các loại n g u ổ n khác Luật pháp cúa mỗi q u ố c gia (hay cịn gọi là Luật q u ố c nội) - N g u ồ n của T ư p h á p q u ĩ c tẽ đưực hiêu là một hệ th ố n g văn hán pháp q u y (k ê cá luật
k h ơ n g thành vân) cua m ộ t q u ố c gia hao g ồ m H iế n pháp, luật và các vãn ban dưới luật c ù n g với những t ậ p q u á n và án
lệ Ihực liễn IƯ pháp
ơ các nước như: H u n g ari Ba Lan Á o T h ụ y Sỹ Séc Slovakia N a m T ư v.v han h à n h trong hệ t h ị n g luật pháp
c ủ a mình Bộ luật tư p h á p q u ố c tơ Khác với c á c nước này ớ
Trang 17Việi Nam la các 1|U\ phạm pháp luậi (liêu chinh các Cịuan
he tu phitp q u o c lé khom : nam ó m ột van han mà nũm rái rác ơ các van han pháp q uy khác n h a u ớ nhiều ngành pháp luật khác nhau c u a Viéi Nam
Miên pháp nam 1W2 là nguỏn C|uan trọng nhài cua Tư pháp quòc té Viột Nam Khác VỚI các Hiên pháp inrớc dây liiẽiì pháp Cộng hòa xã hoi chu nghĩa Viọt Nam năm l lW2 dã ghi nhạn rất nhiều nguyên lac va quy phạm dặt nôn láng cho lĩnh vực Tu pháp quòc tẽ Đáy là những nhiệm vụ cũng như mích nhiêm cơ bán cua Nhà nước ta trong việc tang cường cúng có hoa hình và phát triền sau rộng sự hợp tác quốc tí' vc mọi mạt thực hiện tốt chính sách đỏi ngoại của Đ ảng và Nhà nước la là da phương hóa và da diện hóa hoạt dộng kinh tô đổi ngoại nhầm củng cổ vị trí cua nước ta trên thê giới và khu vực Trong Hión pháp đã dành một só điêu đè quy định các nguyên tàc hoạt dộng đối ngoại Đ ó là: Nhà nước thông nhát quán lý
và m ớ rộng hoại động kinh tế đỏi ngoại, phát triến các hình thức quan hộ kinh tê với mọi quôc gia, mọi tổ chức q u ố c lé trẽn cơ sớ tôn trọng dộc lập chu q u y ê n và cùng có lợi háo
vệ và thúc đây san xuất trong nước (D iề u 24) K huyên khích các lổ chức, cá nhãn dầu tư vón c ô n g nghệ vào Việi Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam pháp luật quốc lé và thông
lệ q u ỏ c lé (Điêu 25); Nhà nước C ộ n g h ò a xã hội chú nghĩa Việi N am hao hộ q u y ể n lợi chính đ á n g cúa người Việt N am địn h cư ớ nước ngoài (Điêu 75): người nước ngoài ớ Việt
N a m phái tuán theo Hiên pháp và luật pháp Việt Nam dược
N h à nước háo hộ tính m ang, tài san VÌ1 các quyến lợi chính
đ á n g theo pháp luật Việt N am (Điéu X1)
Các nguyên lác hiến itịnh điếu c h ín h các quan hệ T ư pháp quốc lé trôn dưttc pháp ílién-ịnid iriHUL Lất'to ái và vãn
17
Trang 18Luật quốc tịch C ộ n g hòa xã hội chú nghía V u i N am num 1998: Luât hon nhân va ìiia đình năm 2000: Luâi đáu tu nam• c •2005: Luậi ihuó xuái kháu, thuê nhập kháu nam 2005: l.uát háo vé sức khóc nhãn ilãn nám 1989; Luâi h à n g hai Viõi
N a m nam 2005: Luật hàng k h ô n g dân dụn g Việt N a m nam 2006; Luật thươnc mại Việt N am năm 2005: I.uậi hai quan năm 2001 (sứa đổi ho sung năm 2005)
Trong các van han pháp q uy là nguổn cua T ư p h á p qiioc
tê Việt N am phái kê đến các pháp lệnh do Uý han th ư ờ n g vụ
Q u ố c hội han hành, dó là: Pháp lệnh vé thuê sứ d ụ n g tài
n g u y ê n thiên nhiên năm 1990: Ph á p lệnh lãnh sự n a m 1990; Pháp lệnh thi hành án dân sự n ă m 2004: P h á p lệnh nhập cảnh, xuất canh, cư trú di lại củ a người nước ngoài tại Việt
N am năm 2000;
Ngoài các luật và các pháp lệnh c ơ hán nêu trên Chính phú Việt N a m đã han hành hàng loạt các nghị định, quyét định, điều lệ, q u y c h ế v.v n h à m qu y định ho ặ c chi tiết hóa
và hướng dần việc thi h à n h các luật và pháp lệnh c ũ n g nhu' giái quyêl các vấn để vể địa vị p h á p lý cua ngtrời nước ngoài, các vấn đế hoạt đ ộ n g ngoại thương, đầu tư c ủ a người nước ngoài, c ác vấn đe h ôn n h â n gia đình, vàn đe q u a n lý ngoại tệ thanh toán, tín d ụ n g , n g á n h à n g c u a người nước ngoài tại Việt N am Vị trí, vai trò và n h iệ m vụ c ủ a các vãn bán này là hét sức q u a n trọ n g trong việc đ ié u c h in h các
q u a n hệ thực tiền T ư pháp q u ố c tê ớ nước ta h iệ n nay Có thể dẫn một vài vãn han làm ví dụ như: Q u y ế t định sô 122/CP ngày 2 5 /4 /1 9 7 7 c ủ a H ội đ ồ n g chính phú vé chính sách đối với người nước ngoài c ư trú, làm an sinh sóng o’ Việt Nam: Nghị định cua C hính phú số 6 8 /2 0 0 2 /N Đ -C P ngày 10/07/2002 quv định vé thú tục kết hỏn nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đ ỡ đầu iiiữa cóng dân
Trang 19Viet Nam và người nước ngoài: c ác Nuhị dinh so 28/CP ngay ('/X/I99I Niihị ctịnh só 13X/2()()6/NĐ-C'P cua C hính phu nga\ 1VI 1/2006 quv dịnh chi lict thi hanh các quy định cua Ro luậi ilãn SƯ vé quan hệ (lán SƯ có vôu lo nước nuoái.
ơ các mrov tư han phát irién thì các van han pháp quy la nguón cua Tư pháp quôc tô có \ n e h ĩa và giá trị không hãng
so với án lộ (honc thực tiền tư pháp) Nhĩmg quy phạm Tư pháp quóc ti' được ghi nhận trone các vãn hán pháp quy khác nhau SOIÌÍ2 các q uy phạm dó khõng nhiêu lam
\ I I i i : nhu o Pháp trong Bọ luật dán sự nam 1804 (hay
c òn gọi là Bộ luật N a p ỏ lê ô n g ) có m ộ t sỏ điều quy định ve
q u y ế n và nghĩa vụ cu a người nước ngoài và ớ một số văn hán ph.íp quy khác
CÒI' ơ Cọnn hòa liên bang Đức thì cho tới năm 1986 ihi hãnh bò luát dẫn vé dán sự qu v định một hộ thòng các quy phạm xưng đột (từ Đ iều 7 đến Đ iều 31) nhưng cũng còn rất nhiều \ã n do chưa được qu y định m à trước hết và trẽn hếi là lĩnh vực trái vu T ừ 1/9/1986 Bõ luật về tư pháp quốc té hãl đáu co hiộu lực (Bộ luật nay được thõng qua ngày 25/7/19X6) no thay thê cho các (ìicu tưoìm úìiii trước đáy iro n c Bộ luật dẫn vé dàn sự và rát nhiêu điêu khoán dược bổ
x u n e cho thiên SÓI trước đáy như: Các n ghĩa vu vé hợp đổng, hình thức cua hợp đổng, két hôn va ly hòn có yêu lô nước
và trợ la quyén thừa ké các quan hẹ lao dộn g và các vãn đồ
liên (|U;in (tòn 10 lụng (lãn sự quốc ló
R iẽnn o Anh - Mỹ thì vân dê pháp điển hóa của các viện, trirờnt! dại học và các khoa học ma pháp lý vé án lọ và thực tiền tư pháp lại có ý niihìa thiết thực, ví dụ như ớ A nh có
D itv v xuát han cuòn Luãi xune đõt (Coíìicl o f La\vs 8th cd,., c •
19
Trang 20L ondon 1967) và ớ Mỹ có J.A.Bcale xuất ban Ativ.itisc on the Conílict oỉ' Laws v.v I - III Ncvv -Y ork 1935 (L u ật đần
về xung đột luật)
Trong màv thập niên ịián đây ờ Anh nơi m à trước đây án
lệ và thực tiền tư pháp đóng vai trò n g ự trị trong n g u ỏ n eínt Tư pháp quốc tê thì nay đã bước đầu ban hành các vãn bán pháp quy của Nhà nước về các ván đề này Đ iều nàv c h ứ n g tò sự xăm nhập luật châu Âu lục địa vào nước A nh nhất là trong các quan hệ kinh tê đôi ngoại khi vương q u ố c A n h là thành viên chính thức cùa cộng đồn g c h âu  u, ngày c à n g r õ nét
3 Điẻu ước quốc tẽ
Trong các q u a n hệ cứa Việt N a m với các nước trên thêgiới, nhái là các nước trong khu vực Đ ô n g N a m Á thi diếu ước quốc tê với tư cách là n g u ồ n của T ư pháp q u ố c lè Iigav càn g đón g vai trò quan trọng và m a n g ý n g h ĩa thiẽt ilụre
Đ ây là các điều ước quốc tê về thương mại và h à n g hái quốc tế; các Hiệp định về trao đổi h à n g hóa và thanh toán Hiệp định vé tương trự tư pháp vé dân sự; gia đình và h ìn h sự v.v Thực tiễn điều ước quốc tê củ a Việt N a m c h o th ấ y rằng trong một số lĩnh vực quan hệ nhất định các q u y p h ạ m diéu ước quốc tê đ ó n g vai trò tích cực trong việc điều c hính các
q u a n hệ Tư pháp q uốc tế
Trong q u a n hệ giữa các q u ố c gia trên t h ế giới, đê điéu chính các quan hệ Tư pháp q u ố c tó hàng loạt các điéu ước quốc tê song phitttng và đa phtnmg đã được ký kết
Vé dicu ước song phương Việi N a m đã ký kèt vơi Iất nhiều nước điều chinh các mỏi quan hệ đa d ạ n g c u a nước ta với nước ngoài
Trang 21pháp, mà cho tỡi nay la đã ký H iệp định với hàng loạt nước như: vớ) Nga vào nàm 199X Séc và Slovakia (1982) C uba (1984) Hungari (1985) Bungari (1986) Balan (1993); với
cực tiêp tục irién khai ký tiếp với nhiếu nước khác Tiêu chí cúa các Hiệp định này là cóng nhận và báo đ á m việc thực hiện tón trọn ị: các quyến nhân thán và tài sán c ủ a c ô n g dán (c ũ n g như cua p h á p nhân) cúa q u ố c gia ký kết này trên lãnh thổ quốc gia nước ký kết kia trên c ư sờ nguvên tắc tôn trọng hình đáng về chú q u v ề n giữa các q u ố c gia với nhau Các hiệp định đéu chú trọng đến việc hợp tác giữa các c ơ q u a n tư
p h á p và háo vệ pháp luật, quy định thẩm quyền tòa án cúa
c ác bên á p dụng luật pháp, các vấn đé liên quan đến tỏ tụng
c ủ a người nước ngoài, các ván đề ủy thác tư pháp, công nhận
và thi hành án dân sự, dản độ tội phạm và các vấn đé tương trợ tư pháp khác N h ư vậy, H iệp định lương trợ tư pháp đã giải quyết tổng thê hàng loạt vấn đề vé hợp tác tư pháp nhàm
đ á m báo quyén và lợi ích c ủ a công dán trên lãnh ihổ của
n ha u , nó tạo tiền đề cho sự hựp tác sâu rộng tiên lới ký kết
c á c h iệ p định đa phương về vấn đé này
Việt N am đã ký kết hàng loạt các H iệ p định lãnh sự với nước ngoài, trong đ ó có các điều khoán báo vệ q u y ề n lợi cứa
c ó n g dán và pháp n h â n giữa c á c bên iham gia Hiện nav Nhà nước la đã ký kết các hiệp định lãnh sự với Lién X ô cũ (N g a
kê thừa hiệp dịnh n à y ) vào n ă m 1978 với Balan n ă m 1979 với Bungari nãm 1979, với Hungari năm 1979 với M ô n g c ổ
n ă m 1979, với Séc và Slovakia nàm 1980 với C uba năm
1981 với L à o n à m 1985 với Pháp năm 1^81 với N icaragoa
Việt N am đà ký kết k h ô n g ít các H iệp định thương mại
và h à n g hái với c ác nước khác, n h à m c ú n g cô' và tảng cường
21
Trang 22phái iriôn quan họ kinh lô đói ngoại mọi mặt với nước nyoai tron c ơ sớ lon trọng chú q uyê n, bình d a n g và cìiiiii e o lợi Ngoài ra m ụ c tiêu hàng đáu cua các hiệp định n à \ la các hẽn cam két giành cho nhau được hướng ch é độ tôi huc quóc
và nhữrm diều khoán ưu liên nhát dinh tao điêu kiện thuận lợi cho cống dán cũng n h ư pháp nhân hoạt d ộ n g tron lãnh thổ cửa nhau Các hiệp định này là nguón q u a n trọng c u a Tư pháp quốc tế hới lẽ nó g iô n g như tuyên n g ó n c h u n g cua các nước với nước ta vé c ô n g nhận pháp lý c á c p h á p nhan cua nhau, vé lưu thòng hàng hóa và vận c h u y ế n h à n g hai công nhận về hiệu lực của hán án và các quvét đ ịn h trọ n g tài cũng như việc thi hành chúng C h ú n g ta đã ký c á c hiệp định thưưng mại với các nước như: Liên X ô cũ (nước Nga k ế thừa hiệp định này); T ru n g Q u ố c , Inđônêxia Balan Ai cập I rác
Ân Độ Pháp, I - Ê - m en, Cu Ba và H o a Kỳ V.V
Về lao động, nước ta cũng đ ã ký kết m ộ t số các hiệp định thay đổi trong lĩnh vực này tạo nền tảng c h o sự hợp tác lao độn g giữa nước ta với nước ngoài T ro n g c á c h iệp định này
c ó các quy định vể q u y ể n và n ghĩa vụ c ủ a c ô n g dân Việi
N a m lao đ ộ n g và làm việc ớ nước ngoài, c á c n g u y ê n tác giai quyết các tranh c h ấ p về h ợ p đ ổ n g lao động, háo hiểm V.V Các hiệp định về hợp tác k h o a học kỹ thuật, đ à o tạo
c h u y ê n gia và các vân đề liên q u a n giữa Việt N am với nước ngoài m à trong đó có các qu y định riêng liên q u a n đến điêu chinh các quan hệ T ư pháp q u ố c tê
Trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt N am , nước ta cũng đã kv kèt c á t H iệp định vé b ả o hộ và k h u v ê n khích đáu
tư cũng như các Hiệp định tránh đánh th u ế hai lần với các nước ngoài có hợp tác về đầu tư với Việt N a m thực hiện chính
sách kinh tế đối ngoại " m à cửa" của Đ ảng và Chính phú ta.
Trang 23Đói với các Điêu ước quốc tẽ đa phương, nước ta cỉaniỊ
tham lỉia v à o s u phân cóng lao đ ộ n g quóc tẽ sáu rộng hơn non trong một sỏ lĩnh vực chúng ta đ ã eia nhập vào các công ước quốc tó đióu chính lĩnh vực q u a n hệ tu' pháp quốc té Nãm 1981 Cộriỉi hòa xã hội chú n ghía Việt N am gia nhập
C ô n g ước Pari nam 1883 vê bao hộ quyền sở hữu công
n g h iệ p và I ỉ lộp định Mađríi nãm 1891 về dăng ký quòc lô nhãn hiệu hàng hóa N ăm 1995 gia nhập Công ước Ne\v York năm 1958 vé công nhận và thi hành các quyết định cúa trọng tai nước ngoài N ã m 1980 Việt N am gia nhập C ông ước Viên 1%1 về quan hệ ngoại g iao và Công ước Vién
Trong lĩnh vực háo vệ q u v c n con người Việt N a m đã gia
n h ậ p Công ước năm 1966 về q u y ề n kinh tế, xã hội vãn hóa của Lién hợp quốc; C ông ước q u ố c tê nãm 1966 cù a Liên hơp quỏc về các quyén dân sự c hính trị C ông ước Liên hợp
q u ố c vé chổng phân biệt c h ú n g tộc C ó n g ước Liên hợp quốc nam 1973 vé chóng chủ n ghĩa A P acT hai Cống ước Liên hợp
q u ố c năm 1948 về c h ô n g tội ác diệt chủng, 4 c ô n g ước
G iưnevơ nam 1949 về báo hộ nạn n h â n chiến tranh Công ước quốc tế năm 1989 về q u y é n tré em
Tất cá các đièu ước q u ố c tế song phưmig hoặc đa phương nêu trên đ â y chứng tỏ ràng ớ chừng m ực ít nhiều nhất định
c h ứ a đưng các nguyên tắc các q uy p hạm pháp luật điểu
c h in h các quan hệ Tư pháp q u ố c tế; N ó có thể là các quv
p hạm thực chất thông nhất hoặc là c á c qu v phạm xun g đột
th ố n g nhất Tuỳ thuộc vào m ức đ ộ c a m kết giữa các q u ố c gia
m à các diếu ước này thò hiện được Iihững vai irò nhấi định
c ủ a mình trong việc c u n g cô và phát triển sự hợp tác về mọi
m ặ t giữa c á c quốc gia nói c h u n g và giữa Việt N a m với các nước nói riêng
23
Trang 244 Thực tien tòa án và trong tài (án lệ)
Thực tiễn lòa án và irọntí lài là một loại n g u ô n khá phổ biên (V một sô nước tu han phát triến nó có ý n ghĩa thiên thực tro n c việc phái m ó n hệ thống luật pháp trong nước cua các nước này Thực non tòa án (hay còn gọi là án lệ hoặc liến lộ án) được hiếu là các hán án hoặc quyél định c ủ a tòa án Iìià tròng đó thể hiện các q u a n điể m cù a các th ẩ m phán dôi với
c ác vân đê pháp lý có tính chất q uyết định trong việc giúi
q uyết các vụ việc nhát định và m a n g ý nghĩa giải quyõt đòi với các quan hệ tương ứng trong tươne lai
ở A nh - M ỹ thì thực tiễn tòa án là n g u ổ n c ơ hán cuapháp luật Ớ vưcmg quốc A nh thực thi m ột hệ th ô n g tiền ló pháp - đó là một hộ thông các q uyết định và hán án của tòa
án có tính chất chi đạo giải q u y ế l và thi h à n h pháp luật, nhưng đổn g thời cũng là qu y trình hình thành p h á p luật mới
Đ ê giài quyết các tranh c h ấp tront! lĩnh vực T ư pháp quốc tế thẩm phán của lòa án Anh hav Mỹ thường áp d ụ n g tiền lộ án hơn là áp dụn g q uy phạm luật Đ á y là m ột xu hướng c h a n g trong hệ thòng luật pháp các nước này: Đ iều c hinh các quan
hệ dân sư có yêu tô nước ngoài bàng các q u y p h ạ m tiến lệ pháp, hitn là hàng các quv phạm vãn hàn pháp quy Điếu này
c hứ ng tó là hầu như tất c ả các q u y p h ạ m luật pháp là quy
p hạm được ghi nhận (V án lệ còn các q uv phạm được ghi nhận ờ vãn hàn pháp q u y thì rất hiếm hoi
N hư vậy hệ th ố n g các án lệ ờ các nước này đón g vai trò
q uyết định và cơ hán trong hệ th ố n g luật pháp
Ở nước ta Ihực tiẻn tư pháp (án lè) khù n g đưạc nhìn nhận với tư cách là ngu ồ n của pháp luật nói c h u n g và là nguồn của
Tư pháp quốc lè nói riêng Chỉ có c ác vãn han pháp quy của
N hà nước mới là nguổn cùa luật pháp Đ iéu này khẳng (tịnh
Trang 25quan đicm la lòa án cua Việi Nam là c ơ quan XÓI xứ và khi xét
xư chi tuan theo luật pháp, nó không có quyén han hành vãn han phap q u \ cũng I*hư các an lệ khône thô là nguổn cửa pháp luai Viọi Nam nói chunsi và nguồn của Tư pháp quốc tẽ Vịẹi Nam noi riêng Nhưng trong quá trình giai thích pháp luai và hướnsi dán áp dụng pháp luật ihì án lọ lại có những giá trị nhái dinh ma không ai có thô phu nhận được điếu này
5 T ậ p q u á n
T ậ p quán quốc té là những quy tác xứ sự được hình thành trong một thời gian dài dược áp d ụ n g khá liên tục và một
c á c h c ó hô thòng, đ ổ n g thời được sự thừa nhận củ a đôn g đảo
c á c quõc gia T ập quán quôc té đỏi khi vừa là n g u ồ n củ a
C ó n e pháp quiK tê và của cá T ư pháp q u ố c tế
C ác luật gia nổi tiêng trên thê giới đéu cho rằng: Đ iếm khúc hiel eo han giữa tập q u á n với luật pháp là ờ c h ỗ quá trình hình thành tập q uán, việc áp d ụ n g có hệ thông và tính thừa nhãn rộng rãi nhưng lại khô n g được ghi nhận ớ đâu cá (thường được ủ OI là luât hất thành vàn)
Phụ thuộc vào tính chất và giá trị hiệu lực củ a tập quán
q u ố c lô mà có thô chia tập q u á n ra làm các loại sau:
- Tập quán m ang tinh chái n g u y ê n tác:
- T ập quán m ang tính chất chung;
- Tập quán m ang tính chất khu vực
Tập quán nguyên tác là nền táng, là c ơ bản và c ó tính chái hao trùm (có thê nói nó m a n g tính chất m ệnh lệnh - Jus
Trang 26lliừu nhãn \ à áp đụnsi ớ rộng rãi mọi nơi trẽn thô ịìiới ( V) ilk'
VI dụ như các đióu kiện giao (lịch ihươni’ mại quoc lõ mà Phòim ihưcrng mại quốc té tập hợp và soạn thao lừ nam 1936 roi các nam liép ihco là 1953; 1980 và mới đâv là nam 2000 (yọi tãt là Incotenns - International Com m ercial T e n n s ) Ineolerms là tập hợp các tập q u á n thưưng mại q u ò c tẽ khác nhau trong đó quy định các diều kiện m u a hán hao hiếm, cước vận túi trách nhiệm giữa các bén th a m gia hợp đóng, như F()B CIF C FR v.v dược rất nhiều q u ố c gia trcn khấp thê giới thừa nhận và sử dụng trong hoạt đ ộ n g thương mại
T ập quán khu vực (hay còn gọi là tập q u á n địa phương)
là các tập quán được sử dụn g ớ từng khu vực từng nước, thậm chí từng cáng hiển riêng biệt hoặc c á n g hàng không riêng hiệt (cang thương m ại) ớ mỗi q u ố c gia
T ập quán quốc tê c h u n g và tập quán k hu vực chí có giá trị pháp lý ràng buộc các q u ố c gia khi được các q u ố c gia đó thừa nhận hoặc c h ấ p nhận ràng buộc đỏi với mình
Ớ Việt N am hiện nay với tư c ách là n g u ồ n của T ư pháp
q u ố c tế là: Luật pháp trong nước; điều ước q u ố c té và tập
q u á n quốc tê (thông lệ q u ố c tế) Còn thực tiền tòa án và trọng tài (án lệ) chưa được coi là ngu ồ n của Tư pháp q u ố c tô
Trang 27C i H ( ) \ G I!
LÝ L l ẬN CHl'N<; \ Ể X I N<; Đ Ộ T PH Á P L l ẬT
I KHÁI NI Ạ VI C H U N G VỀ X U N G Đ ỘT PHÁP LUẬT
1 The nào là xu n g đột pháp luat
Mồi mội quốc gia trên th ế giới c ó m ột hệ thõng pháp luật riêng cua mình và các hệ thống pháp luật đó khác nhau,
th ậ m chí trái ngược nhau
X u n g đột pháp luật xáy ra khi hai hay nhiéu hệ thông pháp luật dông thời đều c ó the áp d ụ n g để điều chinh một quan hệ pháp luật này hay quan hệ pháp luật khác Vấn đề cần phai giãi quyết là c h ọ n một trong các hệ thống pháp luật
dó đê áp dụng giải quyết y u a n hệ p h á p luật trên
C ác ngành luật q u ố c nội n h ư là: Luật dân sự Luật
th ư ơ n g m ạ i Luãt h ô n n h â n và gia đ ìn h Luật lao đ ộ n g v.v
đ iều c h i n h các quan hệ c ủ a m ìn h m ộ t c á c h trực tiếp và dơn gián V: như chi c ần tìm c á c qu v đ ịn h cụ thể áp d ụ n g giái
q u y ế t d ũ n g "dịu c h ì" cứa q u a n hệ p h á p luật cụ thê N hư ng
nêu c á c quan hệ trẽn đ â y lại có m ộ t hoặ c vài yếu tô nước nịíoài ih a m gia tất yếu c á c q u a n hệ đ ó đ ã phụ th u ộ c (liên đới) tới điéu chính c ủ a hai hav n hiều hệ th ô n g p h á p luật và
đ ư ơ n g n hiên vân đé "lự a c h ọ n " m ột hệ th ô n g pháp luật diều
c h ín h là rất cần thiết N h ư vậy x u n g đột pháp luật có thê
27
Trang 28dược hiếu là trong mội tình ihé (trạng thái) nhât định ma hai hay nhiều hệ thong pháp luật đếu có thê diếu c h ín h mọt quan
hệ pháp luật nhái định
C họn luật phái dựa irẽn những nguyên lác nhất định, chứ không thc lự do tùy ý lùy tiện Đ iéu này c ổ n g h ĩa là việc lựa chọn hệ th õ n g pháp luật nào đê áp d ụ n g sẽ không phụ thuộc vào chú q u a n ý chí củ a toà án c ỏ th á m q u v ế n hoặc sẽ
k h ô n g phụ thuộc vào ý chí củ a các hên ih a m gia quan hệ
M ục đích của Tư pháp q u ố c tê là điểu chinh các q u a n hệ Tư pháp q u ố c tế (đó là các quan hệ dân sự có yếu tỏ nước ngoài
iheo nghĩa rộng) Tất yếu dẫn đến việc "d ụ n g đ ộ ” giữa các
hệ thống pháp luật liên đới k h á c nhau Đ ế giải q u y ế t vấn tlc này k h ô n g thê k h ô n g lính tới việc háo đ á m sự h ìn h đ ẳ n g và lợi ích củ a các hệ th ố n g p h á p luật liên q u a n , n g h ĩ a là loại irừ các hệ th ô n g p h á p luật k h á c k h ô n g áp d ụ n g m à chí biết
á p d ụ n g luậi c ủ a m ình, lợi ích củ a m ìn h hay chì m ột hệ
th ố n g c ó lợi N gược lại, c á c h giải quvết trọ n vẹn nhái là
c ủ n g c ỏ sự hợp tác hình đ ả n g và bảo đ á m lợi ích hài h ò a giữa c á c q u ố c gia
T ư pháp q u ố c tê có m ụ c đ íc h và các khái n iệ m riêng
c ủ a m ình, tất yéu c ũ n g có phương p h á p đ ié u c h in h rất riéng
củ a m ình H iện n a y ờ Việt N a m c ũ n g n h ư ớ c á c nước k h á c
trên t h ế giới T ư pháp q u ố c t ế c ó hai p h ư ơ n g p h á p điéu chình, đ ó là:
- Phương pháp xung đột;
- Phưưng pháp thực chất
Hai phtnnig pháp này luôn phối lìơp và tác' đ ộ n g hổ sung
c h o nhau đó giãi q u y ế t c ác q u a n hệ Tư pháp q u ỗ c tô
PluKTng pháp xung đột được xây dự n g trên nén tàng của m ột
Trang 29hộ ihông lònu ihò cua các quy p hạm xunịi dột đó là hộ thống tổng thê các i;u\ phạm xung đột cứa nước mà tòa án ở đó có thám q u y ê n giai quyêt (theo nguyên lắc I x x tori).
Hiện n a \ sự phát tricn của k h o a học Tư pháp q uốc tô cho tháy ràny khóng tổn tại Tư pháp q u ố c té chung cho tất cá các
q u ố c gia có nghía là các quy phạm cua nó có giá trị chung cho các nước Mỗi quốc gia có T ư pháp quốc tế riêng cúa
m ình, và lát nhicn có một hệ th ô n g các quy phạm xung đột riêng và rát dặc thù cứa m ình được xây dựng trẽn nén tảng
xã hội cua mình
Chính vì vậy một vụ việc hay một quan hệ pháp luật được giai quvôi rất khác nhau bới nó phụ thuộc vào tòa án nước nào giai quyết vụ việc đó hoặc c ơ quan tư pháp có thấm
q u y ê n giai quyết quan hệ pháp luật đó
C h ú n g ta có thê dẫn một ví dụ lấy từ thực tiền đê thấy vân đề trên rõ hơn: Một cỏ gái Ph á p kết hỏn với m ột nam thanh nién Yiệi N a m tại Việt N a m m à không có sự đồng ý
c h á p thuận cua bô m ẹ cỏ ta ớ Pháp Tương tự n h ư vậy có gái
P h á p kết hỏn với một nam thanh niên Nga tại Nga cũng
k h ô n g có sự chấp thuận của bó m ẹ có la ớ Pháp
Đế giái quyết vân đồ này cán xem XÓI luật pháp Việt
N a m và luật liẽn hang N ga vé kết hón của công dân của họ với người nước ngoài
Luật pháp cứa mỗi nước đéu có các quy phạm xung độtrièng cua mình Ớ Việt N am đê giái quyết điếu kiện kết hôn giữa c ó n g dán Viọi N am với c ông dân nước ngoài thì mỏi
b ê n tuân theo luật nước m ìn h vé điều kiện kết hỏn (Điêu 103 Luậi hôn nhãn và gia đình năm 2000) Như vậy công dãn Viét N am xét theo luái Viét N a m về diếu kiên kết hỏn còn
Trang 30cóng dán Pháp XÓI theo luậi Pháp vê điôu kiện kèi hon ma theo luát (.lán sự cua Pluíp vó điéu kiọn két hon thì 1 |U\ đinh một điêu kicn là can có sự đ ổ n g V cua cha inc Do ihicu điêu kiên nà\' nôn viộc đ ă n c ký kết hon aiữa côn i » c V 12 dán nam Vict
N am với co gái Pháp khõnti thế liến hành được
Còn ớ l.ien b a n s Nga việc xét điêu kiện kêt hon eiữa
côn li dán Nua với cônjz dán nước niioài tai N u a đươc iiiáiV cr cr cr equyết theo luật cua Liên hang Nga I)(> đó ca c ó n g dán Nga
và Pháp đêu xét theo luật pháp c ủ a N ga và trontỉ luật cua
N ga thì điêu kiện kết hon lại k h ô n g cán phai c ó sư dốnji ý
N g a và Pháp trên lãnh thố cùa Liên hang N g a được đăng ky
và tiến hành thuận tiện
N h ư vậy, cùng là một q u a n hệ kết hôn với c ô n g dán nước ngoài thì ớ Việt N am giái q uyết khác ơ nước N u a đo ( V hai nước có hai quy phạm xung đột về điều kiện kết hôn quy định khác nhau
Q u v phạm xun g đột k h ô n g trực tiếp giái q u v ế t quan hệ pháp luật N ó chi có nhiêm vụ dẫn chiêu tới luật thực chất của q u ố c eiu m à ứ dó có các q uy định thực tô giái quvêt
q u y ề n và phán định nghĩa vụ của các hên trong q u a n hệ Các
q uy định đó cũng là nen táng đe giai quyết các tranh c h ấp khi chúng phát sinh
X u n e dột pháp luật chi xuy ra trong các quan hệ dán sự có yêu tó nước ngoài (theo nghĩa rộng) Còn trong các lình vực
luật pháp cùa các nước phát triên gọi các ngành luật này là luật cóng) thì tuy pháp luật cíia các nước khác nhau cũng quyđịnh khác nhau nhưng không xàv ra xung đột pháp luật bới vì:
Trang 31l.uat hình sư Luál hanh chính V.Y 111.1111! linh hiõii lưc thicc lãnh thó lát nghiêm imậl (người la ihirờnii tiọi là quyền
Tnin.il Luat hình sư Luât hành chính khómi hao ịiiờ có«w i ccáic -|II> phạm xung đột \ÌI tất nhiên c ũ n e không hao giờ cho phtép áp dụng luật nước ngoài
nhiànirớc lión haiiii khi ớ iziữa các hang (hoác các nước c ỏ n ei c cr c.hòỉa ớ Lién xó cũ) pháp luật c ũ n g quy định khác nhau Nhiung (t dó k.1 có cách ni ái quyết khác bới ớ đá_\ đếu có luật toàin liên bam: và lại c ó ca các cơ q u a n có thám q u y ề n giái qirỵet ớ mức Man liên b a n ” Mọi xun g đột pháp luật eiữa các
b a itu sẽ giái quyết hãng luật c h u n g c u a cá liên hang và do
cáu; cơ quan cua liên hang ra quyết định.
1 Phưoiig pháp giãi quyót xung dột
Hiện nay Tư p h á p q u ố c tô Việt N a m cũng như Tư pháp qiuóc tẽ cua đa sổ c ác nước irén thó iiiới đếu có những cách thúíc và hiện pháp rất riêng và dạc thù cứa m ìn h đô diéu
c h u m và phân đ ịnh q u y ê n và n ghla vụ c u a các bén th a m gia và( 0 jnc quan hẹ pháp luật dân sự m a n g tính chát quòc lẽ Đó) là hai phư.tng p h á p xunti dột và thực chất và sự kết hợp hài I lòa cũn ị! như sự tác đ ộ n e tinrniĩ hỏ giữa hai phương phui Ị này irong việc thiêi lập m ột c ơ ch ê diếu c h in h các
q u a u họ Tư pháp q u ố c té và hao đ á m một Irật tự pháp lý
d â m 'ir quốc lí
( Flnf(fiìi> phá p MIIIỊỈ (lọt
Có nõ nói rnnsĩ phương pháp xung đội trong Tư pháp quốc té
là iphíơng pháp được hình thành khá sớm bời lẽ ngav từ khi hát dán hình thành imành luật này người ta đã tiọi nó là
Trang 32"L uạl XIIIIỊỈ d oi" (vào thó ký XVII đo luật £Ía Hà Lan
ỉlu p ic ra sư dung) Hiện nay Luật xung đột (ConAict (lí lii\vsi (í Anh - Mv vẫn còn sử đụng d õ n g thời n h ư Tư pháp Cịiiót' té.Phưcmg pháp xung đoi dược hình thành và xây íiưnt! trôn nôn tảng hệ thống các quy phạm xunn đột cua quóc gia (kõ
ca các quy phạm xung đột trong các diêu ước q u ó c tó mit quốc gia dó là thành vión) Đ icu này có nghía là c ơ quan có thám q u y ế n giái quyêt phái chọn pháp luật cua nước này hay nước kia có liên đới tới các yêu tỏ nước ngoài đế xác định
q u v é n và nghĩa vụ giữa các hon dinm g sự C óng việc tién hành lựa chọn hệ thống pháp luật nước nào được áp dụntí đo giải quvêt phái dựa trẽn cơ sớ quy định cua các quy phạm xun g đột K hoa học Tư pháp q u ỏ c tế coi việc xây dựng và thực hiện các qu y phạm xung đột là phương pháp giai quyct xung đột Phương pháp này được áp d ụ n g chu yêu và rộng rãi hiện nay trong T ư pháp q u ố c tê cú a các nước trón thê giới Nó c ũng là cóng cu chú yếu đế thiết lập và háo đám mót trật tự pháp lý trong quan hệ pháp luật dân sự quốc té
nước theo hệ thống luật thực định (như ơ các nước châu Au lục địa diên hình là Đức Pháp), cũng n h ư ớ các nước theo he
th ô n g luật thực hành (điên hình n h ư ớ Anh - Mỹ)
T ò a án khi giái quyét một vụ việc m à các hên trong tranh
c h ấ p lại có q u ố c tịch hoặc nơi c ư trú ớ các nước khác nhau chang hạn thì việc đấu liên phái giai quyêt là lòa án đó cán
thiết chọn luật thực chất của nước nào đô áp dụng " ( ì i i i i
doiin" chọn luật này tòa án chưa the đưa ra phán quyết dược,
m à chi đưa ra quyết định luật thực chát cua nước nào được
áp dụn g và các nguyên tấc về quv p hạm thực chát nào sẽ được thực thi
Trang 33Đoi khi \.I\ la nhữni; n ường hợp loa án cũng khùng chọn dirnc luật thục chai đe áp ciune bơ! chưa co q u \ phạm xung
giai lỊiiyôl \ u \ ICC
Nhữnịi đióii dã dần ircn day c h o ih á \ ràng lính chát rất đặc thù và riêng biệl CLUI q u \ phạm x u n g dột Tinh chát này
sẽ khô n g bao d a m được m ộ t q uyêt định nhất q u á n đối với mọt vụ việc nêu lòa án cu a các nước kh á c nhau giai quyẽt
N h ư \ ậ y phương p h á p x u n g dột c ũ n g có những hạn chẽ
c u a nó Mạt khác, phương p h á p x u n g đột lại rất trừu tượng, hời lẽ phái co c h u v é n m ô n lát sáu tro n g lĩnh vực pháp luật mới có thê hieu được T ín h chát k h ô n g nhát q u á n đòi với
m ọ i vụ việc nêu iiiai q u y ế t (V tòa án có thám q u y ề n ờ các nước khác nhau trong T ư p h á p q u ố c tô đã dần đến việc các bén khi ký kèt các hợp đ ó n g (nhất la hợp d ó n g m u a bán ngoại thương! cán phái tháy trước luật nước nào sẽ có khá năng áp d ụ n g hoặc phái c h ọ n sán luật nước nào dê áp d ụ n g
C uoi c u n a co thó nói ià phirtmn pháp xung đột một mặt nó luôn được hoàn thiện và pháp (liến hóa trong điếu kiện quôc tô hóa dời sóng quòc tô mặt khác nó cũng lại luôn được hổ sung
và hoàn thiện hóa trong luậi pháp cúa mỗi quốc gia
33
Trang 34h Phưitnu pháp lliiK < Iml
Phương pháp ihưc chái được xây dựng tron co' so' họ Ihone các quy phạm llurc châl trực liép giai quvet u í c quan he dán
sự quốc tò diêu nay có \ ntihĩa la I1Ó trực ú c p phán Jmh
Q k quy phạm thực chái có the được xây d ự n g Irong các điểu ước quôc tó người ta gọi là các quv phạm thực chãt
th õ n e nhất, còn các quy phạm thực chát XÚY đ in m Irong các vãn han pháp qu y của mồi nhà nước được gọi la qu y phạm thực chất trona nước (quy p hạm thực chái trong r.ươc)
C húng ta sẽ xem xót hai loại q uy phạm này c ù n g ý imhĩa và vai trò cua c h ú n g trong việc điều chính các q u a n hẹ cua Tư pháp q uốc lé
h ì C ác c/ux p h ạ m thực cìiiit llhHiiỊ nliiìì iroiìỊỊ I (II chén ước C/IKH lé, tạp Í/IIỚII (ịtioc ÍC.
Trong quá trình quốc tê hoá đời sòng k in h lô giữa các
q u ố c gia trẽn thê giới, nhất là sự liên két kinh tô cũng như nhất ihế hóa nén kinh té trên từng khu vực và nhát thè hóa nén kinh té toàn cáu thì vai trò và vị trí cua Tu pháp quóc tô ngày càng quan trọng Q u á trình này luôn dược tiên hành song song đổn g thời với việc n â n g cao vị trí vai trò cua các quy phạm thực chãi được hình thành và xây d ự n g trong các điổu ước quốc tê (ké ca song phương và đa phương)
Việc xâv đựng và hình thành các quy p h ạ m thực chát thông nhát trong các điêu ước q u ố c tẽ điêu c h in h c á t quan
he thươrm mai sán xuãi đÍLh vu khoa học kỹ thuật, ịiiao thông V.V và các quan hộ khác giữa các c ô n g dãn pháp nhãn của các quốc gia khác nhau là điều rất c â n thiết nó làm giám hoặc thậm chí triệt tiêu sự khác hiệt tro n g luật pháp
Trang 35cua L.IC qiKK l:i.i \ à có linh chãi đơn ni án hoa và hữu hiệu hoa iroiiịi điéu chinh các quan he T ư pháp IỊUOC k' (thậm chí iiiiti CJII\c'l ihrov ca các quan hộ ral phức lạp ma nêu iiiái
lỉuov hióu la nêu cứ áp dụn g luật iroriịz nưoc dó điếu chinh thì lai kho iiiai L|II\ót \ã thậm ch í có trườn 11 hợp không thô mai quvót nổi
Khi đã có các điêu ước quỏc tô m à irong đo có các quy phạm ihực chãi iliónv! nhát, c ơ cỊiian có thám quyên giái
q u \ c i cũng như các bén tham gia quan hẹ T ư pháp quòc tê sẽ clncu theo đo đé \ c m XÓI và giái quyẽl thực chãi vãn đõ trẽn
UY SO' áp đunii n g a \ các q u \ phạm dó Nó cũng loại trừ việc phai chon luạl vá áp dụng luật nước ngoài nữa m à áp dụn g Iiịia\ các q u \ phạm điêu ước dó
I ù nhĩrni! nam 20 cua thô ky XX này cua chúnii ta đã có riu nhiếu điếu ước loại tròn đáy được ký két và thực hiện, tnrức do cũnn co nhưng không phai nhiêu Có thô nói dây là mọt \ u hirớng phát Irién nít tích cực trong Tư pháp quỏc té
C húng ta có thó dẫn ra đây một số điều ước quan trọng \ /
dụ: Cong ước Puri 1883 ve hao hộ quyên sớ hĩru cõng nghiệp:
Coriii ước Bécnơ 1SS6 ũ ' báo hộ quyên tác giá; Cóng ước Giơ-
ne-\ơ; ('o n g ước La hay vẽ m ua hán quỏc lê vé độnị! san 1955; Cóng ước cua Lu.’II hợp quòc vế hợp đổng m ua hán quõc lì’ (Conn ước Viên 1980); Cônti ước 1980 cua Liên hợp
q u ó t vC’ van tai hàng hóa đa phirơnii thức quốc té V.V
Rái nhiêu vấn đế đuux đo c ạ p lioim các c o n g ươc ircn
đ á y đưov giai quvót trực tiêp thực chát một c á c h c h ó n c vánh vù đứt iliOni Đ ây c ũ n e c h ín h là m ụ c đích c hinh của
c á c cõng ước này
Trang 36Các quv phạm thuv chái thõng nhái còn lìưov ghi nhận trong các tập q u á n quõc ló (nhất la tron li linh vực thương mại
và hàng hai q u ó c tô) C'o thẽ lav các q uy Iac tập q u á n trong Incoterms (International com m ercial t c n n s ) 1990 lam VI tiu cio là các điếu kiện m ua hán vận c huyên, háo ỉiióm va các phương thức giao hàng như ỉ ()R (ỉree on boartl) m ao hàng trẽn táu C IF (cosi insurance and ỈVcight) tiền hàng, phi hao
phí F A S (1'ree alongsiđe ship) giao dọc m ạn tàu V.V
Họ thông các qu y phạm thực chất th õ n g nhất dù la Ironii điếu ước quốc tó hay trong lập quán q u ố c tê k h ổ n g phái là
"luật plìáp" đứng trẽn luật q u ố c gia bới lẽ c h ín h các quoc
gia xây dụng hoặc cháp thuận các quy phạm dó và c h ú n g tó
rõ khá nàng ihuận tiện và hữu hiệu trong việc d iéu c hính các quan hệ cua T ư pháp quỏc tẽ Các nước trong m ộ t khu vực vé địa lý hay kinh tế thường tàng cường ký kết c á c hiệp đinh quốc tê trong đó xây dựng các quv p hạm thực chát thõng nhát n h à m thiết lập một trật tự kinh tê khăng khít hỗ trự lần nhau trên c ơ sớ phán cóng lao đ ộ n g quốc tế một c á c h hợp lý
Có thế lây các nước thuộc khỏi EU hoặc A S E A N đó chứ ng
m inh cho điều trên đây
Ngoài ra, có thế nói trong một chừng mực nào đ ó các
qu y phạm thực chát thống nhất được hình thành trên c ơ sứ của các quyết định cú a trọng tài thương mại q u ố c tê Luật pháp c ủ a các nước đều thừa nhận trọng tài là c ô n g cụ giái quvél hữu hiệu các tranh c h ấ p thương mại q u ố c tê và các nước c ũ n g han hành các vãn bán pháp quy đô c õ n g nhận và thi hành các q uyết định của trọng tài nước ngoài (trọng tài
q u ố c tố), thậm chí các q uyết định đó là quyếi đ ịn h hòa giái
Trang 37h.2 C át <///v p h ạ m thực (liiii iroiiiị linil (11(1 (/IKK Ịỉiti ( 111(11 (/IKK n o n
Dã lu láu tron ị! luật pháp cu a khô n g ít quòc gia cũng như
o nước ta quy chê' pháp lý cua người nước ngoài được nhà nước han hành trong các ván han pháp quy trực lióp quy định quyên và nghía vụ cua niiirời nước ngoài Các quy phạm này
la quv phạm thực chái cua T ư pháp quốc lẽ chúng trực tiép điêu chinh các quan hệ đã được án định và tát nhién xung dội pháp luật k h ông lỏn tai tron 11 việc giai quvêt các vấn de này Điêu này c ũ n g c ỏ nghĩa là các quy phạm thực chãi cua luậi q u ố c nội hoàn toàn được áp dụ n g đc diéu chinh cúc quan hệ dán sự có yêu tỏ nước ngoai
Trong giai đoạn hiện nay (V các nước đ a n a phát triên cũnii n h ư ớ nước ta q u y phạm thực chát thường được quv đinh trong Luật đáu tư Luật vé c h u y ê n giao c õng nghệ V.V Tronn Luật đáu ur háu n h ư hoàn toàn là các q u y p hạm thực chất điêu c hỉnh c ác q u a n hệ đâu tư có yêu tó nước ngoài
T ro n g rất ít trường h ợ p còn qu y đ ịn h các quv p hạm xun g doi như là cho p h é p cáu hên th a m gia hợp đổn g cụ thê nào
đ o được phép thoa th u ậ n c h o n luật á p dụng, c ũ n g như thoa ihuận c h ọ n trọng tài giúi quyêt
Ưu thô cua phương pháp thực chát ta có thê tháy như sau:
quan hộ nó chi áp d ụ n g troim các quan hệ dặc hiệt (lình vực
đạ c hiệt cụ thế) CÒ11 phươiiịi pháp xung đoi có linh chát bao quai và loàn diện hơn (m anti lính chát c h u n g hơn);
Plurdtig pháp điều chinh trực tiếp ihực chát chi sứ dụng đói với các bón thain gia quan hệ cụ thê trong các không gian
37
Trang 38giói han và đói khi chi up dung với các chu llió cụ llic: hon ilk' các chu thê đo lai ihinviiịi biot trước cúc đicu kicn phap l\ đo:
kv kôi các điêu ưov quoc tó mà trone đó có các quv phạm thuv chát thóne nhát đã lanịi kha nanịĩ đióu chinh hữu liicu cua luai
m áu thuần Ironn luật pháp giữa các nước \ <V| nhau
Việc ván dung và tang cường khá nang áp dung phươnịi pháp thực chái ihõng nhái giữa các q u ô c gia sò ihuc đ ã \ hợp tác ve mọi mặt giữa các quõc gia háo dám mội trai lự kinh
lê mới trẽn quy m õ toàn cáu
II QUY PHẠM XUNG ĐỘT
1 Khái niệm
C h ú n g ta đã dồ cập đón vấn đó khi có quan hệ dan SƯ co véti tô nước niioài thì thườn li là đ ổ n e thời cũiiii náv sinhc cr
x un g đột pháp luật X u n g đột p h á p luật the hiện tro n e việc
q uy định ớ nội dun g luật dãn sự của nước có tòa an (hoặc C(t quan có thám q u y é n UKII quyết) với luật dân sự cua nước licn
quan đôn các “xen lo nước HiỊoủi'' thê hiện cu thế thực ló
trong các quan hộ pháp luật đó T ò a án phái đứng trước việc
là “chọn liid í' dược quy định b ă n g các qu v phạm xu n g doi.
Q u y phạm xung đột k h ó n g trực tiếp giai quyết q u y é n \ á nghĩa vụ cứa các bén tham gia quan hộ I1 Ó chi ân đinh luai nước nào sẽ là luật được áp dụn g đê giai quyêt
N liií vạy Í/II\ p h ạ m Mtiiạ ílọl lủ q u y p h ạ m an (lịnh linií
p l ì á p n ư ớ c n à o 1(111 p h t i i á p í h u ì i > ( ! ( ’ I Ị U X Ĩ ’1 C Ị H I I I I l ì Ị '
p h á p liitil ( 1 ( 1 1 1 s ự có y ếu lõ nước HỊỊoủi troiiiỊ m ộ t lình luioiii.; í hực tế.
Trang 39Cu ihc him co ilú' nói la quy phạm xung đột luon m ang
linh chãi "ílí 1 1 ( hu n " Khi quy phạm xung dột dần chiêu tới
mót hộ ihonủ pháp luật cụ ihế mà các quy phạm ihụv chãi được áp ilụiiỉi đẽ iiiái q u u i quan họ một cách đứt điem thì (V
đ a \ ta lại thà> linh chiu “soììỊị liti n ir giữa quy phạm xung
đot VỚI q u \ phain ihưc chát ironti diêu chinh pháp luặi Cùng
clìieu lới quy phạm xung đột đã the hiện kha nâng quy dinh nào đó dõi \ới những quv lác xứ sự nhát định cho các bẽn khi tham iiia vàd các quan hộ dán sự q uỏc tê cụ thể
N hư vậy có thó nói nội dun g cua T ư pháp quôc tó là han
g o m các q u \ phạm xung dột và ca các quy phạm thực chát
Sự th ò n g nhát trone c ơ câu họ thống c ác quy phạm xung dột
và quy phạm thực chát cua T ư pháp q u ố c tê là nền táng cần thiết cua hai phương pháp điều chính đế giai quyêt một loại
q u a n hộ pháp luật, đó là quan hệ dân sự quốc tê (quan hệ dân
sự co vếu tô nước ngoài)
C h ú n g la có thô dần một quy phạm xung dột trong Bộ luật đán sự Việt N a m nam 2005 đê m in h chứng cho các
k h á n g định trên \ I liu: Khoán 1 Đ iéu 766 quy định: "V iệc .uic lụp lliựi hiện llidX (loi, ( hâm ílứt quyên sờ hữu lài sàn
liọi clinii> Í///U7/ sờ hữu íloi với tủi sán dược AÚI lIịiiIi theo
p h á p Iikii ( Uíi IIIÍ(>'( no'i có lài sún dó " Ớ đâv đã cho thây rõ
là tài san (tài san là d ộ n g san hay hất độn g sán) đang ớ đâu thì luật pháp ớ nước đó sẽ được áp d ụ n g đó giúi quvếl các
q u a n hệ vê Mí hữu N ếu tài sán đ a n g ớ Việt N a m thì luật
p h á p Việt Nam sẽ được áp dụn g giái quyêt các quan hê sớ hữu liên quan đến lài san dó
39
Trang 402 C ư c a u vá phan loai qIIV phạm xung dol
Trong m ón học 1Á luận vố nhà nước và pháp luật <1.1 Jir.i
ra kỹ thuật xây (.lưng q u \ phạm pháp luật trong đo Ihanh
được cáu thành bới ha bõ phận là: Gia định, q uy định va d ù ' lái Khác với quy phạm pháp luật thong thưỡnịi q i ụ ph.ur xung đột lại được c ơ câu bới hai hộ phận (hai thành phân) đo 1Ì1 Phạm vi vù Hộ thuộc Hai bộ phận này là k h ô n g ilú' lách
rời n h a u t r o n g bát ky q u y p h ạ m x u n g dột nà o đ i ê u IÙIN k h á c
hán với quy phạm pháp luặt thong Ihường la có thô thiêu một
trong ba cũng được \ / liu: các q uy phạm n e u v e n tãc chi can
giá định \ à q uy định m à khó n g cần bộ phán chó tài
P h ạ m vi là phán quy định quy phạm xung đọl n à \ được
áp dụn g cho loại quan hệ dán sự có yêu tỏ nước ngoài nào
Cụ thô hơn đó quan hộ sứ hữu hay là quan hẹ tlùra kò quan
hệ hợp đổng hay quan hệ hỏn nhân V.V
//(' thuộc là phán quy định chi ra luậl pháp nước nào (.lược
áp dụng dê giái quyết quan hệ pháp luật đã ghi ớ phán phạm
vi Luật pháp dược áp dụng đê giải quyết quan hệ pháp luật (phạm vi quan hộ) là luật pháp cua mót quóc gia cụ thê nào
đó \ i dụ: Luật pháp Việt Nam Luật pháp Mỹ Lua! pháp Đức
V.V được thế hiện là luậi quỗc tịch cua đươne sư luật cư trú cua đirtmg sự hoặc luật quôc tịch cua pháp nhan chnnịĩ hạn.Trong hiệp định urơnụ trợ ur pháp vu pháp ly vé cac \'ân
đê dán sự và hình sự giữa C ộ n g hòa xà hội chu nghía Viẹt
" I Ọiiitn he pháp IiiỊiI vé thừa ki' ílọiiỊ! Stin do pháp liiợl
(liêm ( liớt (íiéu cliinli.