1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường cao đẳng nghề công nghệ cao hà nội

117 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả luận văn rất mong muốn có cơ hội được tiếp tục phát triển đề tài này với quy mô lớn hơn, đóng góp nhiều hơn cho công tác Quản lý Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại các tr

Trang 1

CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học khóa 11- lớp 1 chuyên ngành Quản lý Giáo dục đã trang bị cho tôi hệ thống kiến thứcđể nâng cao năng lực công tác của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Ngọc Thạnh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Hội đồng Khoa học, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia

Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, cùng toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian học tập cũng như điều kiên nghiên cứu của học viên còn gặp nhiều khó khăn, chắc chắn trong luận văn vẫn còn những hạn chế, sơ suất Tác giả luận văn rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô, của đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn Tác giả luận văn rất mong muốn

có cơ hội được tiếp tục phát triển đề tài này với quy mô lớn hơn, đóng góp nhiều hơn cho công tác Quản lý Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại các trường Cao đẳng nghề trong cả nước nói chung và trường Cao đảng nghề Công nghệ cao Hà Nội nói riêng

Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ

Khổng Hữu Lực

Trang 4

4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLĐTBXH Bộ Lao động thương binh và Xã Hội

HHT Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Trang 5

5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ……….… i

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ……… ii

Mục lục ……… iii

Danh mục các bảng ……… vi

Danh mục các biểu đồ ……….……… vii

Danh mục các sơ đồ ……… viii

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ……… 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu … ……….… 5

1.2 Các khái niệm cơ bản ……… 8

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường ……… 8

1.2.2 Quản lý đào tạo, quản lý quá trình đào tạo ……….… 11

1.2.3 Nhân lực, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao …….… 12

1.3 Những nguyên tắc cơ bản của đào tạo nguông nhân lực chất lượng cao trong các trường Cao đẳng nghề 15

1.4 Nội dung quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ……… …… 16

1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh ……….…… 16

1.4.2 Quản lý quá trình đào tạo ……… 18

1.4.3 Quản lý đầu ra ……….…… 25

1.5 Những yếu tố cơ bản tác động đến quản lý đào tạo ……….….…… 26

1.5.1 Chương trình đào tạo ……… 26

1.5.2 Nguyên nhiên vật liệu phục vụ giảng dạy ……… 27

1.5.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị ……….…… 27

Trang 6

6

1.5.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ……… 27

1.5.5 Cơ chế quản lý ……… 28

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI… 29 2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ….…… 29

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển ……… 29

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức ……….…… 30

2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo ……… … 33

2.1.4 Đội ngũ giáo viên ……….…… 34

2.2 Thực trạng việc quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ……… 35

2.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh ……… 38

2.2.2 Quản lý quá trình đào tạo ……… 44

2.2.3 Quản lý đầu ra ……… 50

2.3 Đánh giá công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ……… 52

2.3.1 Những điểm mạnh ……… 52

2.3.2 Những điểm yếu ……….… 54

2.3.3 Nguyên nhân ……….… 54

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI… 56 3.1 Các nguyên tắc ……… 56

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu đào tạo ……….……… 56

3.1.2 Đảm bảo tính logic, trật tự khách quan của quá trình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ……….….… 57 3.2 Các biện pháp quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại

58

Trang 7

7

trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ………

3.2.1 Biện pháp tối ưu hóa công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ……… 58 3.2.2 Biện pháp kiểm soát quá trình đào tạo ……….… 69 3.2.3 Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng hiện đại hóa, phù hợp

với mục tiêu phát triển của nhà trường và xã hội 76 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp ……… 78 3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của biên pháp đề xuất 80

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Quy mô phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường đến

năn 2015……….……… 32

2.2 Quy mô đào tạo đến năm 2015……… 33

2.3 Ngành nghề đào tạo của trường ……… 33

2.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên ……… 34

2.5 Ý kiến đánh giá về quản lý công tác đào tạo tại HHT …… 36

2.6 Thống kê các kênh thông tin người học chọn HHT năm 2012 38 2.7 Thống kế tiêu chí học sinh chọn học tại HHT năm 201 2 … 39 2.8 Số lượng người học nhập học theo từng nghề năm 2012 … 41 2.9 Số lượng người học nhập học theo các tỉnh (TP) năm 2012 42

2.10 Kinh phí duy trì và bổ sung trang thiết bị phục vụ đào tạo 50

3.11 Kết quả kiểm chứng sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ………

81

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Các kênh thông tin mà người học biết và chọn học tại

2.2 Tiêu chí người học lựa chọn học tại HHT năm 2012 …… 40 2.3 Tỉ lệ nhập học theo từng nghề năm 2012 ……… 42 2.4 Tỉ lệ nhập học theo tỉnh (TP) năm 2012 ……… 43

Trang 10

10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Bộ máy trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội …… 32 2.2 Sơ đồ hệ thống đào tạo ……… … 34 2.3 Sơ đồ hệ thống quản lý đào tạo ……… 38

Trang 11

11

MỞ ĐẦU

1 Lý do cho ̣n đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đang tác động đến hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống nhân loại, mang lại cơ hội và thách thức đối với mỗi quốc gia Thực tế cho thấy, sự cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, gay gắt Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào

có nhiều nhất nguồn nhân lực được đào tạo từ các cơ sở đào tạo có chất lượng cao Vì thế, đào tạo, phát triển nguồn lực chất lượng cao luôn là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia Trong đó vấn đề chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề là một trong những lĩnh vực đang được toàn xã hội quan tâm

Các cơ sở dạy nghề hàng năm đào tạo, cung cấp một tỷ lệ đáng kể cho nguồn nhân lực quốc gia Do vậy, chất lượng dạy nghề thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý, các doanh nghiệp, của phụ huynh, cũng như người học

và toàn xã hội Hiện ở Việt Nam đang có tình trạng học sinh tốt nghiệp các trường Trung học Phổ thông và Trung học Cơ sở không muốn vào học tại các trường dạy nghề Tình trạng học sinh đổ xô vào các trường Đại học có thể có nguyên do tâm lý, nhưng cũng có nguyên nhân về chất lượng và uy tín của các cơ sở dạy nghề còn hạn chế trong sự đánh giá của xã hội Một số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường dạy nghề khó tìm được việc làm hoặc tìm được việc làm không theo đúng nghề đào tạo Trong khi đó, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế lại gặp nhiều khó khăn trong tìm nguồn nhân lực cho đơn vị mình Việc phàn nàn của các doanh nghiệp, của những người

sử dụng lao động về sự yếu kém về kỹ năng nghề của học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường dạy nghề có nguyên nhân do chất lượng dạy nghề chưa đáp

ứng được yêu cầu của sản xuất

Trong thời gian vừa qua, không phải các cơ sở dạy nghề, các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề không quan tâm đến chất lượng dạy nghề Không ít các cơ sở dạy nghề đã tổ chức xây dựng lại chương trình dạy nghề

Trang 12

12

gắn liền với các yêu cầu của doanh nghiệp, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở dạy nghề cũng đã được tăng cường, đổi mới một phần Đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên được đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ… Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết quả đạt được về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học…thì chất lượng đào tạo vẫn là một vấn đề làm cho chúng ta vẫn phải băn khoăn nhiều nhất Hiệu quả của dạy nghề ở nhiều nơi còn quá chênh lệch và không cao

Là người làm công tác quản lý tôi nhận thức rõ trách nhiệm của mình Phải có biện pháp quản lý thiết thực , phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nghề và phải đào ta ̣o được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được mục tiêu Việt nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được các cấp lãnh đạo của Trung ương và Thành phố Hà N ội rất mực quan tâm trong các bước đi ban đầu của giai đoạn đầu tư, vận hành, đây là yếu tố tiền đề vô cùng quan trọng Tuy nhiên, để nhà trường thực sự trở thành một cơ sở dạy nghề hàng đầu, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong bối cảnh hội nhập; để Hà Nội thực sự là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội của cả nước thì giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề tất yếu

Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội” để làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Mục đi ́ch nghiên cứu

Trên cơ sở hê ̣ thống hóa lý luâ ̣n về quản lý cơ sở da ̣y nghề , phân tích thực tra ̣ng quản lý đào ta ̣o nguồn nhân lực ta ̣i trường Cao đẳng nghề Công nghê ̣ cao Hà Nội, từ đó đưa ra mô ̣t số biê ̣n pháp quản lý nhằm nâng cao chất

Trang 13

13

lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

3 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trong hệ thống đào tạo nghề Khảo sát đánh giá thực tra ̣ng quản lý đào ta ̣o ta ̣i trường Cao đẳng nghề Công nghê ̣ cao Hà Nô ̣i

Đề xuất biê ̣n pháp quản lý đào ta ̣o nguồn nhân lực chất lượng cao ta ̣i trường Cao đẳng nghề Công nghê ̣ cao Hà Nô ̣i

4 Khách thể va ̀ đối tươ ̣ng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo trong cơ sở đào tạo nghề

Đối tượng nghiên cứu : Quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong trường Cao đẳng nghề

5 Vấn đề nghiên cứu

Biện pháp quản lý đào tạo nào để đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

6 Giả thuyết nghiên cứu khoa ho ̣c

Để đào ta ̣o nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội thì cần phải:

- Tối ưu hóa công tác quản lý đào tạo

- Kiểm soát quá trình đào tạo

- Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng hiện đại hóa, phù hợp với mục tiêu phát triển của nhà trường và xã hội

7 Giơ ́ i ha ̣n và pha ̣m vi nghiên cứu

Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại t rường Cao đẳng nghề Công nghê ̣ cao Hà Nô ̣i

Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm 2010 đến nay

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa lý luận: Khái quát cơ sở khoa ho ̣c để xây dựng quy trình đào

tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đào tạo nghề

Trang 14

14

Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong công tác quản

lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở đào tạo nghề

9 Phương pháp nghiên cư ́ u

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận : Phân tích và tổng hợp tài liệu liên quan đến lý luận quản lý và phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng chương trình và quy trình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong đào tạo nghề

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiê ̣m, tham vấn chuyên gia;

- Nhóm phương pháp nghiên thu thập và xử lý thông tin : Định lượng,

đi ̣nh tính, thống kê và phân tích thống kế

10 Cấu tru ́ c luâ ̣n văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung khoa học luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của Quản lý đào ta ̣o nguồn nhâ ̣n lực chất lượng cao

Chương 2: Thực trạng viê ̣c đào ta ̣o và Quản lý đào ta ̣o nguồn nhân lực chất lượng cao ta ̣i trường Cao đẳng nghề Công nghê ̣ cao Hà Nội

Chương 3: Biê ̣n pháp Quản lý đào ta ̣o nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

Trang 15

15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCCHẤT LƯỢNG CAO

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung và

quản lý đào tạo nghề nói riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan

tâm, đặc biệt là trong nhận thức sâu sắc vai trò của hệ thống giáo dục nói

chung và hệ thống đào tạo nghề nói riêng

Ở Cộng hòa Liên bang Đức: Vấn đề đào tạo nghề nghiệp đã được nhiều

nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và

kinh tế trong hoạt động dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức Các công

trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức

đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh - sinh viên phát triển thành

những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội

Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba trong một” - Đào tạo, sản

xuất, dịch vụ Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn

hiện nay, các trường dạy nghề luôn gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và

dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Ở Việt Nam: Những năm gần đây khoa học giáo dục đã tiếp cận nhiều

đến vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau Tác giả GS.TS Phạm Tất

Dong, trong công trình khoa học của mình, đã điều tra: "Trong những người

không kiếm ra việc làm, có 85,8% là thanh niên trong tổng số thanh niên

đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề" Trên cơ sở đó, tác giả xác

định: cần "Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ

trẻ để họ tự tìm ra việc làm", đồng thời "Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt

khoát phải dạy nghề cho học sinh, đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản"

Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 05-09 đề tài

đề cập đến nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước

Trang 16

16

PGS.TS Nguyễn Văn Lê cho rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền

tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược" Cũng trong đề tài khoa học này, GS.TS Nguyễn Quang Uẩn đã nêu: "Phát triển con người thực chất là mở rộng và phát huy những tiềm năng, năng lực của con người trong hoạt động, đó là quá trình gia tăng giá trị cho con người, giá trị tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất, vật chất, hay nói khác đi là quá trình phát triển trí tuệ, đạo đức nhân cách và tay nghề ” [15]

Có thể nói: Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước rất

có giá trị về mặt phương pháp luận và lý luận đối với việc thực hiện viết đề tài luận văn của tác giả Từ những phân tích trên rút ra những nhận xét sau:

Các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến công tác đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề, mục đích là để tạo cho con người dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, điển hình là:

- Đề tài nghiên cứu: “Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất” [16];

- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội” [17] ;

- Đề tài “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO và TQM ”, của tác giả Trần Khánh Đức;

- Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu giáo dục như GS.TS Nguyễn Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Viết Sự, GS.TS

Vũ Văn Tảo

Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong công tác quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề, các luận văn thạc

sĩ điển hình như:

Trang 17

- “Một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy - học trong trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Kiên Giang”, của tác giả Nguyễn Văn Lâu, TP Hồ Chí Minh - 2000;

- “Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo tại trường Dạy nghề tỉnh Quảng Nam ”, của tác giả Trần Minh Tú, Hà Nội - 2006

- “Một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên”, của tác giả Hoàng Thị Bình, Hà Nội - 2005

Ngoài ra, cũng còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý công tác chuyên môn, quản lý đào tạo Hầu hết các tác giả

đã đánh giá một cách cụ thể và sâu sắc những thực trạng công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng, của nhà trường ở từng địa phương, đồng thời đề

ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ở từng

cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể Tuy nhiên, những biện pháp mà các tác giả đã nêu trong các luận văn nó không hoàn toàn là những biện pháp quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao mà trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao

Hà Nội có thể áp dụng được

Trên đây, là sơ lược về tình hình nghiên cứu các công trình khoa học về công tác đào tạo, quản lý đào tạo nguồn nhân lực Qua đó, tôi nhận thấy, công tác này dù đã được đề cập trong các công trình ở một số phương diện nhưng còn nhiều vấn đề trong công tác quản lý đào tạo nghề còn chưa được quan tâm thỏa đáng, đặc biệt là việc quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng

cao Lựa chọn đề tài “Quản lý đào t ạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại

trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội” tôi mong muốn, qua việc

Trang 18

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhất cũng cần đến một chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng”

Khái niệm quản lý có nhiều định nghĩa khác nhau dựa trên nhiều cách

tiếp cận về quản lý Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

Theo giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Hà Thế

Truyền và Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể (ngườì quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các

Trang 19

“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức”; “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm”

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [23; tr 135]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [21; tr 17]

Có tác giả lại quan niệm: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế

- xã hội”; “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định”;

“Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Hiện nay quản lý được định nghĩa là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ

chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu xác định, mối quan hệ chủ yếu giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong quản lý là mối quan hệ giữa con người với con người, đây là

Trang 20

tổ chức và xã hội

Quản lý nhà trường:

Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, là tổ chức giáo dục chuyên nghiệp, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại, là môi trường giáo dục thuận lợi do một đội ngũ các nhà sư phạm đã được đào tạo thực hiện, có tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh

Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động đào tạo, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Quản lý nhà trường bao gồm:

- Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập trong nhà trường Những chỉ dẫn, quyết định của các cơ quan có liên quan đến nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho sự phát triển nhà trường

- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường Quản lý nhà trường

do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động quản lý giáo

Trang 21

21

viên, học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, cơ sở vật chất trang thiết

bị trường học, tài chính, mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường là thực hiện hoạt động quản lý mang tính

tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh và các mặt của đời sống xã hội nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

1.2.2 Quản lý đào tạo, quản lý quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo:

Quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quá trình đào tạo các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Khái niệm quản lý đào tạo: Là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, hệ thống giáo dục

Quản lý đào tạo bao gồm các nội dung cơ bản cần quản lý như sau:

- Quản lý mục tiêu đào tạo;

- Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo;

- Quản lý các loại hình đào tạo;

- Quản lý phương pháp đào tạo;

- Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo;

- Quản lý chất lượng đào tạo;

- Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Các nội dung quản lý đào tạo này có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tác động và chi phối lẫn nhau để đem lại hiệu quả của nhà trường Quản lý đào tạo là một hoạt động quan trọng trong nhà trường vì đích cuối

Trang 22

22

cùng cần hướng đến của nó là chất lượng dạy và học - làm nên thương hiệu của nhà trường

Quản lý quá trình đào tạo:

- Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh sinh viên do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện

- Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục, là

bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường

- Bản chất của quá trình đào tạo là quá trình giáo dục - dạy học, là bộ chủ yếu trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường Theo Hà Thế Ngữ:

“Quá trình đào tạo còn được gọi là quá trình giáo dục hoặc quá trình sư phạm Gọi như vậy để nhấn mạnh đến đặc trưng của quá trình, bởi việc nhà

sư phạm tổ chức và điều khiển quá trình trên cơ sở khoa học giáo dục” [20; tr 30]

- Quá trình đào tạo mang đặc trưng của một quá trình xã hội, là quá trình đào tạo cơ bản nhất để hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách con người

- Đối tượng của quản lý đào tạo chính là nhân cách người học Do đó, mục đích, nội dung, phương tiện và hình thức đào tạo phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của người học trong hoàn cảnh cụ thể

- Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành ý thức thái độ cho người học

- Quản lý quá trình đào tạo của nhà trường bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng, đối tượng, hình thức, điều kiện, môi

trường, qui chế và bộ máy quản lý đào tạo

1.2.3 Nhân lực, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao

Nhân lực là nguồn con người được hiểu theo hai khía cạnh sau:

- Nhân lực được hiểu theo nghĩa rộng: Theo Liên hợp quốc nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động của quốc gia, lực lượng này bao gồm:

Những người trong độ tuổi lao động

Trang 23

23

Những người trong độ tuổi tiềm năng

- Nhân lực hiểu theo nghĩa hẹp: Là những người trong độ tuổi lao động

từ 16 tuổi - 60 tuổi đối với nam, 18 tuổi - 55 tuổi đối với nữ

Nguồn nhân lực được quan niệm là tổng thể các tiềm năng lao động

của một đất nước, một cộng đồng, bao gồm dân số trong cả độ tuổi lao động

và ngoài độ tuổi lao động

Theo cách hiểu thông thường, nguồn nhân lực là nguồn lực con người của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ, một địa phương nhất định đang và

có khả năng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội Beng, Fischer

& Dornbusch (1995) cho rằng nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai Theo GS Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung) bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Nguồn nhân lực chất lượng cao: Theo cách hiểu mang tính định tính,

nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là một bộ phận của lực lượng lao động, có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc; từ đó tạo

ra năng suất và hiệu quả cao trong công việc, có những đóng góp đáng kể cho

sự tăng trưởng và phát triển của cộng đồng nói riêng và cho toàn xã hội nói chung Còn nếu tiếp cận theo định lượng thì nguồn nhân lực chất lượng cao cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau Thứ nhất, nguồn nhân lực chất lượng cao là những người lao động đã qua đào tạo, có bằng cấp và trình độ chuyên môn kỹ thuật Tuy nhiên, khái niệm “lao động qua đào tạo” khá phức tạp vì hiện nay có rất nhiều hình thức đào tạo khác nhau Học nghề ngắn hạn hay học cao đẳng, đại học đều có thể gom vào khái niệm “lao động qua đào tạo” Nếu coi nguồn nhân lực chất lượng cao là lao động qua đào tạo thì sẽ có

Trang 24

Như vậy, về mặt khái niệm, chưa có sự thống nhất về khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao và cả hai cách hiểu định tính và định lượng đều có những nhược điểm nhất định Cách hiểu về mặt định tính tạo ra khó khăn cho việc xác định nguồn nhân lực chất lượng cao về mặt thống kê Cách hiểu về mặt định lượng sẽ loại những nghệ nhân, những người có khả năng đặc biệt, làm được những việc ít người làm được nhưng lại không qua trường lớp đào tạo Mặt khác, không phải người lao động nào đã qua đào tạo đều có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của công việc tương ứng với trình độ đào tạo, do vậy rất khó có thể xem những người này là nhân lực có chất lượng cao

Vậy nguồn nhân lực chất lượng cao: Là một bộ phận của nguồn nhân

lực nói chung, bao gồm những người có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, đang làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội,

có những đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng nói riêng và cho toàn xã hội nói chung [46,tr.40]

Là những người năng động, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập, khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu

Là những người có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất, có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc, cho xã hội

Trang 25

có hiệu quả

- Nguyên tắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong đào tạo nghề chất lượng cao Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo phải phán ánh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và luôn được cải tiến và không ngừng hoàn thiện quá trình đổi mới của đất nước

- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu Nguyên tắc này đòi hỏi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu của thị trường lao động Nội dung chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu học tập được xác định dựa trên nhu cầu thực tiễn sản xuất, tránh đào tạo những nghề mà thị trường lao động không cần

- Nguyên tắc đào tạo gắn với thực hành, học đi đôi với hành Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải gắn với thực tiễn, trang bị cho học sinh có những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, sát thực tiễn sản xuất để sau khi tốt nghiệp có thể đảm đương được công việc xã hội phân công

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Nguyên tắc này yêu cầu đào tạo phải chú ý đến hiệu quả, không nên chú trọng hình thức chạy theo chỉ tiêu, đồng thời cũng không phiến diện chạy theo chứng chỉ bằng cấp Đào tạo phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả Ngoài ra, trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải chú trọng sử dụng kinh phí đào tạo một cách hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt ở tất cả các khâu xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện đào tạo đến khâu đánh giá kết quả đào tạo

Trang 26

1.4 Nội dung quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh

- Chính sách và cách thức để thu hút người học

Trong những năm qua, các trường dạy nghề trong cả nước luôn phải chịu sức ép về số lượng tuyển sinh hàng năm và chất lượng đào tạo sau khi ra trường của sinh viên

Năm học 2013-2014, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã

có chủ trương: Cấp học bổng cho các sinh viên nữ đăng ký học các nghề kỹ thuật (Cơ khí, Điện, Điện tử, Hàn) và các sinh viên thi đỗ đầu vào đại học có nguyện vọng đăng ký vào học tại trường Kết quả đã có hơn 20 sinh viên nữ

và 39 sinh viên có điểm đầu vào đỗ đại học đăng ký vào học tại trường, trong

đó có em đạt 28 điểm Những con số chưa lớn, song đây là một chủ trương đúng đắn trong công tác tuyển sinh của nhà trường!

Hiện nay nhà trường đang áp dụng chính sách tuyển sinh mở Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội là trường được cấp ngân sách Nhà nước nên phải thu hút, lựa chọn và tuyển sinh học viên theo chính sách tuyển sinh do Chính phủ hoặc cơ quan cấp kinh phí quy định

Chính sách này thường quy định học viên phải đáp ứng được các tiêu chuẩn tuyển sinh tối thiểu nhất định Những tiêu chuẩn này được đưa ra nhằm đảo bảo học viên có những kiến thức tiên quyết để đáp ứng được các yêu cầu của khóa học khi tham gia

Trang 27

27

- Trong giai đoạn này này thì các bậc phụ huynh, đặc biệt là các em học

sinh lớp 12 đang băn khoăn về sự lựa chọn học trường nào, học nghề gì, ở

đâu, các điều kiện học tập rèn luyện ra sao, cơ hội việc làm sau khi ra

trường như thế nào,…

- Nhằm cung cấp thông tin một cách cụ thể nhất về trường Cao đẳng

nghề Công nghệ cao Hà Nội như các nghề đang tuyển sinh đào tạo, cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ cán bộ, giáo viên, mô hình đào tạo, các hoạt động thực tế… nhà trường đã và đang sử dụng trên các phương tiện thông tin

đại chúng khác nhau như:

- Các kênh truyền hình VTV, HTV, VTC… các kênh phát thanh của VOV, các báo giấy như HÀ NỘI MỚI, THANH NIÊN, các báo mạng như báo dân trí, Giáo dục thời đại…, Có thể nói đây là những kênh thông tin chính xác và hiệu quả nhất giúp cho các bậc phụ huynh, các em học sinh quan tâm

có đầy đủ thông tin để có sự lụa chọn

- Cùng với Trung ương đoàn TNCSHCM, Thành đoàn Hà Nội, và các chuyên gia tư vấn đến tận các trường cấp 3 cùng với nhà trường, để tư vấn và định hướng nghề nghiệp cho các em Đây cũng là một cách làm tương đối hiệu quả vì nhiều em do tập trung học cho nên không phải lúc nào cũng có thể xem tivi, nghe đài hay vào mạng được

- Để tạo điều kiện thuận lợi cho các em đăng ký học, nhất là đối với các em ở xa, đi lại khó khăn thì nhà trường sử dụng Website, các em có thể

truy cập vào Website HHT.EDU.VN của nhà trường để tìm hiểu và đăng ký

học, nhà trường không thu bất kỳ một loại lệ phí tuyển sinh nào Các em học sinh sau khi tốt nghiệp có thể đăng ký qua mạng hoặc đăng ký trực tiếp tại trường để học

- Năm học 2013 nhà trường bắt đầu tuyển sinh đào tạo chất lượng cao cho các nghề đạt chuẩn quốc tế như: Cơ điện tử, điện tử công nghiệp, công nghệ thông tin ứng dụng phần mềm,…

Trang 28

28

- Chương trình học bổng: 250.000-500.000đ/tháng, trong khi học phí rất thấp 250.000 đồng/tháng

Quy trình thủ tục tuyển sinh:

Trên cơ sở Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tuyển sinh học nghề Đơn giản hóa tất cả các khâu trong công tác tuyển sinh, tạo điều kiện tốt nhất để người học đăng ký tham gia các khóa đào tạo Quan trọng là công tác tuyển sinh phải đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng nhưng vẫn phải đúng theo quy chế tuyển sinh

1.4.2 Quản lý quá trình đào tạo

1.4.2.1 Tổ chức quản lý hoạt động đào tạo

Các cơ cấu tổ chức quản lý đào tạo trong cơ sở dạy nghề trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

- Hệ thống tổ chức và quản lý:

Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội là trường công lập có quyền

tự chủ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Tổ chức và quản lý hoạt động dạy nghề của Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội được xác định bởi những nhân tố chính sau đây:

Tầm nhìn hoặc quan điểm của Trường;

Quy mô của Trường;

Môi trường hoạt động của Trường, Trường có một cơ sở để tổ chức hoạt động dạy nghề;

Cơ cấu ngành, nghề của Trường để phục vụ các ngành đào tạo;

Sự đa dạng của các bậc trình độ giáo dục và đào tạo nghề (được tiến hành từ trình độ sơ cấp đến trình độ cao đẳng) trong một các lĩnh vực ngành nghề;

Các lựa chọn tiến hành hoạt động giảng dạy (giảng dạy tại trường - hoặc giảng dạy tại doanh nghiệp hoặc kết hợp cả hai loại hình này);

Các nguồn lực sẵn có - nguồn lực về vật chất tài chính

Trang 29

29

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tự chủ, luôn hiểu rõ các nhân tố trên để phát triển cấu trúc hoạt động trong các điều kiện phức tạp của thị trường Cấp quản lý của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội chịu trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược và xác định các chỉ số đánh giá hoạt động của cơ sở, những chỉ số này sẽ đánh giá các kết quả của toàn bộ nhà trường Cấp trưởng bộ môn/khoa tổ chức nhân sự, nguồn lực tài chính và các phương pháp giảng dạy trong bộ môn/khoa để đáp ứng các nhu cầu của ngành

và của cộng đồng Giáo viên giảng dạy và đào tạo cần tiến hành chương trình đào tạo dành cho các cá nhân và các nhóm học viên

- Bộ phận quản lý cấp cao: Bộ phận quản lý cấp cao bao gồm:

Hội đồng trường;

Hiệu trưởng;

Bộ phận quản lý bao gồm Hiệu trưởng và các nhà quản lý cao cấp Cấu trúc như trên của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tự chủ sẽ bao gồm ít nhất ba cấp quản lý Tuy nhiên các cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường cũng phải chia sẻ một số trách nhiệm

- Các cấu trúc giảng dạy theo bộ môn

Ở Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội, mỗi bộ môn do một trưởng

bộ môn được phân công quản lý, hay nhiều bộ môn do trưởng khoa quản lý

Trưởng khoa, người quản lý chương trình, hoặc trưởng bộ môn là những nhà quản lý về đào tạo Họ quản lý các giáo viên và giảng viên, quản

lý các nhóm giảng dạy và chịu trách nhiệm trước bộ phận quản lý cao cấp của Trường về việc tiến hành hiệu quả các khóa học và phúc lợi cho học viên trong lĩnh vực mà họ phụ trách

- Các phòng chức năng

Hoạt động đào tạo cần phải quản lý một loạt nhiệm vụ hỗ trợ bao gồm: Quản lý cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan chẳng hạn như: phân phòng học, lập thời khóa biểu, chỗ đỗ xe;

Trang 30

Các dịch vụ hỗ trợ đào tạo dành cho học viên như: các kỹ năng học tập

và ngôn ngữ các trung tâm thư viện và máy tính;

Các dịch vụ hỗ trợ đào tạo dành cho giáo viên như: phát triển chương trình và các tài nguyên giảng dạy và học tập, phát triển chuyên môn, nghiệp

vụ phối hợp với các ngành và cộng đồng

Giải quyết việc làm và hướng nghiệp

Các nhà quản lý chức năng cần đảm bảo rằng các cấu trúc hỗ trợ và cấu trúc hành chính vận hành một cách nhịp nhàng Mỗi cán bộ, nhân viên và giảng viên của Trường sẽ phối hợp với các đồng nghiệp khác để đảm bảo rằng mọi người đều thực hiện công việc của mình một cách phù hợp Chất lượng quản lý, phối hợp tổng thể và mức độ hợp tác giữa các đồng nghiệp sẽ cho thấy Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội vận hành nhịp nhàng

Các nhân viên hỗ trợ thực hiện các dịch vụ hành chính thường do các

bộ phận chức năng tuyển cho toàn bộ cơ sở chứ không phải là cho riêng bộ môn/khoa đào tạo nào

- Quản lý khóa học

Việc tổ chức hoạt động dạy nghề cần phải được xem xét trong một quá trình tiến hành khóa học thống nhất Người quản lý khóa đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội chủ yếu chịu trách nhiệm vận hành chương trình một cách nhịp nhàng và duy trì mối liên hệ chặt chẽ với chủ sử dụng lao động Do đó, tiến hành các khóa đào tạo có ít nhất 3 nhóm nhân viên chức năng như sau:

Các nhóm giáo viên của bộ môn và một chuyên gia lập kế hoạch làm việc cùng với nhau;

Trang 31

- Quản lý học tập bên ngoài Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội

Không phải tất cả các khóa học chỉ diễn ra bó hẹp trong khu vực học tập của nhà trường mà học sinh còn được học tập bên ngoài Trường Các hoạt động học tập bên ngoài Trường bao gồm:

Các phần thực hành của các khóa học tại cơ sở được tiến hành tại các xưởng thực hành;

Học tập tại nơi làm việc tức là quá trình đào tạo được tiến hành hoàn toàn hoặc phần lớn tại nơi làm việc

- Các xưởng thực hành tại cơ sở đào tạo

Thực hành là phần quan trọng trong các chương trình đào tạo Các phòng thí nghiệm và các xưởng thực hành chuyên ngành được trang bị đầy đủ

sẽ mô phỏng theo cách bố trí nơi làm việc mà học sinh sẽ gặp phải khi làm việc trong ngành học đó trong tương lai

- Học tại nơi làm việc

Học tại nơi làm việc là đặc trưng của một số nghề nhất định, hướng dẫn thực hành sẽ diễn ra tại một nơi khác mà học sinh có thể trực tiếp làm việc

Học tại nơi làm việc được quản lý cẩn thận, đặc biệt là các vấn đề an toàn và vệ sinh liên quan đến lao động tại nơi làm việc và công chúng nói chung cũng như chính học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Công nghệ cao

Hà Nội quản lý các giai đoạn đào tạo tại nơi làm việc bằng cách:

Ký hợp đồng với một người phù hợp hiện làm việc tại doanh nghiệp đó

để giám sát các học viên;

Bố trí phân công nhân viên của Trường tại doanh nghiệp;

Trang 32

32

- Các nhu cầu đặc biệt của các học viên học bên ngoài cơ sở dạy nghề

Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội đã chuẩn bị cho các nhu cầu của các học viên học bên ngoài cơ sở đào tạo trong các lĩnh vực sau:

Các chính sách, các kế hoạch thực hiện và việc cung cấp dịch vụ dành cho học viên;

Các địa chỉ liên hệ dịch vụ được quy định rõ ràng, sự tiếp cận dễ dàng với các khóa học cập nhật và thông tin nghề nghiệp và các thiết bị và tài liệu học tập cần thiết;

Các cán bộ và nguồn lực được phân bổ để điều phối hoạt động đào tạo bên ngoài cơ sở và cung cấp dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ đào tạo;

Giới thiệu tổng thể về các khóa học và thông tin làm quen về tất cả các nội dung và các dịch vụ của cơ sở cho học viên;

Trao đổi thông tin phù hợp giữa Trường và học viên, giữa các học viên với nhau;

Các cơ hội để đóng góp ý kiến để giúp đánh giá các chương trình đào tạo và dịch vụ cung cấp cho học viên;

Các hướng dẫn rõ ràng về các yêu cầu và chương trình khóa học, đặc biệt là các yêu cầu học tập và đánh giá hàng tuần;

Tư vấn về các khó khăn thực tế của việc học tập bên ngoài cơ sở và điều gì cần phải có để giải quyết thành công những thách thức đó Thách thức quan trọng nhất mà các học sinh, sinh viên học bên ngoài cơ sở đang phải đối mặt chính là tăng cường trao đổi hiệu quả giữa giáo viên và học sinh, sinh viên

- Các nhu cầu đặc biệt của cán bộ hướng dẫn

Cán bộ hướng dẫn cần được phát triển chuyên môn nghiệp vụ phù hợp

để có các kỹ năng cần thiết để tiến hành đào tạo theo cách thức này Trường phối hợp với các cơ sở khác hoặc một hiệp hội dạy nghề, với các cán bộ thôi không còn giảng dạy chính quy để biên soạn những tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên của Trường

Trang 33

33

- Môi trường học tập thực sự

Môi trường học tập thực sự sử dụng các đặc điểm nhất định của công nghệ thông tin và học tập (ILT) Các cán bộ giảng dạy có thể có vai trò khác nhau trong quá trình thiết kế tài liệu hay giám sát học viên qua thư điện tử và thảo luận nhóm qua internet

1.4.2.2 Quản lý nhân lực trong hoạt động đào tạo

Quản lý nhân lực trong đào tạo là một hoạt động hết sức quan trọng của Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội Quản lý nhân lực trong hoạt động đào tạo gồm:

a) Khối lượng giảng dạy

Đối với các hoạt động của Trường, việc bố trí cán bộ giảng dạy tức là quyết định khối lượng giờ giảng dạy cho phù hợp giáo viên Những quyết định này cần phải có những điều khoản hợp lý về:

- Số giờ tiếp xúc học viên là thời gian giảng dạy thực tế và thời gian giám sát việc học tập của học viên;

- Thời gian không giảng dạy là thời gian cần có dành cho các nhiệm vụ cần thiết khác mà không phải là nhiệm vụ giảng dạy;

- Thời gian giảng dạy là thời gian được tính theo các cách thức tiến hành đào tạo và quy mô các lớp học tương ứng;

- Nghỉ phép và nghỉ ốm

b) Thời gian không giảng dạy

Thời gian không giảng dạy phân bổ phù hợp cho các hoạt động sau đây:

- Chuẩn bị cho việc tiến hành các bài giảng, trình diễn, kinh nghiệm thực tế;

- Chấm điểm và đánh giá việc học tập của học viên trong quá trình đào tạo, phát triển chuyên môn nghiệp vụ, nghỉ phép để bồi dưỡng kinh nghiệm;

- Họp mặt với học sinh, sinh viên đang tham gia học tập, đã tốt nghiệp

và các chủ sử dụng lao động mà những học sinh, sinh viên sẽ được hoặc có thể được tuyển dụng;

Trang 34

Tỷ lệ học viên/giáo viên của Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội

là 20 học viên/1 giáo viên Tỷ lệ học viên/giáo viên phù hợp đối với một khóa học, một bộ môn hay đối với bộ nhà trường là khác nhau, tỷ lệ này sẽ giảm xuống khi độ phức tạp của các chương trình đào tạo nghề tăng lên

Chất lượng đào tạo mong muốn cũng là một yếu tố quan trọng phải cân nhắc khi quy định tỷ lệ học viên/giáo viên Nếu cố gắng đạt được thặng dư hiệu suất (tức là với cùng một mức chi phí nhưng khối lượng giảng dạy nhiều hơn hoặc là chi phí thấp hơn nhưng khối lượng giảng dạy không đổi) thông qua việc tăng tỷ lệ học viên/giáo viên sẽ phản tác dụng

Nghỉ phép và nghỉ ốm của nhân viên

Việc phân bổ nguồn nhân lực giảng dạy của Trường đối với các hoạt động đào tạo cũng cần tính đến thời gian nghỉ phép và nghỉ ốm một cách hợp

lý Thời gian nghỉ phép của cán bộ, giáo viên và nhân viên của Trường có thể kiểm soát được vì đã được quy định trong các hợp đồng công việc với nhân viên Khó mà quản lý được việc nghỉ ốm của cán bộ, nhân viên và giáo viên nhưng có thể giảm tối thiểu bằng cách:

- Đảm bảo có số cán bộ giảng dạy còn trống giờ phù hợp để dạy thay cho những trường hợp nghỉ ốm;

- Duy trì sự linh hoạt trong việc sắp xếp thời khóa biểu để cho phép tạm hoãn các lớp học nếu cần đến khi giáo viên khỏi bệnh;

- Sử dụng các giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng

d) Lập thời khóa biểu

Lập thời khóa biểu là một nhân tố quan trọng để bố trí cán bộ trợ giảng

và giáo viên một cách hiệu quả cho quá trình đào tạo và cần phải tối ưu hóa việc lập thời gian biểu giảng dạy

Trang 35

35

Người chịu trách nhiệm quản lý chương trình chịu trách nhiệm lập kế hoạch và giám sát các nguồn lực với thời gian biểu và bố trí giáo viên theo số giờ tiếp xúc quy định cho một năm/giáo viên chính quy

1.4.3 Quản lý đầu ra

Khâu quản lý cuối cùng của quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Trường là quản lý đầu ra Kiểm tra giám sát đầu ra của khóa học là một trong những chức năng của quản lý đầu ra tại trường

Giám sát đầu ra của khóa học sẽ cung cấp dữ liệu, có nhiều thông tin nhất về kết quả mà khóa học đạt được Những dữ liệu này sẽ giúp để đảm bảo rằng khóa học phù hợp với các yêu cầu về đào tạo của Trường và việc làm trong tương lai Đầu ra của khóa học nghề bao gồm kiến thức, kỹ năng và năng lực mà mỗi học viên đạt được Ở một mức độ nào đó, đầu ra là vô hình, biến động và do đó rất khó đánh giá Để cho dễ dàng, nhà trường đã sử dụng nhiều yếu tố để thay thế cho kiến thức, kỹ năng và năng lực để làm thước đo đánh giá đầu ra của Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội Tất cả các thước đo thay thế này còn một số có hạn chế và thường bao gồm:

- Thước đo “học viên chính quy quy đổi” hoặc “số giờ tiếp xúc với học viên”/ “số giờ hướng dẫn học viên” của chương trình đào tạo;

- Tỷ lệ học viên tham gia khóa học (tức là số học viên đến khi kết thúc khóa học cũng là một thước đo đánh giá động lực và sự hài lòng của học viên);

- Tỷ lệ tốt nghiệp của học viên (là tỷ lệ học viên tham gia khóa học được cấp trình độ chuyên môn) cũng như trình độ chuyên môn đạt được;

- Thước đo độ hài lòng của học viên

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội hoặc các tổ chức nghiên cứu thị trường độc lập có thể tiến hành các cuộc khảo sát bằng phiếu hỏi để đánh giá độ hài lòng của học viên về một khóa học cụ thể Đánh giá khóa học nên đánh giá thường xuyên bằng các cuộc khảo sát như vậy Đánh giá đầu ra của khóa học nghề cũng nhằm đưa ra tiêu chuẩn cho một khóa học (tức là so sánh tỷ lệ học viên chưa tốt nghiệp và tỷ lệ học viên tốt nghiệp) so với các cơ

Trang 36

- Dữ liệu về kết quả học tập thường được cung cấp bởi:

+ Các cuộc khảo sát về độ hài lòng của học viên tốt nghiệp;

+ Các cuộc khảo sát về đích đến của học viên tốt nghiệp;

+ Các cuộc khảo sát về độ hài lòng của chủ sử dụng lao động

1.5 Những yếu tố cơ bản tác động đến quản lý đào tạo

1.5.1 Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo không chỉ là căn cứ cho hoạt động dạy và học mà

nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý đào tạo Chương trình đào tạo hoàn thiện và vận hành tốt thì công tác quản lý đào tạo sẽ đơn giản và

thuận tiện hơn

Chương trình đào tạo là căn cứ rất quan trọng cho hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường Dựa trên chương trình đào tạo, các hoạt động quản lý đào tạo được đưa ra một cách hợp lý và phù hợp với thực tế dạy và học Nhà quản lý có thể kiểm tra được các hoạt động giảng dạy và học tập ở trong và ngoài trường của giáo viên và học viên nhờ dựa chương trình đào tạo Căn cứ vào chương trình đào tạo nhà quản lý đưa ra các biện pháp để quản lý tối ưu

hóa quá trình đào tạo

Hơn nữa, chương trình đào tạo là căn cứ để tổ chức thực hiện các hoạt

động quản lý đào tạo cũng như các hoạt động khác của nhà trường

Trang 37

37

Chương trình đào tạo là sản phẩm của quá trình xây dựng chương trình đào tạo, là nội dung quan trọng của quản lý đào tạo Chính sản phẩm này phản ánh hiệu quả của quản lý đào tạo

1.5.2 Nguyên nhiên vật liệu phục vụ giảng dạy

Nguyên nhiên liệu phục vụ giảng dạy chính là phương tiện để người giảng viên hướng dẫn người học thực hành luyện tập các kỹ năng nghề Đối tượng của quản lý đào tạo không phải là các nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho giảng dạy Tuy nhiên, khi quản lý đào tạo cũng cần quan tâm đến bởi vì đầy đủ các phương tiện phục vụ cho giảng dạy trong đó có nguyên nhiên vật liệu phục vụ giảng dạy thì hiệu quả giờ dạy sẽ cao, từ đó kéo theo hiệu quả quản lý đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực mà trường đào tạo

1.5.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cơ sở vật chất và trang thiết bị là điều kiện quan trọng đối với mọi hoạt động trong nhà trường nói chung và các hoạt động quản lý nói riêng Dù nhà trường có các cán bộ, nhân viên và giáo viên giỏi về trình độ và tay nghề, lòng nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc mà không có cơ sở vật chất và các trang thiết bị hỗ trợ thì cũng không thể nào phát huy được năng lực do đó hiệu quả công việc sẽ không cao

Hiệu quả trong quản lý đào tạo là sử dụng hợp lý các nguồn lực phục

vụ cho hoạt động đào tạo Hiện nay công nghệ thông tin là phương tiện đắc lực cho quản lý đào tạo đơn giản, bớt công kềnh và chồng chéo Các phần mềm quản lý điểm, sắp xếp thời khóa biểu,… đem lại hiệu quả cao trong quản

lý quá trình đào tạo giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tài chính

Như vậy, cơ sở vật chất và trang thiết bị không thể thiếu đối với hoạt động quản lý đào tạo

1.5.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên có tác động rất lớn đối với quản lý đào tạo vì con người là chủ thể của các hoạt động Hoạt động quản lý đào tạo

là hoạt động cần có sự phối hợp của các bộ phận liên quan, các cán bộ quản lý

Trang 38

38

và giảng viên và học viên Đầu mối của quản lý đào tạo là phòng chức năng - phòng Đào tạo, những cán bộ quản lý của các phòng ban khác giảng viên và học viên cũng có trách nhiệm trong quản lý đào tạo Sự phối hợp tổ chức tốt giữa đội ngũ cán bộ quản lý và các bộ phận, cá nhân liên quan là điều kiện tiên quyết để hoạt động quản lý đào tạo có hiệu quả Ngược lại trong tổ chức không có sự phối hợp trong thực hiện hoạt động quản lý đào tạo thì dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo không cao, khi ra trường các em sẽ gặp khó khăn trong khi làm việc và hợp tác trong công việc

Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo hiệu quả quản lý đào tạo Do đó, cần phải xây dựng được đội ngũ này có trình độ chuyên môn vững vàng, lòng nhiệt tình, phải có sự tương tác, phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhà trường

1.5.5 Cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý ảnh hưởng đến mọi mặt trong nhà trường chứ không chỉ

có tác động đến hoạt động quản lý đào tạo

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung như hiện nay có những ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý đào tạo Chính cơ chế này quyết định cách thức làm việc của các cá nhân, đơn vị trong nhà trường trong quản lý đào tạo Mọi hoạt động trong nhà trường đều được người đứng đầu đơn vị xem xét và quyết định trên cơ sở trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức thực hiện trình lên Như vậy nghĩa vụ và trách nhiệm được phân công rõ ràng và cụ thể, công việc không bị chồng chéo

Tóm lại, những yếu tố kể trên có tác động rất lớn đến quản lý đào tạo của một nhà trường Muốn quản lý đào tạo đạt hiệu quả cao nhất thì cần phải chú ý đến các yếu tố này để có các biện pháp quản lý cho phù hợp./

Trang 39

39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội được thành lập theo quyết định số 808/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội với mục tiêu xây dựng trưởng trở thành cơ sở đào tạo nghề hàng đầu quốc gia, đẳng cấp quốc tế Theo Quyết định 826/QĐ-LĐTBXH, ngày 7/7/2011 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội chính thức được phê duyệt đầu tư trọng điểm với 03 nghề đào ta ̣o cấp độ quốc tế và 02 nghề cấp độ khu vực ASEAN

Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội - Công trình trọng điểm chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, được đầu tư xây dựng hiện đại, trang thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn quốc gia và thế giới với tổng vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước với quy mô đào tạo từ 8.000 đến 10.000 học sinh - sinh viên

Trường được xây dựng đồng bộ với hệ thống gồm 60 phòng học lý thuyết và giảng đường, 80 phòng thực hành công nghệ với máy móc hiện đại đạt trình độ công nghệ tiên tiến trên thế giới về các ngành nghề Cơ khí, CNTT, Điện, Điện tử, Kế toán, Quản trị doanh nghiệp Hệ thống mạng toàn trường với 750 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý, học tập và nghiên cứu khoa học Trung tâm thông tin thư viện rộng 3000 m2

Ký túc xá hiện đại khép kín đủ chỗ cho hơn 1000 học sinh – sinh viên, có khu thể thao, vui chơi Hệ thống nhà ăn có các phòng ăn được trang bị các thiết bị nấu ăn công nghiệp, hiện đại, có khả năng phục vụ hàng nghìn người

Trang 40

40

Nhà trường đào tạo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề với 16 nghề Khả năng liên thông từ Cao đẳng nghề - Đại học và từ Trung cấp nghề - Đại học với các trường Đại học có uy tín tạo ra cơ hội nâng cao trình độ hợp lý cho học sinh - sinh viên và nâng cao tính hấp dẫn của các

chương trình đào tạo

2.1.2 Chư ́ c năng nhiê ̣m vụ, cơ cấu tổ chức

Chức năng nhiệm vụ:

Chức năng, nhiệm vụ của Trường được quy định rõ ràng và cụ thể trong Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 3818/2010/QĐ-UBND ngày 14/07/2010 của UBND tỉnh Thành phố Hà Nội

Trường thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w