s ò d ĩ chúng tôi quyết định chọn giáo trinh của Mỹ là vì Mỹ là mật cường quốc hàng đầu th ế giới đã từng gặt hái được khá nhiều thành công trong kinh doanh quốc tế, M ặt khác, hệ thông
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KiNH TÊ VÀ KDQT - BỘ MÔN KINH DOANH QUOC TẾ
Chủ biên: TS NGUYỄN TH| HƯÒNG
Trang 333-335
Trang 4LÒI NÓI ĐẦU
Đ ể CÓ được những quyết định đúng đắn trong kinh doanh hay đầu tư, chúng ta cần phải có những hiểu biết cơ bản về nền kinh t ế th ế giới Đó là một thị trường toàn cầu xuyên suôi bao gồm nhiều thị trường bộ phận có mối liên hệ hữu cơ với nhau Đây là kỷ nguyên mới, trong đó các nền kinh tế của các quốc gia đang hướng tới một nền kinh tê toàn cầu Đê kinh doanh thành công trong nền kinh t ế toàn cầu, các nhà kinh doanh không th ể không hiểu biết về kinh doanh quốc tế.
Kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến rất nhiều vấn đề như con người, văn hoá, địa lý, chính trị, kinh t ế và các yếu tố khác liên quan đến môi trường xung quanh Vi thế, kinh doanh quốc t ế là một vấn đề phong phú
và năng động nhưng hết sức bổ ích đối với chúng ta.
Kinh doanh quốc tê là một trong những môn học chủ yếu của chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế, Nhiệm vụ của những người dạy môn học này là tỉm cách đê truyền ưào các sinh viên những hứng thú về kinh doanh quốc tê và trang
bị cho họ c<ịc kiến thức cần thiết, những kỹ năng cớ bản đế có thế cạnh tranh thành công trên thị trường th ế giới,
Môn ỉtọc kinh doanh quốc tế cô quati hệ ìnật Ihiết với các môn học khác của chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tê như môn: Quản trị d ự án và doanh nghiệp có vôh FDI, kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tếy marketing quốc tê\ quản lý mua sắm quốc tê, luật kinh doanh quốc tế.,.
IilìÔ{|gĐợỉh9eKỉnhỉẩOuỐc<iâfi 3
Trang 5Đôì với các môn học này, môn học kinh doanh quốc t ế có vị trí của môn học ''nhập môrí'* nhằm trang bị những khái niệrti cần thiết, những kiến thức cơ sỏ ban đầu đ ể sinh viên có điều kiện đi sâu hơn vào các môn học khác của chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế Vì vậy, môn học kinh doanh quốc tế là môn học cần thiết cho mọi người trước kh i đi vào các lĩnh vực chuyên sâu về kinh tê đôi ngoại.
Giáo trinh này được biên soạn dựa vào bộ giáo trinh chuẩn, xuất bản năm 2000 của Mỹ s ò d ĩ chúng tôi quyết định chọn giáo trinh của Mỹ là vì Mỹ là mật cường quốc hàng đầu th ế giới đã từng gặt hái được khá nhiều thành công trong kinh doanh quốc tế, M ặt khác, hệ thông đào tạo của Mỹ củng thuộc vào hàng tiên tiến nhất trên th ế giới T uy nhiên, trong quả trinh biên soạriy chúng tôi có chắt lọc và kê thừa giáo trinh Kinh doanh quốc t ế do Nhò xuất bản Giáo dục xuấtbản năm 1998y đồng thời chúng tôi củng chú trọng đến những điều kiện ưà đặc điém của Việt T am đ ể lựa chọn những nội dung phù hỢp và thiêi thực.
Giáo trinh kinh doanh quốc tế bao gồm 12 chương, đưỢc
chia ÌÂm 2 tập Mỗi tập gồm 6 chương Tập I từ chương 1 đến chương 6.
Tập th ể tác giả tham gia biên soạn tập I giáo trinh này bao gồm:
1 GVC, TS Nguyễn Thị Hường, biên soạn chương 1.
2 GV Trinh Tuệ Giangj biên soạn chương 2.
3 Ths Đàm Quang Vinh, biên soạn chương 3.
4 GV Nguyễn Thị Thanh Hày biên soạn chương 4.
5 Ths, Nguyễn A nh Minhy biên soạn chương 5.
ỊS B
ề
Trang 6l & n ó ỉ ^
^^ỀssssssỂàÊẾẩ MỂmÊMiỔằíÊÊMMắắaÁ
6 Ths B ùi Huy Nhượng, biên soạn chương 6.
Và TS Nguyễn Thị Hường, GVC - Chủ nhiệm bộ môn
K inh doanh quốc tếy làm chủ biên.
Bộ môn Kinh doanh quốc tế xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế quốc dân, đặc biệt là
GS TS Nguyễn Đinh Hương - Hiệu trưởng; GS TS Nguyễn
Đ inh Phan - Phó hiệu trưởng; PGS TSKH Lê Du Phong - Phó hiệu trưởng, đã tạo điều kiện và cho ỷ kiến chỉ đạo đê xuất bản giáo trinh này.
Bộ mồn kinh doanh quốc tế cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã đặt những viên gạch đầu tiên cho môn
h ọc, cảm ơn Hội đổng khoa học khoa, BC N Khoa Kinh tế và
K inh doanh quốc t ế đã tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trinh biên soạn.
Bộ môn Kinh doanh quốc tê củng xin chân thành cảm ơn
sự hỢp tác nhiệt tình của phòng quản lý đào tạo nhà trường trong việc xuất bản giáo trinh này,
Mặc dù bộ môn và nhóm biên soạn đã rất nỗ lực nhưng
do khuôn kho thời gian hạn hẹp và trinh độ còn hạn chế nên không tránh khòi thiếu sót Bộ môn Kinh doanh quắ: tê rất mong nhận được những ý kiên nhận xét, đóng góp của các đống nghiệp và bạn đọc đ ể lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.
Trang 8Chương I
TỔNG QUAN VỀ KỈNH DOANH QUỐC TẾ
Giói thiệu chương
Mục d ích n g h iên cứu của chương này là giổi thiêu những vấn đề khái quát nhất về kinh doãnh quốc tế và tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế trong một thị trường toàn cầu hiện nay dựa trên một cách tiếp cận mối-
công ty lại mỏ rộng hoạt động ra nưóc ngoài, cắc động cđ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, các hình thức kixứi doanh quốc
tế, các vấn đề chủ yếu bên ngoài mà bất cứ một công ty tham gia kinh doanh quốíc tê nào đều phải quan tâm tối là văn hóa,
kiọh tế, chính trị, luật pháp và cạnh tranh Thêm vào đó, các
nhóm nhân tô^ khác cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh qưổc tế, bao gồm các khách hàng, công nhân, các công ty, Chính phủ và các tổ
c h ứ c t à i obínVi T n t oả c c y ế u tỏ fíổ ííp\i ả n h h iírĩn g tciị ĩi\Ị v ậ n
hàxih của nội bộ công ty khi công ty quyết định phát triển ra
toàn cầu Chính điểu đó đòi hỏi các công ty phải hết sức linh hoạt để đổi phó vỏi những thách thức mới khi kừứi doanh ồ một quôc gia cọ thề và do vậy công ty phải vận hành trong
Trang 9^ Ề í ^ ^ ^ ă m M ^ ^ M ằ Ê m ấ a M ^ M ^ i ^ ị i s ầ ấ ấ s ề Ê Ể ẵ ề i m t
khuôn khổ các đặc trưng về đạo đức và tiêu chuẩn xã hội d quỗc gia đó.
N ội dung: Chương này nghiên cứu 4 vấn để cơ bản:
1 M ôt s ố v ấ n đ ê ch u n g vê k in h d o a n h quốc tế: Phần
riày nghiên cứu kừứi doanh quốc tê là gì? Tại sao phải nghiên rcứu kinh doanh quỗc tế? Các chủ thể tham gia vào hoạt đông kixủi doanh quốc tế? Tại sao các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tê và các hình thức kinh doanh quốc tế cd bản.
2 Toàn cầu hóa: Phần này sẽ trình bày thế nào là toàn
cầu hóa? Các loại toàn cầu hóa? các động lực thúc đẩy quá trmh toàn cầu hóa và tác động của toàn cầu hóa đến kinh doanh quốc tế.
3 K in h d o a n h - viễn c ả n h to à n cầu\ Phần này giải
thích viễn cảnh toàn cầu của hoạt động kữứi doanh, giải thích 3 bộ phận chính của nó và mối quan hệ giữa các bộ phận này.
4 ĐỐỈ tương và nội d u n g n gh iên cứu củ a môn học:
♦ Đối tưỢng nghiên, cứu cùa môn học là quá trình kixứi doanh quổc tế của các công ty vối môi trưòng kinh doanh quốc gia và môi trường kinh doanh quốc tê trong bốí cảnh toàn cầu hóa.
♦ Nội dung của môn học gồm ba phần:
- Các mỏi trưòng kinh doanh quốc gia.
- Môi trưòng kứủi doanh quỗc tế.
- Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty Sau đây chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các nội dung trên:
Trang 10C hu ơ n gL Tổngqucm về k h h đoơnh q ữ ố c tế
1 MỘT SỔ VẤN ĐỂ ('HUNG VỂ KINH DOANH QUỎC TẾ
1 Kinh doanh quốc tẻ là gì?
Kinh doanh quóc tế là tông hỢp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vừỢt qua các biên giổi của 2 hay nhiểu quòc gia Nhung nguời tiêu dùng, các công ty, các tố' chức tài chính và
C hính phủ- tấ t cá đểu có vai trò q u a n trọng đôi VỐI hoạt động
kinh doanh quôc tê Ngưòi tiêu dùng có nhu cầu vể các sản pham và dịch vụ có chất lượng cao cua các công ty quôc tê Các tổ chức tài chính giúp đỡ các còng ty tham gia vào hoạt
động kinh doanh quôc tê thông qua đầu tư tài chính, trao đổi
ngoại tệ, và chuyên tiền khắp toàn cầu Các Chính phủ điều tiết dòng hàng hóa, dịch vụ, nhân lực và vỏn qua các đường biên giối quôc gia Sau đáy là một sô^ các giao dịch kinh doanh quốc tê có tínli chất điển hình:
- Hảng truyển thông AGB của Italia tiên hàrưi nghiẻn cứu thị trường ồ Hungari nlaằm tìm hiếu các chương tiùnh Tivi mà dân chúng thường xem
- Để tà i trỢ cho các công ty th ả m n h ậ p vào thị trưòng
Balan, Tập đoàn chứng khoán Dai\va của Nhật đà mở ván phòn^ ỏ Warsan (Ba lan)
- Công tv Honda Motor Mỹ chuyên ôtô con từ Mv cho
Honda Motor ở Nhật
R a d o a n h n g h i ệ p tr ó n h ậ p k h â u c à p h ô c h í n h h i ệ u v a o
Trung Quòc dể phục vụ nhữctg ngUoi tiêu dìmg ở thành phố Bắc Kinh và Thiên Tản
Các bảng sau cung cảp các sô liệu vê tông giá trị hàng
hóa và dịch vụ bao gồm cả x u ấ t n h ậ p k h ấ u đưỢc lưu chuyên
Trang 11GIÁO TRỈHH KINH DOANH Q U Ố C T Ê
qua biên giổi của mỗi quỏc gia Thật dáng ngạc nhién la tông giá trị hàng năm dạt hòn 13,6 ngàn ty USD - nhiểu hôn
2 ngàn tý USD so VỚI tỏng doanh thu hàng nám cua cả 50(j công ty hảng đẩu thê giới gộp lại Giá trị thướng mại này lớn hđn 76 lần doanh thu cúa công tv lớn n h ài thê giối, công tỵ General Motor (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1: Khối lượng T M Q T của 14 q u ố c gia h àn g đẩu
Đơn vị: Triệu USD
7 Tày Ban Nha: 292,975 14 Canađa: 433,620
2 Tại sao phải n g h iên cứu kinh d o a n h q u ốc tế?
Mỗi người trong sô" chúng ta đang sử dụng những kêt quả của hàng chục các giao dịch quôc tê diễn ra hàng ngcày Đồng hồ báo thức kèm radio của bạn có th ể đưỢc sản xuất tại Trung Cịuốc Nhùng bản tin ma bạn dang nghe đu()c p h á t d i
từ đài BBC của Anh Bạn mặc áo phông Gap S í i n xuá"t tại Ai
Cập quần bò Levis sản xuất ồ Bãng-la-đét, và đi giày Nike
được gia công ở Việt Nam VỚI các phụ kiện được sản xuàt í)
môt vài nước khác Ban bưốc vào chiếc xe Toyota ciia mình
ĩrtiớ n ỡ € ỉ ợ Ì h c k : Ị ^ 1 ế â u ổ c đ à tì
Trang 12Chương / ĩổ n g quan vể k in h d o m h q u ố c tế
(đừỢc san xuất ò Kentucky Mỹ) và nghe nhạc pop từ đĩa CD
Ị)hát h à n h tạ i Hà L an do mỏt b a n nhạc Thụy Điên trìn h bày
Tai một quán ca phê địa phương, bạn có thế thưởng thức cà phé đưỢc ché bién từ hạt cà phẽ trỏng ớ Colombia hav Kenia
H àng hóa nhập khẩu: Toàn bộ hàng hóa và dịch vụ
đưỢc một nưốc mua từ các tổ chức ò các nước khác.
H àng hóa xuât khâu: Toàn bộ hàng hóa và dịch vụ ma
một nước bán cho các nước khác
Thậm chí khòng cần phải bước chân ra khỏi một thị trấn
bé nhỏ của mmh nhưng bạn vẫn chịu sự tác động của kữứi doanh quốc tê Bảt kê sông ỏ đâu đi nữa thì bạn cũng sẽ luôn
bị bao quanh bới các hàng hóa nhập kháu- tât cả hàng hóa và dịch vụ đưỢc một nước mua từ các tô chức ở các nước khác,
Các đòi tác của bạn trên toàn thê giới cũng sẽ tiêu dùng các
hang hóa xuất khâu của nước bạn - tất cả hàng hóa và dịch
vụ đưỢc một nước hán sang các nước khác.
Nhừne kinh doanh quỗc tê không chỉ đơn thuần là việc các còng ty bán sản phẩm của mình cho khách hàng ớ nước khác, mà còn bao gồm các giao dịch khác vượt qua biên giới quôc gia để mua các hàng hóa đước sản xuất ỏ nơi xuất xứ ban đầu Điều này đặc biệt đúng trong thòi đại thông tin
ngày nay Giả sứ rằn g bạn là một n h à lập trìn h máy tính của
hãng IBM tại Seatle Bạn có thể không bao gid ròi khỏi bang Washington, nhưng bạn sẽ làm việc v^^ổi các đồng nghiệp ỏ các
đ ịu đ ic n ì k h á c n h ư T r u n g A u h o ặ c Đ ộ I l ă y x e m x é t v í d ụ
sau đáy:
Một nhóm các nhà lập trình máy tính ó' trường Đại học Tsignhua (Bắc Kinh) soạn tháo một phần mềm sử dụng cỏng
nghệ JAV\A cho IBM Vào cuối mỗi ngày, họ gứi công việc
Trưdng Đại học'Kỉnh tế €hiốc dân
Trang 13GỈÁO TRÌNH KINH OOANH QUỐ C TẺ
thực hiện đưỢc qua mang in te rn e t cho một cò S 0 ‘ cua IBM o
Seatle ơ đấv các lập trình viên kiểm tra phần mêm này trước khi gủi nó tới Viện khoa học máy tính ỏ Belarus và Tập đoàn phản mềm ờ Latvia Từ những nơi này, phần còng việc trên đưỢc chuyên đến Tập đoàn Tata của An Độ và sau đó được chuyển trở lại cho Tsignhua vào sáng hôm sau Quá trình này lặp đi lặp lại cho đên khi dự án kết thúc
Phó chủ tịch IBM phụ trách công nghệ Internet gọi cuộc chạy tiếp sức toàn cầu này là “Công nghệ JAVA chạy quanh đồng hồ” và nó nhanh chóng trở th àn h cách thức đê thực hiện nhiều công việc khác Ngav cả một nhà sản xưâ"t truyển thông như General Motors cũng đang nghién cứu việc tổ chức lại một nhóm phát triển sản phẩm toàn cầu Khi đó thi những kỹ năng trong kmh doanh quôc tê - từ sự hiểu biêt và giao tiếp ván hóa đa quôc gia tới những kiên thức về các hệ thông tiến tệ quốc tê và hoạt động phân phôi - là đặc biệt quan trọng nếu bạn muôn được đánh giá cao hơn trong nhóm làm việc toàn cầu của bạn
Các hãng như Solid State Measurements Inc - một hãng
có trụ sở tại Pittsbui'gh (một thành phô^ của Mỹ) vỏi hơn 65%
doanh sô^ b á n đưỢc thực hiện ỏ nưỏc n g o à i đ a n g gặp khó
k h ă n trong việc bô^ tr í các n h à q u ả n trị t:ó kinh n g h iệm quôc
tê thích hỢp Khi ngày càng có nhiều công ty tổ chức các hoạt động của mìrứi ở nưóc ngoài thì các công ty đó sẽ thuê những
người đưỢc tra n g bị kiên thức tổ t n h ấ t để q u ả n lý các hoạt động quốc tê của mình, b ấ t kế họ là công d ân của nước nào
Chẳng hạn, ở Tokyo công ty Sony gần như trở th à n h một công ty “không phải của Nhật*' Trên thực tê đội ngũ nhân
công của Sony trên toàn thê giới đưỢc chia theo tỷ lệ gần như
là 50/50 giữa người Nhật và người nưỏc khác Khi Sony tiếp
Trang 14Chườhgl TỔngqucữi }^kifứìxk>0riiĩ^qiỊ^4ế
tục xây dựng nhiếu nhà máy của mình ở Mexico thì đa sỏ
n h à n công của công tv sẽ khóng p h ả i là người N hật Bản
q u ốc tế?
Tại sao các công ty lại tham gia kinh doanh quỏc tê? Các
cong ty tham gia vào kmh doanh quỏc tê là bởi vi họ xuất phát từ những nguyên nhản giông như khi họ quyết định mở rộng hoạt động trên thị trừòng nội địa: Đó là tàng doanh só ban hàng và tiếp cận các nguổn lực.
- Táng doanh sô^ bán hàng
Mục tiêu tảng doanh sỏ" bán tỏ ra hâp dần khi một công
t y phải đôì mặt vối 2 vấn đế: Cơ hội tăng doanh số bán hàng quốc tê hoặc năng lực sản xiiât d ư thừa
* Cơ h ô i tă n g d o a n h sô b á n q uốc tê
Các cóng ty thường tham gia kinh doanh quôc tê nhằm táng doanh sô^ bán hàng do các yêu tô" như thị trường trong nước bảo hòa hoặc nển kữih tê đang suv thoái buộc các còng
ty phải khai thác các cơ hội bán hàng quôc tẻ
Một lý do khác thúc đẩy các công ty táng doanh sô" bán
h à n g quôc tê là do mức th u n h ậ p bả"p bênh Các còng ty có
thể ôn định nguồn thu nhập của mình bằng cách bổ sung doanh sỏ bán hàng quôc tê vào doanh sô bán hàng trong nước Xhd đó mà có thê tránh đưỢc những dao động thâ"t thưòng (quá tải hoặc không hết công suất) của quá trình sản xuất Đặc biệt, các còng tv sẽ nháy vào thị trường quốc tê khi
họ tm ràng khách hàng ớ các nến vản hóa khác có thái độ tiêp nhận sản phẩm của mình và có thế mua chúng Hãy xem xét chiên lươc hiện tại của Mc Donald Mặc dù trung bình
Trang 15GIÀO TRỈNH KINH DOANH QUỐ C TÊ
29.000 ngưòi dân Mỷ mỏi có một, cứa hàng Mc DonalH nhiíng
ỏ Trung Quôc thì con sô tưỏng ứng là 40 tn ệ u người/inột ciía
hàng Do vậy khòng có gì ngạc nhiên khi hãng Mc Donald đang mờ rộng hoạt động ớ thị trưdng Trung Quòc (cùng nhu khắp châu A) nơi có tiếm năng táng trướng dài hạn là rấí lỏn
Hãv xem xét một ví dụ khác Mặc dầu có diện tích gần như tương đương VỚI nước Mỹ, nhưng Australia chi có 17.7
tn ệ u dân so vối 260 triệu ớ Mỹ Vì vậy Hội đồng thương mai Austi'alia đả giúp các cóng ty vừa và nhỏ phát hưv tiếm náng
của m ình b ằng cách hỗ trỢ cho hoạt động x u ấ t k h ẩ u của họ
Một sô^ doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ đã thu được những thành công đáng kể Hãng Duncan Mac Gillivray ở Adelaide
đă tung ra sản phẩm nước chanh có ga hiệu Two Dogs bằng cách sử dụng Iượng chanh dư thừa của một trang trại bên
cạnh, cho thêm đường và làm lên men hỗn hỢp n à y cùng vôi
men bia Sau khi nhanh chóng chiên lĩnh thị trường Australia, Two Dogs đả vươn sang Hồng Kỏng New Zealand Smgapore, Nam Phi, Anh và Mỹ Ngưòi tiêu dùng châu Á đón nhận đồ uỏng nàv một cách nhiệt tình vì chanh là ngviồn cung cả"p vitamứa c để chông lại khí hậu ở đây Two Dogs
hiện đưỢc sản xuấ^t ỏ 4 cháu lục và được tiêu thụ ở 44 nước
Doanh sô" hàng năm vượt quá 39 triệu USD, chủ yếu là thu
được từ nước ngoài.
* T ản d u n g c ô n g B u ẩ ta ả n x u ẵ t d ư th ừ a
Đỏi khi các cóng ty sán xuất nhiểu hàng hóa và dịch vụ hơn mức thị trường có thê tiêu thụ Điểu đó xảy ra khi các nguồn lực bị dư thừa Nhưng nêu các cóng ty khám phá được
n h u cầu tiẻu th ụ quôc tẻ mới thì chi phí sán xuất có th ế đưỢc
1 4 ĩaíòng0ợihD cK fer^ỉếâử6& dân
Trang 16Chương L Tổng quan vế k ịĩìh ckxm h ợuốo tế
phân bố cho sô lượng nhiéu hôn các sản phấm làm ra, VI thê
mà giám bỏt chi phí cho mỗi san phấm và táng được lợi
n h u ậ n Nêu lợi ích này đưỢc chuyến sang người tiẻu dùng
dưới hình thức hạ giá bán thì các còng ty vẫn có thế chiêm
đưỢc thị phần của các đối thu cạnh tranh Một vị trí thóng trị
trên thị trường có nghĩa là sức mạnh thị trường lớn hdn, và
do đó mang lai cho công ty vỊ thê mạnh hơn trong quá trình
thương tháo VỚI cả ngưòi bán lẫn người mua.
- Tiếp cậìì các nguồn lực nước ngoài.
Các còng ty còn tham gia kmh doanh quòc tê nhằm tiếp
cận các nguồn lực mà trong nước khòng có sẵn hoặc đắt đỏ
hơn Điểu thúc đẩy các công ty gia nhập thị trưòng quôc tê là nhu cầu vể tài nguvên thiên nhiên - những sản phàm do thiên nhiên tạo ra và hữu ích vê mặt kmh tê hoặc cóng nghệ.Chẳng hạn, Nhật Bản là một quốc đảo có mật độ dân sô" cao nhưng lại có rất ít tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là rừng Vì vậy hoạt động của công ty sản xuất giây lỏn nhất của N hật Bản là Nippon Seishi không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào việc nhập khẩu bột gỗ Công ty này nắm quyên sở hữu các khu rừng rộng lớn và các cơ sơ chê biên gỗ ở Australia Canađa và Mỹ Bằng cách kiểm soát các giai đoạn
đầu của quá trin h sản x u à t giảV, công ty đảm bảo đưỢc cho
mình một nguồn cung ứng đầu vào (bột gỗ) Ôn định và ít gặp
phải n h ữ n g bát trắc nhu trong trương hỢp phai m ua bột gỗ
Lrêii t h ị tx ư ờ a g lự du T ư u i i g tự , đ e t i é p c ả i i đưự c c á c Iigư ổii
năng lượng rẻ hơn dùng trong các ngành sản xuả't công nghiệp khác, một loạt các công ty cTÍa Nhật Bản đang đặt cơ
sở sản xuât tại Trung Quóc, Mexico, Đài Loan và Việt Nam ‘
nhừng nơì có mức chi phí năng lượng thấp hdn.
1 h id n g { ) ^ h ọ e K ỉh h 1 ể € h J Ố c d â n i S
Trang 17GÍÁO TRÌNH KỈNH DOANH QUỐC T Ê
Các thị tn/ờng lao động cũng là nhân tô thúc đáy các
cóng ty tham gia vào kinh doanh quôc tè Có mòt phương
pháp đưỢc các còng tv sư dụng đế duy tri mức giá co tin h
cạnh tranh quốc tế là tố chức sản xuấi ớ những nước có chi
phí lao động thấp Nhưng nêu chi phí lao động thấp là lý do duy nhất để một quôc gia cuôn hút các công ty quỏc tê thi khi
đó các nhà kinh doanh có lẽ sẽ chỉ đô xò vào những noì như
Afghanistan hay Somalia Đê có sức hấp dẫn, một quóc gia phủi có mức chi p h í thấp, có đội ngù công nhân lành nghé vù một rnỏỉ trường với mức độ ôn định về kinh tế, chính trị va
xã hội có th ể chấp nhận được Khi các điều kiện nói trên được
thỏa m ãn thì một quôc gia sẽ th u h ú t đưỢc dòng đ ầu tư dài
hạn cần thiết cho công cuộc phát triển kinh tê của minh
Chúng ta sẽ bàn về những yêu tô" thu hút các nhà kinh doanh quỏc tê một cách đầy đủ hđn ỏ Phần 2 của cuôn sách này
4 Các chủ th ể tham gia vào kinh d oanh quốc tê
Các công ty thuộc tả't cả các loại hinh, các loại quy mô và
ơ tât cả các ngành đểu tham gia vào hoạt động kmh doanh quỗc tẻ Tất cả các công ty sản xuất, công ty dịch vụ và công
ty bán lẻ đều tìm kiếm khách hàng ngoài biên giỏi quốc gia mình
Một công tv quôc tê là công ty tham gia trực tiếp vào bâ't
kỳ hình thức nào cúa hoạt động kinh doanh quôc tê như xuàt khẩu, nhập khẩu, hav sản xuất quổíc tế Vì vậy sự khác nhau
g i ữ a c á c c ò iig Iv l à ỏ p liạ in v i v à m ứ c dộ t l i a n i g ia c ủ a c h u n g
vào kmh doanh quỏc té Chẳng hạn mặc dù một công ty nhập khẩu chỉ mua hàng từ các nhà cung cấp nùỏc ngoài, nhưng nó vẫn đưỢc coi là một còng ty quôc tê
Tương tự, một công ty lớn có các nhà máy phân bố trên
Trang 18khắp thê giói cũng là một công ty quốc tế, nhưng còn đưỢc gọi
là công ty đa quốc gia (MNC) - một công ty có tiến hành đầu
tư trực tiếp (dưói hình thức các chi nhánh sản xuất hoặc marketing) ra nưốc ngoài ở một vài hay nhiều quổc gia Như vậy, mặc dầu tất cả các công ty có liên quan đến piột khía cạnh nào đó của thương mại hoặc đầu tư quốc tê đều đưỢc coi
là công ty quốc tế, nhưng chỉ có các công ty có đầu tư trực tiếp ra nưốc ngòài mối được gọi là các công ty đa quốc gia.
Các công ty đa quôc gia này đôi lúc còn đưỢc gọi là các công ty toàn cầu nếu chúng hoạt động ở hầu hết các nưốc trên thê giối Tuy nhiên, các chiến lược được các công ty sử dụng trong các hoạt động kinh doanh quốc tê lại là một vấn
đê khác - chúng ta sẽ bàn về các chiến lược đa quổc gia chiến lược toàn cầu ỏ chương 10 Bây giò chúng ta xem xét cụ thể hơn các loại hình công ty quốc tế khác nhau.
- Các doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ
Các công ty nhỏ đang ngày càng tham gia tích cực vào hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế Một nghiên cứu gần đây đã cho thấy các công ty nhỏ tham gia vào hoạt động xuất khấu nhiều hơn và tăng trưỏng Hỉột cách nhanh hơn Như đã
để cập ồ trên, sự đổi mối công nghệ đã gổ bỏ nhiều trở ngại thực tế đối vối hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ.
Trong khi các kênh phân phôi truyền thống thưòng chỉ cho phép các công ty lốn thâm nhập vào các thị trường ỏ xa, thì phân phối qua mạng điện tử lại là giải pháp ít tốn kém và
có hiệu quả đổì vối nhiều doanh nghiệp nhỏ Một vài công ty nhỏ gần như "cư trú" thưòng xuyên trong không gian mạng,
và tiếp cận tới các khách hàng trên thế giối qua hệ thống
Trang 19' tl^H KINH DOANH OUỐO t ế
du lịch có thể tìm thấy tại các cửa hàng bán đồ lưu niệm VỚI
giá cắt cổ ở thành phô" Plorence Bản thân Naldi là người xứ Plorence và ông đã thiết lập trang Web của mình để bán
nhữ ng m ặ t h à n g Italia chính hiệu với c h ấ t lượng cao đưỢc
sản xuâ^t tại các nhà máy nhỏ ỏ Tuscany Hiện tại, trung
nhân dưới 100 người đã tiến hành xuất khẩu, trong khi tất
cả các công ty còn lại chiếm 18% Mặc dù trên thực tế còn có những trở ngại nhất định đỗi vối các doanh nghiệp nhỏ, chẳng hạn như thiếu vốn đầu tư, nhưng nhiều quan niệm sai lầm cũng đang tạo ra những trở ngại giả tạo Để nắm rõ hơn một vài quan niệm sai lầm đó và những lý lẽ phản bác
chúng, hãy xem phần Góc doanh nghiệp vổi tựa đề "Tiêm
n ă n g chưa đưỢc k h a i thác: Bốn q u a n niệm sai lầm c ản trở
h oại đồng xuấL kiiẩu của các doaiủi Iigliiệp rứiỏ”.
GÓC doanh n gh iệp
cản trỏ hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp nhỏ.
Trang 20■' - ■•í ^
thành công.
Xuất khẩu làm tăng doanh sô" bán và lợi nhuận của cáo
công ty nhỏ, đồng thời có th ể giúp cho các n h à s ả n xuất và
ngưòi phân phối ít bị phụ thuộc hơn vào trạng thái của nền kinh tê trong nước Xuất khẩu còn giúp các doanh nghiệp tránh được những dao động có tính thời vụ trong quá trình bán hàng Hơn nữa, bán hàng ra nưốc ngoài mang lại cho các doanh nghiệp nhỏ lợi thế cạnh tranh vói các công tv từ các
nước khác trước khi các công ty đó gia nhập vào thị trường
nội địa
^ Quan niệm 2: Các doanh nghiệp nhỏ không thể tiếp
c ận đưỢc dịch v ụ tư v ấ n x u ấ t khẩu
Chính phủ liên bang luôn có chương trình hỗ trỢ để đáp ứng các nhu cầu của các công ty, bất kể công ty mối bắt đầu tham gia hoặc đã tiến hành hoạt động xuâ^t khẩu Trimg tâm thông tin thưdng mại (TIC) của Phòng thương mại Mỹ là một nguồn cung cấp thông tin toàn diện về tất cả các chương trình hỗ trỢ xuất khẩu của Chữủi phủ liên bang Các công ty
có th ể n h ậ n đưỢc chỉ d ẫ n của các chuyên gia thương m ại về
việc nên phân bổ và sử dụng như thế nào các chương trình hỗ trỢ của Chính phủ liên bang, của chính quyền các bang, các
địa phương và của khu vực tư nhân Các công ty cũng nhận
được các thông tin miễn p h í vế nguồn tư liệu nghiên cứu thị
trưùiig, các &ự kiện về tài trỢ và thưoiig mại.
^ Quan niệm 3: Buộc phải xin giấy phép xuất khẩu.
Theo một chuyên gia kinh doarủi quổc tế, thì “Hầu hết các sản phẩm không cần đến giấy phép xuất khẩu Những người xuất khẩu chỉ cần viết "NLR" trên tò khai báo xuất
Trang 21khẩu của hãng vận tải trong trường hỢp không cẩn đến giâỵ phép là không có thủ tục giấy tờ phiền hà nào phát sừih’'
Giấy phép chỉ cần đến đốì vối các trường hỢp x u ấ t k h ẩ u các
mặt hàng bị hạn chế (như công nghệ cao hoặc hàng hóa liên
q u a n đến lĩnh vực q u â n sự) h à n g hóa đưỢc chồ đến m ột nưốc đang chịu lệnh cấm vận thương mại của Mỹ hoặc các hạn chế khác Đe có đưỢc các thông tin về yêu cầu đốỉ với giấy phép xuất khẩu, các công ty có thể liên hệ Cục quản lý xuất khẩu (BXA) thuộc Phòng thương mại.
* Quan niệm 4: Không tài trỢ xuất khẩu cho các doanh
nghiệp nhỏ.
Vào năm 1995, Ban quản lý doanh nghiệp nhỏ (SBA) và Ngân hàng Xuất - nhập khẩu đã phôi hớp vối nhau trong việc
cho các doanh nghiệp nhỏ vay tiền SBA có trách nhiệm đối
vối các khoản cho vay dưới 750.000 USD, còn EXIM Bank đảm nhiệm các giao dịch cho vay trên 750.000 USD Công ty
đầu tư tư n h â n h ả i ngoại và và V ăn phòng p h á t tr iể n và
tài trỢ cho các dự án quốc tế.
- Các công ty đa quốc gừt,
Các công ty đa quốic gia rất khác nhau về qui mô, có thề nhỏ như công ty chứng khoán Pinkerton vối doanh só hàng năm khoảng 900 triệu USD, và có thể lốn như Mitsubishi vổi doanh sô" hơn 128 tỷ USD Các công ty đa quốc gia nổi tiếng khác lá Boeing (Mỹ), Sony (Nhật Bản), Volvo (Thụy Điểii), Coca-Cola (Mỹ) và Samsung Electronics (Hàn Quốc).
Các đơn vị kinh doanh của những công ty quốc tế lốn có thể hoạt động một cách độc lập hoặc như là những bộ phận của một mạng toàrí cầu liên kết chặt chẽ Họạt động độc lập
Trang 22đưỢc lựa chọn khi công ty có sự am hiểu vể văn hóa địa phưđng và c6 khả năng thích ứng nhanh chóng đối với những biến động trên thị trường địa phương Mặt khác, các công ty hoạt động vói tư cách là một hệ thống toàn cầu thường cảm thấy dễ dàng hơn trong việc phản ứng lại những biến động bằng cách di chuyển sản xuất, tiến hành marketing và các hoạt động khác giữa các đơn vị kinh doanh ở các nước Việc xác định cơ cấu tổ chức nào đưỢc coi là phù hỢp sẽ tùy thuộc vào hình thức kừih doanh Như đã để cập ở trên, chúng ta sẽ bàn vể những chiến lược và cơ cấu tổ chức khác nhau một cách chi tiết hơn hơn ở chương 10.
' Vai trò quan trọng về m ặt kinh t ế của các công ty đa quốc gia:
Như ch ú n g ta đã thấy, nếu các công ty vừa và nhỏ có vai trò đặc biệt quan trọng đỗi vối nền kưứi tế một nưốc thì tại sao các bản tm về kinh doanh lại chủ yếu tập trung vào các công ty quốc tê lổn? ớ đây có hai nguyên nhân cỉunh:
1 ư u th ế về kinh tê và chính trị khiến cho vai trò của các
công ty này càng nổi bật hơn Các công ty lớn tạo ra nhiểu
việc làm, bỏ vôn đ ầ u tư lớn và mang lại nguồn th u nhập quan trọng cho nưốc sở tại từ thuế Tương tự, những thông
báo về việc đóng cửa các n h à m áy của n h ữ n g công ty quổc t ế
lớn đưỢc phát đi như là những bản tin ckính bởi \à điều đó dẩn đến việc hàng trăm, thậm chí hàng ngàn người bị mất việc làm.
2 Các giao dịch của những công ty này thường liên quan tới lượng tiền tệ rất lớn Thông thường mức thu nhập và các
giao dịch của các công ty lớn, chẳng hạn các công ty đưỢc sáp nhập và thôn tính, có thể đạt tối con sô" hàng trăm triệu, có khi tới hàng trăm tỷ USD Năm 1998, công ty Daimler-Benz
Trang 23, • elẤí>tldNHKtN«'IXlANH<aUỐcM I#lli«fe:
của Đức đã tuyên bô sáp nhập vối Chrysler Corporation thành một công ty mối với sô" vỗn 40 tỷ USD; vào tháng 12 cùng nám đó, 2 công ty dầu khí toàn cầu là Exxon và Mobil cũng đã thỏa thuận tạo lập một công ty sáp nhập với sô" vốn lên tới 86 tỷ USD.
Các công ty đa quốc gia và GDP
trường của t ấ t cả h à n g hóa và dịch vụ đưỢc s ả n x u ấ t r a tro n g giai đoạn một n ă m tr ê n cơ sỏ sử dụng các nguồn lực s ẵ n có
trong phạm vi một quốc gía.
Chiing ta có thể nhận thấy ảnh hưởng kinh tê to lốn của các công ty đa quốc gia khi so sánh doanh sô" của các công ty trong sô" 500 công ty lớn nhất thê giới vối giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra ỏ những nước khác nhau Bảng 1.2 xếp 9 công ty đa quốc gia có doanh sô" hàng năm cao nhất vào danh sách các quôc gia xếp thứ tự từ vị trí 24 đến 34 xét theo giá trị sản lượng quốc gia Chỉ tiêu đo sản lượng quốc gia là tổng
sản phấm quốc nội (GDP) - toàn bộ giá trị thị trường của tât
cả hàng hóa và dịch vụ đưỢc sản xuất ra trong giai đoạn một năm trên cơ sỏ sử dụng các nguồn lực sẵn có trong p h ạ m vi
một quốc gừi, Điểu này có nghĩa là nếu General Motors là
một nước thì nó sẽ là một nưốc giàu và đứng trưổc cả Đan Mạch và Na Uy Thậm chí công ty lốn thứ 500 trên thê giới
với tên gọi là Mặt trời của nước Mỹ (Sun of the United
States) có doanh thu lón hơn cả GDP của nhiều nưốc Công
ty Dịch vụ bưu diện quốc gia Mỹ có 89tí.3b4 nhản viẽn - la con sô" lớn nhất trong sô 500 công ty lốn nhất-toàn cầu.'Wal- Mart Stores đứng thứ hai vổi 825.000 nhân viên, General Motors đứng thứ ba với 608.000 nhân viên Tất cả các ngành công nghiệp đều có mặt trong danh sách 500 công ty toàn
Trang 24Cầu, từ ngành thực phẩm và đồ uống cho đến khai khoáng và
sản xuất dầu thô Bảng 1.3 mỏ rộng danh sách các công ty đa quổc gia có doanh sô" hàng năm lớn nhất (từ thứ 10 đến 29),
và bảng 1.4 giới thiệu sự phân bô" quốc tế của 500 công ty lốn nhất toàn cầu.
Trang 25Bảng 1.3: Các công ty khác trong 500 công ty Idn nhất toàn cẩu
13 International business machines (IBM) 78.508
14 Nippon telegraph & telephone 76.984
Trang 26xHộỉ chứng sáp nhập Các công ty đa quốc gia lớn nhất
không chỉ làm cho tổng sản lượng của một sỏ" quốc gia ngày càng trở nên nhỏ bé, mà chúng còn đang ngày càng lớn thêm Chỉ riêng trong năm 1998, các công ty lốn nhất trên thế gi(
đả th a m gia vào các vụ sáp n h ậ p vối giá trị lên tối 1,6 ngài
tỷ USD; so vối con sô" 1 ngàn tỷ trong năm 1997.’^
5 Các h in h thứ c k in h d oanh q u ốc tế
- Nhóm h ình thức kinh doanh tr ê n lĩnh vực ngoại thương:
+ Nhập khẩu la hoạt dộng đưa các hang hóa và dịch vụ
vào một nước do các Chính phủ, tổ chức hoặc cá nhân đặt
mua từ các nước khác nhau.
+ Xuất khấu là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ ra
khỏi một nưỏc sang các quôc gia khác để bán
Trang 27< |||Ì ||P ị Ì ị |g ị Ị Ệ : ; p i|^ •*
+ Gia công quốc tê là hoạt động Bên đặt gia cỗng giao
hoặc bán đứt nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thời gian thoả thuận, Bên n h ận gia cÔTig nộp hoặc bán lại thành phẩm-cho Bên đặt gia công và
Bên đ ặ t gia công p h ả i tr ả cho Bên n h ậ n gia công một khoán gọi là phí gia công
+ Tái xuất khâu là xuất khẩu trở lại ra nưốc ngoài
nhưng hàng hóa trước đây đã nhập khẩu nhưng không qua gia công chế biến
Tuy nhiên, trong thực tế có một sô" cách thức tái xuất
khẩu khác nhau mà các công ty có thể lựa chọn tuỳ theo điêu
kiện cụ thể của mình.
+ Chuyển khâu là hàng hóa được chuyển từ một nưóc
3ang một nước thứ ba thông qua một nước khác
H ình 1.1: Giá trị tăng trưỏng của c á c vụ sát nhập vả thôn tính
Loại giao dỊch
I H Những thõn tính nưđc ngoài của các công ty Mỹ Những thòn tỉnh ởMỹ của các cóng ty nưởc ngoải Những thôn tính ởMỹ của các công ty tại Mỹ
Trang 28+ X uất khẩu tại chỗ là hành vi bán hàng hóa cho người
nước ngoài trên lãnh ctịa của nước mình
- Nhóm hinh thức kinh doanh thông qua các hỢp đồng;
+ HỢp đồng cấp giấy phép (HỢp đồng li xăng): là hỢp
đồng thông qua đó một công ty (doanh nghiệp, người cấp giấy
phép) tra o quyền sử dụng n h ữ n g tẰi s ả n vô h ìn h của m ình
cho một doanh nghiệp khác trong một thời gian n h ất định và
ngưrii đượr râp giây phép (Li-xảng) jAìải trả cho người cấp
giấy phép một sô" tiền nhất định
+ HỢp đồng đại lý đặc quyền là một hdp đồng hỢp tác kin h d o a n h th ô n g qua đó là ngừòi đưa ra đặc quyển tra o và cho phép người n h ậ n đặc quyền sử dụng tê n công ty rồi trao cho họ n h ã n hiện, m ẫu mã và tiếp tục thực hiện sự giúp đd
hoạt động kừih doanh của đôi tác đó ngược lại công ty nhận
đươc một, k h o á n tiển m à đôi tác tr ả cho công ty
^ Hợp đồng quản lý là hỢp đồng qua đó một doanh
nghiệp thực hiện sự giúp đô của mình đôi vối một doanh
nghiệp khác quôc tịch b ằ n g việc đưa n h ữ n g n h â n viên q u ả n
lý củ a m ình đế hỗ trỢ cho dốanh nghiệp kia thực hiện các chức náng quản lý
+ HỢp đổng theo đơn đặt hàng là loại hỢp đồng thường
diễn ra với các dự á n vô cùng lón, đa dạng, chi tiết vối n h ữ n g
bộ p h ậ n r ấ t phức tạp,cho n ên các v ấ n đề về vôn, công nghệ
và q u ả n lý,họ không tự đảm n h ậ n dưỢc m à ph ải ký hỢp đồng
theo dơn dạt hang tưng khảu, tưng giai doạn của dự án dó
+ Hợp đồng xây dựng và chuyển giao là những hỢp đồng
dưỢc áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cớ sở h ạ tầng,
trong đó chủ đầu tư nước ngoài bỏ vốn ra xây dựng công
trìn h , k in h doanh trong một k hoảng thời gian n h ấ t định sa u
Trang 29OÌÁiO tlỔNH WNH ỠÔANH T é
đó chuyển giao lại cho nưốc sở tại trong tình trạng công trình
còn đang hoạt động tôt mà nưốc sở tại không phải bồi hoàn
tài sản cho bên nước ngoài.
+ Hợp đông phân chia sản phấm là loại hỢp đồng mà hai
bên hoặc nhiều bên ký kết vổi nhau cùng nhau góp vôn đê
tiến hành các hoạt động kữih doanh và sản phẩm thu đưỢc sẽ
đưỢc chia cho các bên theo tỷ lệ góp vôn hoặc thoả thuận.
- Nhóm hình thức kừih doanh thông qua đầu tư nưỏc
ngoài:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngòài là hình thức chủ đầu tư
mang vổn hoặc tài sản sang nưốc khác để đầu tư kinh doanh
và trực tiếp quản lý và điều hành đốì tưỢng mà họ bỏ vôn,
đồng thời chịu trá c h n hiệm h o à n to à n về k ế t quả kixứi doanh
của dự án.
+ Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức chủ đầu tư
nưốc ngoài mang vổn sang nước khác để đầu tư nhưng không
trực tiếp tham gia quản lý và điều hành đối tượng bỏ vốn đầu
tư hoặc thông qua việc mua cổ phiếu ồ nưốc ngoài hoặc cho vay.
Thực tiễn kữứi doanh quổc t ế sẽ còn x u ấ t hiện n h iều
hình thức mối để các công ty lựa chọn như kinh doanh tổng
hỢp và các dịch vụ quổc tế Trên đây là các hình thức phố
biến nhất và cơ bản xứiất mà các chủ thể kinh doanh quốc tê
có thể lựa chọn cho phù hỢp với điểu kiện của mình.
II TOÀN CẲƯ HÓA
1 Các loại toàn cẩu hóa
Toàn c ầ u h ó a : Là quá trình hội nhập của các nền kmh
tê quôc gia.
Trang 307ểngqựmyềltìPÍtKiữ<Mtị<Ịuệct f ề ị.'
Mặc dù Chính phú các nước đểu đang duy trì sự kiếm
soát chặt chẽ đôi với hàng hóa, n h ân công, và luồng vốn lưu
c h u y ể n tr ê n th ị trường của m ình, n h ư n g nền k in h t ế to à n
cầu đang ngày càng trở th àn h một chỉnh thê thông nhất
Quá trình hội nhập của các nền kinh tế quốc gia được gọi là toàn cầu hóa.
Sau đây chúng ta sè xem xét quá trình toàn cầu hóa một cách chi tiết:
^ Toàn cầu hóa thị trường.
Quá trình toàn cầu hóa các thị trưòng (nơi ngưòi mua và ngưòi b á n gặp gõ để trao đổi hàng hóa và dịch vụ) là rấ t quan trọng đôi với việc nghiên cứu của chúng ta về kinh doanh quốc tế Ví dụ, sở thích của người tiêu dùng đổi với một sô' sản phẩm đang có xu hưống đồng hóa vối nh au trên toàn thê giổi Sony, L.L Bean, Nike, The Gap, Calvin Klein, Coca-Cola, và Mc Donald’s chỉ là sô" ít công ty đang bán ra
những sản p hẩm toàn cầu - những sản phẩm được đưa ra thị trường ở tất cả các nước mà hầu như không cần sự thay đoi nào Đôiìchi các công ty thực hiện một sô" thay đổi nhỏ để đáp
ứng sỏ thích của dân chúng địa phương, ớ vùng phía nam Nhật Bản, hãng Coca-Cola đã tảng độ ngọt trong công thức truyền thông của mình để cạnh tranh với mặt hàng Pepsi có
vị ngọt hớn ơ Àn Độ, nơi bò đưỢc coi là con v ậ t linh th iê n g
và việc ăn thịt bò bị cấm, hăng Mc Donald đưa ra thị trường
mnn “Malaraía Mac” - loại bánh bao Kồm chả bằn^ thịt cừu
có rắc vừng h ạt kẹp bên trong
Toàn cầu hóa hoạt động sản xuât.
Ngày nay, nhiều hoạt động sản xuất đang biến th àn h những hoạt động mang tính toàn cầvi Công nghệ cho phép