Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên một cách thích hợp, khả thi, tập trung khắc phục các khâu yếu thì hiệu quả quản lý công tác học sinh, sinh viên s đư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ MỸ HOA
QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Xuân Hải
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính thưa qúy thầy cô!
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của:
Lãnh đạo và quý thầy cô Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo cùng các phòng ban của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Các quý thầy cô giáo hướng dẫn các chuyên đề trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Xuân Hải, người đã rất tận tình, chu đáo, động viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, các cán bộ, giảng viên và học sinh, sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đã giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mỹ Hoa
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Trường cao đẳng 13
1.2.5 Công tác Học sinh - Sinh viên 15
1.2.6 Quản lý Công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng 16
1.3 Nội dung công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng 17
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên 17
1.3.2 Nội dung công tác HSSV ở Trường Cao đẳng 18
1.3.3 Yêu cầu thực hiện công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 18
1.4 Nội dung quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng 19
1.4.1 Mục tiêu của quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng 19
1.4.2 Đặc điểm đối tượng học sinh, sinh viên trong quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường Cao đẳng 20
1.4.3 Tổ chức thực hiện các nội dung của quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng 21
Trang 61.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác học sinh, sinh viên tại
trường cao đẳng 26
1.5.1 Yếu tố khách quan 26
1.5.2 Yếu tố chủ quan 27
Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 30 2.1 Khái quát tình hình trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 30 2.1.1 Thông tin chung về nhà trường 30
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 30
2.1.3 Đội ngũ cán bộ, giảng viên 31
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Đối tượng khảo sát 40
2.2.3 Nội dung khảo sát 41
2.2.4 Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu 41
2.3 Thực trạng công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 42
2.3.1 Nhận thức về mục đích và nội dung của công tác học sinh, sinh viên trong nhà trường 42
2.3.2 Nhận thức về yêu cầu thực hiện công tác học sinh, sinh viên ở nhà trường trong bối cảnh hiện nay 43
2.3.3 Thực trạng triển khai nội dung công tác học sinh, sinh viên ở nhà trường 45
2.4 Thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 46
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch trong công tác học sinh, sinh viên của nhà trường 46
Trang 72.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các nội dung của quản lý công tác học
sinh, sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 48
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 71
2.6 Đánh giá chung công tác quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 74
2.6.1 Điểm mạnh 74
2.6.2 Điểm yếu 75
Kết luận chương 2 78
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 80
3.2 Các biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 80
3.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý công tác học sinh, sinh viên 80
3.2.2 Tổ chức việc bồi dưỡng nhân sự phụ trách công tác học sinh, sinh viên 82 3.2.3 Phối hợp giữa các Khoa, phòng, Đoàn Thanh niên và các tổ chức khác trong quản lý công tác học sinh, sinh viên 85
3.2.4 Tiến hành tốt công tác thi đua khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân làm tốt quản lý công tác HSSV và nhân rộng các điển hình tiên tiến 86
3.2.5 Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý công tác học sinh, sinh viên 88
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác học sinh sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 90
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 90
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 90
Trang 83.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 90
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 91
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng và trình độ cán bộ, giảng viên trong nhà trường năm 2017 32
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo các năm qua và kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 34 Bảng 2.3 Các nghề trường đang đào tạo 35
Bảng 2.4 Qui mô phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và Dự kiến phát triển giai đoạn 2016 - 2020 36
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả tuyển sinh từ 2011 – 2016 38
Bảng 2.6 Cơ cấu khách thể điều tra là CBQL, CV và GV 40
Bảng 2.7 Cơ cấu khách thể điều tra học sinh, sinh viên các khoa 41
Bảng 2.8 Đánh giá của CBGV về thực trạng xây dựng kế hoạch công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 46
Bảng 2.9 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện công tác tổ chức hành chính 49
Bảng 2.10 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện công tác quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của HSSV 52
Bảng 2.11 Tỷ lệ xếp loại học tập của HSSV các năm học 54
Bảng 2.12 Tỷ lệ xếp loại rèn luyện của HSSV các năm học 55
Bảng 2.13 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện công tác Giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức lối sống của HSSV 56
Bảng 2.14 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật của HSSV 59
Bảng 2.15 Tổng hợp số lượng cá nhân và tập thể được khen thưởng qua các năm học 60
Bảng 2.16 Các hình thức kỷ luật HSSV vi phạm 61
Bảng 2.17 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện quản lý công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội 62
Trang 10Bảng 2.21 Đánh giá của HSSV và CBGV về việc thực hiện Quản lý công tác an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 68
Bảng 2.22 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác HSSV tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 71
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 91
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 92
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của trường 31
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn lao động đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa là một trong những mục tiêu của công tác giáo dục – đào tạo nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng
Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ tháng 7 năm 2015 xác định “Mục
tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình
độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn” Để đạt được các mục tiêu này, mỗi cơ sở đào
tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp cần có những định hướng, giải pháp phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường Đây chính là yêu cầu quan trọng đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong mỗi nhà trường
Học sinh, sinh viên vừa là đối tượng vừa là sản phẩm của quá trình đào tạo, là nguồn nhân lực được đào tạo để cung ứng cho thị trường lao động Quản
lý công tác học sinh, sinh viên là một trong những nội dung quan trọng của quản lý CSGDNN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Quản lý tốt công tác học sinh, sinh viên s tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trang bị kiến thức,
k năng nghề nghiệp, đồng thời tạo môi trường tốt cho việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong, lối sống cho học sinh, sinh viên
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao là cơ sở đào tạo được thành lập nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô Hà Nội và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Một trong những mục tiêu chiến lược của trường
là “Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên phát triển toàn diện về trí tuệ, năng lực, thể chất, có tri thức và k năng nghề nghiệp cao
để sau khi tốt nghiệp mỗi người học có năng lực k thuật vững vàng, một thể chất khoẻ mạnh, một tinh thần trong sáng, có việc làm hiệu quả” Những năm
Trang 12qua công tác học sinh, sinh viên ở nhà trường luôn được chú trọng và đạt nhiều kết quả: có sự phân cấp trong quản lý công tác học sinh, sinh viên, nề nếp học sinh, sinh viên được cải thiện, học sinh, sinh viên được bồi dưỡng nhiều k năng mềm bổ trợ cho công việc, kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên ngày càng nâng cao Tuy nhiên, do đặc thù học sinh, sinh viên học nghề
đa số là những học sinh có chất lượng đầu vào thấp, ý thức kỉ luật còn nhiều hạn chế khiến việc quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao vẫn tồn tại một số bất cập cần khắc phục Điều này đòi hỏi cần phải có nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đó là lí do tác giả
chọn đề tài “Quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề
Công nghệ cao Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp
Công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng;
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội;
Trang 13- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, việc quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội luôn được chú trọng và đạt nhiều kết quả Tuy nhiên, so với yêu cầu trong giai đoạn hiện nay, việc quản
lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội vẫn tồn tại một số bất cập cần khắc phục Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên một cách thích hợp, khả thi, tập trung khắc phục các khâu yếu thì hiệu quả quản lý công tác học sinh, sinh viên s được nâng lên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
6 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên của đội ngũ cán bộ quản lý phòng Công tác học sinh, sinh viên và giảng viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Số liệu về thực trạng được sử dụng trong giai đoạn 2012 – 2017
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp hóa, khái quát hóa thông tin từ các nguồn tài liệu khoa học đã công bố có liên quan đến công tác học sinh, sinh viên và quản lý công tác học sinh, sinh viên ở các CSGDNN nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổ chức điều tra bằng phiếu hỏi cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội;
Trang 14- Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng thống kê toán học để xử lý kết quả điều
tra và khảo nghiệm đã thực hiện trong đề tài
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng
- Về thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao và đề xuất các biện pháp quản lý công tác này nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn, có thể triển khai ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội và luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các CSGDNN có điều kiện tương tự
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng Chương 2 Thực trạng quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Chương 3 Biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC
SINH, SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được coi là nền móng cho sự phát triển của mỗi cá nhân và xã hội Có thể khẳng định rằng không có giáo dục thì không có sự phát triển nào về kinh tế, văn hóa, sự văn minh, tiến
bộ của loài người Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng xuất hiện khoa học về QLGD Người học là nhân vật trung tâm của nhà trường, là một trong những đối tượng quan trọng của QLGD Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo
Để nâng cao chất lượng đào tạo ngoài việc xem xét các yếu tố người dạy, nội dung, chương trình, cơ sở vật chất thì không thể không nghiên cứu trực tiếp là đối tượng người học Một trong các yêu cầu bức thiết đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo là quản lý người học như thế nào để đạt được hiệu quả
và mục tiêu giáo dục Do đó, công tác HSSV là một trong những nội dung quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài báo trong và ngoài nước viết về biện pháp quản lý công tác học sinh, sinh viên trong nhà trường và được ứng dụng trong và ngoài nhà trường và là mô hình học tập sâu rộng
1.1.1 Các nghiên cứu về Quản lý nói chung và Quản lý Công tác HSSV ở nước ngoài
Quản lý công tác HSSV cũng là một trong rất nhiều nội dung trong quản lý Những quan niệm về quản lý đã bắt đầu rất sớm Ở phương Đông, đó
là các thuyết quản lý của Khổng tử (thuyết Đức trị), Hàn Phi Tử (280 – 233
Trước công nguyên, thuyết Pháp trị)… Ở phương Tây, các tư tưởng quản lý
sơ khai cũng được đề cập bởi các nhà Triết học cổ Hy Lạp như: tác giả
Trang 16Socrate (469 – 399 Trước công nguyên), Platon (427 – 347 Trước công
nguyên), Arixtot (384 – 322 Trước công nguyên) …Ở thời hiện đại phải kể đến các thuyết quản lý khoa học của của F.W Taylor (1856 – 1915), thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841 – 1925)…
Đối với các nghiên cứu về quản lý người học có thể kể đến như: Nghiên cứu của đồng tác giả Harold Koontx (Author), Cyrclodnnell (Author),
Heinzweilrich (Editor) trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” đã chỉ
ra các hình thức quản lý, các bước và định hướng, kế hoạch tổng thể trong quản
lý chung rút ra phương thức quản lý cụ thể [20]
Công tác HSSV tại các trường đại học ở nước ngoài gắn với công tác tạo điều kiện, môi trường cho HSSV chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập và cung cấp điều kiện tự học, tự nghiên cứu Việc can thiệp sâu vào đời sống của
HSSV không được đặt ra, điều này có thể tìm ở sách có tên “ Reform in
student affairs” của Bloland Paul, L R Russel (1994); Caps Press [2]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLGD nói chung và quản lý công tác HSSV nói riêng Một số nhà nghiên cứu về QLGD tiêu biểu ở nước
ta phải kể đến như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị M Lộc, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Xuân Thức, Trần Bá Hoành… Các nhà nghiên cứu này đã đóng góp nhiều công trình có ý nghĩa cho lĩnh vực QLGD của nước nhà và là nguồn tài liệu tham khảo vô giá cho các thế hệ đi sau học tập và nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản lý công tác HSSV
ở trong nước có thể kể đến như:
Tác giả Hoàng Thị Thu Hương (2011) đã nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác học sinh tại Trường Trung cấp nghề Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” Đề tài chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề xây dựng mục tiêu công
Trang 17tác HS theo định hướng nghề nghiệp đồng thời triển khai kế hoạch một cách tối ưu nhất trong việc quản lý công tác HS, nhằm giáo dục HS có ý thức tự giác chủ động trong học tập, tác phong nghề nghiệp phục vụ có hiệu quả cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [21]
Tác giả Tô Văn Sông (2007) đã nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp quản lý Công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế – K thuật Hải Dương trong giai đoạn hiện nay” Trong đề tài của mình, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý công tác HSSV ở Trường cao đẳng Kinh tế – K thuật Hải Dương; từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV [28]
Nhìn chung, đã có nhiều bài viết về vấn đề quản lý công tác HSSV các trường ĐH-CĐ từ nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, một trong những trường cao đẳng được được Thành phố Hà Nội chọn làm cơ sở đào tạo nghề trọng điểm của thành phố và khu kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ Chính vì thế, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý công
tác Học sinh - Sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội”
để từ đó làm rõ thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý công tác HSSV để góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo của Nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và hoạt động ngày càng phát triển trong xã hội Trong quá trình lãnh đạo, đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người cần phải hợp sức nhau lại để tự bảo vệ và kiếm kế sinh sống Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động Hoạt động quản lý bắt
Trang 18nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt mục đích, hiệu quả và năng suất cao hơn Đó chính là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nổ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng đạt mục tiêu đề ra Nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có quản lý
Ngày nay thuật ngữ quản lý trở thành phổ biến và có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng chưa có một định nghĩa chính xác nhất được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn Tuy vậy các định nghĩa đưa ra đều có những điểm chung, thống nhất ở một mức độ nhất định
Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc
của Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” [10,tr.480]
Theo Harol Coontz: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [20, tr.33]
Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ các góc độ khác nhau cũng đã đưa ra những khái niệm quản lý:
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hưỡng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và
Trang 19biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [16; tr.87]
Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc
Chính và Nguyễn Thị M Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [12,tr 1]
Theo quan điểm hệ thống của tác giả Đỗ Hoàng Toàn thì: “Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [29, tr.68]
Tác giả Phan Văn Kha cho rằng “Quản lý là một tập hợp các hoạt động
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kĩ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống để đạt được các mục đích đã định” [22; tr10]
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là quản lý là những tác động
có tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,…) của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu dự kiến
1.2.2 Quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước QLGD thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều khái niệm khác nhau về QLGD
Theo Phạm Khắc Chương: “Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng nhất là
quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế
Trang 20độ chính trị, xã hội khác nhau mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ trung ương cho đến địa phương là Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục, ở các quận, huyện và các đơn vị cơ sở là nhà trường” [14, tr.79]
Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là quá trình tổ
chức và điều khiển sự vận hành của ba loại yếu tố (hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan
hệ, tác động qua lại trong quá trình giáo dục thống nhất” [1, tr.15]
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ, giáo dục con người theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách, bởi vậy, con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn ra quá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội
và trong hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở
+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [17, tr 71]
Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Trang 21Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động quản lý giảng viên, quản lý công tác HSSV, quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính; quản lý lớp học như nhiệm vụ của giảng viên, quản lý mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục Giáo dục là quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách còn đào tạo là hướng vào một nghề nhất định Theo đó, từ trường phổ thông đến các trường chuyên nghiệp, dạy nghề người ta thường dùng là đào tạo Các thành tố để tạo thành quá trình giảng viên và đào tạo trong nhà trường, bao gồm:
+ Mục tiêu giáo dục, đào tạo
+ Nội dung giáo dục, đào tạo
+ Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đào tạo
+ Lực lượng giáo dục, đào tạo (gồm giảng viên, CBVC)
+ Đối tượng giáo dục đào tạo (người học)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
+ Bộ máy tổ chức, quản lý
+ Môi trường đào tạo
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không có trường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp
Trang 22lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức, sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giảng viên và học sinh, đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tác động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối
ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến” [23, tr 18]
Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức, thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục
- đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hình khác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lý nhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm những yếu tố cơ bản chung nhất là:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêu hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các mục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục tiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chức thực hiện trong năm học
Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,
nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của
sự lao động – lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trình dạy học – giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh, sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viên được rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lý nhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển nhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội
Trang 231.2.4 Trường cao đẳng
Trường Cao đẳng là một loại hình CSGDNN như quy định tại điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp:
“Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
- Trường trung cấp;
- Trường cao đẳng”
Trường Cao đẳng là một thể chế thống nhất, toàn vẹn, được liên kết bằng các yếu tố: Mục tiêu, chương trình giáo dục - dạy học, hình thức tổ chức, phương tiện, phương pháp đào tạo, giảng viên, sinh viên, kết quả học tập - rèn luyện của sinh viên
Theo điều 23 Luật giáo dục nghề nghiệp, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ
sở GDNN công lập, tư thục (trong đó có trường cao đẳng) như sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển CSGDNN
- Tổ chức đào tạo đối với các trình độ đào tạo nghề nghiệp theo quy định sau đây:
+ Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp phổ thông và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông;
+ Trường trung cấp tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp; + Trường cao đẳng tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp
Trang 24- Công bố công khai mục tiêu, chương trình đào tạo; điều kiện để bảo đảm chất lượng dạy và học; mức học phí và miễn, giảm học phí; kết quả kiểm định chất lượng đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của CSGDNN; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo
- Tổ chức giảng dạy, học tập theo mục tiêu, chương trình đào tạo; cấp bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp cho người học; tổ chức cho người học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với doanh nghiệp
- Được sử dụng chương trình đào tạo của nước ngoài đã được tổ chức giáo dục, đào tạo nước ngoài hoặc quốc tế có uy tín công nhận về chất lượng
để thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo quy định của pháp luật
- Liên kết hoạt động đào tạo trong nước; liên kết hoạt động đào tạo với nước ngoài theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
- Xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Tuyển dụng, sử dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động; tổ chức cho nhà giáo thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao k năng nghề; tổ chức cho nhà giáo, viên chức, người lao động và người học tham gia các hoạt động xã hội
- Thực hiện kiểm định và bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định
- Tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm miễn phí cho người học
- Được thành lập doanh nghiệp, được tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan
Trang 25của Việt Nam vào chương trình đào tạo khi tổ chức đào tạo cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Nghiên cứu khoa học để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo; ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Thực hiện quy chế dân chủ trong CSGDNN
- Có cơ chế để người học, nhà giáo và xã hội tham gia đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Quản lý trường Cao đẳng
Trường Cao đẳng chịu sự quản lý Nhà nước thống nhất về dạy nghề của Bộ LĐTB&XH, chịu sự quản lý cơ quan ra quyết định thành lập, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở
Quản lý trường Cao đẳng là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đó là quá trình tập hợp các tác động tối ưu của
sự tác động, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của các chủ thể quản lý tập thể giảng viên, HSSV và cán bộ khác nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, trong đó hoạt động cơ bản nhất là quản lý hoạt động dạy và học
1.2.5 Công tác Học sinh - Sinh viên
Theo Quy chế công tác HSSV tại các cơ sở hệ dạy nghề hệ chính quy:
“Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở dạy nghề nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm m và nghề nghiệp; hình thành và
Trang 26bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.” [1, tr.1]
Theo Quy chế Công tác HSSV trong trường Trung cấp, Trường Cao đẳng: “Công tác HSSV là công tác trọng tâm của nhà trường, bao gồm tổng thể các hoạt đông giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hõ trợ và cung cấp dịch vụ đối với HSSVnhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp.” [8 tr.1]
Chức năng: Công tác HSSV giúp Hiệu trưởng tổ chức, quản lý các mặt về học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học cũng như đời sống vật chất và tinh thần của HSSV toàn Trường
1.2.6 Quản lý Công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng
Quản lý là một nghệ thuật, ai cũng có thể học được nhưng không phải
ai cũng có thể thành công trong lĩnh vực này… Muốn quản lý công tác HSSV tốt trước tiên phải học, phải được đào tạo về các kiến thức cơ bản về lĩnh vực này một cách chu đáo, để từ đó phát hiện chuẩn xác đầy đủ các qui luật khách quan (tâm lý, sinh lý của HSSV) tuân thủ theo đúng qui luật và một phương pháp quản lý, nghệ thuật quản lý phù hợp
Có nhiều loại qui luật khác nhau, nó luôn chi phối, chế ngự lẫn nhau, nhà quản lý không biết, không nắm được thì khó thành công Trong quản lý công tác HSSV bên cạnh các qui luật kinh tế, biết sử dụng lợi ích vật chất trong việc động viên khuyến khích HSSV, người quản lý công tác HSSV phải thấy được vai trò và tác động của các qui luật tâm lý Muốn quản lý thành công người quản lý phải biết được tâm lý của bản thân mình, tâm lý của người khác (cấp trên, cấp dưới), đặc biệt là tâm lý của HSSV
Bên cạnh đó người quản lý công tác HSSV còn phải biết và tạo ra và duy trì môi trường sư phạm mà ở đó mọi thành viên tham gia công tác HSSV cùng hợp tác làm việc để hoàn thành mục tiêu đào tạo đã đề ra Quản lý công tác HSSV s khó thành công, quản lý s không hiệu quả, nếu họ không hiểu cái gì là động lực thúc đẩy sự nỗ lực của các nhân viên thuộc quyền hoặc
Trang 27đồng nghiệp Người quản lý phải luôn nhớ rằng: Động cơ chi phối hành vi và hoạt động của con người
Từ cách hiểu quản lý trên, chúng ta thấy rằng, để quản lý công tác HSSV, hay để tác động đến HSSV nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục, người quản lý phải sử dụng tri thức của quản lý, hiểu biết và vận dụng các qui luật tâm lý, biết xây dựng kế hoạch và vận dụng tổng hợp các biện pháp một cách khoa học, nghệ thuật thì mới đạt được hiệu quả mong muốn
Quản lý công tác HSSV là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nội dung của công tác HSSV để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường
Quản lý công tác HSSV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác QLGD Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đòi hỏi các cơ quan tham gia hoạt động giáo dục, cụ thể là cán bộ QLGD phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
1.3 Nội dung công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng
1.3.1 Mục đích của công tác học sinh, sinh viên
Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của CSGDNN, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm m và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Nội dung công tác Học sinh - Sinh viên là một trong những nội dung quản lý trường học của Hiệu trưởng nhà trường
Công tác HSSV phải đảm bảo các yêu cầu:
Học sinh - Sinh viên là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà trường đảm bảo các điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Trang 28Công tác Học sinh - Sinh viên phải thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Công tác Học sinh - Sinh viên phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu liên quan đến học sinh, sinh viên
1.3.2 Nội dung công tác HSSV ở Trường Cao đẳng
Công tác HSSV trong trường Cao đẳng bao gồm các nội dung sau:
- Công tác hành chính sự vụ trong hoạt động của HSSV
- Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV
- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức, lối sống của HSSV
- Công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật
- Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội
- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV
- Công tác đảm bảo an ninh, trật tự an toàn cho HSSV
1.3.3 Yêu cầu thực hiện công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng trong bối cảnh hiện nay
Quản lý công tác HSSV là một bộ phận hữu cơ trong hoạt động của nhà trường nhằm hỗ trợ, phục vụ HSSV để góp phần nâng cao uy tín của nhà trường trước xã hội
Trong các CSGDNN, quản lý công tác HSSV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập, cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý HSSV từ các khâu hành chính, giáo vụ đến, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống và tổ chức các hoạt động phong trào cho HSSV… Những nội dung này s hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập để HSSV rèn luyện trở thành nguồn nhân lực có chất lượng và
Trang 29trình độ cao Công tác quản lý công tác HSSV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người về chất lượng nhận thức tri thức và hành động Quản lý Công tác HSSV là mảng công tác trọng tâm, thiết yếu của nền giáo dục nước ta trong việc đảm bảo ký cương, pháp luật nhà trường và rèn luyện cho HSSV
Bên cạnh đó, Quản lý Công tác HSSV được coi là một trọng những công tác trọng tâm của nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình
độ cao hơn
1.4 Nội dung quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng
1.4.1 Mục tiêu của quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng
Mục tiêu của quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng
là đảm bảo cho HSSV được hưởng đầy đủ quyền lợi với chế độ chính sách của Nhà nước và giúp cho học sinh, sinh viên có đời sống vật chất, tinh thần tốt hơn, phong phú hơn từ đó giúp cho học sinh, sinh viên có động lực học tập, nâng cao chất lượng học tập
Mặt khác, mục tiêu của quản lý công tác học sinh, sinh viên còn hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường là đào tạo học sinh, sinh viên trở thành những con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm m và chuẩn các kiến thức, k năng về ngành nghề được đào tạo đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội, trở thành cá nhân tích cực trong việc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
Trang 301.4.2 Đặc điểm đối tượng học sinh, sinh viên trong quản lý công tác học sinh, sinh viên của trường Cao đẳng
Theo Quy chế Công tác HSSV trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì đối tượng quản lý là những người đang học tại các trường trung cấp nghề (HS), cao đẳng nghề (HSSV) được gọi là HSSV và có các đặc điểm sau:
- Là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổ thông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường cao đẳng, trung cấp nghề thông qua hình thức xét tuyển học bạ
- Ở nhà trường HSSV là lực lượng đông đảo, trong quá trình đào tạo
họ cần được quản lý và tổ chức chặt ch , họ có vai trò, vị trí to lớn và quan trọng HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cho nên HSSV cần phải được chú ý giáo dục, đào tạo tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường Họ là lực lượng trẻ, khỏe có đặc tính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học k thuật, khả năng giao tiếp rộng, nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước
- Khi đến học tại các cơ sở đào tạo nghề HSSV được tiếp xúc với môi trường học tập rèn luyện mới, không gian hoạt động rộng hơn, học không đơn thuần chịu sự giám sát quản lý của gia đình, thầy giáo ở trường phổ thông, mà môi trường ở cao đẳng, trung cấp rộng, đa dạng phong phú các loại hình hoạt động học tập, rèn luyện Với sự trưởng thành về trí tuệ, thể chất cá nhân, xuất hiện những nhu cầu mới về vật chất, nhu cầu về học nghề của bản thân
Như vậy: HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâm sinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sáng tạo tích cực chủ động trong học nghề và rèn nghề Nhiều HSSV đã vượt
Trang 31khó trong học nghề đạt thành tích cao trong học tập và nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, đại bộ phận HSSV còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiện tượng trong cuộc sống còn nông cạn, coi nhẹ, mơ hồ quan điểm ý thức chính trị, là lực lượng dễ bị kích động lôi kéo, họ có những hành vi, hành động nhiều khi mang tính bột phát Đây là những yếu kém HSSV hay mắc phải vì thế trong quá trình giáo dục dạy nghề nhà trường cần chú ý khắc phục nhược điểm trên của HSSV và có biện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúng mục tiêu đào tạo đề ra
1.4.3 Tổ chức thực hiện các nội dung của quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường cao đẳng
1.4.3.1 Công tác tổ chức hành chính trong hoạt động cúa HSSV
- Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và CSGDNN; sắp xếp, bố trí vào lớp HSSV; chỉ định ban cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HSSV
- Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú (nếu có)
- Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV
- Tổ chức phát bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HSSV
- Giải quyết các công việc hành chính khác có liên quan cho HSSV
1.4.3.2 Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của HSSV
- Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi nghề và các hoạt động khuyến khích học tập khác
- Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HSSV; xếp loại kết quả rèn luyện của HSSV theo từng học kỳ, năm học, khoá học
Trang 321.4.3.3 Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức lối sống của học sinh, sinh viên
- Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm và cuối khóa học
- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xã hội; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HSSV - Tổ chức tuần lễ sinh hoạt công dân cho HSSV đầu khoá;
- Tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với HSSV
- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong trường; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu
- Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV
Đây là những hoạt động không thể thiếu và có tác dụng tích cực trong việc giúp HSSV bổ sung, ứng dụng kiến thức học được qua sách vở vào thực tiễn cuộc sống nếu như những hoạt động đó nằng trong kế hoạch và có tổ chức, có định hướng giáo dục rõ ràng của khoa cũng như của trường Đối với những hoạt động này cần tạo điều kiện tốt để HSSV thể hiện năng lực của mình trong hoạt động thực tiễn, đồng thời phát hiện những thiếu sót, yếu điểm
để kịp thời bổ sung, sửa chữa nhằm hoàn thiện các nội dung đào tạo cho sinh viên Kịp thời ngăn chặn và nghiêm khắc xử lý đối với các hoạt động dưới hình thức tổ chức nhóm, mang tính tự phát mà nội dung của những hoạt động đó không nằm trong chương trình, kế hoạch đào tạo hoặc bị nhà nước, nhà trường cấm hoạt động Đó là những hoạt động vừa mất thời gian và ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, có khi lại gây nên những hập quả tai hại khôn lường
1.4.3.4 Quản lý công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật
1.4.3.4.1 Việc khen thưởng được tiến hành đột xuất và thường xuyên
a) Khen thưởng đột xuất
Trang 33Khen thưởng đột xuất được tiến hành đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương, khuyến khích kịp thời Cụ thể:
+ Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi nghề; có sáng kiến trong học tập, lao động; có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị;
+ Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, HSSV tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), trong ký túc xá, trong hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao;
+ Có thành tích trong việc cứu người bị nạn, dũng cảm bắt kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng;
+ Các thành tích đặc biệt khác
Nội dung, mức khen thưởng đột xuất do người đứng đầu CSGDNN quy định
b) Khen thưởng thường xuyên
Việc khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi học kỳ hoặc năm học (đối với người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề), khoá học (đối với người học sơ cấp nghề) Cụ thể:
c) Đối với cá nhân HSSV:
- Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc;
- Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau:
+ Đạt danh hiệu HSSV Khá, nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên; + Đạt danh hiệu HSSV Giỏi, nếu xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên;
+ Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc, nếu xếp loại học tập và rèn luyện Xuất sắc
Đánh giá, xếp loại học tập của HSSV được thực hiện theo quy định tại
“Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy” ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007
Trang 34của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đối với môn học, đun nào chưa kết thúc ở thời điểm đánh giá thì lấy điểm tổng hợp kết quả kiểm tra định kỳ của môn học, mô-đun đó làm căn cứ để đánh giá, xếp loại
mô Danh hiệu cá nhân của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV;
- Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết
thúc môn học, mô-đun ở lần thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học, khoá học đó dưới mức trung bình
d) Đối với tập thể lớp HSSV:
- Danh hiệu lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc
- Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến, nếu đạt các tiêu chuẩn sau:
+ Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên;
+ Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên;
+ Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém, bị kỷ luật
từ cảnh cáo trở lên;
+ Tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong CSGDNN
- Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn danh hiệu
Lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên,
có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc
1.4.3.4.2 Về kỷ luật học sinh, sinh viên
Những HSSV có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm và thái độ nhận khuyết điểm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
Trang 35- Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đầu, nhưng
ở mức độ nhẹ;
- Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới
vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;
- Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo
mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm, gây ảnh hưởng xấu đến CSGDNN và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo) Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức buộc thôi học, CSGDNN cần gửi thông báo cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý, giáo dục
1.4.3.5 Quản lý công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội
- Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong
1.4.3.6 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV
Trang 36- Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hòan cảnh khó khăn
1.4.3.7 Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh, sinh viên
- Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi CSGDNN đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên quan đến HSSV; hướng dẫn HSSV chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế
- Tổ chức tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác học sinh, sinh viên tại trường cao đẳng
1.5.1 Yếu tố khách quan
Chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo, quản lý giáo dục được cụ thể hóa bằng hệ thống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi cho giáo dục phát triển
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về công tác học sinh, sinh viên, làm căn cứ cho cho hoạt động quản lý công tác học sinh, sinh viên tại các CSGDNN
Các yếu tố về môi trường, kinh tế xã hội nói chung và trên địa bàn mà CSGDNN đóng nói riêng
Sự phối hợp với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có liên quan đến ngành nghề đào tạo của nhà trường
Trang 371.5.2 Yếu tố chủ quan
Đặc điểm chung của HSSV nhà trường với các đặc điểm: trình độ nhận thức, về thể chất, nhân cách, xã hội, tâm lý…
Cơ sở vật chất của nhà trưởng nhất là trang thiết bị đáp ứng cho quản
lý công tác HSSV của nhà trường
Nhận thức về tầm quan trọng của công tác học sinh, sinh viên đối với
sự phát triển của nhà trường của đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong nhà trường
Trình độ, năng lực chuyên môn của cán bộ Phòng Công tác HSSV cũng như các cán bộ tham gia vào quản lý công tác HSSV của nhà trường
Sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám hiệu nhà trường và nghiệp vụ quản
lý của lãnh đạo Phòng Công tác HSSV trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng đã được đặt ra
Sự hợp tác phối hợp của các thành viên và tổ chức trong tập thể nhà trường: Để công tác học sinh, sinh viên đạt hiệu quả đòi hỏi sự cố gắng phối hợp từ nhiều bộ phận, thành viên trong tập thể nhà trường như Phòng Đào tạo, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên …
Công tác HSSV được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở các trường Cao đẳng hiện nay Như vậy, quản lý công tác HSSV với chất lượng đào tạo có mối quan hệ chặt ch , gắn bó hữu cơ với nhau Để có chất lượng đào tạo tốt thì mỗi trường cần quản lý công tác HSSV tốt và hiệu quả Thực hiện tốt quản lý công tác HSSV s góp phần làm cho chất lượng đào tạo được bảo đảm đồng thời giúp cho bản thân mỗi HSSV có cách nhìn đúng đắn về cuộc sống, về quyền lợi và nghĩa vụ của mình từ đó chủ động tích cực
Trang 38học tập trau dồi kiến thức khoa học, để sau khi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩm chất, có năng lực Bên cạnh đó còn đảm bảo cho HSSV được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ chính sách của nhà nước
Nhà trường thực hiện tốt quản lý công tác HSSV thì s tạo ra môi trường đào tạo, học tập tốt khiến HSSV an tâm, tích cực rèn luyện HSSV được hưởng những giá trị về vật chất và tinh thân tốt hơn từ đó giúp cho HSSV có động lực học tập, nâng cao được chất lượng học tập Giúp HSSV hình thành phẩm chất, nhân cách và năng lực, trở thành những con người xã hội chủ nghĩa lành mạnh, giàu lòng nhân ái, đầy nhiệt huyết và có kiến thức góp phần hiệu quả đưa đất nước phát triển, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc trong thời đại mới
Những lợi ích từ việc làm tốt quản lý công tác HSSV s thúc đẩy chất lượng của quá trình đào tạo được cải thiện Khi mục tiêu đào tạo, chất lượng đào tạo được cải thiện thì nó có tác động ngược lại giúp việc quản lý công tác học sinh, sinh viên được hiệu quả hơn, phù hợp với tình hình phát triển của nhà trường nói riêng và của đất nước nói chung
Trang 39Trong giai đoạn hiện nay công tác HSSV cũng cần có sự thay đổi, đặc biệt quản lý công tác HSSV cũng cần có sự đổi mới Do quản lý công tác HSSV là những tác động có mục đích, kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ giảng viên, HSSV và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng tham gia và quan tâm tới hoạt động toàn diện của HSSV trong quá trình học tập, rèn luyện để đạt được yêu cầu chung đề ra nên công tác này cần được thực hiện toàn diện trong tất cả các nội dung của quản lý công tác HSSV
Những nội dung trên chính là nền tảng, cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp cho quản lý công tác HSSV tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 2.1 Khái quát tình hình trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
2.1.1 Thông tin chung về nhà trường
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội là công trình trọng điểm chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 808/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH nhằm đào tạo nguồn nhân lực k thuật chất lượng cao cung cấp cho các ngành công nghiệp mũi nhọn, các ngành kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội và khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
2.1.2.1 Sứ mệnh
Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội cung cấp dịch vụ giáo dục dạy nghề, ứng dụng - công nghệ chất lượng cao, nhiều ngành nghề, và một môi trường học tập thuận lợi để mỗi người học có năng lực k thuật vững vàng, một thể chất khoẻ mạnh, một tinh thần trong sáng, có việc làm hiệu quả
Trường đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực k thuật chất lượng cao, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, cung cấp các dịch vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế
2.1.2.2 Tầm nhìn
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội là trường Dạy nghề công lập chất lượng cao, có uy tín hàng đầu Quốc gia, đạt chuẩn quốc tế; Đào tạo công nghệ nhiều cấp trình độ, nhiều ngành nghề; Là trung tâm Nghiên cứu
- Ứng dụng -Chuyển giao công nghệ uy tín và tin cậy
Khẩu hiệu hành động (Slogan)
“Cơ hội học tập – Cơ hội việc làm”
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức của nhà trường, bao gồm: