Câu 1: Chọn câu trả lời đúng Trong chuyển động thẳng đều của một vât: A.. Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0.. Đồ thị tọa độ theo thời gi
Trang 1Tuần7 - Tiết: 7 - Ngày soạn: 20- 09 – 08- Ngày dạy: -10-08
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng
Trong chuyển động thẳng đều của một vât:
A Vận tốc trung bình bao giờ cũng lớn hơn vận tốc tức thời
B Vận tốc trung bình bao giờ cũng nhỏ hơn vận tốc tức thời
C Vận tốc trung bình bao giờ cũng bằng vận tốc tức thời *
D Khơng cĩ cơ sở để kết luận
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai
Trong chuyển động thẳng đều:
A Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục hồnh Ot
B Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0 *
C Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0
D Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là đường thẳng hợp với trục tung Ox một gĩc α ≠ 0
Câu 3: Chọn câu trả lời sai
Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên quãng đường dài 12,1 km hết 0,5 giờ Vận tốc của xe đạp là:
Một ơ tơ chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ơ tơ chuyển động với vận tốc khơng đổi
20 km/h Trên nửa quãng đường sau, ơ tơ chạy với vận tốc khơng đổi 30 km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A 24 km/h *
B 25 km/h
C 28 km/h
D Một kết quả khác
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng
Một chất điểm chuyển động trên trục Ox Phương trình cĩ dạng:
x (m) = - t2 + 10t + 8; t được tính bằng giây
Chất điểm chuyển động:
A Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm của trục Ox
B Chậm dần đều rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox
C Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương của trục Ox
D Chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm qua trục Ox *
Câu 6: Chọn câu trả lời sai
Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng của một vật cĩ dạng
như hình vẽ Trong khoảng thời gian:
A từ O đến t1 vật chuyển động nhanh dần đều
B từ t1 đến t2 vật chuyển động thẳng đều *
C từ t2 đến t3 vật chuyển động chậm dần đều
Trang 2D Cả A, B, C đều đúng *
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng
Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at
A v luôn luôn dương
B a luôn luôn dương
C a luôn cùng dấu với v
D a luôn ngược dấu với v *
Câu 8: Chọn câu trả lời sai
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
A Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, chiều với véctơ vận tốc vr
B Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc vr *
C Gia tốc là một đại lượng véctơ ar tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động
D Gia tốc là một đại lượng véctơ có độ lớn a là một hằng số dương
Câu 9: Chọn câu trả lời sai
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
A Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc vr
B Gia tốc là một đại lượng véctơ có giá trị đại số a là một hằng số âm
C Gia tốc là một đại lượng véctơ ar có giá trị đại số a càng âm thì vận tốc của vật càng giảm nhanh
D Gia tốc là một đại lượng véctơ ar có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật càng giảm chậm *
Câu 10: Chọn câu trả lời đúng
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì tăng tốc, sau 5 s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h Gia tốc trung bình của ô tô là:
A 1,2 m/s2
B 1,4 m/s2
C 1,6 m/s2 *
D Một giá trị khác
Câu 11: Chọn câu trả lời đúng.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6 s là:
A 2,5 m/s
B 6 m/s *
C 7,5 m/s
D 9 m/s
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng
Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20 m/s Thời gian từ lúc ném trái banh tới lúc chạm đất:
A 1 s
B 2 s
C 3 s
D 4 s *
Câu 13: Chọn câu trả lời đúng
Một vật nặng rơi từ độ cao 45 m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là:
Trang 3Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Giải thích lựa chọn.C Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.A Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn B Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn C Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn D Giải thích lựa chọn B
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu đổi đơn vị vận
tốc dài
Yêu cầu tính vận tốc góc
Yêu cầu học sinh tính
thời gian bay từ A đến B
khi không có gió
Yêu cầu học sinh tính vận
tốc tương đối của máy bay
khi có gió
Yêu cầu học sinh tính thời
gian bay khi có gió
Đổi đơn vị
Tính ω.Tính thời gian bay từ A đến B khi không có gió
Tính vận tốc tương đối của máy bay khi có gió
Tính thời gian bay khi có gió
km v
AB
/ 600
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên
quan đến tính tương đối của chuyển động
Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cách giải một bài toán có liên quan đến tính tương đối của chuyển động
Tuần 8 - Tiết: 8 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- ngày dạy: -10-08
CHỦ ĐỀ: PHÉP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
I MỤC TIÊU
- Học sinh cần hiểu được khái niệm hợp lực
- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy
Trang 4- Biết cách phân tích môt lực ra hai lực thành phần có phương xác định.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên
- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi
- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh
Học sinh
- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
2 / Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu quy tắc hợp lực ?
-Cuối giờ , nếu còn thời gian, cho HS làm bài tập số 1 để HS thấy được ảnh hưởng của góc α
đối với độ lớn hợp lực
3/ Giảng bài mới
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Cho hai lực đồng quy có
độ lớn F 1 = F 2 =20 N.
Hãy tìm góc hợp lực của hai lực
khi chúng hợp nhau một góc α =
0 0 , 60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình
biểu diễn mỗi trường hợp Nhận
xét về ảnh hưởng cua góc α đối
với độ lớn của hợp lực
hướng dẫn học sinh
Nhận xét : Với F 1 , F 2 nhất định,
khi α tăng thì F giảm
BÀI 2: Cho hai lực đồng qui có
độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N.
a) Hợp lực của chúng có thể có
độ lớn 30N hay 3,5N không?
b) Cho biết độ lớn của hợp lực
là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực
F 1 vàF 2 ?
Hướng dẫn học sinh
) Trong trường hợp góc α hợp giữa
hai lực bằng 0, có nghĩa là F 1 và F 2
cùng phương với nhau
* Nếu hai lực cùng chiều khi đó
Bài 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2 =20 N.
Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α = 0 0 ,
60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình biểu diễn mỗi trường hợp Nhận xét về ảnh hưởng cua góc α đối với độ lớn của hợp lực
Ta có F = 2F 1 cos
2
α
⇒ F =2 × 20 × cos 60 0 = 20 (N) c) α = 90 0
Ta có F = 2F 1 cos
2
α
⇒ F =2 × 20 × cos45 0 = 28,3 (N) d) α =120 0
Ta có F = 2F 1 cos
2
α
⇒ F =2 × 20 × cos60 0 = 28,3 (N) Nhận xét : Với F 1 , F 2 nhất định, khi α tăng thì F giảm
BÀI 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N.
a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay 3,5N không?
b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực F 1 vàF 2 ?
Bài giải
a) Trong trường hợp góc α hợp giữa hai lực bằng 0, có nghĩa là F 1 và F 2
cùng phương với nhau
* Nếu hai lực cùng chiều khi đó ta có hợp lực :
Fr = Fr1 + Fr2
Độ lớn : F = F 1 +F 2 = 16+12 = 28N < 30N
⇒ Hợp lực của chúng không thể bằng 30N và nếu α = 0
* Nếu hai lực ngược chiều khi đó ta có hợp lực :
Trang 5Bài 3/56 SGK : Cho ba lưcï đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120 0 Tìm hợp lực của chúng.
Bài làm
Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F 1 , F 2 , F 3 ta có :
F = F 1 + F 2 + F 3 Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F 12 của hai lực F 1 , F 2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F 1 và F 2
Vì góc FOF 2 = 120 0 nên F 12 là đường chéo của hình thoi OF 1 F 2 F 12 , do đó :
4 Vận dụng ,Củng cố
Bài 4: Hãy dùng quy tắc hình bình hành lực và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực Fr1 , Fr2 ,
Fr3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực F 2 làm thành với hai lực Fr1 và Fr3 những góc đều là 60 o
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần9 - Tiết: 9 - Ngày soạn: 3 - 10 – 08- Ngày dạy: -10-08
CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT II - III NEWTON
I MỤC TIÊU
- Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiệân trong định luậât
II Niutơn
- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nuyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên
- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi
- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh
Trang 6Học sinh
- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
2 / Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định luật II Newton ?
Hệ lực cân bằng là gì ?
3/ Giảng bài mới
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chiều dương Ox là chiều
chuyển động của vật
- Gốc tọa độ O tại vị trí vật
bắt đầu chuyển bánh
- Gia tốc của vật:
= 0,49 m/s 2
- Lực tác dụng lên vật: theo
định luật II Niuton , ta có:
BÀI 2: Một vật có khối lượng 50 kg,bắt đầu chuyển động nhanh
dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s Tính lực tác dụng vào vật
- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật
- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh
- Gia tốc của vật:
= 0,49 m/s 2
- Lực tác dụng lên vật: theo định luật II Niuton , ta có:
a = m
F
→ F = m.a = 50.0,49 = 24,5(N)
Bài 3 :Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn , khi hạ cánh
chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s 2 Hãy tính lực hãm Biểu diễn trên cùng mộthình các vec tơ vận tốc, gia tốc, lực
Bài giải
Lực hãm tác dụng lên máy bay theo định luật II Newton ta có
Trang 75 Giao nhiệm vụ về nhà
- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8Tuần 10 - Tiết: 10 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- Ngày dạy: -10-08
CHỦ ĐỀ LỰC HẤP DẪN
- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi
- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh
Học sinh
- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
2 / Kiểm tra bài cũ : - Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn ?
-Thế nào là trường trọng lực ?
3/ Giảng bài mới
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
g HT = 2
HT
HT R
2 2
Bài 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời
để tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc tinh Biết gia tốc rơi tự do ở bề mặt trái đất là 9,81 m/s 2
g HT = 2
HT
HT R
M
G×
(2) Lập tỉ số (2)/(1) ta được :
TD TD HT HT
R
R M M R
M G R
M G
67902
1275011
,0
⇒ g MT =2,5758 × g TD = 25,27 m/s 2 BÀI 2: Cho biết khối lượng Trái dất là M = 6.1024 Kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s 2 Hỏi
Trang 9Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật
một trọng lực là :
P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 (N) Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 (N)
BÀI 3: Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng
100000 tấn khi chúng ở cách nhau 0.5 km Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau không?
Bài giải
Cho biết:
m 1 = m 2 = 100000 tấn = 100000000 kg
r = 0.5km = 500 m -
F hd = ? ( N ) Lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là:
2 2 1 hd
r
mmG
F =
250000
100000000 100000000.
6.67.10
Vậy lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là 2.7 N.
Ta biết lực hấp dẫn là lực hút giữa hai vật Nhưng trong trừơng hợp này lực hấp dẫn không đủ mạnh để hút hai vật nặng gần 100000 tấn tiến lại gần nhau được /
-
4 Vận dụng ,Củng cố
Bài 4: Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất ?
Cho bán kính trái đất là R= 6400km
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10Tuần 11 - Tiết: 11 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- Ngày dạy: -11-08
BÀI TẬP LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU
- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên
- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi
- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh
Học sinh
- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều
III PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số
2 / Kiểm tra bài cũ : -Thế nào là lực đàn hồi ?
- Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?
3/ Giảng bài mới
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1 : Một ô tô tải kéo một ô tô
con có khối lượng 2 tấn và chạy nhanh
dần đều với vận tốc ban đầu V 0 = 0 Sau
50 s đi được 40m Khi đó dây cáp nối 2 ô
tô dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó
là k = 2,0.10 6 N/m? Bỏ qua các lực cản
tác dụng lên ôtô con
Gia tốc của ô tô con:
S = 21 at 2
⇒ a = 2St2
Khi kéo ô tô con dây cáp căn ra
nên ta có F k = T = F đh theo định luật
II NewTon ta có:
F đh = m.a
Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g
vào đầu dưới của một lo xo ( dầu trên
cố định ), thì lo xo dài 31cm Khi treo
thêm quả cân 200g nữa thì lo xo dài
Bài tập 1 : Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 2 tấn và chạy nhanh dần đều với vận tốc ban đầu V 0 = 0 Sau 50
s đi được 40m Khi đó dây cáp nối 2 ô tô dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là k = 2,0.10 6 N/m? Bỏ qua các lực cản tác dụng lên ôtô con.
Tóm tắt:
m c = 2 tấn = 2000 Kg
V 0 = 0
k = 2,0.10 6 N/m Sau 50s đi 400m
⇒ ∆l =
k
F đh
= 610.2
640 = 0,00032 (m)
Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một
Trang 1133cm Tính chiều dài tự nhiên và độ
cứng của lo xo Lấy g = 10m/s 2
Khi m 1 ở trạng thái cân bằng :
=
(2) ) lo
- (l
k ).g
m'
m
(
(1) ) lo
- (l
k
g
m
2 1
11
Lập tỉ số : (1) /(2) ta có :
( . '). (( ))
0 2
0 1 1
1
l l k
l l k g m
= +
=
(2) ) lo
- (l
k ).g m' m (
(1) ) lo
- (l
k g m
2 1
11
Lập tỉ số : (1) /(2) ta có : ( . '). (( ))
0 2
0 1 1
1
l l k
l l k g m m
g m
l l
⇔ 5( l 1 - l 1 ) = 3( l 2 - l o ) ⇔ 15l 1 - 5l o = 3 l 2 - 3 l o
⇔ 155 - 5l o = 99 - 3l o
⇔ 2 l o = 56 ⇔ l o = 28cm = 0,28m Thế l o = 0,28m vào (3)
Từ (3) ⇔ 0,3.10 = k.(0,31 – 0,28)
⇔ k = 0,303 = 100 N/m
4 Vận dụng ,Củng cố
Khi m 1 ở trạng thái cân bằng :
Pr1 = Frđh1
Độ lớn : P 1 = F đh1
m 1 g = k ∆ l 1
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM