Để hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chất lượng cao cần phải trải qua một quá trình từ thay đổi vể nhận thức cho đến việc xây dựng các chính sách, thủ tục… và hiện thực hóa cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ XUÂN
QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ XUÂN
QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ THỊ LAN
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Xuân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài “Quản lý bảo đảm chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội”, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn cô giáo, TS Vũ Thị Lan, cô đã nhiệt tình hướng dẫn,
tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành chương trình học tập của khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, GV trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã cung cấp các tài liệu, thông tin và giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích, tạo điều kiện về tài liệu trong quá trình nghiên cứu đề tài
Đồng thời xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị, em lớp 2016B - SPKT đã giúp
đỡ trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
Do vậy tác giả mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 09 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 11
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6.Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 3
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 3
6.3 Các phương pháp khác 3
7 Đóng góp của đề tài 4
7.1 Ý nghĩa khoa học 4
7.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Đào tạo 8
1.2.2 Chất lượng 9
1.2.3 Chất lượng đào tạo 10
1.2.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo 11
Trang 61.2.4.1 Đảm bảo chất lượng bên ngoài 13
1.2.4.2 Đảm bảo chất lượng bên trong 13
1.3 Một số vấn đề lí luận của quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo 14
1.3.1 Quản lí và các chức năng quản lí 14
1.3.1.1 Quản lý 14
1.3.1.2 Các chức năng quản lý 15
1.3.2 Quản lí đào tạo và quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo 17
1.3.2.1 Quản lý đào tạo 17
1.3.2.2 Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo 18
1.3.3 Quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng 19
1.3.3.1 Mục tiêu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng 19
1.3.3.2 Nội dung quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng 19
1.3.3.3 Những yếu tố quản lý ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng nghề 23
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng 24
1.4.1 Hệ thống quản lí trong nhà trường 24
1.4.2 Đội ngũ nhà giáo 25
1.4.3 Sinh viên và quá trình học tập 26
1.4.4 Hạ tầng vật chất – kĩ thuật 27
1.4.5 Chương trình giáo dục 28
1.4.6 Chỉ đạo của cấp trên 31
Kết luận Chương 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 33
2.1 Giới thiệu chung về trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Sứ mệnh - Tầm nhìn 34
2.1.2.1 Sứ mệnh 34
2.1.2.2 Tầm nhìn 34
2.1.2 Tình hình phát triển đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội 36
2.2 Thực trạng 37
2.2.1 Tổ chức và nhân sự đảm bảo chất lượng đào tạo 37
2.2.2 Xây dựng hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng 40
Trang 72.2.2.1 Chính sách chất lượng 40
2.2.2.2 Mục tiêu chất lượng 41
2.2.2.3 Sổ tay đảm bảo chất lượng 42
2.2.2.4 Cấu trúc tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường 42
2.2.2.4 Quy trình, công cụ đảm bảo chất lượng 44
2.2.3 Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng 45
2.2.3.1 Cơ sở dữ liệu đảm bảo chất lượng 45
2.2.3.2 Hạ tầng thông tin 45
2.2.4 Đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng và đánh giá nội bộ hệ thống đảm bảo chất lượng 45
2.2.5 Tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp 46
2.2.6 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 46
2.2.6.1 Những hạn chế 46
2.2.6.2 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 47
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà nội 47
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo 47
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch 50
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo 52
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá 54
2.3.4.1 Kiểm tra, đánh giá xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo gồm: 54
2.3.4.2 Kiểm tra, đánh giá tổ chức đào tạo gồm: 54
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 55
2.4.1 Thành công và những hạn chế 55
2.4.1.1 Thành công 55
2.4.1.1 Những hạn chế 56
2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng 57
2.5 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 58
2.5.1 Đổi mới quản lý chất lượng đào tạo 58
2.5.2 Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
Trang 8CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 63
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc phân cấp phân nhiệm 63
3.1.2 Nguyên tắc hệ thống 63
3.1.3 Nguyên tắc phát triển 64
3.2 Các biện pháp hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề 64
3.2.1 Biện pháp 1: Đổi mới công tác lập kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo 64
3.2.1.1 Mục tiêu biện pháp 64
3.2.1.2 Nội dung biện pháp 65
3.2.1.3 Điều kiện và cách thức thực hiện 66
3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện các qui trình và chuẩn mực đảm bảo chất lượng 67
3.2.2.1 Mục tiêu biện pháp 67
3.2.2.2 Nội dung biện pháp 67
3.2.2.3 Điều kiện và cách thức thực hiện 68
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường giáo dục, tuyên truyền thông tin nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên 68
3.2.3.1 Mục tiêu biện pháp 68
3.2.3.2 Nội dung biện pháp 69
3.2.3.3 Điều kiện và cách thức thực hiện 69
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý và giáo viên về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo 70
3.2.4.1 Mục tiêu biện pháp 70
3.2.4.2 Nội dung biện pháp 71
3.2.4.3 Điều kiện và cách thức thực hiện 74
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác chỉ đạo bằng việc nâng cao hiệu quả phân công công việc 74
3.2.5.1 Mục tiêu biện pháp 74
3.2.5.2 Nội dung biện pháp 75
3.2.5.3 Điều kiện và cách thức thực hiện 75
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 76
Trang 93.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 77
3.4.1 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo nghiệm 77
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 78
3.4.3 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 82
2.1 Đối với Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp 82
2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội 83
2.3 Đối với trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
I TÀI LIỆU TIẾNG ANH 84
II TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 84
PHỤ LỤC 1 87
PHỤ LỤC 2 90
PHỤ LỤC 3 91
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
QLCL : Quản lý chất lƣợng
SV
QLGD
: Sinh viên : Quản lý giáo dục
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá thực trang lập kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo của trường CĐN
Công nghệ cao Hà Nội 48
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát 200 học sinh, sinh viên về tổ chức đào tạo của trường CĐN Công nghệ cao 52
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát 100 cán bộ, nhân viên và giáo viên trường cho kết quả thực trạng chỉ đạo công tác đào tạo 53
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 78
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 78
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm tính mới mẻ của các biện pháp 78
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường 35
Hình 2.2: Cấu trúc tài liệu của Hệ thống Quản lý chất lượng 43
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng là yếu tố cốt lõi tạo ra sự phát triển bền vững cho tất cả các tổ chức giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Tất cả các hoạt động của các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp cuối cùng cũng là nhằm để đào tạo sinh viên có kiến thức và kỹ năng trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có Đào tạo có chất lượng sẽ khẳng định thương hiệu, uy tín và lợi thế cạnh tranh trong tuyển sinh đào tạo và cơ hội đầu tư
Bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp, không chỉ là mối quan tâm của cơ quan quản lý Nhà nước, của các cơ quan chủ quản mà còn là mối quan tâm trực tiếp của mỗi cơ
sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN)
Hệ thống bảo đảm chất lượng của các cơ sở GDNN tuy đã được hình thành nhưng còn mang tính tự phát, rời rạc và chưa mang tính hệ thống, chưa tiếp cận với các mô hình quản trị hiện đại Việc quản lý hệ thống đảm bảo chất lượng (HTĐBCL) vẫn theo kinh nghiệm truyền thống, chưa được soi sáng bằng một tư tưởng, tư duy khoa học logic cũng như một phương pháp quản lý khoa học hiện đại và bằng một hệ thống các phương pháp, quy trình quản lý, đảm bảo chất lượng mang tính khoa học và có hiệu quả cao nhất, tốt nhất
Để hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chất lượng cao cần phải trải qua một quá trình từ thay đổi vể nhận thức cho đến việc xây dựng các chính sách, thủ tục… và hiện thực hóa các chính sách đó thông qua các hoạt động cụ thể nhằm tác động đến chất lượng đào tạo đáp ứng được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động Vì vậy bên cạnh sự quản lý, chỉ đạo, điều hành và đầu tư của Nhà nước thì rất cần sự
nỗ lực phấn đấu của các trường, trong đó cần thiết phải hình thành mô hình quản trị nhà trường hiệu quả
Thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp và Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trước mắt là hướng dẫn các trường cao đẳng, trường trung cấp chuẩn bị các điều kiện để tiến hành xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường
Trang 13Định hướng xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng theo Thông tư số BLĐTBXH quy định hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là hệ thống các chính sách, quy trình, công cụ đối với tất cả lĩnh vực, nội dung quản lý của trường, hệ thống thông tin nội bộ, nhân sự và cơ chế, giám sát, đánh giá, thông qua đó trường duy trì, cải tiến và nâng cao chất lượng GDNN Trong Thông tư nêu rõ, xây dựng
28/2017/TT-hệ thống đảm bảo chất lượng phải đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu sau: Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường; thể hiện được tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của trường trong từng giai đoạn; nhấn mạnh vai trò của nhà quản lý, gắn kết với quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình của trường và lấy người học làm trung tâm; huy động sự tham gia của tất cả cán bộ quản
lý, nhà giáo nhân viên, người học; tiếp cận theo quá trình, gắn kết với hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN; phù hợp với thực tiễn của trường, dễ vận hành, thuận tiện trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá và cải tiến
Để nâng cao chất lượng đào tạo, đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói chung
và với các trường cao đẳng nói riêng, yếu tố then chốt cần phải được thực hiện tốt đó là việc quản lý ĐBCL Quản lý ĐBCL sẽ tạo ra sự thống nhất ý chí, mục tiêu chất lượng đào tạo và định hướng phát triển đào tạo Từ khâu lập kế hoạch đến việc thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá sẽ giúp phòng chống sai phạm ngay từ khâu đầu tiên, đảm bảo rằng không có sản phẩm bị lỗi sau quá trình đào tạo; hoặc giúp trường làm đúng ngay từ đầu, làm đúng tại mọi thời điểm; hoặc tìm ra các lỗi và khắc phục ngay
Thực tế, vấn đề QLĐBCL ở trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội còn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức; cần phải có các giải pháp thực hiện về quản lý nâng cao chất lượng đào tạo Chính vì vậy, tác giả luận văn đã chọn vấn đề “Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của Luận văn nhằm góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phấn đấu đến năm 2020 của các trường Cao đẳng được tập trung đầu tư thành trường chất lượng cao theo hướng tiên tiến, hiện đại, đa lĩnh vực, phát triển vững bền nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đạt được hiệu cao và tốt nhất
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường
Cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trong giai đoạn 2016-2018
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo được thực hiện một cách đồng bộ hơn với các chức năng quản lí của nhà trường cùng với sự huy động sự tham gia của tất cả cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên sẽ có tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tao nghề ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề
5.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
5.3.Đề xuất các biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề giai đoạn 2016-2020
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích và tổng hợp, so
sánh nhằm xây dựng cơ sở lý luận và tìm hiểu các kinh nghiệm quốc tế và trong nước về vấn đề quản lý đảm bảo chất lượng;
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát + Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi + Phương pháp trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu về thực trạng quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường Cao đẳng nghề;
Trang 157 Đóng góp của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo đối với nhà quản lý trong quá trình hoạch định và phát triển hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cấp trường, đáp ứng nhu cầu việc làm cho xã hội và góp phần vào phát triển cơ sở lý luận về hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo và quản lý hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng nghề
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, đề tài đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng, góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội trong thời gian tới
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 chương, cụ thể:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
- Chương 3: Các biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, vai trò của giáo dục nghề nghiệp đối với sự phát triển của kinh tế, xã hội đã sớm được xác định và giáo dục nghề nghiệp thực sự đã đóng góp một phần quan trọng trong việc cung cấp lực lượng lao động kỹ thuật tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế
Trong lịch sử xã hội, ở bất kỳ thời đại nào và trong bất kỳ tổ chức nào, quản lý luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với việc vận hành và phát triển tổ chức đó Ở lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cụ thể là giáo dục nghề nghiệp quản lý giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu – cai trị dân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp Platon (427 – 347 TCN) Theo ông, muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng
Từ cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa tư bản xuất hiện, vấn đề về dạy học và quản
lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm Nổi bật nhất là CôMenxki (1592 – 1670), ông là ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy giáo là nghề rất vinh
dự “dưới ánh sáng mặt trời không có nghề nghiệp nào cao quý hơn”, ông nêu ra hàng loạt nguyên tắc dạy học chủ yếu dựa vào cơ sở triết học mới nhất về nhận thức luận Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục tiến bộ sau này Cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực, tiến bộ đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội văn minh hiện đại
Vào cuối thế kỷ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như RoBer Owen (1771 – 1858), F.TayLo (1856 – 1915) người được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý theo khoa học”
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển, làm thế nào để việc ra quyết định quản lý đạt hiệu quả
Trang 17cao… trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về lượng và chất
Các công trình “Quản lí chất lượng trong nhà trường” năm 1992 của West– Burnham [14], “Quản lí chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở” năm 1993 của Dorothy Myers và Robert Stonihill [2], “Quản lí chất lượng trong giáo dục” năm 1997 của Taylor,
A, F Hill [11] Những công trình này đã đưa ra những quan điểm và phương pháp vận dụng các nội dung quản lý chất lượng (QLCL) trong sản xuất vào đổi mới QLCL trong giáo dục
Trong công trình “Đảm bảo chất lượng giảng dạy đại học: Vấn đề và cách tiếp cận”, tác giả Ellis R (1993) đã đưa ra nhận xét: Trong môi trường kinh doanh, ĐBCL được xem
là một quá trình “nơi mà một nhà sản xuất đảm bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch
vụ của mình luôn đáp ứng được chuẩn mực” [3]
Danielle Colardyn (1998), trong công trình “Đảm bảo chất lượng cơ sở đào tạo trong dạy nghề thường xuyên” khẳng định: ĐTN thường xuyên trong khuôn khổ học tập suốt đời cũng nhấn mạnh đặc biệt về ĐBCL Trước tiên, mỗi quốc gia phát triển theo cách tiếp cận riêng của mình về ĐBCL Thứ hai, các tiêu chí ĐBCL chung được sử dụng như là một điểm tham chiếu ở từng quốc gia Thứ ba, các tiêu chí sẽ trả lời bằng những câu hỏi khác nhau và sự cần thiết của “bên thứ ba” để cung cấp các đánh giá một cách khách quan [1]
Theo Paul Watson (2002), mô hình QLCL Châu Âu (EFQM), đó là một khung tự đánh giá những điểm mạnh và và điểm yếu trong lĩnh vực QLCL để cải thiện hoạt động của một tổ chức, nhằm cung cấp một dịch vụ hoặc sản phẩm xuất sắc cho khách hàng hoặc các bên liên quan Mỗi tổ chức có thể sử dụng nó theo cách riêng của mình để quản lí, cải
tiến và phát triển [9]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trong thời gian vừa qua, đã có khá nhiều các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý dạy học, quản lý đào tạo ; về đảm bảo chất lượng nói chung đã được đề cập trong đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một số đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo chất lượng như:
“Lí luận giáo dục đại học” của tác giả Đặng Vũ Hoạt đã nêu: “Về tiêu chuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính khách quan, đảm bảo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực và tư duy độc lập sáng tạo của sinh viên” [35]
Trong cuốn “Quản lí chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Phạm Thành Nghị có
Trang 18nêu: “Nếu như kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý chất lượng phù hợp với cơ chế tập trung; quản lý chất lượng tổng thể phản ánh trình độ phát triển cao của các trường đại học thì bảo đảm chất lượng phù hợp với cơ chế chuyển đổi trong quản lý giáo dục đại học
ở nước ta” [38]
Tác giả Đặng Bá Lãm trong cuốn “Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học đại học” cho rằng: “đánh giá trong giảng dạy Đại học là chất xúc tác để tạo ra sự thay đổi của chính bản thân người học với đầy đủ ý nghĩa của nó Nó giúp cho sinh viên nhận ra chính mình, giúp
họ tìm cách củng cố, phát triển những kinh nghiệm, những tiềm năng sẵn có, tạo nên hào hứng, tạo ra động lực cho sinh viên học tập, hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp, hoàn thiện nhân cách bản thân” [36]
Tác giả Lý Văn Hanh với Luận văn “Các biện pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp” đã nghiên cứu thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường cao đẳng và đề xuất đề xuất 05 biện pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội Các biện pháp bao gồm: 1 Hoàn thiện và triển khai chính sách chất lượng; 2; Hoàn thiện các qui trình, chuẩn mực đảm bảo chất lượng; 3 Tăng cường giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức; 4 Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên (GV); 5 Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá Các biện pháp tập trung vào những vấn đề quan trong, cốt lõi, quyết định đến vấn đề đảm bảo chất lượng của nhà trường nhất là trong giai đoạn hiện nay giúp cho việc triển khai thực hiện được dễ dàng và hiệu quả
Hầu hết các công trình khoa học và các nghiên cứu trong và ngoài nước kể trên đã xây dựng được những hệ thống lí luận vững chắc về quản lý đào tạo, hệ thống đảm bảo chất lượng và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo, có rất ít các nghiên cứu về quản lý hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo
Qua tham khảo các công trình cho thấy vấn đề quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo chưa được coi trọng đúng mức nên chưa có được nhiều sự quan tâm nghiên cứu Thực tế cho thấy, vai trò của quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo trong đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước giai đoạn hiện nay rất quan trọng; bởi chỉ có quản lý tốt thì việc thực thi các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo và thực hiện đào tạo mới tốt Vì vậy, cần có sự tập trung nghiên cứu sâu hơn về công tác quản lý, nhất là quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở các
Trang 19cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là các trường cao đẳng chất lượng cao
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Đào tạo
Theo Từ điển tiếng Việt, đào tạo là “quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống Để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người.”
Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng là hoạt động đặc trưng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống,
có phương pháp, những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết để chuẩn bị cho người học bước vào cuộc sống lao động nghề nghiệp, tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy và học (người dạy
và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở đào tạo Trong đó, tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc và quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể, về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể
Xét về góc độ chuyển giao kinh nghiệm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học Đào tạo được cấu thành bởi các thành tố cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò, trong một môi trường dạy học xác định Xét từ góc độ này, quá trình đào tạo gồm các thành tố chính sau:
Mục tiêu và nội dung, chương trình đào tạo (đối tượng, thời gian, mục tiêu, nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả học tập )
Hoạt động giảng dạy của GV
Hoạt động học của học sinh/sinh viên
Hoạt động giám sát, đánh giá kết quả học tập
Trang 20Môi trường đào tạo (môi trường vật chất, tinh thần và môi trường văn hóa)
Dưới đây là một số cách hiểu về chất lượng thường gặp:
Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng (European Organization for Quality Control);
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn (ISO 8402)
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản (Oxford Poket Dictationnary);
+ Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng (Tiêu chuẩn Pháp = NFX 50-109);
+ Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn (TCVN-ISO 8402)
Trong khuôn khổ luận văn này có thể hiểu, chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã được đặt ra Sự phù hợp này phải được thể hiện trên cả 3 phương diện, mà ta có thể gọi là quy tắc 3P:
Performance: Hiệu năng, khả năng hoàn thiện
Price: Giá thỏa mãn nhu cầu
Punctuality: Đúng thời điểm
Quy tắc QCDSS
Quality: Chất lượng / Cost: Chi phí / Delivery timing: Thời điểm cung
cấp / Service: Dịch vụ / Safety: An toàn
Chất lượng tối ưu: Biểu thị khả năng thỏa mãn toàn diện nhu cầu của thị trường trong những điều kiện xác định với chi phí thấp nhất
Trang 21Khi cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm thì giá thành có thể tăng lên Vậy nên cải tiến chất lượng sản phẩm đến mức nào để thỏa mãn nhu cầu nhưng vẫn bảo đảm doanh lợi cho tổ chức
Quan niệm chất lượng tối ưu mang tính tương đối, tùy thuộc vào đặc điểm tiêu dùng cụ thể của từng nước, từng vùng, từng kênh phân phối khác nhau
1.2.3 Chất lượng đào tạo
Trong bất kỳ thời đại nào hay quốc gia nào, chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Đất nước thịnh hay suy, yếu hay mạnh phụ thuộc phần lớn vào chất lượng đào tạo, đối với các trường Cao đẳng nghề cũng như các cơ sở đào tạo hiện nay, phấn đấu nâng cao chất lượng luôn xem là nhiệm vụ quan trọng nhất là một trong những nền tảng quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới Bởi
vì, chất lượng đào tạo (CLĐT) là nhân tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực để phát triển toàn diện mọi mặt của mỗi nước từ văn hóa, xã hội, kinh tế, an ninh, quốc phòng, …
Có khá nhiều quan niệm về CLĐT, chẳng hạn: CLĐT là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GDNN của Luật Giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của cả nước
CLĐT được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo
Theo Tác giả Trần Khánh Đức : “CLĐT là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực thực hành nghề của người tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”
CLĐT với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về CLĐT không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất
Tuy nhiên, hiểu một cách đầy đủ, CLĐT không chỉ là kết quả của quá trình đào tạo
mà nó còn bao hàm khả năng tiềm ẩn của người tốt nghiệp đáp ứng được các yêu cầu trong
Trang 22hoạt động nghề nghiệp, xã hội tương lai Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào CLĐT mà còn phụ thuộc các yếu tố khác của thị trường như quan
hệ cung - cầu, giá trị sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của nhà nước, các tổ chức xã hội, người sử dụng lao động
Những yếu tố của quá trình đào tạo bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung và chương trình đào tạo; hình thức và phương pháp đào tạo; tổ chức, quản lý quá trình đào tạo; đội ngũ cán bộ, GV, sinh viên; công tác nghiên cứu khoa học; cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho quá trình đào tạo Những yếu tố này có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau Một trong những yếu tố nào đó hoạt động kém chất lượng sẽ lập tức ảnh hưởng đến CLĐT ở trường cao đẳng nghề Chẳng hạn, mục tiêu đào tạo xác định không rõ ràng, chính xác thì không thể định hướng toàn bộ hoạt động giáo dục, đào tạo, dạy học, quản lý, lãnh đạo Ngược lại mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, dạy học, phương pháp, các điều kiện vật chất, kỹ thuật phục
vụ cho đào tạo được bảo đảm, nhưng trình độ đội ngũ giảng viên không đáp ứng, chất lượng tuyển sinh thấp, quản lý sinh viên lỏng lẻo thì cũng làm hạn chế chất lượng lượng đào tạo Theo quan điểm đó, nghiên cứu CLĐT ở trường cao đẳng nghề không thể căn cứ vào một hoạt động, một khâu công việc nào đó mà phải nghiên cứu đến tất cả các yếu tố của quá trình đào tạo, tức là việc nghiên cứu CLĐT phải bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, tính chỉnh thể của hệ thống bộ máy, tổ chức đào tạo
Qua các phân tích có thể hiểu rằng: CLĐT là tập hợp các giá trị phản ánh các đặc trưng về phẩm chất nhân cách - xã hội và năng lực chuyên môn - nghề nghiệp của người học (sản phẩm đào tạo phù hợp với mục đích giáo dục và mục tiêu đào tạo) có khả năng thích ứng với thị trường lao động, đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
1.2.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo
Để hiểu rõ về đảm bảo chất lượng đào tạo, trước hết cần phải hiểu đảm bảo chất lượng là gì Đảm bảo chất lượng là một thuật ngữ bao trùm các chính sách, quy trình và hoạt động mà thông qua đó chất lượng của giáo dục được duy trì và phát triển Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể đối tượng sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng (Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
584 – Tiêu chuẩn ISO cũng tương tự)
Trong giáo dục, khái niệm ĐBCL có thể được coi như là một “hệ thống các biện pháp, các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường và được chứng
Trang 23minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm đào tạo (HS, SV tốt nghiệp) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáo dục theo mục tiêu đào tạo dự kiến” [29, 30]
Từ đây, có thể hiểu rằng, đảm bảo chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục mà thông qua việc sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao (SEAMEO, 2002) ĐBCL là thuật ngữ chung, đề cập đến các biện pháp và cách tiếp cận được sử dụng
để nâng cao chất lượng đào tạo (SEAMEO, 2003) Trong giáo dục nghề nghiệp, ĐBCL đào tạo là một quá trình liên tục: thiết lập, xây dựng hệ thống quản lý, đánh giá, kiểm soát, duy trì, khắc phục và cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để đạt được mục tiêu đề ra của các doanh nghiệp
Mục đích của hoạt động ĐBCL đào tạo trong GDNN:
+ ĐBCL đào tạo với mục đích phòng chống sai phạm ngay từ khâu đầu tiên, đảm bảo rằng không có sản phẩm bị lỗi sau quá trình đào tạo; hay giúp cho tổ chức làm đúng ngay từ đầu, làm đúng tại mọi thời điểm; hoặc tìm ra các lỗi và khắc phục ngay
+ ĐBCL đào tạo là cơ sở cho hoạt động cải thiện chất lượng giáo dục đào tạo, nhằm đánh giá và phục vụ cho mục đích nâng cao chất lượng; là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến việc cải cách, đổi mới và hoạch định tương lai của các cơ sở GDNN Với vai trò
đa dạng của mình, ĐBCL đào tạo đem lại lợi ích cho cả quốc gia,đáp ứng mong đợi của cộng đồng xã hội đối với cơ sở GDNN
+ ĐBCL đào tạo tăng cường tính linh hoạt của hệ thống GDNN Mỗi bộ tiêu chuẩn quốc gia và quá trình áp dụng các chuẩn trong ĐBCL đào tạo sẽ góp phần tăng cường năng lực của quốc gia đó trong việc xây dựng những cơ sở dữ liệu so sánh trong toàn bộ hệ thống GD-ĐTcủa mình cũng như khả năng liên thông giữa các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trong bối cảnh hiện nay, số lượng các quốc gia thực hiện ĐBCL đào tạo đã tăng đáng kể Hoạt động ĐBCL đào tạo trở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi, giúp người học và các nhà tuyển dụng có được những thông tin quan trọng về chất lượng đào tạo của một cơ sở GDNN và chất lượng của cả hệ thống giáo dục nghề nghiệp
Khi nói đến đảm bảo chất lượng, người ta thường nhắc đến 2 khái niệm đảm bảo chất lượng bên trong hay còn gọi là đảm bảo chất lượng nội bộ (internal quality assurance
Trang 24- IQA) và đảm bảo chất lượng bên ngoài (external quality assurance - EQA) Đảm bảo chất lượng bên trong liên quan đến các chính sách và cơ chế của mỗi cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo để đảm bảo rằng cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đó thực hiện được các mục tiêu cũng như là các tiêu chuẩn áp dụng cho giáo dục đại học nói chung hoặc cho cho từng lĩnh vực nghề nghiệp nói riêng Đảm bảo chất lượng bên ngoài liên quan đến các hoạt động của một đơn vị bên ngoài nhà trường, đó có thể là các cơ quan có thẩm quyền, một tổ chức kiểm định chất lượng, đánh giá hoạt động của trường hoặc các chương trình đào tạo để quyết định liệu trường hoặc các chương trình đào tạo có đáp ứng các tiêu chuẩn đã thống nhất từ trước hay không Các chuyên gia cũng cho rằng không nên xem đảm bảo chất lượng bên trong và đảm bảo chất lượng bên ngoài là đốci lập hoặc mâu thuẫn với nhau Ngược lại, chúng luôn tồn tại cùng với nhau Đảm bảo chất lượng bên ngoài nên hỗ trợ và khuyến khích đảm bảo chất lượng bên trong
1.2.4.1 Đảm bảo chất lượng bên ngoài
ĐBCL bên ngoài (External quality assurance) bao gồm các hoạt động cấp phép ban đầu, kiểm toán chất lượng, kiểm định chất lượng GDNN, hoạt động kiểm tra, giám sát định kì, đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền:
+ Cấp phép ban đầu (Initial licesing)
+ Kiểm toán chất lượng (Quality Audit)
+ Kiểm định chất lượng (Accreditation)
+ Đánh giá chất lượng (QualityAssessment)
1.2.4.2 Đảm bảo chất lượng bên trong
Nếu đảm bảo chất lượng bên ngoài đề cập đến hệ thống đảm bảo chất lượng được vận hành bởi các tổ chức ở bên ngoài các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (ví dụ như các tổ chức chính phủ hoặc các cơ quan kiểm định), thì đảm bảo chất lượng bên trong đề cập đến
hệ thống đảm bảo chất lượng được thiết lập và vận hành bởi chính các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Nói cách khác, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò chính trong hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Đảm bảo chất lượng bên trong và bên ngoài có thể được ví như hai mặt của một đồng xu bởi vì các hoạt động không thể tách rời nhau: bạn không thể có mặt này mà không có mặt kia
Hệ thống bảo đảm chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuy đã được hình thành nhưng còn mang tính tự phát, rời rạc và chưa mang tính hệ thống, chưa tiếp cận với các mô hình quản trị hiện đại Trước yêu cầu đó, ngày 15 tháng 12 năm 2017, Bộ Lao
Trang 25động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH quy định
về hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 Thông tư sẽ được áp dụng cho trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng không áp dụng đối với trường cao đẳng, trường trung cấp và chương trình đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Thông tư quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được ban hành là căn cứ pháp lý quan trọng, đồng thời là văn bản hướng dẫn để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là các trường cao đẳng, trường trung cấp xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong nhà trường, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc bảo đảm chất lượng đào tạo Bảo đảm chất lượng là một quá trình liên tục và không có điểm dừng, đòi hỏi các trường phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển của trường, duy trì hoạt động của hệ thống, thực hiện đánh giá và cải tiến liên tục hệ thống bảo đảm chất lượng nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, khẳng định thương hiệu và uy tín của trường trong xu thế cạnh tranh, hội nhập và toàn cầu hóa
1.3 Một số vấn đề lí luận của quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo
1.3.1 Quản lí và các chức năng quản lí
1.3.1.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một
Trang 26định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
- Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú
ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”
- Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”
- Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”
- Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền
uy duy nhất của nó là thành tích”
- Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[40]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng
là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[25]
Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật chính vì vậy trong hoạt động quản
lý người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các định nghĩa trên
ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
1.3.1.2 Các chức năng quản lý
Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản
Trang 27lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Ta có thể hiểu chức năng quản lý là một nội dung
cơ bản của quá trình quản lý, là nhiệm vụ không thể thiếu được của chủ thể quản lý
Quản lý có 7 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng Dự đoán: Dự đoán là phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà trong tương lai có thể xảy ra trong sự phát triển của một hệ thống quán lý Dự đoán bao gồm cả các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cả các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài tới hệ thống các yếu tố tác động của chính môi trường bên trong
- Chức năng Kế hoạch hoá: Ðể thực hiện chủ chương, chương trình, dự án, kế hoạch hoá là hành dộng dầu tiên, chức năng cơ bản dể hoàn thành các chức năng khác Ðây duợc coi là chức nang chỉ lối làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy dịnh hành dộng của cả tổ chức
- Chức năng Tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức là cơ cấu các
bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng Tổ chức là xác định một cơ cấu chú định về vai trò nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hoá
+ Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Sự phát triển của xã hội đã chứng minh rằng tổ chức là một nhu cầu không thể thiếu được trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội
+ Một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý khi nó tuân thủ nguyên tắc thống nhất trong mục tiêu, mỗi cá nhân đều góp phần công sức vào các mục tiêu chung của hệ thống
+ Một tổ chức cũng được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiện các mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu về chi phí cho bộ máy
Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và
có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực, tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng
- Chức năng Động viên: Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống Khi con người tham gia vào một tổ chức để đạt một mục đích mà họ không thể đạt được khi họ hoạt động riêng lẻ Nhưng điều đó không nhất thiết là mọi người phải đóng góp và làm tất cả những gì tốt nhất đảm bảo cho mục đích và hiệu quả chung cao nhất Vì vậy, một trong những chức nãng quán lý cần phải
Trang 28xác định những yếu tố tạo thành động cơ thúc đẩy mọi người đóng góp có kết quả và hiệu quả tới mức có thể được cho hệ thống Động cơ thúc đấy nói lên các xu hướng, ước mơ, nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc đối với con người
- Chức năng Điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống để duy trì các mối quan hệ bình thường giữa bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành; giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm, hàng nghìn người sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhau Sự điều chỉnh cũng rất phức tạp, bới vì bất cứ một sự rối loạn nào trong một bộ phận, một khâu nào đó đều ảnh hường trực tiếp hoặc gián tiếp đến những bộ phận khác của hệ thống
- Chức năng Kiểm tra: Kiểm tra là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, bao gồm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không
- Chức năng Đánh giá và hạch toán: Nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thông tin cần thiết để đánh giá đúng tình hình của đối tượng quản lý và dự kiến quyết định bước phát triển mới
Đây là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quá trình quản lý đối với mọi hệ thống, yêu cầu phải chính xác đôi với các yếu tố định lượng và định tính Cách đánh giá
này có tầm quan trọng nhất định, nhưng tuyệt đối hoá phương pháp này và bỏ qua các định tính hoặc các yếu tố tiềm ẩn là các yếu tố khó đo lường được bằng con số thì thông
tin chưa thật chính xác Do đó đánh giá hiệu quả phải có thước đo phù họp với mục tiêu theo quan hệ chính xác cao dựa vào các tiêu chuẩn của các yếu tố cả định tính và định lượng
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự chặt chẽ, trong quản lý không được coi nhẹ một chức năng nào
1.3.2 Quản lí đào tạo và quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo
1.3.2.1 Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo được thực hiện thông qua hệ thống quản lý giáo dục của nhà trường và các cơ sở kiểm định chất lượng độc lập Hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường được thực hiện chủ yếu thông qua GV, SV, đội ngũ cán bộ phục vụ và hệ thống
Trang 29thông tin của trường Có thể hiểu Quản lý đào tạo là những tác động của chủ thể quản
lý vào quá trình giáo dục và đào tạo (được tiến hành bởi tập thể GV và SV, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách SV theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý đào tạo là quá trình tác động có hệ thống các hoạt động của nhà quản lý phối hợp để định hướng, tổ chức, đảm bảo, cải tiến và kiểm soát cơ sở đào tạo về chất lượng Là sự tác động có mục tiêu, có hệ thống, có hiệu lực và hiệu quả của chủ thể quản
lý đến quá trình dạy và học Công tác quản lý đào tạo là điều bắt buộc đối với các cơ sở đào tạo Để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế thì cần phải
có các điều kiện đồng bộ kèm theo công tác quản lý đào tạo như: chất lượng người dạy, chất lượng người học, chất lượng về cơ sở vật chất phục vụ học tập (phòng học, thư viện, chương trình đào tạo, tài liệu học tập, trang thiết bị thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học, tỷ lệ hợp lý kinh phí chi cho học lý thuyết và thực hành), số lượng SV trong một lớp, mức lương trả cho GV
Các nhiệm vụ của quản lý đào tạo :
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giảng viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
- Tạo động lực khuyến khích người học chủ động, tích cực tự lực học tập
- Tạo động lực và khích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia quá trình đào tạo
- Kết hợp việc phát huy cao độ tính sáng tạo của mỗi cán bộ, giảng viên với sự quản
lý thống nhất của đội ngũ CBQL nhà trường
- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực đi đôi với sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng ngoài nhà trường
- Đảm bảo chất lượng bền vững
1.3.2.2 Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo
Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo là sự tác động có hệ thống bao gồm việc xây dựng các kế hoạch, chương trình, định hướng thực hiện công tác đảm bảo chất lượng, thực hiện hóa các kế hoạch và định hướng đó, kiểm tra giám sát các bộ phận, đơn vị thực hiện đảm bảo chất lượng và đưa ra những điều chỉnh thay đổi nếu nhận thấy hệ thống hoặc một phần của hệ thống đảm bảo chất lượng chưa phù hợp nhằm đảm bảo phát huy vai trò nâng
Trang 30cao chất lượng đào tạo của hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo một cách triệt để và hiệu quả
1.3.3 Quản lí đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng
1.3.3.1 Mục tiêu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng
Mục tiêu quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng như sau:
