1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon 10cb

22 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Phần Động Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng Trong chuyển động thẳng đều của một vât: A.. Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0.. Đồ thị tọa độ theo thời gi

Trang 1

Tuần7 - Tiết: 7 - Ngày soạn: 20- 09 – 08- Ngày dạy: -10-08

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng

Trong chuyển động thẳng đều của một vât:

A Vận tốc trung bình bao giờ cũng lớn hơn vận tốc tức thời

B Vận tốc trung bình bao giờ cũng nhỏ hơn vận tốc tức thời

C Vận tốc trung bình bao giờ cũng bằng vận tốc tức thời *

D Khơng cĩ cơ sở để kết luận

Câu 2: Chọn câu phát biểu sai

Trong chuyển động thẳng đều:

A Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục hồnh Ot

B Đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0 *

C Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là đường thẳng hợp với trục hồnh Ot một gĩc α ≠ 0

D Đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là đường thẳng hợp với trục tung Ox một gĩc α ≠ 0

Câu 3: Chọn câu trả lời sai

Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên quãng đường dài 12,1 km hết 0,5 giờ Vận tốc của xe đạp là:

Một ơ tơ chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ơ tơ chuyển động với vận tốc khơng đổi

20 km/h Trên nửa quãng đường sau, ơ tơ chạy với vận tốc khơng đổi 30 km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

A 24 km/h *

B 25 km/h

C 28 km/h

D Một kết quả khác

Câu 5: Chọn câu trả lời đúng

Một chất điểm chuyển động trên trục Ox Phương trình cĩ dạng:

x (m) = - t2 + 10t + 8; t được tính bằng giây

Chất điểm chuyển động:

A Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm của trục Ox

B Chậm dần đều rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox

C Nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương của trục Ox

D Chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm qua trục Ox *

Câu 6: Chọn câu trả lời sai

Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng của một vật cĩ dạng

như hình vẽ Trong khoảng thời gian:

A từ O đến t1 vật chuyển động nhanh dần đều

B từ t1 đến t2 vật chuyển động thẳng đều *

C từ t2 đến t3 vật chuyển động chậm dần đều

Trang 2

D Cả A, B, C đều đúng *

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng

Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at

A v luôn luôn dương

B a luôn luôn dương

C a luôn cùng dấu với v

D a luôn ngược dấu với v *

Câu 8: Chọn câu trả lời sai

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:

A Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, chiều với véctơ vận tốc vr

B Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc vr *

C Gia tốc là một đại lượng véctơ ar tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động

D Gia tốc là một đại lượng véctơ có độ lớn a là một hằng số dương

Câu 9: Chọn câu trả lời sai

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:

A Gia tốc là một đại lượng véctơ ar cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc vr

B Gia tốc là một đại lượng véctơ có giá trị đại số a là một hằng số âm

C Gia tốc là một đại lượng véctơ ar có giá trị đại số a càng âm thì vận tốc của vật càng giảm nhanh

D Gia tốc là một đại lượng véctơ ar có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật càng giảm chậm *

Câu 10: Chọn câu trả lời đúng

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì tăng tốc, sau 5 s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h Gia tốc trung bình của ô tô là:

A 1,2 m/s2

B 1,4 m/s2

C 1,6 m/s2 *

D Một giá trị khác

Câu 11: Chọn câu trả lời đúng.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6 s là:

A 2,5 m/s

B 6 m/s *

C 7,5 m/s

D 9 m/s

Câu 12: Chọn câu trả lời đúng

Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20 m/s Thời gian từ lúc ném trái banh tới lúc chạm đất:

A 1 s

B 2 s

C 3 s

D 4 s *

Câu 13: Chọn câu trả lời đúng

Một vật nặng rơi từ độ cao 45 m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là:

Trang 3

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Giải thích lựa chọn.C Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.A Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn B Giải thích lựa chọn.D Giải thích lựa chọn C Giải thích lựa chọn.B Giải thích lựa chọn D Giải thích lựa chọn B

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu đổi đơn vị vận

tốc dài

Yêu cầu tính vận tốc góc

Yêu cầu học sinh tính

thời gian bay từ A đến B

khi không có gió

Yêu cầu học sinh tính vận

tốc tương đối của máy bay

khi có gió

Yêu cầu học sinh tính thời

gian bay khi có gió

Đổi đơn vị

Tính ω.Tính thời gian bay từ A đến B khi không có gió

Tính vận tốc tương đối của máy bay khi có gió

Tính thời gian bay khi có gió

km v

AB

/ 600

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên

quan đến tính tương đối của chuyển động

Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cách giải một bài toán có liên quan đến tính tương đối của chuyển động

Tuần 8 - Tiết: 8 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- ngày dạy: -10-08

CHỦ ĐỀ: PHÉP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

I MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu được khái niệm hợp lực

- Biết cách xác định hợp lực của các lực đồng quy

Trang 4

- Biết cách phân tích môt lực ra hai lực thành phần có phương xác định.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên

- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi

- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh

Học sinh

- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 / Kiểm tra bài cũ :

- Phát biểu quy tắc hợp lực ?

-Cuối giờ , nếu còn thời gian, cho HS làm bài tập số 1 để HS thấy được ảnh hưởng của góc α

đối với độ lớn hợp lực

3/ Giảng bài mới

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Cho hai lực đồng quy có

độ lớn F 1 = F 2 =20 N.

Hãy tìm góc hợp lực của hai lực

khi chúng hợp nhau một góc α =

0 0 , 60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình

biểu diễn mỗi trường hợp Nhận

xét về ảnh hưởng cua góc α đối

với độ lớn của hợp lực

hướng dẫn học sinh

Nhận xét : Với F 1 , F 2 nhất định,

khi α tăng thì F giảm

BÀI 2: Cho hai lực đồng qui có

độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N.

a) Hợp lực của chúng có thể có

độ lớn 30N hay 3,5N không?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực

là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực

F 1 vàF 2 ?

Hướng dẫn học sinh

) Trong trường hợp góc α hợp giữa

hai lực bằng 0, có nghĩa là F 1 và F 2

cùng phương với nhau

* Nếu hai lực cùng chiều khi đó

Bài 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F 1 = F 2 =20 N.

Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α = 0 0 ,

60 0 ,90 0 ,120 0 , 180 0 Vẽ hình biểu diễn mỗi trường hợp Nhận xét về ảnh hưởng cua góc α đối với độ lớn của hợp lực

Ta có F = 2F 1 cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos 60 0 = 20 (N) c) α = 90 0

Ta có F = 2F 1 cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos45 0 = 28,3 (N) d) α =120 0

Ta có F = 2F 1 cos

2

α

⇒ F =2 × 20 × cos60 0 = 28,3 (N) Nhận xét : Với F 1 , F 2 nhất định, khi α tăng thì F giảm

BÀI 2: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F 1 = 16N, F 2 = 12N.

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hay 3,5N không?

b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 20N Hãy tìm góc giữa hai lực F 1 vàF 2 ?

Bài giải

a) Trong trường hợp góc α hợp giữa hai lực bằng 0, có nghĩa là F 1 và F 2

cùng phương với nhau

* Nếu hai lực cùng chiều khi đó ta có hợp lực :

Fr = Fr1 + Fr2

Độ lớn : F = F 1 +F 2 = 16+12 = 28N < 30N

⇒ Hợp lực của chúng không thể bằng 30N và nếu α = 0

* Nếu hai lực ngược chiều khi đó ta có hợp lực :

Trang 5

Bài 3/56 SGK : Cho ba lưcï đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 120 0 Tìm hợp lực của chúng.

Bài làm

Gọi F là hợp lực của ba lực đồng quy F 1 , F 2 , F 3 ta có :

F = F 1 + F 2 + F 3 Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F 12 của hai lực F 1 , F 2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F 1 và F 2

Vì góc FOF 2 = 120 0 nên F 12 là đường chéo của hình thoi OF 1 F 2 F 12 , do đó :

4 Vận dụng ,Củng cố

Bài 4: Hãy dùng quy tắc hình bình hành lực và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực Fr1 , Fr2 ,

Fr3 có độ lớn bằng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Biết rằng lực F 2 làm thành với hai lực Fr1 và Fr3 những góc đều là 60 o

5 Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần9 - Tiết: 9 - Ngày soạn: 3 - 10 – 08- Ngày dạy: -10-08

CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT II - III NEWTON

I MỤC TIÊU

- Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiệân trong định luậât

II Niutơn

- Biết vận dụng định luật II Niutơn và nuyên lý độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên

- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi

- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh

Trang 6

Học sinh

- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 / Kiểm tra bài cũ : Phát biểu định luật II Newton ?

Hệ lực cân bằng là gì ?

3/ Giảng bài mới

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chiều dương Ox là chiều

chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật

bắt đầu chuyển bánh

- Gia tốc của vật:

= 0,49 m/s 2

- Lực tác dụng lên vật: theo

định luật II Niuton , ta có:

BÀI 2: Một vật có khối lượng 50 kg,bắt đầu chuyển động nhanh

dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s Tính lực tác dụng vào vật

- Chiều dương Ox là chiều chuyển động của vật

- Gốc tọa độ O tại vị trí vật bắt đầu chuyển bánh

- Gia tốc của vật:

= 0,49 m/s 2

- Lực tác dụng lên vật: theo định luật II Niuton , ta có:

a = m

F

→ F = m.a = 50.0,49 = 24,5(N)

Bài 3 :Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn , khi hạ cánh

chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s 2 Hãy tính lực hãm Biểu diễn trên cùng mộthình các vec tơ vận tốc, gia tốc, lực

Bài giải

Lực hãm tác dụng lên máy bay theo định luật II Newton ta có

Trang 7

5 Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tuần 10 - Tiết: 10 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- Ngày dạy: -10-08

CHỦ ĐỀ LỰC HẤP DẪN

- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi

- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh

Học sinh

- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 / Kiểm tra bài cũ : - Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn ?

-Thế nào là trường trọng lực ?

3/ Giảng bài mới

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

g HT = 2

HT

HT R

2 2

Bài 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời

để tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc tinh Biết gia tốc rơi tự do ở bề mặt trái đất là 9,81 m/s 2

g HT = 2

HT

HT R

M

G×

(2) Lập tỉ số (2)/(1) ta được :

TD TD HT HT

R

R M M R

M G R

M G

67902

1275011

,0

g MT =2,5758 × g TD = 25,27 m/s 2 BÀI 2: Cho biết khối lượng Trái dất là M = 6.1024 Kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81m/s 2 Hỏi

Trang 9

Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật

một trọng lực là :

P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 (N) Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 (N)

BÀI 3: Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng

100000 tấn khi chúng ở cách nhau 0.5 km Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau không?

Bài giải

Cho biết:

m 1 = m 2 = 100000 tấn = 100000000 kg

r = 0.5km = 500 m -

F hd = ? ( N ) Lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là:

2 2 1 hd

r

mmG

F =

250000

100000000 100000000.

6.67.10

Vậy lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy là 2.7 N.

 Ta biết lực hấp dẫn là lực hút giữa hai vật Nhưng trong trừơng hợp này lực hấp dẫn không đủ mạnh để hút hai vật nặng gần 100000 tấn tiến lại gần nhau được /

- 

4 Vận dụng ,Củng cố

Bài 4: Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất ?

Cho bán kính trái đất là R= 6400km

5 Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tuần 11 - Tiết: 11 - Ngày soạn: 2 - 10 – 08- Ngày dạy: -11-08

BÀI TẬP LỰC ĐÀN HỒI

I MỤC TIÊU

- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo

- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên

- Chuẩn bị bài tập và các câu hỏi

- Nêu phương pháp hỗ trợ cho việc làm bài của học sinh

Học sinh

- Xem lại các công thức về chuyển động thẳng đều và biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp hoặc tự luận để học sinh tự trình bày sau đó cùng thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số

2 / Kiểm tra bài cũ : -Thế nào là lực đàn hồi ?

- Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?

3/ Giảng bài mới

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài tập 1 : Một ô tô tải kéo một ô tô

con có khối lượng 2 tấn và chạy nhanh

dần đều với vận tốc ban đầu V 0 = 0 Sau

50 s đi được 40m Khi đó dây cáp nối 2 ô

tô dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó

là k = 2,0.10 6 N/m? Bỏ qua các lực cản

tác dụng lên ôtô con

Gia tốc của ô tô con:

S = 21 at 2

⇒ a = 2St2

Khi kéo ô tô con dây cáp căn ra

nên ta có F k = T = F đh theo định luật

II NewTon ta có:

F đh = m.a

Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g

vào đầu dưới của một lo xo ( dầu trên

cố định ), thì lo xo dài 31cm Khi treo

thêm quả cân 200g nữa thì lo xo dài

Bài tập 1 : Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 2 tấn và chạy nhanh dần đều với vận tốc ban đầu V 0 = 0 Sau 50

s đi được 40m Khi đó dây cáp nối 2 ô tô dãn ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là k = 2,0.10 6 N/m? Bỏ qua các lực cản tác dụng lên ôtô con.

Tóm tắt:

m c = 2 tấn = 2000 Kg

V 0 = 0

k = 2,0.10 6 N/m Sau 50s đi 400m

⇒ ∆l =

k

F đh

= 610.2

640 = 0,00032 (m)

Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một

Trang 11

33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ

cứng của lo xo Lấy g = 10m/s 2

Khi m 1 ở trạng thái cân bằng :

=

(2) ) lo

- (l

k ).g

m'

m

(

(1) ) lo

- (l

k

g

m

2 1

11

Lập tỉ số : (1) /(2) ta có :

( . '). (( ))

0 2

0 1 1

1

l l k

l l k g m

= +

=

(2) ) lo

- (l

k ).g m' m (

(1) ) lo

- (l

k g m

2 1

11

Lập tỉ số : (1) /(2) ta có : ( . '). (( ))

0 2

0 1 1

1

l l k

l l k g m m

g m

l l

⇔ 5( l 1 - l 1 ) = 3( l 2 - l o ) ⇔ 15l 1 - 5l o = 3 l 2 - 3 l o

⇔ 155 - 5l o = 99 - 3l o

⇔ 2 l o = 56 ⇔ l o = 28cm = 0,28m Thế l o = 0,28m vào (3)

Từ (3) ⇔ 0,3.10 = k.(0,31 – 0,28)

⇔ k = 0,303 = 100 N/m

4 Vận dụng ,Củng cố

Khi m 1 ở trạng thái cân bằng :

Pr1 = Frđh1

Độ lớn : P 1 = F đh1

m 1 g = k ∆ l 1

5 Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem lại các bài tập dã làm.và chuẩn bị lý thuyết cho bài sau

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 14/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F12 của hai lực F1, F2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1 và F 2 - giao an tu chon 10cb
p dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được hợp lực F12 của hai lực F1, F2 là đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh là F1 và F 2 (Trang 5)
Bài 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời để tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc  tinh - giao an tu chon 10cb
i 1: Hãy tra cứu bảng số liệu về các hành tinh của hệ mặt trời để tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt của hỏa tinh, kim tinh và Mộc tinh (Trang 8)
Chọn chiều dương như hình vẽ. - giao an tu chon 10cb
h ọn chiều dương như hình vẽ (Trang 13)
Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật. - giao an tu chon 10cb
h ình, xác định các lực tác dụng lên vật (Trang 14)
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên  vật. - giao an tu chon 10cb
u cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật (Trang 17)
Dựa vào hình vẽ xác định lực F3. - giao an tu chon 10cb
a vào hình vẽ xác định lực F3 (Trang 18)
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên  đĩa tròn. - giao an tu chon 10cb
u cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên đĩa tròn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w