ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ MAI QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ MAI
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ MAI
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Mai Hương
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Lê Thị Mai
Trang 4Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ân sâu sắc đến Ban giám hiệu, Hội đồng Khoa
học, phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên trường Đại học Giáo dục – Đại học
Quốc gia Hà Nội cùng các Thầy/Cô giáo trực tiếp giảng dạy đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành quá trình học cao học và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được nghiên cứu và chuẩn bị bảo vệ luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu, các đồng chí Lãnh đạo các Phòng, Khoa, các đồng chí cán bộ giáo viên , sinh viên của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội; các cán bộ quản lý của Sở Lao động Thương binh – Xã hội và Tổng cục Dạy nghề đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi triển khai nghiên cứu luận văn
Trong điều kiện thời gian nghiên cứu hạn hẹp, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều, chắc chắn luận văn của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong các Quý Thầy/Cô, các vị lãnh đạo các cơ quan và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến, giúp tôi hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Lê Thị Mai
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
9 GV Giáo viên, giảng viên
17 LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội
Trang 6iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Quản lý nhà nhà trường 12
1.2.3 Quản lý đào tạo 13
1.3 Quá trình đào tạo hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề 14
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường Cao đẳng nghề 14
1.3.2 Mục tiêu đào tạo 16
1.3.3 Kế hoạch nội dung chương trình đào tạo 18
1.3.4 Các loại hình đào tạo 20
1.3.5 Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 21
1.3.6 Chất lượng đào tạo 22
1.3.7 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 23
1.4 Nhu cầu doanh nghiệp đối với sản phẩm đào tạo 25
1.4.1 Năng lực nghề nghiệp 25
1.4.2 Kỹ năng tự phát triển nghề nghiệp 29
Trang 71.5 Quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu
cầu doanh nghiệp 32
1.5.1 Hoàn thiện “chuẩn đầu ra” (CĐR) theo yêu cầu của doanh nghiệp 32
1.5.2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo 32
1.5.3 Quản lý chất lượng đào tạo trong mối quan hệ với nhu cầu doanh nghiệp 33 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề 35
1.6.1 Yếu tố khách quan 35
1.6.2 Yếu tố chủ quan 39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 43
2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 43
2.1.1 Thông tin chung về nhà trường 43
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 45
2.2 Thực trạng đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 47
2.2.1 Thực hiện mục tiêu đào tạo 48
2.2.2 Thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo 48
2.2.3 Sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 49
2.2.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo 49
2.2.5 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên 50
2.3 Thực trạng quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 50
2.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 52
2.3.2 Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo 55
2.3.3 Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 58
2.3.4 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 61
2.4 Đánh giá quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 63
Trang 8vi
2.4.1 Những mặt được 63
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 64
2.4.3 Đánh giá QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội so với nhu cầu của doanh nghiệp 66
Kết luận chương 2 68
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 69
3.1 Các nguyên tắc đề xuất 69
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 70
3.2 Các biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 71
3.2.1 Biện pháp 1: Đổi mới mục tiêu đào tạo và định kỹ hoàn thiện chuẩn đầu ra của hệ cao đẳng nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp 71
3.2.2 Biện pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo nghề hệ cao đẳng nghề theo hướng gắn liền với việc nâng cao kỹ năng tay nghề cho sinh viên đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 72
3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện và đổi mới việc đầu tư, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hiện đại trong đào tạo nghề 74
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo hệ cao đẳng nghề phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị theo hướng công nghệ hiện đại 77
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường các hình thức phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong công tác đào tạo hệ cao đẳng nghề của Nhà trường 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 85
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 85
Trang 93.4.2 Các bước khảo nghiệm 85
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giáo viên cơ hữu 44
Bảng 2.2: Kết quả tuyển sinh và quy mô đào tạo từ năm 2013- 2015 45
Bảng 2.3: Thực trạng đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 47
Bảng 2.4: Thực trạng QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội Hà Nội 50
Bảng 2.5: Quản lý mục tiêu đào tạo hệ cao đẳng nghề 52
Bảng 2.6: Quản lý kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo 55
hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 55
Bảng 2.7: Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 58
Bảng 2.8: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 61
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 86 Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 89
Bảng 3.3: Độ tương quan giữa đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QLĐT tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 92
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 12
Sơ đồ 1.3: Quan niệm về chất lượng đào tạo 23
Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 34
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ các biện pháp 85
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thực trạng đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 48
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ mức độ thực hiện của QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 51
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ mức độ hiệu quả của QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 51
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ mức độ hiệu quả của quản lý mục tiêu đào tạo 53
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thực trạng quản lý kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 56
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thực trạng quản lý kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 59
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 62
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 87 Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp QLĐT hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 90 Biểu đồ 3.3: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đào 93
Trang 12tỷ lệ lao động phổ thông chỉ chiếm 35% thì ở Việt Nam là 88% Tỷ lệ công nhân lành nghề ở các nước là 35% thì ở Việt Nam là 5,5% Lao động kỹ thuật trung cấp cũng vậy: 24,5% ở các nước công nghiệp và 3,5% ở Việt Nam Các nước công nghiệp có cơ cấu nhân lực: 1 kỹ sư - 4,9 kỹ thuật viên - 7 công nhân lành nghề và bán lành nghề, ở Việt Nam: 1 kỹ sư - 1,29 kỹ thuật viên - 2,03
công nhân lành nghề và bán lành nghề (nguồn Việt Báo – theo ViệtNamnet) Kết
quả trên cho thấy tình trạng thiếu thợ lành nghề ở nước ta khá cao
Bên cạnh đó, việc đào tạo nghề chưa thích ứng với thị trường lao động, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp trong và ngoài nước cả về số lượng và chất lượng, lạc hậu so với các nước trong khu vực Hiện nay sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đang đòi hỏi bức xúc nhu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật - một lực lượng lao động có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nước thành viên Cộng đồng ASEAN đã, đang và sẽ cần tới một lực lượng lao động có trình độ và đầy đủ năng lực Các nước thành viên ASEAN đang phải đối mặt với những thách thức mới mang tính khu vực như việc sẽ hình thành một thị trường lao động chung vào năm 2015 Trong bối cảnh đó, dạy nghề chắc chắn phải đóng vai trò quan trọng, có vị trí cao trong các chương trình, chính sách các quốc gia và khu vực
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Việt Nam đang trong quá trình đổi mới hệ thống dạy nghề để từng bước đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động
Vì vậy, mục tiêu chiến lược của đất nước: đạt được đột phá về chất lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp Chúng ta đang sống trong thời kỳ hậu công
Trang 13nghiệp, thời kỳ bùng nổ thông tin, sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ và sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Với
vô số những công nghệ mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo lành nghề ở mức độ nhất định đáp ứng được nhu cầu nhà sử dụng
Trong thời gian vừa qua, không phải các cơ sở dạy nghề, các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề không quan tâm đến chất lượng dạy nghề Không
ít các cơ sở dạy nghề đã tổ chức xây dựng lại chương trình dạy nghề gắn liền với các yêu cầu của doanh nghiệp, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở dạy nghề cũng đã được tăng cường, đổi mới một phần Đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên được đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ… Tuy nhiên, sau nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết quả đạt được về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học…thì chất lượng đào tạo vẫn là một vấn đề làm cho chúng ta vẫn phải băn khoăn nhiều nhất Hiệu quả của dạy nghề ở nhiều nơi còn quá chênh lệch và không cao
Là người làm công tác quản lý tôi nhận thức rõ trách nhiệm của mình Phải có biện pháp quản lý đào tạo thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nghề và phải đào tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được mục tiêu Việt am cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được các cấp lãnh đạo của Trung ương và Thành phố Hà Nội rất mực quan tâm trong các bước đi ban đầu của giai đoạn đầu tư, vận hành, đây là yếu tố tiền đề vô cùng quan trọng Tuy nhiên, để nhà trường thực sự trở thành một cơ sở dạy nghề hàng đầu, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trong bối cảnh hội nhập; để Hà Nội thực sự là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội của cả nước thì giải pháp Quản lý đào tạo
Hệ cao đẳng nghề phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp là vấn đề tất yếu
Trang 143
Xuất phát từ ý nghĩa và tính cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý
đào tạo hệ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp” để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
với mong muốn đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề góp phần đưa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội ngày càng khẳng định được vị thế của mình và trở thành trường trọng điểm đào tạo nghề đẳng cấp khu vực
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tế về quản lý đào tạo nghề,
từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội
Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề
Công nghệ Cao Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là một số biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
5.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Trang 15Khách thể khảo sát gồm 195 người, trong đó 95 giáo viên, 50 sinh viên,
20 cán bộ quản lý và 30 doanh nghiệp
5.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
5.4 Giới hạn phạm vi thời gian
Số lượng của đề tài được lấy từ năm 2013-2015
6 Câu hỏi nghiên cứu
Đào tạo hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý và cần có những biện pháp nào để giải quyết vấn đề đó
7 Giả thuyết nghiên cứu
Trong những năm vừa qua công tác quản lý đào tạo hệ cao đẳng đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế trong công tác xây dựng nội dung chương trình đào tạo, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên dẫn đến việc chưa đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả trên, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ quản lý đào tạo Do đó, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ cao đẳng nghề sẽ giải quyết được vấn đề trên
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và tham khảo các tài liệu, tạp
chí, sách báo,… liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích và tổng hợp để đưa
ra cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
Trang 165
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Tiếp cận, quan sát, theo dõi, điều tra
và khảo sát
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, thống kê, phân tích, đánh giá
các số liệu và kết qủa điều tra
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn đưa ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ cao đẳng nghề tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Cùng với các lĩnh vực quản lý khác, quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo nghề nói riêng luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt là trong nhận thức sâu sắc vai trò của hệ thống giáo dục nói chung và hệ thống đào tạo nghề nói riêng
Nhà giáo dục người Nga TraKhôan V.E khẳng định: “Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước Xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất trong xí nghiệp” và nhấn mạnh “Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được” [29]
Ở Cộng hoà Pháp: Vào giữa thế kỷ IXX (năm 1849), xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Ngay khi đó, người ta đã nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp Trên cơ sở đó, nội dung cuốn sách đã khẳng định tính cấp thiết phải hướng, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và của xã hội
Ở Cộng hòa Liên bang Đức: Vấn đề đào tạo nghề nghiệp đã được nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề của Cộng hòa Liên bang Đức Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên - sinh viên phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột
Trang 187
mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo tác giả vấn đề học nghề của sinh viên, sinh viên là một căn bản không thể thiếu được, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên cứu về vấn đề “gắn đào tạo với
sử dụng” trong đào tạo nghề
Ở Trung Quốc, quán triệt quan điểm “Ba trong một” - Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Trong vấn đề đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trường dạy nghề luôn gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Ở Inđônêxia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002, hệ thống đào tạo nghề được nghiên cứu phát triển mạnh.Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa trường và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được quan tâm đặc biệt Mô hình kết hợp đào tạo nghề được Bộ văn hoá và Giáo dục bắt đầu đề xuất năm 1993 có tên gọi là Pendidican Sistem Ganda - Hệ thống đào tạo song hành được thực hiện bởi trường dạy nghề và các bên tham gia đào tạo đại diện cho giới việc làm
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, những năm gần đây khoa học giáo dục đã tiếp cận nhiều đến
vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau Tác giả GS.TS Phạm Tất Dong,
trong công trình khoa học của mình, đã điều tra: "Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,8% là thanh niên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề" Trên cơ sở đó, tác giả xác định: cần
"Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm", đồng thời "Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho sinh viên, đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản" Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 05-09 đề tài đề cập đến nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước
PGS.TS Nguyễn Văn Lê cho rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền
tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược" Cũng trong đề tài khoa học này, GS.TS Nguyễn Quang Uẩn
đã nêu: "Phát triển con người thực chất là mở rộng và phát huy những tiềm
Trang 19năng, năng lực của con người trong hoạt động, đó là quá trình gia tăng giá trị cho con người, giá trị tinh thần, trí tuệ, đạo đức, thể chất, vật chất, hay nói khác
đi là quá trình phát triển trí tuệ, đạo đức nhân cách và tay nghề ” [23]
Có thể nói, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước rất có giá trị về mặt phương pháp luận và lý luận đối với việc thực hiện viết đề tài luận văn của tác giả Từ những phân tích trên rút ra những nhận xét sau:
Các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đều quan tâm đến công tác đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề, mục đích là để tạo cho con người dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, điển hình là:
- Đề tài nghiên cứu: “Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và tại cơ sở sản xuất”;
- Đề tài nghiên cứu khoa học: “Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội”
- Đề tài “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO và TQM ”, của tác giả Trần Khánh Đức;
- Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu giáo dục như GS.TS Nguyễn Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Viết Sự, GS.TS
Vũ Văn Tảo
Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong công tác quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề, các luận văn thạc sĩ điển hình như:
- “Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo tại trường Dạy nghề tỉnh Quảng Nam”, của tác giả Trần Minh Tú, Hà Nội - 2006
- “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý đào tạo nghề của ường Trung cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai hiện nay” của tác giả Ngô Ngọc Bối
Trang 20tr-9
- “ Một số giải pháp quản lý đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế
- Công nghệ VICET” của tác giả Trịnh Thị Giang
- “Quản lí quá trình đào tạo của Hiệu trưởng trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Minh Tuấn
- “Quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội” của tác giả Khổng Hữu Lực
Ngoài ra, cũng còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý công tác quản lý đào tạo nghề Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách cụ thể và sâu sắc những thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề của hiệu trưởng, của nhà trường ở từng địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục đào tạo
cụ thể Tuy nhiên, những biện pháp mà các tác giả đã nêu trong các luận văn không hoàn toàn là những biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp mà trường Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội có thể áp dụng được
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của con người đều cần đến công việc quản
lý, bởi mọi nhà quản lý ở các cấp độ nhà trong các cơ sở đều có nhiệm vụ cơ bản
là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành mọi nhiệm vụ và các mục tiêu đã định Nói cách khác, các nhà quản lý có trách nhiệm duy trì hoạt động làm cho các cá nhân
có thể đóng góp tốt nhất vào các mục tiêu của nhóm
Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhất cũng cần đến một chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải cần có nhạc trưởng”
Trang 21Khái niệm quản lý có nhiều định nghĩa khác nhau dựa trên nhiều cách
tiếp cận về quản lý Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
Theo giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Hà Thế
Truyền và Nguyễn Trọng Hậu: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể (ngườì quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
Trong giáo trình Khoa học quản lý (tập 1, Nxb Khoa học kĩ thuật, Hà Nội, 1999) khái niệm về quản lý: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác”;
“Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
sự khác cùng chung một tổ chức”; “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm”
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [19]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống
mà người quản lý mong muốn
Có tác giả lại quan niệm: Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa
có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội”; “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định”; “Quản lý
là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Trang 2211
Hiện nay quản lý được định nghĩa là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, mối quan hệ chủ yếu giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong quản
lý là mối quan hệ giữa con người với con người, đây là mối quan hệ hành chính mệnh lệnh, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, có tính bắt buộc nhằm đạt mục đích của nhà quản lý đề ra
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và xã hội
Quản lý là một dạng đặc biệt, là kết quả của sự phân công lao động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể Lao động quản lý có sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động xác định nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý Các hoạt động này thường được chuyên môn hoá và gọi là chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hình thức biểu thị sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý Là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý
Khi xác định các chức năng quản lý có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên hầu hết các nhà khoa học đều thống nhất đề cập đến 4 nhóm chức năng cơ bản của quản lý, đó là chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Các chức năng quản lý có được thực hiện một cách hiệu quả hay không là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện thực hiện tổng hợp các chức năng quản lý Các chức năng quản lý vừa mang tính độc lập tương đối, vừa có liên quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý, được biểu thị bằng sơ đồ sau:
Trang 23Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2 Quản lý nhà nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, là tổ chức giáo dục chuyên nghiệp, có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháp hiện đại, là môi trường giáo dục thuận lợi do một đội ngũ các nhà sư phạm
đã được đào tạo thực hiện, có tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh
Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động đào tạo, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Quản lý nhà trường bao gồm:
- Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập trong nhà trường Những chỉ dẫn, quyết định của các cơ quan có liên quan đến nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho sự phát triển nhà trường
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường Quản lý nhà trường
do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động quản lý giáo
Lập kế hoạch
Thông tin
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
Trang 241.2.3 Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quá trình đào tạo các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Khái niệm quản lý đào tạo: Là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, hệ thống giáo dục
Quản lý đào tạo bao gồm các nội dung cơ bản cần quản lý như sau:
- Quản lý mục tiêu đào tạo;
- Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo;
- Quản lý phương pháp đào tạo;
- Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo;
- Quản lý chất lượng đào tạo;
- Quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Các nội dung quản lý đào tạo này có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng tác động và chi phối lẫn nhau để đem lại hiệu quả của nhà trường Quản
lý đào tạo là một hoạt động quan trọng trong nhà trường vì đích cuối cùng cần hướng đến của nó là chất lượng dạy và học - làm nên thương hiệu của nhà trường
Trang 251.3 Quá trình đào tạo hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng nghề
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường Cao đẳng nghề
* Vị trí của trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Tại khoản 2 điều 4 Luật Giáo dục có quy định về các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
Tại điều 5 Luật giáo dục nghề nghiệp có quy định về các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
b) Trường trung cấp
c) Trường cao đẳng
Như vậy trong hệ thống giáo dục quốc dân trường Cao đẳng nghề là một trong những cơ sở giáo dục nghề nghiệp, là trình độ giáo dục nghề nghiệp cao nhất trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của nước ta Trường Cao đẳng nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Cao đẳng nghề
Trường Cao đẳng nghề có nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau:
1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
Trang 2615
3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường
đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật
6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật
7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp
9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề
10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật
có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội
13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật
14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
15 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Quyền hạn của trường Cao đẳng nghề:
Trang 271 Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường cao đẳng nghề
2 Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề
3 Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức
đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống
4 Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
5 Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động
6 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường
7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật
8 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Mục tiêu đào tạo
Kim chỉ nam cho các hoạt động dạy nghề chính là mục tiêu đào tạo nghề Mọi hoạt động trong các cơ sở dạy nghề được lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trường Cao đẳng nghề là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trường Cao đẳng nghề có ba trình độ đào tạo sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Mỗi trình độ đào tạo lại có mục tiêu đào tạo riêng để hướng tới thực hiện mục
Trang 282 Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau:
a) Đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề;
b) Đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
c) Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc
Ngoài ra, mục tiêu đào tạo hệ cao đẳng nghề còn được quy định cụ thể hơn trong Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương
trình khung trình độ cao đẳng nghề: “Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo
Trang 29điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.”
Nói tóm lại, mục tiêu đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo hệ cao đẳng nghề, thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người học sinh, mà quá trình đào tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người học sinh, sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo Nếu mục tiêu đào tạo phản ánh sát thực tế các yêu cầu của xã hội thì người học sinh được đào tạo có chất lượng, sau khi ra trường
sẽ có khả năng phục vụ với hiệu suất và chất lượng cao, tức là hiệu quả đào tạo
sẽ cao
1.3.3 Kế hoạch nội dung chương trình đào tạo
Trên cơ sở mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể trình độ đào tạo cao đẳng nghề mà kế hoạch, nội dung phương pháp và chương trình của hệ này trong trường Cao đẳng nghề được cụ thể hóa và có đặc điểm khác biệt so với các trình
độ sơ cấp nghề và trung cấp nghề
* Kế hoạch: Kế hoạch đào tạo (dài hạn, ngắn hạn) của từng nghề đào tạo,
trong từng năm do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường phê duyệt
Trong một bản kế hoạch đào tạo nghề gồm các nội dung sau :
+ Tên nghề đào tạo
+ Tóm tắt mục tiêu đào tạo
+ Trình độ tuyển sinh và thời gian đào tạo toàn khoá
+ Phân bổ thời gian cho các hoạt động của toàn khoá học (Theo đơn vị tuần lễ)
+ Danh mục môn học và phân bổ thời gian (Theo tiết học cho môn học lý thuyết, theo giờ học cho môn học thực hành) cho từng môn học trong học kỳ, năm học toàn khoá
+ Các môn thi, kiểm tra cuối học kỳ, năm học và các môn thi tốt nghiệp + Hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo
Trang 3019
Kế hoạch và chương trình đào tạo cho từng nghề là căn cứ để quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động đào tạo
* Nội dung, chương trình dạy nghề hệ cao đẳng nghề:
Nội dung và chương trình đào tạo nghề là một tổng thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn học liên kết với nhau theo logic khoa học và logic nhận thức Vận dụng các kiến thức kỹ thuật cơ sở để tiếp thu, nhận thức kiến thức chuyên môn nghề từ đó hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, thực tiễn
và sáng tạo Kế hoach và chương trình đào tạo phải thoả mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình giảng dạy, đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo và có tính mềm dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ và thị trường sức lao động
Nội dung đào đạo cần:
1 Tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp; đảm bảo tính thiết thực và hiện đại, phù hợp với kỹ thuật và công nghệ;
2 Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của học sinh; kết hợp dạy kiến thức chuyên môn kỹ thuật với rèn luyện kỹ năng thực hành, đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề;
3 Được thể hiện thành chương trình chi tiết; phải có tài liệu, giáo trình để giảng dạy và học tập
* Chương trình đào tạo:
Chương trình của hệ cao đẳng nghề trong trường Cao đẳng nghề phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thể hiện được mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng nghề; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ;
b) Bảo đảm tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bố hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến
Trang 31thức, kỹ năng nghề nghiệp; bảo đảm việc liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân;
c) Được định kỳ rà soát cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
1.3.4 Các loại hình đào tạo
- Dạy nghề chính quy: Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp theo các khoá học tập trung và liên tục
- Dạy nghề thường xuyên: Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật giáo dục nghề nghiệp
+ Phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề
+ Người đứng đầu cơ sở dạy nghề quy định tại Điều 15 của Luật này xây dựng chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều này, tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ cho người học nghề Chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học
+ Người dạy các chương trình dạy nghề thường xuyên quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao
+ Cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp chỉ được tổ chức thực hiện các chương trình dạy nghề quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 sau khi đã bảo đảm thực hiện nhiệm vụ dạy nghề chính quy
Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm
Trang 3221
Các hình thức đào tạo nghề trên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng phong phú của mọi người và phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp – người sử dụng lao động trong hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tay nghề cho người lao động
1.3.5 Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
* Kinh phí: Kinh phí, tài chính phục vụ cho hoạt động đào tạo bao gồm
các nguồn sau:
1 Ngân sách nhà nước (nếu có)
2 Đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
3 Học phí, lệ phí tuyển sinh:
a Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ
sở giáo dục nghề nghiệp để bù đắp chi phí đào tạo và chi phí tuyển sinh
b Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, nguyên nhiên vật liệu thực hành, thực tập; khấu hao cơ sở vật chất, thiết bị và các chi phí cần thiết khác cho việc đào tạo
c Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện được chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh theo quy định đối với cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn diện
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khác xây dựng và quyết định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh theo từng chuyên ngành hoặc từng nghề căn
cứ vào nội dung, phương pháp xây dựng mức học phí, lệ phí tuyển sinh và khung học phí, lệ phí tuyển sinh do Chính phủ quy định
4 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh
5 Mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh phải được công bố công khai cùng thời điểm với thông báo tuyển sinh
6 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo chất lượng cao được thu học phí tương xứng với chất lượng đào tạo
Trang 33Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định tiêu chí xác định chương trình đào tạo chất lượng cao; có trách nhiệm quản lý, giám sát mức thu học phí tương xứng với chất lượng đào tạo
4 Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
5 Tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
6 Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo là: Máy móc, trang
thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cần thiết cho các hoạt động đào tạo, bảo dưỡng, sửa chữa nhà xưởng, lớp học, phòng thí nghiệm và các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, cung cấp các điều kiện về ăn, ở, nghỉ ngơi, chữa bệnh cho giáo viên, học sinh và cán bộ, công nhân viên của nhà trường Công tác phục vụ đào tạo có chất lượng sẽ bảo đảm cho đào tạo nghề được thực hiện đúng kế hoạch, ổn định, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo Yêu cầu đối với cơ
sở vật chất, trang thiết bị đào tạo:
1 Trường dạy nghề phải có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, phương tiện kỹ thuật dạy học để đảm bảo dạy nghề đạt trình độ, kỹ năng theo mục tiêu đào tạo;
2 Tiêu chuẩn, định mức cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng với từng nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qui định
1.3.6 Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với một chương trình đào tạo
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể
Mỗi cơ sở đào tạo luôn có một nhiệm vụ được uỷ thác, nhiệm vụ này thường do các chủ sở hữu qui định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà
Trang 3423
trường Từ nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “Chất lượng bên ngoài; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào
nhằm đạt mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong” (xem sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3: Quan niệm về chất lượng đào tạo
Qua đây ta thấy rõ: Chất lượng đào tạo là sự phù hợp của kết quả đào tạo với nhu cầu của xã hội đối với nguồn lao động, với mục tiêu đào tạo của Trường Do đó, để có được chất lượng đào tạo như mong muốn cần phải có nắm bắt được nhu cầu của xã hội và phải có mục tiêu đào tạo rõ ràng, cụ thể Tuy nhiên để chất lường ngoài và chất lượng trong có sự phù hợp thì mục tiêu đào tạo phải phù hợp với nhu cầu xã hội và mục tiêu đào tạo phải cụ thể hóa được
nhu cầu xã hội
1.3.7 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nhằm mục đích cập nhật hóa kiến thức, bổ sung thêm kiến thức cho ngành nghề
đã được đào tạo, nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực công tác Bồi dưỡng diễn ra trong khoảng thời từ 1 đến 6 tháng, 1 năm, hoặc lâu hơn, có thể bồi dưỡng tập trung hoặc không tập trung
Bồi dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm cập nhật những kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, những phương pháp dạy học mới, tiếp thu các kinh nghiệm dạy nghề tiên tiến Từ đã, nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Vì vậy, nhà trường và cơ quan quản lý dạy nghề cần xây dựng kế hoạch, chiến lược về bồi dưỡng giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp của giáo
Nhu cầu xã hội
Mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo
Phù hợp: Đạt chất lượng ngoài
Phù hợp: Đạt chất lượng trong
Trang 35viên đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nâng cao chất lượng dạy nghề của các CSDN
- Mục tiêu của bồi dưỡng là:
+ Cung cấp tri thức chính trị, xã hội, pháp luật;
+ Cung cấp các kiến thức quản lý giáo dục;
+ Bổ sung kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng nghề; + Bổ sung tri thức về nghiệp vụ sư phạm;
+ Nâng cao về ngoại ngữ, tin học
- Nội dung bồi dưỡng bao gồm:
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức: Những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các qui định về dạy nghề; niềm tin nghề nghiệp, tình cảm trong sáng, cao thượng, yêu nghề dạy học và yêu con người
+ Những kiến thức về chuyên môn, những tiến bộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy
- Phương pháp giảng dạy:
- Các hình thức bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: Có nhiều loại hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, tuy nhiên thường có hai hình thức cơ bản là:
* Bồi dưỡng do nhà trường thực hiện:
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa cho giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn, hoặc tiêu chuẩn của chức đang đảm nhiệm
+ Bồi dưỡng thường xuyên: Là hình thức phổ dụng nhất, phù hợp với đặc điểm công việc của giáo viên dạy nghề và điều kiện của các CSDN Các hình thức như tập huấn về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giảng dạy; Bồi dưỡng chuyên đề;
+ Bồi dưỡng nâng cao cho tất cả hoặc một bộ phận giáo viên tùy theo yêu cầu của nghề nghiệp và nhiệm vụ được phân công
* Tự bồi dưỡng của cá nhân giáo viên: Tự bồi dưỡng là công việc thường xuyên, vừa tự giác, vừa bắt buộc, song cần được hướng dẫn kịp thời Khuyến
Trang 361.4 Nhu cầu doanh nghiệp đối với sản phẩm đào tạo
Nhu cầu doanh nghiệp đối với sản phẩm đào tạo thể hiện ở nhu cầu được tiếp nhận sản phẩm đào tạo của các cơ sở đào tạo đáp ứng được chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu của thị trường lao động, luôn thích ứng với sự thay đổi, phát triển của lĩnh vực nghề nghiệp mà người lao động đang làm việc; nó cũng gắn với năng lực nghề nghiệp mà xí nghiệp đòi hởi ở sản phẩm đào tạo phục vụ trực tiếp nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp mà sản phẩm đào tạo của trường hướng tới
Năng lực nghề nghiệp là một thành tố quan trọng của chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo và vì vậy nhu cầu doanh nghiệp cũng gắn với sự tương thích của chuẩn đầu ra với yêu cầu nghề nghiệp của doanh nghiệp
1.4.1 Năng lực nghề nghiệp
Năng lực nghề nghiệp là tập hợp kiến thức, kỹ năng và ý thức thaois độ nghề nghiệp của một người lao động ở một nghề nghiệp cụ thể Nawmg lực nghề nghiệp cũng thể hiện ở khả năng tư duy, kỹ năng thực hiện các công việc liên quan đến nghề nghiệp và gắn với phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của người lao động Kỹ năng nghề nghiệp cũng có kỹ năng cứng đó là khả năng thao tác Hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ gắn với nghề và kỹ năng mềm
Kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo Những
kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.thương thuyết hay người hòa giải xung đột
Trang 37* Các dạng kỹ năng mềm
Thái độ lạc quan: Tất cả chúng ta đã từng nghe lời khuyên “hãy nhìn cốc nước còn đầy một nửa, hơn là nhìn nó đã vơi đi một nửa” Tại công sở, cái nhìn lạc quan dẫn đến hành động và thái độ lạc quan, từ đó cho kết quả khả quan
Biết làm việc theo nhóm: Nhà tuyển dụng rất thích những nhân viên thể hiện được khả năng làm việc tốt theo nhóm Việc này không chỉ mang tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi cần
Giao tiếp hiệu quả: Giao tiếp tốt là kỹ năng rất cần thiết đối với hiệu quả công việc của một người Giao tiếp là phương tiện cho phép bạn xây dựng cầu nối với đồng nghiệp, thuyết phục người khác chấp nhận ý kiến của bạn và bày tỏ được nhu cầu của bạn
– Nhìn thẳng vào mắt người đối diện
– Sử dụng ngữ pháp chuẩn thông thường
Năng động, tự tin và biết thuyết phục người khác: Thái độ tự tin là rất quan trọng khi bạn muốn gây ấn tượng với một ai đó Việc bạn tỏ ra khiêm tốn khi nhận được lời tán dương của người khác là rất quan trọng nhưng việc bạn làm cho người khác nhận rõ những điểm mạnh của bạn cũng quan trọng không kém Khi bạn muốn gây ấn tượng với một ai đó, tự tin chính là chìa khóa Trong khi khiêm nhường vì nhận được lời tán dương là rất quan trọng thì thừa nhận thế mạnh của mình cũng quan trọng không kém
Kỹ năng giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa con người với con người nhằm mục tiêu trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn kinh nghiệm, kỹ năng và
kỹ xảo nghề nghiệp
Trang 3827
Kỹ năng giao tiếp có một số đặc trưng cơ bản: Đó là một quá trình trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm của những người tham gia giao tiếp; Trong quá trình đó, con người ý thức được phương tiện, mục đích, nội dung cần đạt được khi tiếp xúc với người khác; Giao tiếp giúp đôi bên hiểu nhau, đó là một quan hệ xã hội có nội dung xã hội
Kỹ năng giao tiếp có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Nếu tách khỏi sự giao tiếp xã hội, con người không thể hình thành và phát triển nhân cách được Mặt khác, giao tiếp có chức năng định hướng hoạt động, điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người
Trong giao tiếp, mỗi người vừa là chủ thể, vừa là đối tượng Mỗi chủ thể giao tiếp là một thực thể tâm lý-xã hội, là một nhân cách với những thuộc tính tâm lý, trí tuệ, tình cảm … khác nhau và đều có vai trò vị trí nào đó trong xã hội
Giao tiếp tích cực có tác dụng tạo sự tương giao tốt đẹp, tác động tốt đến
tư tưởng, tình cảm của con người Ngược lại, giao tiếp tiêu cực tạo cho con người sự đau khổ, căng thẳng, xa sút bản chất người ở những mức độ khác nhau Theo các nhà tâm lý học, dựa vào đặc điểm giao tiếp của một người chúng ta có thể biết được tính cách của người đó
Giao tiếp là cách thức thông tin truyền từ nguồn tin đến nơi tiếp nhận và được hiểu đúng Phần cuối của định nghĩa này là quan trọng nhất, vì nếu thông tin không được hiểu đúng nghĩa là nó được truyền đi không đúng cách
Nguồn và nơi tiếp nhận có thể là cá thể hoặc nhóm cá thể, mà không nhất thiết phải là con người Ví dụ khi chó nhà tôi sủa và ngậm theo xích của nó, tôi hiểu là nó muốn tôi dắt đi chơi Trong ví dụ này, nguồn thông tin là chú chó, còn nơi tiếp nhận là tôi
Thông tin có thể là một mẩu tin hoặc một tập hợp các dữ kiện Thông tin
có thể là ý kiến, phân công, câu hỏi, yêu cầu, đề nghị, tuyên bố,
Trang 39Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung với nhau và cùng hướng về một mục tiêu chung Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhiệm vụ
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung
Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết
và cùng làm việc có hiêu quả với những thành viên khác trong nhóm
Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:
- Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết
- Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm
- Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm
- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động
- Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung
- Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về những sản phẩm do nhóm tạo ra
Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trong một xã hội hiện đại, bởi vì:
- Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn, đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung
Trang 4029
- Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một cái chi tiết của một cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ
- Kĩ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan hệ với người khác
Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNS khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…
1.4.2 Kỹ năng tự phát triển nghề nghiệp
Tự học và tự nghiên cứu là kỹ năng cần thiết trong thời đại công nghệ thông tin phát triển Các kỹ năng này giúp con người chiếm lĩnh kho tàng tri thức, kỹ năng rộng lớn của con người
Kỹ năng tự học là một trong những kỹ năng mềm phục vụ cho công việc học tập của con người Những bước dưới đây sẽ giúp các bạn rèn luyện kỹ năng
tự học hiệu quả, đem lại kết quả học tập tốt hơn
Các bước rèn luyện kỹ năng tự học: