1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Tư pháp quốc tế: Phần 2

210 152 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn giáo trình Tư pháp quốc tế, phần 2 giới thiệu các nội dung: Quyền tác giả trong tư pháp quốc tế, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng trong tư pháp quốc tế, hôn nhân và gia đình trong tư pháp quốc tế,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

CHUƠNG VIII QUYỂN TÁ C G IẢ T R O N G T ư PH Á P Q U Ố C T Ế

I KHÁI NIỆM

Các sản phẩm của sáng tạo trí tuệ mặc dầu mang những

đặc điểm khác nhau về địa lý, lịch sử, dân tộc ngôn ngữ

nhưng đều có chung m ột đặc điểm là tính phi vật chất và

khả năng dễ phổ biến, khai thác rộng rãi ở nhiều quốc gia

Vì vậy, cần phải có sự điều chỉnh và bảo hộ quốc tế quyền

tác giả đối với các tác phẩm của sáng tạo trí tuệ, đặc biệt

khi mà tại nhiều quốc gia các quy phạm pháp luật trong

nước chỉ bảo hộ các sản phẩm của sáng tạo trí tuệ xuất hiện

lần đầu tiên tại nước m ình m à thôi

Từ cuối thế kỷ XIX đã có nhiều cố gắng nhằm thiết lập

một hộ thống bảo hộ quốc tế về quyền tác giả Ngày nay,

việc bảo hộ quốc tế các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa

học trong “thời đại bùng n ổ thông tin” càng có m ột ý nghĩa

đặc biệt quan trọng

Bảo hộ quốc tế quyền tác giả đối với các tác phẩm văn

học, nghệ thuật, khoa học là nhằm loại trừ các hành vi khai

thác, sử dụng bất hợp pháp các tác phẩm của công dân

nước này trên lãnh thổ của một nước khác mà không có sự

Trang 2

đồng ý củ a tác giả hoặc người đại diện hợp p háp của tác

giả, C ác m ục đích và nhiệm vụ của việc bảo hộ quốc tế

q uyển tác giả bao gồm: 1) thiết lập việc b ảo hộ quyền tác

giả trong m ọi quốc gia; 2) góp phần thúc đẩy sự phát triển

của vãn học, nghệ thuật và khoa học; 3) tạo điều kiện thuận

lợi cho việc phổ biến các tác phẩm ; 4) tăng cường sự hiểu

biết giữa các dân tộc; 5) bảo đảm m ột cơ c h ế bảo hộ quyền

tác giả ngày càng có hiệu q uả hơn

K hác với các quyền dân sự khác, quyền tác giả đối với

tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học đều m ang tính chất

lãnh thổ Q uyền tác giả phát sinh theo pháp luật nước nào

thì chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của nước đó mà

thôi V í dụ: M ột công dân Việt N am m ang tài sản cá nhân

của m ình ra nước ngoài (quyền sở hữu đối với tài sản này

đã được pháp luật V iệt Nam thừa nhận) thì nói chung vẫn

được pháp luật nước ngoài bảo hộ quyền sở hữu đối với tài

sản đó N ếu quyền tác giả được phát sinh theo pháp luật

Việt Nam thì chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt

Nam Còn ở nước ngoài, nếu không có điều ước quốc tế

công nhận thì quyền tác giả sẽ không được bảo hộ Do đó,

tác phẩm có thể được dịch, hay được đem xuất bản ở nước

ngoài m à không cần có sự đồng ý của tác giả Tác giả và

nhà xuất bản in tác phẩm lần đầu trên không có quyền phản

đối hoặc đưa ra những đòi hỏi nào

Do đó nếu m ột người nước ngoài đang cư trú ở Việt

N am và được pháp luật V iệt Nam bảo hộ quyền tác giả đối

với tác phẩm vãn học nghệ thuật, khoa học thì quyển này

hoàn toàn được bảo hộ theo pháp luật V iệt N am , chứ không

Trang 3

phải theo pháp luật quốc tịch của người nước ngoài đó

Pháp luật tác giả của nước ngoài sẽ không được áp dụng tại

Việt Nam

Như vậy, quyền tác giả phát sinh trên cơ sở pháp luật của

một quốc gia nhất định Pháp luật quốc gia sẽ điều chỉnh các

lĩnh vực của quyền tác giả như: Đối tượng, chủ thể, các điéu

kiện bảo hộ, thời hạn bảo hộ các quyền tài sản đối với tác

phẩm và các nội dung cơ bản khác của quyền tác giả Không

một quốc gia nào lại có thể thông qua pháp luật của mình áp

đặt việc bảo hộ quyền tác giả ở một quốc gia khác Nguyên

tắc lãnh thổ cho phép quyền tác giả được bảo đảm thi hành

theo đúng nội dung của nó trong phạm vi nước được bảo hộ

Tuy nhiên, tính chất lãnh thổ của quyền tác giả hoàn toàn

không có nghĩa rằng người nước ngoài được quyền sao chép,

ân cắp tác phẩm của tác giả - công dán nước khác, biến tác

phẩm đó thành của mình Trong trường hợp này có thể nói

đến việc ở nước ngoài công nhận quyền tác giả đối với tác

phẩm được công bố ở một nước khác và không cho phép bất

cứ ai ở bất cứ nước nào m ạo nhận tác phẩm của tác giả nước

ngoài là của chính mình

Trong Tư pháp quốc tế không có quy phạm pháp luật

nào có thể buộc một nhà nước phải mở rộng hiệu lực của luật

tác giả đối với những tác phẩm được sáng tạo hoặc được

công bố ở ngoài phạm vi lãnh thổ của nước đó Mỗi quốc gia

đều tự quy định các điều kiện bảo hộ của mình vẻ quyền tác

giả Do đó, quyển tác giả trong Tư pháp quốc tế không

nghiên cứu việc lựa chọn giữa luật quốc tịch và luật nơi cư

trú mà chủ yếu là đề cập đến nhũng biện pháp nhằm bảo vệ

195

Trang 4

quyền lợi chính đáng của tác giả ở nước ngoài và cùa tác giả

là người nước ngoài ở nước sở tại.

N gày nay, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

được gộp chung thành một nhóm gọi là ẻ'quyền sở hữu tri tuệ”.

II CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUỐC T Ế QUYEN TÁC GIẢ

Có ba hình thức chủ yếu đé bảo hộ quyền tác giả trong

quan hệ quốc tế, cụ thể là:

- K ý kết hoặc tham gia điều ước đa phương;

- K ý kết điều ước song phương;

- Bảo hộ quyền tác giả theo nguyên tắc có đi có lại

1 C ác đ iều ước q u ố c tẽ đ a p hư ơ ng q u a n trọ n g về bảo

hộ q u v ể n tá c giả

Q uyền tác giả phát sinh theo pháp luật nước nào thì chi

có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của nước đó Chính vì

vậy, để bảo hộ quyền tác giả được phát sinh trên cơ sỏ pháp

luật nước này lại được tiếp tục bảo hộ ở nước khác thì cẩn

phải có sự ký kết hoặc tham gia điều ước quốc tế về quyền

tác giả giữa các nước hữu quan

N gay từ cuối thế kỷ X IX , tính chất lãnh thổ cùa quyền

tác giả đã không đáp ứng được quyền lợi của các tác giả và

các nhà xuất bản N hằm bảo hộ các quyền lợi chính đáng

của tác giả nhà xuất bản và nhà sản xuất ở ngoài phạm vi

lãnh thổ của nước m à tác phẩm xuất hiện đầu tiên, nhiều

nước đã tham gia tích cực vào việc ký kết các điều ước quốc

Trang 5

tế đa phương quan trọng về việc bảo hộ quyền tác giả như:

Công ước Bécnơ năm 1886 và Công ước Giơnevơ năm 1952

Đây là những điều ước quốc tế đa phương mang tính chất

toàn cầu về quyển tác giả

Ngày nay, cùng với sự phát triển của đời sống văn hóa,

tinh thần ngày càng được nâng cao và sự phát triển như vũ

bão của cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật, việc bảo hộ

quốc tế quyển tác giả trên cơ sở tham gia các điều ước quốc

tế có một ý nghĩa cực kỳ to lớn

a Công ước Bécnơ

Công ước Bécnơ - Công ước quốc tế đa phương đẩu tiên

về bảo vệ quyền tác giả, ký tại Bécnơ (Thụy Sĩ) năm 1886

Sau đó, Công ước đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần tại

Paris (1896), Béclin (1908), Bécnơ (1914), Rome (1928),

Brucxen (1948), Xtốckhôm (1967) và tại Paris (1971) Các

nước tham gia công ước Béc nơ đã thành lập Liên minh

Bécnơ với m ục đích “báo hộ quốc t ế quyền tác giá về các tác

phẩm văn học nghệ thuật" Cơ quan của nó là Văn phòng đặt

tại Giơnevơ, Công ước này để ngỏ cho bất kỳ quốc gia nào

mong muốn được sự bảo hộ pháp lý thích hợp

Tiền đề cơ bản của việc bảo hộ tác phẩm là nước xuất xứ

tác phẩm (pays d ’origine) phải là một trong những nước đã

tham gia Công ước Khái niệm nước xuất xứ được xác định

theo nguyên tắc quốc tịch hoặc theo nguyên tắc lãnh thổ tùy

thuộc vào việc tác phẩm đó đã được công bố hay chưa và

việc công bố được thực hiện ở nước thành viên của Liên

minh hay ớ nước ngoài Liên minh Đối với những tác phẩm

Trang 6

chưa công bố thì nước xuất xứ tác phẩm (pays d ’origine) là

nước m à tác giả là công dân (theo nguyên tắc quốc tịch)

Còn đối với tác phẩm đã công bô' thì nước xuất xứ chính là

nước m à tại đó tác phẩm được công bô' lần đầu tiên (theo

nguyên tắc lãnh thổ) Trong trường hợp tác phẩm được công

bố cùng m ột lúc tại nhiều quốc gia thành viên thì nước xuất

xứ chính là nước có thời hạn bảo hộ ngắn nhất Nếu tác

[h ẩm cùng m ột lúc được công bố tại m ột nước thành viên

cùa liên m inh và tại m ột nước khác không phải là thành viên

thì nước xuất xứ tác phẩm chính là quốc gia thành viên

M ột trong những nguyên tắc bảo hộ cơ bản của Công ước

Bécnơ là nguyên tắc “bảo hộ tối thiểu" được quy định tại

Điểu 4 Đ iều 19 và Điểu 20 của Công ước Theo nguyên tắc

này tác giả là công dàn của nước thành viên Công ưóe sẽ

được hưởng hai loại quyền: a) Q uyền dành cho lác giả là

công dân và h) Q uyền tối thiểu, được quy định trong Công

ước (sự bảo hộ - iureconventions) Nội dung và phạm vi bảo

hộ cùa “quyền tối thiểu" là tuyệt đối.

V iệc áp dụng các quy định của Công ước hoặc quy định

của luật tác quvền quốc gia phụ thuộc vào việc áp dụng quy

định nào sẽ có lợi hơn cho tác giả Tuy nhiên, việc thụ hường

các quyền thứ nhất cũng không thể tước bò quyền được

hưởng theo quy định ở nhóm thứ hai V í dụ: tác giả khi viện

dẫn các quy định trona luật tác quyền quốc gia vẫn có thể

viện dẫn đến những quv định của Công ước nếu như luật

quốc gia trong trường hợp này ít có lợi hơn cho mình

T heo Đ iều 19 và Đ iều 20 Công ước luật quốc gia của

các nước thành viên khôna được phép có quy định phân biệt

Trang 7

díă xử đối với người nước ngoài thuộc diện bảo hộ của Công

ước, bất luận thời điểm ban hành đạo luật Công ước Bécnơ

còn cấm ký kết các điều ước song phương về quyền tác giả

giữa các nước thành viên hoặc giữa nước thành viên với nước

khác có thể làm ảnh hưởng đến “quyền bảo hộ tối thiểu" của

tác giả nước ngoài mà Công ước quy định

Theo khoản 2 Điều 6 của Công ước, có thể áp dụng chế

độ báo phục quốc (sự trả đũa) đối với công dân của những

nước không thuộc Liên minh Bécnơ nếu như nước đó “không

dành sự bảo hộ cần thiết đối với tác phẩm của tác giá là

công dân của nước thành viên" Lúc này các nước thành viên

có thể hạn chế sự bảo hộ những tác phẩm mà vào thời điểm

công bô' lần đầu tiên, các tác giả của chúng lại là công dân

của nước không tham gia Công ước hoặc không có nơi cư trú

chính thức ở trên lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào

Những chủ thể được hưởng sự bảo hộ của Công ước là

các tác giả, những người thừa k ế hợp pháp của tác giả và

những chủ thể khác mà theo pháp luật quốc gia cũng được

hưởng quyền tác giả

Công ước Bécnơ (sửa đổi tại Rome nãm 1928), Điều 6

bis quy định: “Không phụ thuộc vào quyền tài sản của tác

già, kê cả sau khi hết hiệu ¡ực, tác giả vẫn giữ cho mình

quyền dược tiến hành bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm

cũng như quyền dược cliống lại mọi hành vi xâm phạm đến

sự loàn vẹn của tác phẩm làm phương liại đến danh dự, uy

tín của tác giả Việc quy định những quyền trên phụ thuộc

vào pháp luật quốc gia của từng nước thành viên Cúc cách

Trang 8

thức bảo hộ những nguyên tắc này s ẽ được điểu chinh theo

pháp luật của nước nơi tiến hành bảo hộ".

Công ước Bécnơ bảo hộ cả tác phẩm đã công bô' cũng

như tác phẩm chưa công bố T heo Công ước (được sửa tại

X tốckhôm ), tác giả là cồng dân của m ột trong những nước

thành viên sẽ được hưởng sự bảo hộ đối với tác phẩm đã

công bố cũng như chưa công bô' trên lãnh thổ của tất cả các

nước thành viên khác (theo nguyên tác nhân thân) Đối với

tác giả là công dân của nước chưa tham gia Công ước thì chỉ

được hưởng sự bảo hộ đối với những tác phẩm được công bố

lần đầu tiên hoặc cùng m ột lúc cùng công bố cả ở nước

thành viên (theo nguyên tắc lãnh thổ)

Đ ối với tác phẩm của đồng tác giả cũng sẽ được bảo hộ

theo Công ước nếu m ột trong các đồng tác giả là công dân

của nước thành viên

Đôi tượng bảo hộ của Công ước là các tác phẩm văn học,

nghệ thuật và khoa học, bao gồm:

- Tác phẩm viết;

- Các bài giảng, bài phát biểu;

- Tác phẩm, kịch, nhạc kịch, biên đạo m úa, tiểu phẩm

kịch câm và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác;

Trang 9

- Cấc bức họa đồ, bản vẽ, sơ đồ có liên quan đến địa

hình, kiến trúc, công trình khoa học;

- Tác phẩm dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên

soạn, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển

Theo Công ước, thời hạn bảo hộ quyền tác giả được tính

từ khi tác giả còn sống cho đến hết 50 nãm sau khi tác giả

chết Công ước (sửa đổi tại Rome) cho phép luật quốc gia

của nước thành viên có thể rút ngắn thời hạn bảo hộ này

Đối với tác phẩm điện ảnh, thời hạn bảo hộ là 50 năm kể

từ ngày công bố Đối với tác phẩm nhiếp ảnh, thời hạn bảo

hộ là 25 năm

Công ước Bécnơ chủ yếu bao gồm các quy phạm thực

chất thống nhất

b Công ước Giơnevơ năm 1952

Đây là công ước quốc tế đa phương thứ hai về bảo hộ

quyền tác giả Công ước này đã được ký kết tại Hội nghị

quốc tế ở Giơnevơ năm 1952, dưới sự bảo trợ của Tổ chức

giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc

(UNESCO) Công ước này còn có tên gọi là “Công ước

chung vê' quyền tác giả" (Universal Copyright Convention).

Cũng như Công ước Bécnơ, Công ước Giơnevơ năm 1952

đã áp dụng nguyên tắc đãi ngộ như công dân Tuy vậy, khác

với Công ước Bécnơ, Công ước Giơnevơ chí quy định một số

ít các quy phạm thực chất còn chủ yếu là gồm những quy

phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật quốc gia của mỗi

nước thành viên Do đó, nguyên tắc đãi ngộ như công dãn

càng giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo hộ

Trang 10

quyền tác giả N gày nay, phần lớn các nước thành viẽn của

Công ước Bécnơ cũng như các nước khác thuộc các hệ thống

pháp luật khác nhau đã tham gia Công ước này

N guyên tắc đãi ngộ như công dân của Công ước Giơnevơ

có nội dung cơ bản như sau:

- Tác phẩm đãi ngộ như công dân bất kỳ nước nào thuộc

thành viên của Công ước đã được công bố cũng như những

tác phẩm của công dân bất kỳ nước nào lần đầu tiên được

công bố ở bất kỳ nước thành viên nào thì sẽ được bảo hộ ở

các nước thành viên khác theo ch ế độ m à các nước đó đã

dành cho công dân của mình

- Tác phẩm chưa được công bố của công dân mỗi nước

thành viên cũng sẽ được hưởng sự bảo hộ ở bất kỳ nước thành

viên khác của Công ước theo đúng chế độ m à nước đó giành

cho công dân của mình đối với tác phẩm chưa công bố

- Các nước thành viên, trên cơ sở pháp luật nước mình,

bình đẳng hóa các tác giả nước ngoài cư trú trên lãnh thổ

nước m ình với công dân của mình

Công ước G iơnevơ năm 1952 đặc biệt chú trọng điều

chinh m ột quyền tuyệt đối của tác giả: Q uyền dịch các tác

phẩm Theo Công ước, quyển tác giả bao gồm “đặc quyền

của tác giả về việc dịch, xuất bản tác phẩm dịch clio phép

dịch và công b ố bản dịch của tác phẩm ".

N hằm m ục đích điều chỉnh việc xuất bản tác phẩm Công

ước đã giành m ột điều khoản đặc biệt (Đ iều VI) đê định

nghĩa khái niệm “xuất bản", theo đó “xuất bản” là sự in lại

tác phẩm dưới dạng vật chất nào đó và giao các bản này của

Trang 11

tác phẩm cho một nhóm người bất kỳ để đọc hoặc làm quen

với tác phẩm bằng giác quan thụ cảm

Theo Công ước này, thời hạn bảo hộ quyền tác giả được

tính từ khi tác giả còn sống cộng thêm 25 năm sau khi tác

giả chết Đây là thời hạn tối thiểu Tuy nhiên, các nước

thành viên, bằng pháp luật của mình có quyển quy định thời

hạn bảo hộ ngắn hơn cũng như các phương pháp để tính

ngày bắt đầu bảo hộ (V í dụ: từ khi công bố đầu tiên hoặc

đăng ký đầu tiên của tác phẩm)

Bằng việc quy định về giấy phép bắt buộc, Công ước

Giơnevơ đã phần nào hạn chế quyền của tác giả đối với việc

dịch các tác phẩm của mình Theo Điểu V của Công ước,

quy định như sau: sau 7 năm kể từ khi tác phẩm được công

bô' lần đầu tiên mà chưa có một bản dịch ra bất kỳ một thứ

tiếng của nước nào trong số những nước tham gia công ước

thì bất kỳ công dân nào của bất kỳ nước thành viên cũng có

thể được nhận từ cơ quan có thẩm quyển của nước mình giấy

phép cho dịch và công bố bản dịch tác phẩm đó

Để được hưởng quyển bảo hộ theo Công ước Giơnevơ,

các tác phẩm khi được công bố (xuất bản) phải được ghi

bằng ký hiệu chuyên mồn là “C” (chữ “C” trong vòng tròn),

chỉ rõ người có quyền tác giả và năm xuất bản tác phẩm đầu

tiên Đày là một điều kiện nhất thiết phải có để được hưởng

quyển bảo hộ Do Công ước Giơnevơ có nội dung mang tính

phổ cập và đa dạng, cho nên các quốc gia thành viên của

Liên minh Bécnơ cũng như các quốc gia thuộc các hệ thống

pháp luật khác nhau đã tham gia công ước này Đối với

những quốc gia đồng thời là thành viên của Công ước Bécnơ

Trang 12

và Công ước Giơnevơ, nếủ giữa hai Công ước đó có nhũng

quy định khác nhau về cùng m ột vấn để, thì sẽ á p dụng công

ước Giơnevơ N ếu có những m âu thuẫn giữa những quy định

của Công ước G iơnevơ với những điều ước quốc tế khác thì

sẽ áp dụng Công ước G iơnevơ năm 1952

2 Điều ưóc quốc tế song phương về bảo hộ quyền tác giả

a Đ iều ước song phương về quyền tác giả giữa các nước

Các điểu ước quốc tế tay đôi về quyền tác giả đã xuất

hiện từ lâu trong quan hệ quốc tê'ắ N gay từ đầu thế kỷ XIX,

trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền và nghĩa vụ của các bên

đã được ghi nhận tại những điều khoản riêng biệt hoặc ở

phần phụ lục của các hợp đồng m ua bán v ề sau, người ta

thấy cần thiết phải ký hiệp định tay đôi riêng biệt nhằm điểu

chỉnh quyển tác giả trong quan hệ giữa các quốc gia Việc

ký kết hiệp định đa phương đã phần nào hạn ch ế ý nghĩa của

các hiệp định song phương về quyền tác giả - song không thể

làm Iu m ờ vai trò của các hiệp định song phương giữa các

quốc gia vể bảo hộ quyền tác giả

M ặc dầu là thành viên của các hiệp định đa phương về

quyền tác giả, các nước vẫn đã và đang tiếp tục ký kết với

nhau những hiệp định tay đôi về quyền tác giả:

- Các nước Anh, Mỹ đã ký nhiều hiệp định về bảo hộ

quyển tác giả với nhiều nước V í dụ: Hiệp định MT - Mêhicô

(1962); H iệp định M ĩ - Braxin (1964); H iệp định MT - Pháp

(1966): Hiệp định MI - Thái lan (1972); H iệp định M ĩ - Nhật

bản (1974); Hiệp định MI - Trung Q uốc (1995) V V

- Cộng hòa Liên bang Đức cũng đã ký m ột loạt hiệp ước

Trang 13

song phương về bảo hộ quyền tác giả như: Hiệp ước về

quyền tác giả với Peru (năm 1951), với Hy lạp (năm 1951),

với Pakixtan (năm 1952), Hiệp định về sở hữu trí tuệ với Iran

(năm 1958), với Mêhicô (năm 1962), với H oa K ỳ (năm

1966), với Nhạt Bản (năm 1971) V.V

Hàng loạt các hiệp định song phương đã được ký kết giữa

các nước thuộc châu Âu lục địa với các nước châu M ĩ La

tinh và với các nước khác Nội dung của các Hiệp định này

chủ yếu tập trang giành cho công dân của nhau chế độ đãi

ngộ như công dân về quyển tác giả đối với các tác phẩm vãn

học nghệ thuật, khoa học, không phụ thuộc vào nơi công bố

đầu tiên

b Hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giá giữa Việt Nam

và Hoa Kỳ

Hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giả giữa Chính

phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp

chủng Quốc Hoa Kỳ (sau đây gọi tắt là Hiệp định quyền tác

giả Việt Nam - Hoa Kỳ) đã được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

hai nước ký kết ngày 27/6/1997 và bắt đầu có hiệu lực kể từ

ngày 23/12/1998 Việc ký kết Hiệp định quyển tác giả Việt

Nam- Hoa Kỳ nhằm thúc đẩy quá trình bình thường hoá quan

hệ kinh tế - thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, tăng cường mối

quan hệ giao lưu và phát triển hợp tác vãn hoá giữa hai nước,

góp phần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nước ngoài và

chuyển giao công nghệ, đáp ứng những yêu cầu cần thiết

[rong việc bảo hộ quyền của tác giả trong nước và nước ngoài

Với 11 điều Hiệp định quy định các vấn đề cơ bản sau

Trang 14

đây: T ác phẩm được bảo hộ; phạm vi các q uyền được bào

hộ; đăng ký tác phẩm; ngăn ngừa và xử lý vi phạm quyền tác

giả; sử dụng tác phẩm sau khi có hiệu lực; v.v

b l.T á c phẩm được bảo hộ theo Hiệp định quyền tác giả Việt

Nam - Hoa Kỳ

- T heo Hiệp định, tại H oa K ỳ các tác phẩm sau được bảo

hộ về quyển tác giả:

+ Tác phẩm của tác giả là công dân V iệt Nam hoặc người

thường trú tại Việt Nam;

+ Tác phẩm được công b ố lần đầu tại V iệt Nam của

người không phải là công dân V iệt Nam hoặc người không

thường trú tại Việt Nam;

+ Tác phẩm mà một công dân Việt Nam hoặc người

thường trú tại Việt Nam được hướng những quyền kinh tế

theo luật quyền tác giả tại Hoa Kỳ;

+ Tác phẩm mà một công dân Việt Nam hoặc người

thường trú tại Việt Nam được hưởng những quyền kinh tế

theo luật quyền tác giả tại Hoa Kỳ hoặc tác phẩm m à những

quyền kinh tê thuộc về một pháp nhàn do m ột công dân Việt

Nam hoạc người thường trú tại Việt Nam kiểm soát trực tiếp,

eián tiếp hoặc có quyền sở hữu đối với phần lớn cổ phần

hoặc tài sản của pháp nhân đó, với điều kiện là quyền kinh tế

nói trên phát sinh trong vòng m ột năm kể từ ngàv công bố

lần đầu tác phấm đó tại m ột nước thành viên của một Điều

ước đa phương về quyền tác giả và tại thời điểm Hiệp định

có hiệu lực, Việt Nam là thành viên của điều ước nói trên;

Trang 15

+ Tác phẩm của tác giả là công dân Việt Nam hoặc người

thường trú tại Việt Nam và các tác phẩm đã được công bố

lần đầu tại Việt Nam trước khi Hiệp định bắt đầu có hiệu lực

nhưng chưa thuộc về công cộng tại Việt Nam sau khi hướng

toàn bộ thời hạn bảo hộ

- Các tác phẩm sau được bảo hộ tại Việt Nam quyền tác giả:

+ Tác phẩm của tác giả là công dân Hoa Kỳ hoặc người

thường trú tại Hoa Kỳ;

+ Tác phẩm được công bố lần đầu tại Hoa Kỳ của người

không phải là công dân Hoa Kỳ hoặc người không thường

trú tại Hoa Kỳ;

+ Tác phẩm mà một công dân Hoa Kỳ hoặc người

thường trú tại Hoa Kỳ được hưởng những quyền kinh tế theo

luật quyển tác giả tại Việt Nam hoặc tác phẩm mà những

quyển kinh tế thuộc về một pháp nhân do một công dân Hoa

Kỳ hoặc người thường trú tại Hoa Kỳ kiểm soát trực tiếp,

gián tiếp hoặc có quyển sở hữu đối với phần lớn cổ phần

hoặc tài sản của pháp nhàn đó, với điều kiện là: quyền kinh

tế nói trên phát sinh trong vòng một năm kể từ ngày công bỏ

lần đầu tác phẩm đó tại một nước thành viên của một Điều

ước đa phương về quyền tác giả tại thời điểm Hiệp định có

hiệu lực, Hoa KỲ là thành viên của điều ước nói trên;

+ Tác phám của tác giả là công dân Hoa Kỳ hoạc người

thường trú tại Hoa Kỳ và các tác phẩm đã được côns bô lần

đầu tại Hoa Kỳ trước khi Hiệp định bắt đầu có hiệu lực

nhưng chưa thuộc về công cộng tại Hoa Kỳ sau khi hưởng

toàn bộ thời hạn bảo hộ

Trang 16

thường trú ở M ĩ trong khi phát hành tác phẩm lần đầu tiên

N goài ra, các truờng hợp khác chỉ được bảo hộ q u y ền tác giả

hoặc là theo nguyên tắc có đi, có lại, hoặc là công dân, pháp

nhãn của nước thành viên của Công ước G iơnevơ năm 1952

L uật về quyền tác giả của H unggari năm 1969 cũng quy

định rằng đối với những tác phẩm lần đầu tiên được công bô'

ở nước ngoài được hưởng sự bảo hộ ở H unggari chỉ trong

trường hợp nếu tác giả là công dân của H unggari hoặc tác

giả đó đã được hưởng sự bảo hộ theo các điều ước quốc tế

hoặc dựa trên nguyên tắc có đi có lại

V iệc áp dụng nguyên tắc có đi có lại còn được quy định

trong luật vể quyền tác giả cùa M arốc (ban hành ngày

25/7/1970), của Tuy Ni Di (ban hành ngày 14/2/1996), cùa

Nhật Bản (ban hành năm 1979), của An Đ ộ (ban hành năm

1972) V V Trong khoa học pháp lý, người ta phân biệt

nguyên tắc có đi, có lại hình thức và nguyên tắc có đi có lại

thực chất

Theo nguyên tắc có đi có lại hình thức, thì các bên cũng

giành cho nhau sự bảo hộ đối với tác phẩm của công dân

mỗi bên, nhưng thực tế các quyền lợi cụ thể, khối lượng bảo

hộ quyền tác giả có thể không trùng nhau Theo nguyên tắc

có đi có lại thực chất các tác giả là công dân của các bên hữu

quan đều phải được đối xử thực sự bình đẳng trong các

quyền lợi cụ thể

Lí luận và thực tiễn tư pháp của các nước hiện nay

thường áp dụng “nguyên lắc có đi có lại hình th ứ c ' trong

lĩnh vực bảo hộ quvển tác giả

Trang 17

III BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ CÓ YẾU T ố NƯỚC

NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Theo pháp luật Việt Nam, tác giả là công dân Việt Nam có

tác phẩm, công trình chưa công bô' ở trong nước mà được sử

dụng lần đầu tiên dưới bất cứ hình thức nào ở nước ngoài cũng

sẽ được hường quyền tác giả ở nước sử dụng tác phẩm đó

Tuy nhiên, việc công bố tác phẩm của công dân Việt

Nam ở nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước vể

xuất bản có thẩm quyền cho phép và phải tuãn theo các quy

định của pháp luật Việt Nam

Đối với tác giả là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài

có tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học lần đầu tiên được

công bố, phổ biến tại Việt Nam hoặc được sáng tạo và thể

hiện dưới hình thức nhất định tại Việt Nam đều được Nhà

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền tác

giả (trừ trường hợp tác phẩm không được Nhà nước bảo hộ)

Tác giả là người nước ngoài, pháp nhán nước ngoài được

bảo hộ quyền tác giả theo quy định của pháp luật Việt Nam

có các quyền tác giả được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ

năm 2005

Như vậy, tác giả nước ngoài sẽ được hưởng quyền tài sản

và quyền nhân thân trong lĩnh vực quyền tác giả như tác giả

là công dân Việt Nam

Đối với tác phẩm công trình của người nước ngoài được

công bố, sử dụng ờ Việt Nam dựa trên cơ sở những điều ước

quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

Trang 18

thì ch ế độ bảo hộ quyền tác giả sẽ được xác định theo điều

ước quốc tế và theo pháp luật V iệt Nam

V iệc phổ biến tác phẩm của pháp nhân, công dân Việt

N am ra nước ngoài và việc xuất bản công bố, sử dụng tác

phẩm công trình của pháp nhân, người nước ngoài ở Việt

N am có thể được thực hiện trên cơ sở ký kết các hợp đồng

với các tổ chức có thẩm quyền của Viột Nam theo pháp luật

V iệt N am /

Trang 19

CHUÔNG EX

Q U Y ỂN SỞ HỮU C Ô N G N G H IỆ P

VÀ Q U Y ỂN Đ Ô Ì V Ớ I G IỐ N G CÂY T R Ớ N G

T R O N G T ư P H Á P Q U Ố C T Ê

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUYỀN s ở HŨU c ộ n g

NGHIỆP VÀ QUYỀN ĐÔÌ VỚI GIỐNG CÂY T R ồN G

TRONG T ư PHÁP QUỐC TẾ

Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây

trồng là hai bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ bởi

các quy định của pháp luật quốc tế (các điều ước quốc tế) và

pháp luật quốc gia (dưới đây gọi tắt là quyền sở hữu công

nghiệp và giống cây trổng) Việc bảo hộ này xuất phát từ hai

nguyên nhân cơ bản: Thứ nhất là tạo ra hình thức pháp lý bảo

đảm các quyền nhân thân và quyền tài sản của các nhà sáng

tạo đối vói các sáng tạo của họ, thứ hai khuyến khích việc

sáng tạo phổ biến và áp dụng các kết quả của sự sáng tạo đó,

khích lệ thương mại trung thực từ đó thúc đẩy kinh tế và xã

hội của mỗi một quốc gia cũng như trên toàn thế giới phát triển

Theo quy định tại khoản 4,5 Điều 4 Luật sờ hữu trí tuệ

Việt Nam,(l) quvền sở hữu công nghiệp là quvền của tổ

(1) Luật sờ hữu trí tuệ được Quốc hội CHXHCN Việt Nam thông qua ngày

29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006

Trang 20

chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết

k ế bố trí m ạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại,

chỉ dẫn địa lý, bí m ật kinh doanh, do m ình sáng tạo ra hoặc

sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành m ạnh Quyền

đối với giống cây trồng là quyển của tổ chức, cá nhân đối

với giống cây trồng mới do m ình chọn tạo hoặc phát hiện và

phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu

Do có những nét tương đồng về tính chất và đặc điểm

nên việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và bảo hộ quyền

đối với giống cây trồng có thể được tiến hành theo một cách

thức chung hoặc là độc lập hoặc là kết hợp với nhau Điều

này phụ thuộc vào các quy định trong pháp luật của mỗi

quốc gia và các quy định trong Đ iều ước quốc tế V í dụ theo

quy định của H iệp định TRIPS (Hiệp định về các khía cạnh

liên quan đến thương m ại của quyền sở hữ trí tuệ) các thành

viên của H iệp định phải bảo hộ giống cây trồng bằng hệ

thống patent (sáng chế) hoặc bằng m ột hệ thống riêng hữu

hiệu, hoặc bằng sự kết hợp giữa hai hệ thống đó dưới bất kỳ

hình thức nào

Q uyền sở hữii công nghiệp và giống cây trồng trong Tư

pháp quốc t ế luôn có yếu tố nước ngoài V í dụ: Chủ thể là

người nước ngoài hoặc pháp nhân nước ngoài; Quyền của các

chủ thể (cá nhân hoặc pháp nhân) phát sinh ở nước ngoài

X uất phát từ tính chất lãnh thổ của quyển sở hữu công

nghiệp và giống cây trổng nên quyền sở hữu công nghiệp và

giống cây trổng phát sinh tại lãnh thổ nước nào thì chỉ có hiệu

lực trong phạm vi lãnh thổ nước đó Quyền sờ hữu công

nghiệp và giống cây trổng m uốn được bảo hộ ở nước ngoài

phải được thực hiện thông qua các phương thức bảo hộ quốc

Trang 21

tế Bảo hộ quốc tế quyển sở hữu công nghiệp và giống cây

trổng có ý nghĩa quan trọng trong việc ngăn chặn các hành vi

sử dụng bất hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp và giống cây

trồng, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu,

từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học kỹ thuật phát triển

Thông thường việc bảo hộ quốc tế quyền sở hữu công

nghiệp và giống cây trồng được thực hiện thông qua các

cách thức sau:

- Bảo hộ thông qua các điều ước quốc tế đa phương

- Bảo hộ thông qua các điều ước quốc tế song phương

- Bảo hộ thông qua việc các quốc gia cùng chấp nhận

nguyên tắc “có di có lại”

Trong các cách thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

có yếu tố nước ngoài vai trò quan trọng thuộc về các điều

ước quốc tế đặc biệt là các điều ước quốc tế đa phương

Trong trường hợp không có điều ước quốc tế, hoặc giữa các

nước chưa chấp nhận nguyên tắc có đi có lại thì việc bảo hộ

quyền sớ hữu công nghiệp và giống cây trồng có yếu tố nước

ngoài hoàn toàn dựa trên các quy định trong pháp luật của

mỏi một quốc gia

II BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO

QUY ĐỊNH CỦA CÁC ĐlỀư ƯỚC Quốc TẾ

1 Báo hộ q uvền sở hữu còng nghiệp theo quy định

của các điéu ước quốc tế đa phương

Đê bào hộ quyền sở hữu công nghiệp trên phạm vi quốc

tế rất nhiều điều ước quốc tế đa phương đã được kí kết giữa

các quốc gia như:

- Công ước Paris (1883) về bảo hộ quyền sờ hữu công nghiệp

Trang 22

- T hoả ước M adrid (1891) vể đăng k í quốc tế đối với

nhãn hiệu hàng hoá

- T hoả ước Hague ngày 6/11/1925 về đãng k í quốc tế

kiểu dáng công nghiệp

- T hoả ước N ice ngày 15/06/1957 về phân loại quốc tế

các sản phẩm và dịch vụ để đăng k í nhãn hiệu hàng hoá

- T hoả ước Lisbon ngày 31/10/1958 về bảo hộ đăng kí

quốc tế kiểu dáng công nghiệp

- H iệp ước hợp tác Patent (Patent Cooperation treaty -

1970) về hợp tác quốc tế trong việc bảo hộ sáng chế

- H iệp định Budapest (1977) công nhận quốc tế việc lưu

chiểu các vi sinh vật nhằm m ục đích chứng m inh theo thủ

tục Patents

- T hoả ước Strasbourg ngày 24/03/1971 về phân loại

quốc tế các bằng sáng chế

- H iệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại

của quyền sở hữu trí tuệ - TRIPS (Trade related aspects of

intellectual property rights 1993)

N ghiên cứu quyền sở hữu công nghiệp trong Tư pháp

quốc tế việc nắm chắc những nội dung cơ bản cùa các điều

ước quốc tế về lĩnh vực này là m ột yêu cầu thiết thực Dưới

đây là nội dung cơ bản của một số điều ước quốc tế đa

phương tiêu biểu về sở hữu công nghiệp

7.7 C ông ước P aris (1883)

Đây là m ột trong những Công ước quốc tế đa phương

quan trọng về sở hữu công nghiệp Công ước Paris được ký

kết vào ngày 20/03/1883 với sự tham gia của 11 nước.01

(1) Đến ngày 15/9/2005 số lượng thành viên là 169 quốc gia trong đó có Viét Nam.

Trang 23

Công ước Paris (văn kiện Stockholm) gồm có 30 điều

khoản Các nước tham gia Công ước Paris đã lập nên một

liên minh quốc tế về bảo hộ sở hữu công nghiệp (liên minh

Paris có trụ sở tại Bécnơ) từ thòi điểm ký kết cho đến nay

công ước đã trải qua nhiều lần sửa đổi quan trọng tại các

hội nghị quốc tế như hội nghị tổ chức tại Rôme năm 1886,

tại Madrid vào năm 1890 và năm 1891, tại Brusels vào năm

1897 và 1900, tại W ashington vào năm l911, L ahayl925, ở

London 1934, ở Lisbon 1958, ở Xtốckhôm 1967 và được

sửa đổi vào năm 1979

Công ước Paris (bản sửa đổi năm 1979) có 30 điều

khoản, mục đích chủ yếu của Công ước là nhằm xây dựng

các điều kiện có lợi cho việc cấp Văn bằng bảo hộ cho chủ

sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp là công dân pháp nhân

của nước nảy ở nước khác thuộc thành viên Công ước trên

nguyên tắc tôn trọng luật sở hữu công nghiệp của các nước

Ihành viên Nội dung cơ bản của Công ước tập trung vào một

số những vấn đề chính sau:

* Quy định đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp:

Theo quy định của Công ước khái niệm sở hữu công nghiệp

được hiểu theo hai nghĩa Theo nghĩa rộng quyền sở hữu

công nghiệp không những chỉ áp dụng cho công nghiệp và

thương mại theo đúng nghĩa của nó mà cho cả các ngành sản

sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai thác và tất cả các

sản phẩm chế biến hoặc sản phẩm tự nhiên như rượu, ngũ

cốc, lá thuốc lá hoa quả gia súc, khoáng sản, nước khoáng

(khoản3 Điều 1)

Theo nghĩa hẹp đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp

bao gồm patent (sáng chế), mẫu hữu ích (giải pháp hữu ích)

kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch

Trang 24

vụ, tên thương m ại, chỉ dần nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ

hàng hoá và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

(khoản 2 Đ iểu 1)

* Quy định về nguyên tắc bảo hộ: C ông ước áp dụng

nguyên tắc đãi ngộ như công dân Cụ thể tại Điều 2 của

Công ước Paris quy định “C ông dân của bất kỳ nước thành

viên nào cũng đều được hướng m ọi quyền lợi tại tất cà các

nước thành viên khác mà luật tương ứng của các nước đó

quy định hoặc s ẽ quy định cho công dân của nước mình"

Đối với công dân của những nước không phải là thành viên

của Công ước Paris nhưng cư trú chính thức ở một nước

thuộc thành viên của Công ước Paris, hay có những xí

nghiệp thực sự quan trọng ở đó, thì theo quy định của công

ước Paris họ cũng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

ngang với công dân nước sở tại

* Q uy định điều kiện được "Hưởng quyền im tiên" khi

nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của công

dán các nước thành viền (Điều 4) Cụ thể theo quy định của

công ước: Công dân của một nước thành viên, khi nộp đơn

xin cấp văn bằng bảo hộ đối với: Sáng chế, giải pháp hữu

ích, kiểu dáng cống nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa ở một nước

thành viên (Đơn thứ nhất), sẽ tiếp [ục có quyền nộp đơn xin

cấp vãn bầng bảo hộ đối với các đối tượng đó tại các nưốc

thành viên khác (Đơn sau) trong thời hạn do Công ước quy

định Thời hạn đó là một năm đối với sáng chế giải pháp

hữu ích là 6 tháng đối với kiểu dáng công nghiệp và nhãn

hiệu hàng hóa Đơn nộp sau phải làm theo đúng quv định

của nước sở tại hoặc theo điều ước quốc tế đã được kí kết

giữa các nước Ngày nộp đơn sau được xem như nộp vào

Trang 25

ngày của đơn thứ nhất Tuy nhiên để được hưởng quyền ưu

tiên, người nộp đơn phải ghi rõ ngày nộp đơn, nước nhận

đơn thứ nhất Các nước thành viên có thể yêu cầu người nộp

đơn phải nộp các bản sao mô tả, bản vẽ của đơn thứ nhất để

làm bằng chứng cho việc hưởng quyền ưu tiên của mình

Tại hội nghị Xtốc khôm 1967 đã bổ sung thêm vào Điều

4 của công ước quy tắc về quyền ưu tiên của công ước dành

cho các đơn nộp đầu tiên Theo quy tắc này bằng sáng chế

sẽ ưu tiên cấp cho người nộp đơn đầu tiên và phải đảm bảo

tính hoàn toàn mới của sáng chế

* Quy định tiêu chuẩn bảo hộ, điều kiện đăng kí và

chuyển giao quyền sử dụng (Li xăng) đối với các đối tượng

của quyền sở hữu công nghiệp là:

- Sáng chế;

- Giải pháp hữu ích;

- Kiểu dáng công nghiệp;

- Nhăn hiệu hàng hoá;

- Nhãn hiệu nổi tiếng;

- Nhãn hiệu dịch vụ;

- Nhãn hiệu tập thể;

- Tên thương mại;

- Tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn nguồn gốc của hàng hoá;

- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

* Quy định về vấn để hiệu lực: Công ước Paris quy định

ngoài những điều khoản bắt buộc trong công ước Paris các

nước thành viên được quyền xây dựng và áp dụng luật sờ

hữu công nghiệp của nước mình, cũng như trong việc ký kết

Trang 26

những điều ước quốc tế song phương, đ a phương về sở hữu

công nghiệp vói điều kiện những điêu ước đó không được vi

phạm những điếu khoản chung Công ước Paris

Các quy định trên của Công ước Paris là cơ sở pháp lí

quốc tế đầu tiên đặt nền tảng cho việc bảo hộ quốc tế quyền

sở hữu công nghiệp.Trong khuôn khổ của Công ước Paris rất

nhiều điều ước quốc tế sau này về sở hữu công nghiệp đã

được k í kết

1.2 T h o ả ước M adrid và nghị định thư M adrid

T hoả ước M adrid về đăng kí quốc tế đối với nhãn hiệu

hàng hoá có hiệu lực từ năm 1891 (dưới đây gọi đây gọi là

thoả ước); N ghị định thư liên quan đến thoả ước Madrid

được thông qua năm 1989 có hiệu lực từ ngày 01/12/1995

(dưới đây gọi là nghị định thư) và quy chế thi hành Thoả ước

và Nghị định thư có hiệu lực từ ngày 01/04/1996.(1) Mặc dù

có những điểm khác nhau (Nghị định thư cho phép các đãng

kí quốc gia được dựa trên các đơn quốc gia, chứ không chỉ

dựa trên đãng kí quốc gia; Nghị định thư quy định thời hạn

18 tháng thay cho thời hạn m ột năm dành cho các bên tham

gia để từ chối bảo hộ ) tuy nhiên sự ra đời của Thỏa ước

M adrid và Nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid

đều nhằm mục đích quy định các điều kiện thuận lợi cho

việc đăng kí nhãn hiệu hàng hoá tại các nước thành viên của

thoả ước và các bên tham gia N ghị định thư

Có thê tóm tắt quá Irình đăng kí quốc tế đối với nhãn

hiệu hàng hoá trong hai điểu ước quốc tế trên được tiến hành

(1) Tính đến 18/1/2004 Thoá ước Madrid có 52 nước thành viên (Trong dó

có Việt Nam); Nghị định thư Madrid có 55 nước thành viên (Việt Nam chưa

tham gia).

Trang 27

theo các nội dung cơ bản sau.ệ

a N ộp đơn đăng kỷ quốc t ế

Việc bảo hộ quốc tế đối với nhãn hiệu hàng hoá xuất

phát từ yêu cầu bảo hộ của chủ nhãn hiệu hàng hoá thông

qua việc nộp đơn yêu cầu bảo hộ, đơn này được gọi là “Đơn

đăng kí quốc tế” (đơn quốc tẽ) Đơn đăng kí quốc tế được

nộp bởi một thể nhân hoặc một pháp nhân có cơ sở kinh

doanh hoặc cư trú tại hoặc là công dân của một nước tham

gia Thoả ước Madrid hay Nghị định thư Madrid, hoặc một

thể nhân hay pháp nhân có cơ sở kinh doanh tại hoặc cư trú

tại lãnh thổ của một Tổ chức liên chính phủ là thành viên

của Nghị định thư hoặc là công dân của một nước thành viên

của tổ chức đó

Có ba loại đơn quốc tế:

+ Đơn quốc tế chịu sự điều chỉnh của Thoả ước;

+ Đơn quốc tế chịu sự điểu chỉnh của Nghị định thư;

+ Đơn quốc tế chịu điều chỉnh của Thoả ước và Nghị

định thư

Trong đơn quốc tế phải chỉ định một hoặc nhiều nước

nơi nhãn hiệu cần được bảo hộ Nước được chỉ định trong

đơn và nước xuất xứ phải đều là thành viên của Thoả ước và

Nghị định thư

Đơn quốc tế được nộp đến Vãn phòng quốc tế của tổ

chức sở hữu trí tuệ thế giới (Văn phòng quốc tế) thông qua

cơ quan trung gian là cơ quan có thẩm quyền của nước xuất

xứ (Nước nhận đơn được gọi là “nước xuất xứ của đơn”)

Kèm theo đơn là các khoản lệ phí bao gồm: Lệ phí đãng ký

đơn, lệ phí quốc gia Sau khi nhận đơn, Văn phòng Quốc tế

Trang 28

sẽ thông báo với tất cả các nước thành viên và tiến hành

đăng bạ quốc tế nhãn hiệu hàng hoá

b H iệu lực của đăng kỹ quốc t ế

Hiệu lực của đăng k í quốc tế phụ thuộc vào đơn quốc tế

đó được nộp theo T hoả ước hay theo N ghị định thư:

- Theo thoả ước M adrid: Đ ăng kí quốc tế tại Văn phòng

quốc tế có hiệu lực trong vòng 20 năm kể từ ngày đăng kí và

có quyển được gia hạn thêm 20 năm kể từ khi hết hạn thời

hạn trước đó (Điều 6, 7 Thoả ước)

- Theo quy định của Nghị định thư: Đ ăng kí quốc tế tại

Văn phòng quốc tế có hiệu lực trong vòng 10 nãm và có thể

được gia hạn thêm 10 năm kể từ khi kết thúc kỳ hạn hiộu lực

trước đó (Đ iều 6, 7 N ghị định thư)

N gày đăng kí quốc tế là ngày nộp đơn đăng kí quốc tế

tại nước xuất xứ nếu V ăn phòng quốc tế nhận được đơn đó

trong vòng 2 tháng kể từ ngày nhận được đơn

Kể từ ngày việc đăng kí quốc tế được thực hiện tại Văn

phòng quốc tế, việc bảo hộ đối với nhãn hiệu tại tất cả các

nước thành viên được thực hiện như đối với nhãn hiệu được

nộp trực tiếp tại nước đó Tất cả các nhãn hiệu là đối tượng

của việc đãng kí quốc tế đều được hưởng quyền ưu tiên theo

quy định tại Đ iểu 4 của công ước Paris về bảo hộ quyển sở

hữu công nghiệp

c T ừ chối bảo hộ

C ác nước là thành viên của Tìĩoả ước và ngliị định thư

dược c h ỉ định trong đơn quốc t ế có quyền từ chối bảo hộ

trên phạm vi lãnh tlìổ của nước mình Tất cả việc từ chối

trên pliải dựa trên cúc cơ sở được áp dụng trong trường hợp

Trang 29

đăng k í quốc gia theo các quy định của Công ước Paris

(Điều 6 và Điều 6ter) Bất cứ sự từ chối nào đêu phải được

cơ quan có thẩm quyền của nước đó thông báo cho văn

phòng Quốc t ế trong thời hạn muộn nhất là trước khi hết

thời hạn 1 năm (theo quy định của Thoả ước) hoặc là 18

tháng (theo quy định của Nghị định thư) k ể từ ngày đơn

quốc t ế được nộp cho văn phòng quốc tế.

13 Hiệp ước hợp tác Patent (Patent Coopération treaty -1970)

Trước sự phát triển mạnh mẽ của các sản phẩm sáng tạo

thuộc sở hữu trí tuệ, Công ước Paris về một số lĩnh vực chưa

đáp ứng được, nhất là về lĩnh vực bảo hộ sáng chế Để khắc

phục tình trạng đó, ngày 19/06/1970 tại W ashington, Hiệp

ước vể hợp tác sáng chế đã được ký kết (Patent coopération

treaty - PCT)

Trên cơ sở Hiệp ước các nước thành viên đã thành lập

nên “Hiệp hội quốc tế - Hiệp hội PCT” để hợp tác trong việc

nộp đơn, tra cứu và xét nghiệm đơn xin bảo hộ sáng chế.(1)

Theo quy định tại Điều 3 khoản 4 của Hiệp ước, đơn xin

bao hộ sáng chế ở bất kỳ nước thành viên nào của hiệp ước

được gọi là “Đơn quốc tê” “Đơn quốc tế” được nộp cho cơ

quan có thẩm quyền của nước thành viên (cơ quan nhận

đơn) Sau đó bản sao của “Đơn quốc tế” được giữ ở cơ quan

nhận đơn (Bản sở tại) một bản (Bản hồ sơ) được gửi cho Văn

phòng quốc tế (Văn phòng quốc tế của tổ chức sở hữu trí tuệ

thế giới) và một bản (Bản tra cứu) được gửi cho cơ quan tra

cứu quốc tế có thẩm quyển: “Mỗ/ m ột đơn quốc rê' đều

(1) Đến ngày 15/9/2005 có 127 quốc gia là thành viên của Hiệp hội quốc tẽ

PCT, trong đó có Việt Nam.

Trang 30

được tiến hành tra cứu quốc tế M ục đích của việc tra cửu

quốc t ế là tìm ra tình trạng liên quan đ ã biết V iệc tra cứu

q uốc t ế được tiến hành trên c ơ sở yêu cầu bảo hộ có sự xem

xét thích đáng bản m ô tả sáng chê' và các bản v ẽ nếu có”

(khoản 1, 2, 3 Điều 15)

N goài ra theo yêu cầu của người nộp đơn, “ Đơn quốc

tế ” sẽ được tiến hành xét nghiệm sơ bộ quốc tế M ục đích

của việc x ét nghiệm sơ bộ quốc tế là đưa ra kết luận sơ bộ

“v ề vấn đ ề sáng c h ế yêu cầu bảo hộ có tính mới, có trình

độ sáng tạo (không hiển nhiên) và có khả năng áp dụng

công nghiệp hay không K hi xét nghiệm s ơ bộ quốc tế

p h ả i xem tấ t cả các tài liệu đ ã được nêu trong báo cáo tra

cứu quốc tê" (Đ iều 34).

Báo cáo tra cứu quốc tế và báo cáo xét nghiệm sơ bộ

quốc tế, sẽ được Vãn phòng quốc tế gửi tới cho từng nước

thành viên được chỉ định và được chọn theo yêu cầu của

“ Đơn quốc tế” (Điều 20; 36)

Trên cơ sở kết luận của báo cáo tra cứu và báo cáo xét

nghiệm sơ bộ quốc tế, căn cứ vào các tiêu chuẩn bảo hộ của

luật quốc gia, các nước thành viên được chỉ định và được

chọn sẽ tiến hành cấp Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế

được nêu trong Đơn quốc tế Tuy nhiên, cũng theo quy định

của H iệp ước (Điều 27) các nước thành viên của Hiệp ước sẽ

từ chối không cấp Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế được

nêu trong đơn quốc tế, khi:

+ Việc bảo hộ sáng c h ế đó là trái với pháp luật cùa nước

thành viên được yêu cầu bảo hộ

+ Việc bảo hộ sáng ch ế đó ảnh hưởng tới an ninh quốc

Trang 31

gia hoặc các quyền lợi kinh tế của nước thành viên được chỉ định.

1.4 Hiệp định TRIPS (Trade Related Aspects o f Intellectual

Property Rights 1993)

* Cơ sở ra đời của Hiệp định: Mặc dù đã tồn tại rất nhiều

những điều ước quốc tế đa phương về quyền sở hữu trí tuệ nói

chung và quyền sở hữu công nghiệp nói riêng (như đã nêu ở

trên) các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới

(WTO) vẫn đặt ra yêu cầu có một điều ước quốc tế riêng để

điều chỉnh các quan hệ về sở hữu trí tuệ phát sinh giữa các

nước thành viên Mặt khác trong các điều ước quốc tế hiện có

về sở hữu trí tuệ một số vấn đề về bảo hộ và thực thi quyền sở

hữu trí tuệ vẫn chưa được quy định hoặc chưa được quy định

một cách chặt chẽ.Từ yêu cầu đó, tại vòng đàm phán Urugoay

về thuế quan và thương mại của GATT vào ngày 15/12/1993

Hiệp định TRIPS - Hiệp định về các vấn đề liên quan đến

thương mại của quyền sở hữu trí tuệ đã được ký kết Hiệp

định TRIPS bắt đầu có hiệu lực từ 01-01-1995 đối với tất cả

các nước là thành viên của GATT (nay là WTO)

Khác với các điều ước quốc tế đa phương trước đây về

quyền sờ hữu trí tuệ, mục đích chính của Hiệp định TRIPS là

quy định những tiêu chuẩn, những biện pháp và những thú

tục tối thiểu mà các nước là thành viên của Hiệp định phải

có nghĩa vụ tuân thủ, thiết lập một khung pháp lý thống

nhất, có hiệu quả trong việc bảo hộ toàn diện quvén sở hữu

trí tuệ, trong đó có quyền sở hữu công nghiệp

Hiệp định gồm có 73 điều chia làm VII phần Nội dung

các phần tập trung vào một số vấn đề chính sau:

* Quy định nguvên tắc bảo hộ: Hiệp định ghi nhận 2

neuyên tắc cơ bán tron2 việc bảo hô quyền sớ hữu trí tuệ:

Trang 32

a/ N guyên tắc đối xử công dân (đối xử quốc gia): “Mái

Thành viên phải dành cho các công dân của các Thành viên

khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử của

Thành viên đó đối với công dàn của m ình trong bảo hộ sở

hữu trí tuệ” (Điều 3 khoản 1 H iệp định)

b/ N guyên tắc đối xử tối huệ quốc: N guyên tắc này được

ghi nhận tại Đ iều 4 của Hiệp định Đây là nguyên tắc lần

đầu tiên được ghi nhận trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ Theo

nguyên tắc này: "Đối với việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,

bất kỳ m ột sự thuận lợi 1(11 đãi, đặc quyên hoặc miễn trừ nào

dược m ột nước Thànli viên dành cho công dán của bất kỳ

nước nào khác thì lập tức và vô điều kiện phải được dành

cho công dân của tất cả các nước Thành viên khác".

* Quy định tiêu chuẩn, phạm vi và điều kiện bảo hộ đối với đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ Đối với quyền sở hữu

công nghiệp các đối tượng được bảo hộ bao gồm:

Về cơ bản các quy định của Hiệp định về vấn đề này là

phù hợp với các quy định của tổ chức sớ hữu trí tuệ thế giới

(W IPO) đặc biệt là các quy định của công ước Paris về

quyền sớ hữu công nghiệp, tuy nhiên Hiệp định có bổ sung

và quy định thêm m ột số vấn đề mới như: các quy định về

bảo hộ đối với giống cây trồng: bảo hộ đối với thiết kế bô trí

Trang 33

mạch tích hợp Bổ sung các quy định vé thời hạn bảo hộ đối

với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp

* Quy định các biện pháp để thực thi quyền sở hữu trí tuệ Các điểu ước quốc tế trước đây vể quyền sở hữu trí tuệ (như

Công ước Béc Nơ; Công ước Paris ) có rất ít các quy định

về thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong khi đó các quy định này

được quy định cụ thể, chặt chẽ trong Hiệp định TRIPS

Theo quy định của Hiệp định mỗi Chính phủ là thành

viên của Hiệp định phải có nghĩa vụ quy định trong luật

quốc gia của mình các thủ tục và các chế tài để bảo đảm cho

các chủ sở hữu nước ngoài cũng như các chủ sở hữu là công

dân chính nước đó có thể thực thi một các có hiệu quả quyền

sờ hữu trí tuệ của mình

Các biện pháp thực thi quyển sở hữu trí tuệ được quy

Ngoài các vấn đề cơ bản trên, Hiệp định còn đề cập tới

một số vấn để quan trọng khác như: Quy định về cơ chê hoạt

động cùa “Hội đổng về các vấn để liên quan đến thương mại

của quvền sở hữu trí tuệ” (Hội đồng TRIPS); Quy định về cơ

chếgiải quyết tranh chấp; v ề hiệu lực của Hiệp định

Tóm lại các quy định trong Hiệp định TRIPS là sự kế

thừa và phát triên của hai công ước quốc tế đa phương là

Công ước Béc Nơ và công ước Paris Tuy nhiên việc tập

Trang 34

trung chủ yếu vào các khía cạnh kinh tế-thương mại của

quyền sở hữu trí tuệ cũng như các biện pháp để thực thi có

hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ là sự khác biệt cơ bản nhất của

công ước này vói hai công ước trên

1.5 Công ước quốc t ế v ề bảo hộ giôhg cây trồng mới (C ông ước UPO V)

Cải tiến các giống cây và tạo ra giống cây mới cho người

trồng cây là cực kỳ quan trọng đối với ngành công nghiệp

nông nghiệp và công nghiệp làm vườn của tất cả các quốc

gia trên th ế giới V iệc bảo đảm cho nhà tạo giống được độc

quyền khai thác các giống cây của họ đã m ang lại một khích

lệ lớn đối với việc đầu tư cá nhân để tạo ra nhiều loại giống

mới là m ột điều thiết yếu.Từ thực tế đó năm 1961 một nhóm

các nước Châu  u đã cùng nhau xây dựng Công ước quốc tế

về Bảo hộ giống cây trồng mới, công ước này được sửa đổi

vào các năm 1972, năm 1978 và năm 1991 Văn kiện năm

1991 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 24/04/1998 Các nước tham

gia Công ước này đã thiết lập Liên m inh quốc tế về Bảo hộ

các giống cây trồng mới được gọi là UPOV (The International

Union For the Protection of New V arieties o f Plants) Liên

m inh quốc tế U POV là một tổ chức liên chính phủ độc lập

có trụ sở chính tại G eneva.(1) Trên thực tế, hoạt động UPOV

có sự hợp tác chật chẽ về các vấn đề hành chính với Tổ chức

Sở hữu trí tuệ th ế giới (W IPO)

Công ước (V ăn kiện 1991) có 10 chương 42 điều tập

trung vào m ột số vấn đề cơ bản sau:

(1) Tính đén ngày 15/9/2005 đã có 60 quốc gia và tổ chức liên chính phù tham

gia tổ chức này (trong đó chưa có Việt N am ).

Trang 35

a Đối tượng được bảo hộ: Theo quy định tại Điều 3 của

Công ước các Bên ký kết phải bảo hộ tối thiểu là 15 loài

giống cây tại thời điểm bị ràng buộc bởi Công ước và phải

bảo hộ tất cả các loài và giống cây sau 10 năm tính từ thời

hạn nói trên Giống cây theo quy định tại điểm vi của Điều 1

được giải thích là một nhóm cây thuộc duy nhất một cấp

phân loại thực vật thấp nhất, bất kể có đáp ứng đầy đủ hay

không các điều kiện để công nhận quyển của nhà tạo giống,

nhóm cây có thể:

- Xác định được bằng sự thể hiện các tính trạng thu được

từ các kiểu gen hoặc sự phối hợp của các kiểu gen đã biết

- Phân biệt được với các nhóm cây bất kỳ khác bằng sự

thể hiện của ít nhất một trong các tính trạng nói trên và

- Được coi là một đơn vị khi xét về khả năng phù hợp của

nó để nhân giống bất biến

Theo quy định tại Điều 5 của Công ước quyền của nhà

tạo giống sẽ được công nhận nếu giống cây đáp ứng các tiêu

chuẩn: Mới, khác biệt, đồng nhất và ổn định

b Nguyên tắc bảo hộ: Công ước ghi nhận nguyên tắc

“Đối xử quốc gia” Nguyên tắc đối xử quốc gia được quy

định tại Điều 4 của Công ước theo đó mỗi Bên kí kết phải

giành cho công dân của các Bên kí kết khác, các cá nhân

định cư tại và pháp nhân có trụ sở đãng kí trên lãnh thổ của

Bên kí kết khác sự đối xử giống như sự đối xử mà luật của

mỗi Bên kí kết khác đã hoặc sẽ giành cho công dân của

mình đối với việc công nhận và bảo hộ quyền của nhà tạo

giống cây Để được hưởng chế độ đối xử quốc gia của một

Bên kí kết, công dân các cá nhân hoặc pháp nhân nói trên

của các Bên kí kết khác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện

1~)Ọ

Trang 36

và thủ tục được pháp luật của Bên kí kết đó quy định đối vói

công dân của nước m ình

K hái niệm “công dân” trong Công ước để chỉ công dân

của m ột Q uốc gia khi Bên kí kết là m ột quốc gia, và công

đân của các quốc gia thành viên của tổ chức liên chính phù

khi Bên kí kết là m ột tổ chức liên chính phủ

c Xác lập quyền

Để được bảo hộ nhà tạo giống có thể chọn cơ quan có

thẩm quyền của Bên ký kết để nộp đơn đầu tiên yêu cầu

công nhận quyền của nhà tạo giống N hà tạo giống có thể

yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền của các bên ký kết khác

công nhận quyền của nhà tạo giống m à không phải chờ công

nhận quyền của nhà tạo giống do cơ quan có thẩm quyền

của Bên ký kết nơi nhận đơn đầu tiên thực hiện Bất kỳ nhà

tạo giống nào đã nộp đơn yêu cầu bảo hộ giống cây theo quy

định vào m ột trong các Bên ký kết “Đơn đầu tiên” đều được

hưởng quyền ưu tiên trong thời hạn 12 tháng cho việc nộp

các đơn yêu cầu công nhận quyền của nhà tạo giống đối với

cùng m ột loại giống cây vào cơ quan có thẩm quyển của Bên

ký kết khác (“đơn tiếp theo” ) Thời hạn này được tính từ

ngày nộp đơn đầu tiên

d Thời hạn bảo hộ: Q uyền của nhà tạo giống phải được

bảo hộ trong m ột thời gian xác định cụ thể là không được

ngắn hơn 20 năm kể từ ngày công nhận quyền của nhà tạo

giống Đối với cây thân gỗ và thân leo, thời hạn nói trên

không được ngắn hơn 25 năm kể từ ngày công nhận quyền

của nhà tạo giống (Đ iều 19)

e Phạm vi quyền của nhà tạo giống' Quyền cơ bản cùa

nhà tạo giống được quy định tại khoản 1 Điều 14 Theo đó

Trang 37

các hành vi liên quan đến vật liệu nhân như sản xuất (nhân

giống) chế biến nhằm mục đích nhân giống, chào bán, bán

hoặc các hành vi tiếp cận thị trường khác, xuất khẩu, nhập

khẩu phải được phép của nhà tạo giống Nhà tạo giống có

thể cho phép người khác thực hiện quyền của mình phù hợp

với điều kiện và hạn ch ế nhất định Tuy nhiên theo quy định

tại Điều 15 của công ước, quyền của nhà tạo giống không

được bảo hộ trong các ngoại lệ bắt buộc sau:

+ Các hành vi được thực hiện phục vụ nhu cầu cá nhân

và mục đích phi thương mại

+ Các hành vi được thực hiện nhằm mục đích thí nghiệm và:

+ Các hành vi đuợc thực hiện nhằm mục đích lai tạo các giống

1.6 Hiệp định khung về sởhĩdi trí tuệ của tổ chức ASEAN

Đây là điều ước quốc tế khu vực do 7 nước thành viên

của ASEAN là: Brunei, Indonesia, Malaysia, Philipin,

singapore, Thailan và Việt Nam kí kết ngày 15/12/1995 tại

BangKok Hiệp định đã đặt nền tảng cho việc bảo hộ quốc tế

quyền sở hữu trí tuệ trong đó có quyền sở hữu công nghiệp

cho các nước thành viên

Các điều khoản trong Hiệp định tập trung điều chỉnh các

vấn đề chính sau:

- Xác định phạm vi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được

bảo hộ giữa các nước thành viên, bao gồm: Quyền tác giả và

các quyền liên quan, sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, kiểu

dáng công nghiệp, chi dẫn địa lí thông tin bí mật và thiết kế

bố trí mạch tích hợp

- Các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ giữa các

nước thành viên trên nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) và

Trang 38

đãi ngộ Tối huệ quốc (M T) phù hợp vói các chuẩn mực

trong H iệp định TRIPS

- Thực hiện hệ thống đăng kí sáng chế,nhãn hiệu hàng

hoá của khu vực ASEAN hướng tới thành lập m ột văn phòng

bằng sáng c h ế và vãn phòng nhãn hiệu hàng hoá chung của

cả khối nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đãng kí và cấp

vãn bằng bảo hộ

- T rao đổi thông tin về hệ thống sở hữu trí tuệ hiện hành,

nhằm tổ chức và đơn giản hoá các hệ thống quản lý về sở

hữutrí tuệ trong toàn khu vực ASEAN

2 B ảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và giông cày trồng th ôn g qua các điều ước quốc tê song phương

2.1 N h ậ n xét chung

Các điều ước quốc tế song phương về quyền sở hữu công

nghiệp và giống cây trồng đã xuất hiện từ rất lâu trước khi

các quốc gia đi đến ký kết các điều ước quốc tế đa phương

Việc các quốc gia kí kết các điều ước quốc tế song phương

quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng thường nhằm

các m ục đích sau:

+ Bù lấp vào khoảng trống trong trường hợp giữa hai

quốc gia chưa cùng tham gia các điều ước quốc tế đa phương

về quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng;

+ Tạo điều kiện để các hệ thong pháp luật giữa hai quốc

gia xích lại gần nhau và gần với các chuẩn mực quốc tế trong

việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và giống cày trổng;

+ Thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia và nâng cao

hiệu quả của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và giống

cây trổng

Trang 39

Với m ục đích trên nội dung chính của các điều ước

quốc tế song phương là việc hai quốc gia cam kết dành cho

công dân và pháp nhân của nhau chế độ đãi ngộ như công

dân Theo chế độ này quyền sở hữu công nghiệp và giống

cây trồng của người nước ngoài pháp nhân nước ngoài sẽ

được hưởng ngang hoặc tương đương với công dân pháp

nhân nước sở tại đang được hưởng và sẽ được hưởng trong

tương lai (trừ một số ngoại lệ được quy định trong các

trường hợp cụ thể)

ở Việt Nam để bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và

giống cây trồng cho công dân và pháp nhân Việt Nam ở

nước ngoài cũng như cho công dân và pháp nhàn nước ngoài

tại Việt Nam một số các điều ước song phương giữa Việt

Nam với các nước đã được kí kết, như: Hiệp định hợp tác về

sở hữu trí tuệ giữa Việt Nam và Thụy Sĩ-1999; Hiệp định

thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ-2000 Trong đó Hiệp

định thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là hiệp định có

nội dung cụ thể nhất về quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền

sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp

2.2 Hiệp định thương m ại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

Hiệp định thương mại (HĐTM) giữa Việt Nam và Hoa

Kỳ được ký kết ngày 13/07/2000 và bắt đầu có hiệu lực từ

ngày 11/12/2001 Đâv là Hiệp định thươne mại đồ sộ nhất

trong số các Hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết từ

trước đến nay Nội duns của Hiệp định đề cộp tới 4 vấn đề

lớn của thươns mại quốc tế bao gồm: Thương mại hàng

hoá; Quvền sờ hữu trí tuệ: Thương mại dịch vụ và phát triển

quan hệ đầu tư trong đó các vấn đề pháp lí liên quan đến

bào hộ quyén sớ hữu công nghiệp được quy định cụ thể tại

Trang 40

chương II “Quyền sở hữu trí tuệ ” của H iệp định.

Về cơ bản các quy định vể quyền sở hữu công nghiệp

trong Hiệp định dựa trên các quy định của Công ước Paris và

của Hiệp định TRIPS,tuy nhiên các quy định này cụ thổ và

chi tiết hơn để phù hợp với nội dung của một điểu ước quốc

tế song phương cũng như điều kiện kinh tế-chính trị của hai

nước Cụ thể Hiệp định đã tập trung vào một số nội dung sau:

a Quy định nguyên tắc xuyên suốt trong việc xác lập

bảo hộ và thực thi quyền sở hữu công nghiệp

Việc xác lập bảo hộ và thực thi của SHTT nói chung và

quyền SHCN nói riêng theo quy định của Hiệp định được

thực hiện theo một nguyên tắc pháp lý chung đó là nguyên

tắc Đối xử quốc gia: “Mỗi Bồn dành cho công dân của bên

kia sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên đó

dành cho công dán của m ình trong việc xác lập bảo hộ,

hưởng và thực thi tất cả các Q uyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi

ích có từ Quyền đó” (Điểu 3 khoản 1 - Chương II HĐTM

V iệt Nam -H oa Kỳ) Theo nguyên tắc này Việt Nam và Hoa

Kỳ đã cam kết dành cho công dân và pháp nhân của nhau sự

đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử m à Việt Nam và

Hoa Kỳ dành cho công dân và pháp nhân của mình

b Quy định rõ đối tượng bảo hộ,các tiêu chuẩn bảo hộ,

phạm vi, thời hạn bảo hộ đối với từng đối tượng cùa quyền

sở hữu trí tuệ Đối với quyển sở hữu công nghiệp các đối

tượng được bảo hộ theo H iệp định bao gồm:

- Nhãn hiệu hàng hoá (Điểu 6);

- Sáng chế (Điều 7);

- Thiết k ế bô trí m ạch tích hợp (Điều 8);

Ngày đăng: 02/02/2020, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w