Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng Hoạt động 1 : G vẽ hình đám mây e để nêu : các e chuyển động không theo quỹ đạo , chỉ có thể xác định được
Trang 1Ngày soạn 16/08/2010
Tiết TC 1
bài tập áp dụng một số công thức tính toán
trong hóa học - -
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
– Củng cố các kiến thức đã học ở chơng trình hóa học THCS
– Ôn tập các kiến thức về tính chất hóa học của các chất
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Tính theo ph ơng trình hóa học
Cách giải chung:
- Viết v cân bà ằng PTHH
- Tính số mol của chất đề b i à đó cho
- Dựa v o PTHH, tìm sà ố mol các chất m à đề b i yêu cà ầu
- Tính toán theo yêu cầu của đề b i (khà ối lượng, thể tích chất khí…)
1.Dạng toán cơ bản : Cho biết l ợng một chất (có thể cho bằng gam, mol, V (đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), tìm l ợng các chất còn lại trong một phản ứng hóa học.
Trang 2Cách giải : Bài toán có dạng : a M + b B c C + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D: có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Tính số mol của chất đề b i à đó cho
- Dựa v o PTHH, tìm sà ố mol các chất m à đề b i yêu cà ầu
- Tính toán theo yêu cầu của đề b i à
* Tr ờng hợp 1: Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối lợng kim loại
đã dùng
Giải: Ta có phơng trình phản ứng:
Mg + 2HCl –> MgCl2 + H21mol 2mol
x (mol) 0,6 (mol)
⇒ x = 0,6 1 / 2 = 0,3 (mol) ⇒ mMg = n.M = 0,3 24 = 7,2 (g)
*Tr ờng hợp 2: Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu đợc 6,72 lít khí (đktc)
Xác định khối lợng kim loại đã dùng
x (mol) 0,3 (mol)
⇒ x = 0,3 1 / 1 = 0,3 (mol) ⇒ mMg = n.M = 0,3 24 = 7,2 (g)
*Tr ờng hợp 3: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, c%
Ví dụ 3: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9% Xác định
khối lợng kim loại đã dùng
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
l-ợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 4: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C M
Ví dụ 4 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M Xác định
khối lợng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ? ⇒ áp dụng : CM = n
V ⇒ n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
l-ợng kim loại đã dùng
Trang 3(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 5: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, C M ,d (g/ml)
Ví dụ 5 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml).
Xác định khối lợng kim loại đã dùng
Ví dụ 6 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 %
( d= 1,2 g/ml) Xác định khối lợng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ?
- Tìm m dd (dựa vào Vdd, d (g/ml)): từ d = m
V ⇒ mdd H Cl = V.d = 83,3 1,2 = 100 (g) ddHCl
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
l-ợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
Vận dụng 6 dạng toán trên:
Ta có thể thiết lập đợc 9 bài toán để tìm các đại lợng liên quan đến nồng độ dung dịch( C
%, C M , mdd, Vdd, khối lợng riêng của dd(d (g/ml) ) của chất phản ứng).
1 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl Xác định nồng độ %
Trang 47 Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl 21,9%( d = 1,2 g/ml) Xác
G nhắc lại các bớc làm bài tập hóa học:
B1 Đổi các dữ kiện không cơ bản về số mol
B2 Viết pthh
B3 Thiết lập tỉ lệ mol với các dữ kiện từ đề bài để tìm ra mối liên hệ giữa các đại lợng cần tìm
mà đề bài yêu cầu
Trang 5– Củng cố các kiến thức về thành phần nguyên tử.
– Học sinh hiểu đặc điểm cấu tạo nguyên tử
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Bài 1 Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử?
Một học sinh trả lời dới hình thức ktra bài cũ.
Bài 2 Cấu tạo của vỏ nguyên tử?
Một học sinh trả lời dới hình thức ktra bài cũ.
Bài 3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?
Một học sinh trả lời dới hình thức ktra bài cũ.
Bài 4 Tính thể tích của 1 nguyên tử hiđro biết nó có đờng kính 0,53
HS vận dụng kiến thức về toán học nh tính thể tích hình cầu.
Trang 6Tỉ số về khối lượng của electron so với nơtron:
b Khối lượng riờng của hạt nhõn nguyờn tử kẽm
(Tương tự trờn) Kết quả là 3,22.1015 g/cm3
4 Củng cố, dặn dò
G nhắc lại cấu tạo nguyên tửGồm lớp vỏ và hạt nhân
Vỏ đợc cấu tạo bởi các hạt electron
Hạt nhân đợc cấu tạo bởi các hạt proton và electron
5 Hớng dẫn về nhà
Trang 7Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử.
VI Rút kinh nghiệm, bổ sung
GV ra một số bài tập để HS vận dụng làm bài:
Bài 1 Cho biết nguyên tử N có 7e, 7p và 8n Tính khối lợng nguyên tử N.Bài 2 Tính điện tích hạt nhân của nguyên tử O có 8e
Ngày soạn 29/08/2010
Tiết TC 3
Trang 8– Sau tiết học này học sinh cú thể:
- Hiểu rừ cấu tạo nguyờn tử của cỏc nguyờn tố
- Tớnh được khối lượng nguyờn tử tuyệt đối của cỏc nguyờn tố
- Tớnh được số electron, số proton, số nơtron trong nguyờn tử cỏc nguyờn tố
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3 Các hoạt động dạy học
Bài 1: Hóy chỉ ra cõu khụng đỳng trong số cỏc cõu sau:
A. Nguyờn tử nào cũng cú cấu tạo gồm 2 phần : vỏ và hạt nhõn
B Những nguyờn tử cú cựng điện tớch hạt nhõn thỡ thuộc cựng một nguyờn tố húa học
C Hạt nhõn nguyờn tử Hidro luụn chỉ cú 1 proton
D. Nguyờn tử 7
3X cú tổng số hạt mang điện ớt hơn số hạt khụng mang điện là 1 hạt
Bài 2: Biết rằng nguyờn tử sắt cú 26 proton, 30 nơtron Hóy:
- Tớnh khối lượng nguyờn tử tuyệt đối của nguyờn tử sắt
Trang 9- Tính khối lượng sắt có chứa 1 kg electron.
93,7553.10
= 56,477381,66005.10 (đvC) 1 mol Fe = 56,4773g.
- Số electron có trong 1 kg electron là: 1 -31 = 0,109777.1031
Đáp số: Z = ; A = ; Bài 5: Một nguyên tố R có tổng số các loại hạt là 28 Tìm số proton, số khối và tên R Và cho biết R là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Trang 10BÀI TẬP VỀ ĐỒNG VỊ - -
Rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn cho học sinh
Vận dụng kiến thức đó học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Hạt nhõn nguyờn tử và cỏc đại lượng liờn quan
III CHUẨN BỊ
Giỏo viờn: Hệ thống bài tập và cõu hỏi gợi ý.
Học sinh: ễn tập cỏc kiến thức đó học về hạt nhõn nguyờn tử.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nờu vấn đề - hoạt động nhúm
V NỘI DUNG LấN LỚP
1 Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quỏ trỡnh dạy học
3. Cỏc hoạt động dạy học
Bài 1
Tính thành phần phần % các đồng vị của cacbon Biết cacbon trong tự nhiên tồn tại hai đồng
vị bền là 12C và 13C và có khối lợng nguyên tử trung bình là 12,011
Đáp án: %12C = 98,9% và % 13C = 1,1%
Bài 2
Khối lợng nguyên tử trung bình của brôm là 79,91 Trong tự nhiên brôm có hai đồng vị trong
đó một đồng vị là 79Br chiếm 54,5% Tìm số khối của đồng vị còn lại
Đáp án: Số khối đồng vị còn lại là 81.
Bài 3.
Khối lợng nguyên tử trung bình của Ag là 107,88 Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị, trong đó
đồng vị 109Ag chiếm hàm lợng 44% Xác định số khối của đồng vị còn lại
Đáp án: Số khối đồng vị còn lại là 107.
Bài 4
Hoà tan 4,84g Mg kim loại bằng dung dịch HCl d thấy thoát ra 0,4g khí hiđro
Trang 11a, Xác khối lợng nguyên tử trung bình của Mg.
b, Mg kim loại cho ở trên bao gồm hai đồng vị trong đó có đồng vị 24Mg Xác định số khốicủa đồng vị còn lại biết tỷ số của hai loại đồng vị là 4:1
Đáp án: a) KLNT TB của Mg = 24, 2 b) Số khối đồng vị kia là 25.
Dung dịch A chứa 0,4mol HCl trong đó clo có hai loại đồng vị là 35Cl và 37Cl với tỷ lệ 35Cl :
37Cl =75: 25 Nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì thu đợc bao nhiêugam kết tủa
Đáp án: Khối lợng kết tủa = 57,4 gam.
Một nguyên tố X có hai đồng vị mà số nguyên tử có tỷ lệ 27: 23 hạt nhân thứ nhất có 35proton và 44 notron Hạt nhân của đồng vị thứ hai hon đồng vị thứ nhất 2 notron Tính khối l -ợng nguyên tử trung bình của X
Đáp án: KLNT TB cua X = 79,92.
Bài 2
Khối lợng nguyên tử trung bình của hiđro điều chế từ nớc là 1,008 Có bao nhiêu nguyên tử
2H trong 1ml nớc(d=1g/ml) Biết hiđro có hai đồng vị phổ biến là 1H và 2H
Đáp án: Có 5,35 1022 nguyên tử
Bài 3
Khối lợng nguyên tử trung bình của B bằng 10,81 Bo có hai đồng vị là 10B và 11B Hỏi có baonhiêu đồng vị 11B trong123,68 gam axit orthoboric H3BO3 (M=61,84đvC) Cho biết sốAvogadro = 6,023 1023
Đáp án: Số đồng vị 11B = 2 0,8111 6,023 1023 = 9,77 1023
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Ngày soạn 10/09/2010
Tiết TC 5
Trang 12OBITAN NGUYÊN TỬ, CÁCH VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Rèn luyện kỹ năng tính tốn cho học sinh
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Obitan nguyên tử
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ơn tập các kiến thức đã học.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nêu vấn đề - hoạt động nhĩm
V NỘI DUNG LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Cấu hình electron nguyên tử?
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 :
G vẽ hình đám mây e để nêu : các e chuyển động
không theo quỹ đạo , chỉ có thể xác định được xác suất
có mặt của e
G nhấn mạnh đám mây e do 1 e tao nên
I THUYẾT HIỆN ĐẠI (THUYẾT OBITAN NGUYÊN
TỬ):
a) Sự chuyenå động e trong nguyên tử :
-Các e chuyển động quanh hạt nhân không theo 1 qủy đạo xác định với vận tốc vô cùng lớn tạo thành đám mây electron.
- Nguyên tử có 1 e chuyển động tạo thành vùngkhông gian có hình cầu
- Nguyên tử có nhiều e chuyển động tạo thành
Trang 13Hoạt động 2 :
H nghiên cứu SGKNC và nêu định nghĩa obitan nguyên
tử
Hoạt động 3 :
H nhận xét hình ảnh các obitan nguyên tử
G nêu hướng các obitan
Hoạt động 4 :
G : mỗi phân lớp khác nhau trong cùng 1 lớp có mức
năng lượng khác nên các obitan trong moat phân lớp
khác nhai
H nhắc lại hình dạng và đặc điểm của obitan
G nêu phương hướng các obitan
những vùng không gian có hình dạng khác nhau
b) Obitan nguyên tử (kí hiệu là AO) :
Là khoảng không gian xung quanh hạt nhân có
mật độ electron xuất hiện nhiều nhất ( 95 % )
Đám mây electron
Obitan nguyên tử
II – HÌNH DẠNG OBITAN NGUYÊN TỬ :
-Obitan s có dạng qủa cầu
y x
x
z
- Obitan p: gồm 3 obitan Px, Py, Pz có hình số 8 nổi định hướng theo các trục x, y, z.
- Obitan d, f có hình dạng phức tạp.
III- SỐ OBITAN TRONG MỘT PHÂN LỚP:
- Trong một phân lớp các obitan có cùng mức năng lượng nhưng khác nhau về sự địng hướng trong không gian
- Phân lớp s: có 1 obitan có dạng hình cầu
- Phân lớp p: có 3 obitan px , py, pz định hướng theo các trục x, y, z.
- Phân lớp d: có 5 obitan định hướng khác nhau trong không gian
- Phân lớp f có 7 obitan định hướng khác nhau
VI- SỐ OBITAN TRONG MỘT LỚP: n2
Trang 14H khái quát về electron , lớp e , phân lớp e
G kết luận : Mỗi e trong 1 phân lớp e có mức năng
lượng xác định → năng lượng obitan nguyên tử
Hoạt động 7 :
H nghiên cứu hình 1.12 trong SGK để rút ra trật tự mức
năng lượng
Hoạt động 8 :
H nghiên cứu SGKNC cho biết thế nào là ô lượng tử ,
nội dung nguyên lý Pauli , các kí hiệu e trong 1 ô lượng
tử , cách tính số e tối đa trong 1 phân lớp , 1 lớp
H chứng minh số e tối đa được tính theo công thức 2 n 2
và công thức này chỉ đúng với trường hợp lớp 1 đến lớp
4
Hoạt động 9 :
H nghiên cứu SGK cho biết nội dung nguyên lý vững
bền và áp dụng nguyên lý để phân bố e của nguyên tử
vào obitan
- Lớp 1 ( K ) có 1 obitan
- Lớp 2 ( L ) có 4 obitan
- Lớp 3 ( M ) có 9 obitan
- Lớp 4 ( N ) có 16 obitan
VII – NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG
NGUYÊN TỬ :
1 - Mức năng lượng obitan nguyên tử : là mức năng
lượng xác định của mỗi e trên mỗi obitan
Các e trên các obitan của cùng phân lớo có mứcnăng lượng bằng nhau
2 – Trật tự mức năng lượng :
1s2s2p3s3p4s3d4s4p5s4d5p6s Có sự chèn mứcnăng lượng : 3d sau 4s
VIII- CÁC NGUYÊN LÝ VÀ QUY TẮC PHÂN BỐ
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ :
b) Nguyên lí Pau li:
Trong một obitan chỉ có thể chứa nhiều nhất
là hai e và hai e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e
↑↓
↑
2 electron ghép đôi 1 electron độc thân
c) Số e tối đa có trong 1 phân lớp và trong 1 lớp:
• Số electron tối đa có trong 1 phân lớp:
- Phân lớp s : chứa tối đa 2e
Trang 15Hoạt động 10 :
H nghiên cứu SGK cho biết nội dung quy tắc Hund và
vận dung quy tắc để phân e len các ô lượng tử trong
nguyên tử C , B
- Lớp K ( n = 1 ) chứa tối đa 2 electron
- Lớp L ( n = 2 ) chứa tối đa 8 electron
- Lớp M ( n = 3 ) chứa tối đa 18 electron
- Lớp N ( n = 4 ) chứa tối đa 32 electron
2 – Nguyên lý vững bền :
Ở trạng thái cơ bản , trong nguyên tử các e chiếm các
obitan theo mức năng lượng từ thấp đến cao
Ví dụ :
1H : 1s 1 2He : 1s 2 3Li : 1s 2 2s 1
3- Qui tắc Hun ( Hund ) :
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho có số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau
Xem lại bài cấu hình electron
VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
↑
↑↓
↑↓ ↑
Trang 16 Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Mối liên hệ giữa các hạt trong nguyên tử
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nêu vấn đề - hoạt động nhóm
V NỘI DUNG LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài giảng
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo nguyên tử, thành
phần các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
HS lắng nghe và ghi nhớ thông tin
GV ra đề bài tập, sau đó yêu cầu HS tóm tắt đề bài
Trang 17GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết cấu hình electron
nguyên tử theo từng bước, lưu ý HS khi viết bước 2:
các e phân bố theo thứ tự tăng dần của mức năng
lượng với nguyên tắc là phân lớp có MNL thấp bão
hòa trước.
Bài 1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt
proton, nơtron và electron là 180 Trong đó tổng các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt
a Tính số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X
b Viết cấu hình electron nguyên tử X, X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 2 Viết cấu hình e, tìm số hiệu nguyên tử trong
các trường hợp sau:
1) Nguyên tử A có số e ở phân lớp 3d chỉbằng một nửa phân lớp 4 s
2) Nguyên tử B có ba lớp e với 7e lớp ngoàicùng
3) Ba nguyên tử X, Y, Z có số hiệu lần lượt
là ba số nguyên liên tiếp, tổng số e của 3nguyên tử là 39
Bài 3 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2
nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng sốhạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện
là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơncủa A là 12
* Xác định 2 kim loại A, B Cho biết số hiệu nguyên
tử của một số nguyên tố: Na(Z = 11), Mg(Z = 12),Ca(Z=20), Al(Z = 13), K(Z = 19), Fe(Z = 26), Cu(Z=29), Zn(Z = 30)
* Viết các phương trình phản ứng điều chế A từmuối cacbonat của A và điều chế B từ một oxit của B
(Đề thi ĐH khối B năm 2003)
Trang 18GV phân loại các dạng toán về các loại hạt trong
nguyên tử.
Dạng 1.Từ cấu taọ nguyên tử suy ra cấu hình
electron nguyên tử.
Dạng 2 Từ cấu hình e nguyên tử suy ra đặc điểm của
loại nguyên tố và số e lớp ngoài cùng, tìm loại
Hai nguyên tử kim loại A và B
Gọi tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của mỗi
nguyên tố A, B lần lượt là: P, P’, N, N’, E, E’
Lập mối liên hệ giữa các dữ kiện trong đề bài giải ra
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt khômg
mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :
A 27 B 26 C 28 D 23
Câu 4 Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 22 Số khối của X là:
A 56 B 40 C 64 D 39
Trang 19VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
HS biết vận dụng kiến thức đã học để xác định vị trí nguyên tố trong BTH
HS viết cấu hình electron xác định vị trí nguyên tố và từ vị trí biết được cấu tạo nguyên tử
2. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nêu vấn đề - hoạt động nhóm
V NỘI DUNG LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3. Các hoạt động dạy học
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Sử dụng phiếu học tập số 1
BTH được xây dựng trên những nguyên tắc nào?
BTH có cấu tạo như thế nào? Bao nhiêu chu kì?
Các nguyên tố có mối liên hệ gì với nhau?
Có 3 nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử
tương ứng là 11, 12 và 13
Xác định vị trí của chúng trong BTH
Hoạt động 4: Sử dụng phiếu học tập số 3
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA của BTH
a Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên
tố X
b Nguyên tố X ở ô thứ bao nhiêu trong BTH
c Cho biết tính chất hóa học cơ bản của X? Viết
công thức oxit cao nhất, công thức hợp chất
với hidro của nguyên tố X
Sử dụng phiếu học tập số 4
Nguyên tố A thuộc ô thứ 26 trong BTH
a Viết cấu hình electron nguyên tử của
- Một Hs lên bảng làm theo yêu cầu phiếu học tập
- Các nhóm Hs thảo luận, đối chiếu tìm ra đáp án đúng
I Xác định vị trí nguyên tố trong BTH
Vị trí nguyên tố:
+ Ô nguyên tố+ Chu kì+ NhómSTT ô nguyên tố = Số proton = Số electron = Số hiệunguyên tử
STT chu kì = Số lớp electron
STT nhóm = Số electron hóa trị
Nguyên tố s, p thuộc nhóm ANguyên tố d, f thuộc nhóm B
II Vận dụng
Dạng 1 Từ cấu hình e nguyên tử xác định vị trí nguyên tố trong BTH.
VD: Cho nguyên tử Ca (Z = 20) xác định vị trí của Catrong BTH
VD: Cho nguyên tử Cr (Z = 24) xác định vị trí của Crtrong BTH
Dạng 2 Từ vị trí hãy viết cấu hình e nguyên tử.
VD: Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố ở chu kì
4, nhóm IVB
Trang 21Bài 2: A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong HTTH A có 6
electron lớp ngoài cùng Hợp chất M của A với hidro chứa 11,1% hidro về khối lượng Xác định A, B,M
Đs: A là O; B là S và M là H2O
Bài 3: Cho các nguyên tố sau: 147N, Mg, S, Ca.1224 1632 4020
a Xác định số proton, số nơtron, số electron có trong nguyên tử các nguyên tố trên
b Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên
c. Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong HTTH
Bài 4:
a Cho nguyên tố A nằm ở chu kì 3 thuộc nhóm VA Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định
số electron có trong nguyên tử nguyên tố A Điện tích hạt nhân nguyên tử nguyên tố A bằng bao nhiêu?
b. Nguyên tử nguyên tố B có cấu hình electron tận cùng là 4p4 Viết cấu hình electron đầy đủ và xác định vị trí của B trong HTTH Có thể xác định khối lượng nguyên tử của B được không? Vì sao?
c Nguyên tử nguyên tố D có 2 lớp electron và có 3 electron lớp ngoài cùng Viết cấu hình electron nguyên tử nguyên tố D và xác định vị trí của D trong HTTH
Bài 5*: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì của HTTH Y thuộc nhóm II
Tổng số hiệu nguyên tử của X và Y là 23 Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y
Bài 6*: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì của HTTH Tổng điện tích hạt
nhân của X và Y là 31+ Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y X và Y là kim loại, phi kim haykhí hiếm? Vì sao? Biết ZX > ZY
Bài 7*: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A trong hai chu kì liên tiếp của HTTH Tổng số proton
của X và Y là 32 Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y Xác định vị trí của X và Y trong HTTH Biết ZX < ZY
Trang 22VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Ngày soạn 01/10/2010
Tiết TC 8
ĐẶC ĐIỂM CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
II TRỌNG TÂM
Mối liên hệ giữa tính chất nguyên tố và cấu hình e nguyên tử
III CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.
IV PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – gợi mở - nêu vấn đề - hoạt động nhóm
V NỘI DUNG LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong quá trình dạy học
3. Các hoạt động dạy học
GV yêu cầu HS viết cấu hình e nguyên tử của Cr(Z =
24) và Cl(Z = 17) Xác nguyên tố nào là kim loại,