- Tuân thủ các quy định hiện hành, bảo đảm phù hợp với mục tiêu đào tạo và thể hiện được tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của trường cao đẳng trong từng giai đoạn
- Nhấn mạnh vai trò của người quản lý, gắn kết với quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình của trường cao đẳng và lấy người học làm trung tâm
- Huy động sự tham gia của tất cả cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học
- Tiếp cận theo quá trình, đảm bảo tính hệ thống, gắn kết với tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý đảm bảo chất lượng
1.3.3.2 Nội dung quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng
a) Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu chất lượng đào tạo
Quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu chất lượng đào tạo nhằm đảm bảo mục tiêu chất lượng đào tạo được xây dựng hợp lý và được thực hiện trọn vẹn Quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo bắt đầu từ việc xây dựng sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường Sứ mạng
và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chất lượng chung của nhà trường nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục mục tiêu chất lượng đào tạo
cụ thể của nhà trường Mục tiêu chất lượng đào tạo cụ thể của nhà trường lại phải gắn chặt với chuẩn giảng viên giảng dạy, đồng thời phải có tính khả thi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trường Việc xây dựng mục tiêu chất lượng đào tạo cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt cho phép SV dễ dàng thay đổi ngành nghề chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết
Trên cơ sở mục tiêu chất lượng đào tạo cụ thể, trường triển khai xây dựng các nhiệm vụ đào tạo Ngoài những nhiệm vụ đào tạo chung như hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng, ước mơ, hoài bão nghề nghiệp và những phẩm chất đạo đức, tác phòng của người cán bộ khoa học, trường Cao đẳng còn phải xây dựng các yêu cầu riêng về hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực cũng như áp dụng một cách khoa học giữa lý thuyết và thực hành gắn với sự nghiệp nhà giáo tương lai của mỗi SV
Trang 31Mục tiêu chất lượng đào tạo phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh
và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo
b) Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo
Xây dựng kế hoạch là thiết kế trước các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đào tạo đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu những nguồn lực
đã có và sẽ được khai thác Trường có thể xây dựng kế hoạch đào tạo tháng, quý, năm, 05 năm, 10 năm cho các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
Kế hoạch đào tạo là bản thiết kế các hoạt động đào tạo trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu đào tạo
* Mục đích
Giúp cho cán bộ phụ trách thực hiện nhanh chóng, chính xác và kiểm soát được việc xây dựng kế hoạch đào tạo và xếp thời khóa biểu đảm bảo đúng theo tiến độ đào tạo của nhà trường
* Phạm vi áp dụng
Cho tất cả các cán bộ quản lý, các khoa chuyên môn và các giảng viên của trường
Kế hoạch đào tạo được xây dựng phải dựa vào các căn cứ cơ bản sau đây:
- Chương trình đào tạo bao gồm:
+ Hình thức đào tạo (tập trung hay không tập trung): Xây dựng kế hoạch đào tạo trước hết phải dựa vào hình thức đào tạo để bố trí sử dụng các nguồn lực Việc sắp xếp thời gian đào tạo trong kế hoạch đối với hình thức tập trung thường được bố trí tập trung, liên tục cho đến hết thời gian khóa đào tạo, bồi dưỡng Còn thời gian đối với hình thức không tập trung thường được sắp xếp theo nhiều đợt, người học chỉ học bán thời gian (vừa làm vừa học) Vì thế, để đảm bảo khối lượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hình thức không tập trung thường kéo dài thời gian đào tạo gấp 2 lần hình thức tập trung
+ Tổng thời gian đào tạo chương trình: Thường thì mỗi loại chương trình đào tạo đều phải xác định tổng thời gian thực hiện Xây dựng kế hoạch cần căn cứ vào thời gian đào tạo để xây dựng kế hoạch đảm bảo các hoạt động đào tạo được thực hiện đạt mục tiêu
mà không rút ngắn cũng không vượt quá thời gian quy định của chương trình
- Khả năng đáp ứng về các nguồn lực:
Trang 32+ Nhân lực: Là khả năng đáp ứng về người thực hiện nội dung chương trình, đây là nguồn lực quan trọng nhất trong hoạt động đào tạo
+ Thời lực: Là thời gian thực tế có thể bố trí thực hiện các nội dung chương trình + Vật lực: Là khả năng sẵn sàng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học
+ Tài lực: Là khả năng tài chính đáp ứng cho việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo, đôi khi khả năng tài chính lại trở thành yếu tố quyết định trong việc tổ chức đào tạo mà xây dựng kế hoạch đào tạo phụ thuộc
Các nguồn lực này phải được kết hợp hài hòa với nhau trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo đảm bảo tính hợp lý, khả thi và hiệu quả
Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo được thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Thu thập thông tin, xử lý thông tin
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Trường, nhà trường thông báo đăng ký nhu cầu đào tạo của năm sau gửi cho các đơn vị trong trường theo các loại hình lớp
Bước 2: Xây dựng dự thảo kế hoạch
Trên cơ sở kết quả khảo sát đăng ký nhu cầu đào tạo của các đơn vị và tình hình thực tiễn về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, Trường xây dựng dự thảo kế hoạch đào tạo hàng năm Cùng với xây dựng dự thảo kế hoạch, các phòng chức năng của Trường đã phối hợp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tính hình thực tiễn, đúng quy định của Nhà nước
Bước 3: Thông qua kế hoạch
Dự thảo kế hoạch đào tạo hàng năm được tổ chức báo cáo thông qua trước Ban Lãnh đạo nhà trường và các cơ quan có liên quan, được góp ý chấn chỉnh và định hướng chỉ đạo thực hiện, sau đó hoàn thiện và trình Hiệu trưởng phê duyệt
Bước 4: Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch
Sau khi kế hoạch đào tạo hàng năm đã được Hiệu trưởng phê duyệt, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện kế hoạch, phân kỳ theo từng thời điểm thích hợp, đảm bảo tính khả thi trên cơ sở số lượng các lớp được giao, nguồn kinh phí, khả năng thực tế của Trường về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất…
Việc quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo bao gồm:
- Quản lý công tác chuẩn bị đầu vào cho việc lập kế hoạch
Trang 33- Quản lý việc lập kế hoạch của Phòng Quản lý Đào tạo và lấy ý kiến phản hồi về
kế hoạch đào tạo từ các đơn vị có liên quan khác (Phòng Công tác HSSV, Phòng Hành chính – Quản trị, )
- Giám sát việc thực hiện kế hoạch này do cán bộ Phòng Quản lý Đào tạo và cán bộ ban thanh tra đào tạo cùng cán bộ khoa phối hợp giám sát việc thực hiện
- Quản lý việc thực hiện các chương trình đào tạo xem chúng có được thực hiện đúng tiến độ, đúng nguyên tắc sư phạm, đúng chương trình đã xây dựng hay không
Tóm lại, việc lập kế hoạch đào tạo là rất linh hoạt, nó tùy thuộc vào những mục tiêu
ưu tiên của nhiệm vụ đào tạo từng thời điểm, hoặc nó phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn lực Vì vậy, khi xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo phải gắn với điều kiện lịch sử cụ thể về mọi mặt nhằm để hướng đến mục tiêu cuối cùng là thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của nhà trường và những định hướng, chủ trương của ngành giáo dục nghề nghiệp nói chung
c) Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
* Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo
Đây là khâu có liên quan đến chất lượng đào tạo, do vậy, nội dung kiểm tra, đánh giá chủ yếu tập trung vào cơ sở vật chất phục vụ dạy - học; các phòng học chuyên dùng;
đồ dùng dạy học của các khoa, bộ môn, phòng, trung tâm; giáo trình, tài liệu phục vụ học tập; điều kiện sân bãi, thao trường…
* Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học là nội dung quan trọng Trong đó, đối tượng là hoạt động của giảng viên và sinh viên Đối với giảng viên lên lớp cần chấp hành quy định của trường như: chuyển đề cương môn học cho học viên; việc trang bị giáo trình, tài liệu giảng dạy; các phương tiện đồ dùng dạy học… Đối với sinh viên phải chấp hành quy chế học tập như: công tác chuẩn bị bài tập ở nhà, vở ghi, tài liệu, giáo trình, sách tham khảo mang theo, ý thức học tập… Việc chấp hành quy chế, chế độ, nội quy hoạt động dạy học trong giai đoạn hiện nay của giảng viên cần phải đi sâu cải tiến phương pháp dạy học mới theo hệ thống tín chỉ; đã tập trung vào chọn các chủ đề khoa học, hướng dẫn tài liệu cho sinh viên; sinh viên tự thảo luận, giảng viên giải đáp
Quản lý việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo bao gồm việc xây dựng kế hoạch cụ thể cho hoạt động, xây dựng các quy định, quy tắc cho việc kiểm tra, các chuẩn mực đạt hay không đạt của hoạt động được kiểm tra, thời gian và
Trang 34cách thức thực hiện công tác kiểm tra và việc báo cáo kết quả kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật như thế nào
1.3.3.3 Những yếu tố quản lý ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng nghề
a) Đường lối, chủ trương, chính sách và năng lực của Ban lãnh đạo Nhà trường:
Đội ngũ những người làm công tác quản lý giáo dục trong các trường cao đẳng có ảnh hưởng lớn đến công tác đảm bảo chất lượng đào tạo Họ là ban giám hiệu, trưởng phó các phòng ban, khoa của trường, những người quản lý Họ tiến hành hoạch định chiến lược đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, họ đưa ra các chủ trương chính sách về hoạt động quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo làm kim chỉ nam cho các hoạt động đào tạo trong trường Nếu đường lối chủ trương của Ban lãnh đạo tốt thì hoạt động quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo sẽ có hiệu quả cao có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo và ngược lại Ban Lãnh đạo có năng lực sẽ đưa ra những quyết sách, mục tiêu, chiến lược khả thi, thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của trường và xử lý những vướng mắc và vấn đền nảy sinh một trong quá trình quản lý một cách hiệu quả và thỏa đáng
b) Công tác tổ chức các hoạt động đảm bảo chất lượng:
Quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo là một hoạt động có tính đặc thù, trong đó, đối tượng quản lý không chỉ đơn thuần là quản lý đội ngũ nhà giáo, nhân viên mà các tác động quản lý phải nhằm đạt đến kết quả cao nhất đối với chất lượng Chất lượng ở đây là chất lượng dạy, chất lượng học, chất lượng các dịch vụ mà nhà trường cung cấp, chất lượng con người, chất lượng sinh viên đầu vào và chất lượng sinh viên đầu ra Việc tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo trường cao đẳng được thực hiện thông qua hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường Hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng của nhà trường được thực hiện chủ yếu thông qua các quy trình và công cụ đảm bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng và việc thực hiện mục tiêu của hoạt động đảm bảo chất lượng được hình thành từ hoạt động đảm bảo chất lượng của từng đơn vị, cá nhân trong trường Việc tổ chức các hoạt động ĐBCL đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo
c) Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thực hiện đảm bảo chất lượng phải được thực hiện trên một hệ thống các chỉ số giáo dục bao gồm không chỉ những chỉ số về đầu ra (chất lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp, chất lượng các dịch vụ do nhà trường cung cấp) mà quan trọng hơn nhiều là loại chỉ số về quá trình thực hiện đảm bảo chất lượng, bao gồm:
Trang 35việc thực hiện các mục tiêu chất lượng, chính sách chất lượng, việc thực hiện các công việc theo các quy trình đã xây dựng, việc sử dụng các công cụ đảm bảo chất lượng, cơ sở
dữ liệu và hạ tầng thông tin đảm bảo chất lượng Hoạt động thanh tra, kiểm tra đánh giá giúp phát hiện ra những vướng mắc, sai sót trong thực hiện, chỉnh sửa, bổ sung những quy trình, công cụ đảm bảo chất lượng chưa phù hợp và giúp đơn vị thực hiện đảm bảo chất lượng có những điều chỉnh trong hoạt động của mình để đáp ứng mục tiêu và chính sách chất lượng của trường Việc kiểm tra, đánh giá nếu được tiến hành thường xuyên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng
1.4.1 Hệ thống quản lí trong nhà trường
Một hệ thống quản lý tốt sẽ giúp việc quản lý chất lượng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Một hệ thống quản lý tốt là một hệ thống quản lý có sự phân cấp rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng Hệ thống quản lý của nhà trường phải thực hiện các công tác quản lý chất lượng như sau:
- Quản lý việc thực hiện các quy trình, công cụ đảm bảo chất lượng
- Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
- Quản lý chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý chất lượng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL
- Quản lý chất lượng công tác giảng dạy của đội ngũ giáo viên
- Quản lý chất lượng hoạt động học tập của học viên
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học
- Quản lý chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học, phong trào làm đồ dùng dạy học
- Quản lý chất lượng công tác liên kết, phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng với các cơ sở đào tạo và với doanh nghiệp
- Quản lý chất lượng công tác hoạt động ngoại khoá
- Quản lý công tác lưu trữ các hồ sơ, cơ sở dữ liệu liên quan đến đảm bảo chất lượng
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo
- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo
Trang 36Trong hệ thống quản lý, hạt nhân cốt lõi trong công tác quản lý đảm bảo chất lượng chính là đơn vị tham mưu cho lãnh đạo nhà trường về chất lượng – đơn vị thực hiện công tác đảm bảo chất lượng Đơn vị này có thể nói là đơn vị đầu mối, có vai trò là “nhạc trưởng” trong công tác quản lý đảm bảo chất lượng Vai trò của họ là tư vấn, tham gia triển khai và giám sát chất lượng các hoạt động trong nhà trường
1.4.2 Đội ngũ nhà giáo
Chất lượng đào tạo là kết quả của tổng hòa nhiều yếu tố, trong đó đội ngũ giáo viên giữ vai trò quan trọng Trong mỗi chương trình đào tạo, chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến chất lượng đào tạo Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, chất lượng đào tạo phụ thuộc nhiều vào khả năng sư phạm, kiến thức và trình độ chuyên môn
mà giáo viên được đào tạo, kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm giảng dạy mà giáo viên đã tích lũy
Đội ngũ nhà giáo là nhân tố được đề cập nhiều nhất trong các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp (2017): Nhà giáo trong các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải có tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức,
đủ sức khỏe, đạt trình độ chuẩn về chuyên mộn nghiệp vụ Nhà giáo là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc song song cả 2 hình thức trên trong các cơ sở dạy nghề Do đó, năng lực nhà giáo ảnh hưởng trực tiếp và cùng chiều đến chất lượng đào tạo nghề
Giáo dục nghề nghiệp có nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục,
đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, người học có trình độ văn hóa rất khác nhau (chưa
có nghề, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ) Sự khác biệt này dẫn đến trình độ của đội ngũ nhà giáo cũng rất đa dạng Nhà giáo luôn phải đáp ứng cả hai điều kiện đó là số lượng và chất lượng; có đủ số lượng để tận tình hướng dẫn, theo sát người học, có đủ chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt cho người học một cách có hiệu quả
Trên thực tế cũng cho thấy nhà giáo đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Thầy cô là người gợi mở, khuyến khích sự đam mê sáng tạo nghề nghiệp, truyền cảm hứng cho người học, là người luôn tích cực hỗ trợ cho người học trong quá trình hình thành nhân cách và tác phong công nghiệp Trong các buổi thực hành, thầy
là người huấn luyện viên tận tụy, mẫu mực và bao dung Vai trò của nhà giáo là trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, tạo lập phong cách và hoàn thiện nhân cách cho người học
Trang 37Nhà giáo trước hết phải yêu nghề, có trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi, có năng lực sư phạm và sử dụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ dạy học
Đặc biệt, nếu đội ngũ nhà giáo có nhận thức cao về vai trò và trách nhiệm của bản thân trong công việc thì sẽ giúp cho việc quản lý trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn Ngược lại, nếu các giáo viên, giảng viên trong trường chưa nhận thức rõ mục tiêu đào tạo và không có cùng quam điểm với lãnh đạo trong hoạt động đào tạo sẽ gây khó khăn trong công tác quản lý
Như vậy, có thể thấy năng lực nhà giáo tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo
Do đó các cấp quản lý giáo dục cần nắm rõ điều này để có những biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao năng lực của nhà giáo
1.4.3 Sinh viên và quá trình học tập
SV là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với công tác quản lý chất lượng, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân SV đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của SV càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi
ấy chất lượng đào tạo càng cao và ngược lại
SV vừa là đối tượng vừa là mục tiêu vừa là một trong những chủ thể của quá trình đào tạo nghề Cho dù cơ sở vật chất tốt, trình độ đội ngũ giáo viên cao, nhưng khả năng ý thức, thái độ của người học nghề không cao thì nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề và do đó ảnh hướng đến hiệu quả của công tác quản lý chất lượng đào tạo
Quá trình học tập được thể hiện qua cách Quản lý số lượng và chất lượng đầu vào của người học trên cơ sở 3 nhóm chỉ tiêu sau:
- Số lượng, cơ cấu:
+ Số lượng người học tuyển mới hàng năm
+ Tỷ lệ người học phân theo các ngành, nghề đào tạo
+ Cơ cấu về giới, độ tuổi, thành thị - nông thôn
- Sự sẵn sàng nhập học:
+ Tỷ lệ người học tuyển mới phân theo lực học ở phổ thông
+ Tỷ lệ người học được tư vấn hướng nghiệp trước khi vào học nghề
+ Tỷ lệ người học an tâm học tập ở nghề đã lựa chọn
- Chất lượng đầu vào của người học:
Trang 38+ Tỷ lệ người học có kết quả học tập đạt các mức: trung bình, khá, giỏi ở bậc phổ thông trung học cao hay thấp
+ Tỷ lệ người học bảo đảm sức khoẻ để học lý thuyết và thực hành nghề
SV và quá trình học tập có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý dạy nghề, bởi
vì nếu có được các biện pháp quản lý tốt thì số lượng học sinh tham gia vào quá trình học nghề càng nhiều đồng thời chất lượng học nghề càng cao Bên cạnh đó, SV có ý thức học tập tốt cũng giúp việc quản lý hoạt động đào tạo trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn; ngược lại SV có ý thức kém sẽ cản trở công tác quản lý và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường
1.4.4 Hạ tầng vật chất – kĩ thuật
Hạ tầng vật chất – kỹ thuật bao gồm: hệ thống giảng đường, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, các phương tiện hỗ trợ dạy và học, thư viện và nguồn tài liệu đáp ứng nhu cầu người học
Luật giáo dục nghề nghiệp (2014): “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải bảo đảm thiết
bị đào tạo theo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và cơ sở vật chất theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương” Để nâng cao chất lượng đào tạo, yếu tố cơ sở vật chất được xem là tiêu chuẩn đầu tiên đánh giá Phòng học, máy móc, trang thiết bị là những thứ không thể thiếu trong quá trình đào tạo, nó giúp người học có điều kiện để thực hành có thể hoàn thiện kĩ năng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đóng vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường Để đảm bảo sau khi tốt nghiệp, người học đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, đó là tiếp cận ngay
và làm chủ công nghệ sản xuất nơi công tác một cách có hiệu quả thì cơ sở đào tạo nghề phải có cơ sở vật chất – trang thiết bị thực hành đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, thậm chí, công nghệ phải đi trước công nghệ của nền sản xuất Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có các phòng học bộ môn phù hợp với từng ngành học, cấp học, phải có thư viện hiện đại, các trung tâm thông tin nối mạng internet để hỗ trợ công tác nghiên cứu của giáo viên và tìm hiểu cho người học Hệ thống sách và tài liệu giáo khoa cho người học, sách tham khảo, giáo trình, tạp chí chuyên ngành cho giáo viên cũng cần được trang bị đầy đủ
Như vậy có thể thấy, trong giáo dục nghề nghiệp nếu chương trình đào tạo được đánh giá là tốt, đội ngũ giáo viên có chuyên môn kinh nghiệm mà hạ tầng vật chất – kỹ
Trang 39thuật không đáp ứng được nhu cầu đào tạo sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả đào tạo dẫn đến chất lượng đào tạo thấp Một cơ sở giáo dục nghề nghiệp dù có kế hoạch tốt, chỉ đạo sát sao nhưng cơ sở vật chất không tốt hoặc không phù hợp thì hiệu quả quản lý cũng
sẽ không cao
Quản lý CSVC phục vụ đào tạo được thực hiện trên cơ sở 6 nhóm tiêu chí sau:
- Khuôn viên Trung tâm được quy hoạch xây dựng tổng thể, thuận tiện cho các hoạt động của nhà trường và bảo đảm được cảnh quan và môi trường sư phạm Đây là vấn đề khó đáp ứng được một cách toàn diện trong điều kiện và cơ chế hiện nay
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc, ăn ở và các hoạt động đào tạo, thực hành nghề, thử nghiệm và thực hành sản xuất
- Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm đáp ứng quy mô và yêu cầu đào tạo nghề
- Diện tích của cơ sở thực hành nghề được xác định phù hợp với đặc điểm trang thiết bị, máy móc tương ứng với các ngành nghề đào tạo
- Trang thiết bị, dụng cụ trong xuởng thực hành có vị trí thuận tiện cho hướng dẫn thực hành và tổ chức luyện tập, phù hợp với yêu cầu của bài tập thực hành
- Có các khu vực bảo quản, lưu giữ (kho) và các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt, thuận lợi cho các trang thiết bị/hàng hoá/vật liệu phục vụ dạy nghề lưu kho đúng quy cách
- Có đủ tài chính từ các nguồn thu hợp pháp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo nghề
Cơ sở vật chất ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy nghề, CSVC càng tốt, càng hiện đại, theo sát với công nghệ sản xuất thực tế bao nhiêu thì người học viên càng có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng trong công việc bấy nhiêu CSVC cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý CLĐT Nếu CSVC đầy đủ và trong tình trạng tốt thì sẽ rất thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Ngược lại, sẽ gây khó khăn cho các nhà quản lý khi thực hiện vì luôn phải có kế hoạch hỗ trợ, bổ sung và điều chỉnh
1.4.5 Chương trình giáo dục
Là một trong những điểm khởi đầu cho đào tạo, không có chương trình đào tạo thì hoạt động đào tạo không thể thực hiện Việc thiết kế chương trình đào tạo liên quan đến việc xây dựng kết cấu và nội dung đào tạo sẽ định hướng cho kết quả đầu ra của chương trình đào tạo Sự gắn kết này chính là nền tảng của chất lượng đào tạo bởi nó định hướng tới lợi ích và nhu cầu người học
Trang 40Quản lý chương trình đào tạo trên cơ sở 8 nhóm chỉ tiêu sau:
- Chương trình đào tạo nghề được xây dựng trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo của Trung tâm:
+ Số lượng chương trình được xây dựng mới trong 5 năm tiếp theo
+ Có đủ chương trình cho các ngành đào tạo và thực hành nghề của Trung tâm + Khả năng đáp ứng của chương trình so với mục tiêu đào tạo của Trung tâm và nhu cầu của thị trường lao động đối với các nghề do cơ sở đào tạo cung cấp
- Chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của cán bộ, giáo viên, giảng viên và các chuyên gia đầu ngành thuộc lĩnh vực và ngành, nghề đào tạo của Trung tâm:
+ Số lượng cán bộ, giáo viên, giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng
+ Số lượng các chuyên gia, các nhà khoa học và các nhà quản lý thuộc các lĩnh vực
có liên quan đến ngành, nghề đào tạo của trường và khả năng hợp tác, liên kết trong việc xây dựng chương trình đào tạo nghề
+ Có tiểu ban/nhóm để tổ chức triển khai, xây dựng chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo
- Phương pháp xây dựng chương trình đào tạo nghề hiện đại, bảo đảm đúng quy trình và thủ tục:
+ Các thành viên của tiểu ban/nhóm xây dựng chương trình đào tạo nghề được tập huấn về quy trình và phương pháp hiện đại
+ Có sự tham gia góp ý rộng rãi của các tổ chức, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất có sử dụng lao động liên quan đến nghề của cơ sở đào tạo và các chuyên gia đầu ngành, các nhà quản lý để bảo đảm tính khả thi của chương trình đào tạo
+ Chương trình đào tạo được thẩm định chặt chẽ, nghiêm túc, khách quan và dân chủ bởi Hội đồng thẩm định do cơ quan có thẩm quyền thành lập
- Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn:
+ Ý kiến phản biện, đánh giá của các giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn
+ Ý kiến đánh giá của người học về hàm lượng và tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành
và khả năng tiếp nhận của người học
+ Ý kiến phản biện, đánh giá của người sử dụng lao động sau đào tạo nghề về mức
độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn