1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 5 tuan 17

38 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5
Người hướng dẫn GV. Lý Thành Chung
Trường học Trường Tiểu học Đồng Tõm
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung bài đọc.. bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .Câu 1: ông Lìn đã làm th

Trang 1

Tuần 17

I- Mục đích, yêu cầu

1 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trôi chảy, hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạotinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tậpquán canh tác của cả một vùng, làm giầu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

3 Qua bài học sinh mạnh dạn hơn trong mọi việc

Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

C Dạy bài mới

1’

12’

1- Giới thiệu bài:

2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc

- Đọc toàn bài

- Bài đợc chia làm mấy đoạn ?

- Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài

- Từ khó :

Ngoằn ngoèo, xuyên đồi, mở rộng, vỡ thêm…

- Yêu cầu hs đọc lợt 2 - kết hợp giải nghĩa

Đoạn 2: Tiếp … nh trớc nữa

Đoạn 3: Đoạn còn lại

+ Một nhóm 3 HS nối tiếp đọc trơntừng đoạn của bài

+ Hs cả lớp đọc thầm theo

+ Hs nhận xét cách đọc của từngbạn

- HS tìm và luyện đọc, nx

- HS luyện đọc nối tiếp lợt 2

- HS nêu cách ngắt nghỉ, luyện đọc,nx

+ 3 hs khác luyện đọc nối tiếp lầnhai

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 hs khá giỏi đọc cả bài

Trang 2

bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc

Câu 1: ông Lìn đã làm thế nào để đa nớc về đến

thôn?

(Ông lần mò cả tháng…nớc từ rừng già về.)

ý 1 : Ông Lìn tìm cùng vợ con tìm nguồn nớc.

Câu 2: Nhờ có nớc, tập quán canh tác và cuộc sống

ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi nh thế nào?

( Về tập quán canh tác… không còn hộ đói.)

ý 2 : Sự thay đổi tập quán canh tác đã làm cho

thôn Phìn Ngan không còn hộ đói.

Câu 3 : Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo

vệ dòng nớc ?

( Ông hớng dẫn bà con trồng cây thảo quả )

ý 3 : Trồng cây thảo quả để bảo vệ rừng vad bảo

vệ nguồn nớc.

Câu 4 : Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì

Nội dung : Nh mục tiêu.

- Nêu ý của đoạn 1

+ Hs nêu nội dung

+1 hs đọc lại nội dung

- Từng nhóm 3 hs nối nhau đọc cảbài Hs khác nhận xét

+ 2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn

+ Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạnvăn

D Củng cố - Dặn dò:

- Em học đợc điều gì ở ông Lìn ?

- ở địa phơng ta bảo vệ rừng và nguồn nớc nh thế nào ?

- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học tốt

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

To¸n TIẾT 81 LuyÖn tËp chung

- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS làm bảng lớp

- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi kếtquả phép tính vào vở:

216,72 : 42 = 5,16 109,98 : 42,3 = 2,6

1 : 12,5 = 0,08

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng

a, (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68

b, 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725 = 1,5275

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS xác định yêu cầu của bài

Trang 4

- Nhận xột, chữa bài.

Bài 4: Hướng dẫn HS khỏ, giỏi làm thờm.

- Hướng dẫn HS xỏc định cõu trả lời đỳng

- Nhận xột, chữa bài

Tỉ số phần trăm số dõn tăng thờm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6 %

b Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 sốngười tăng thờm là:

15875 ì 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dõn của phường đú là

15875 + 254 = 16129 (người) Đỏp số: a, 1,6 %; b, 16129 người

- HS xỏc định cõu trả lời đỳng: C

D Củng cố, dặn dũ 4’

- GV hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm:

ÂM NHẠC TIẾT 17.

Tập biểu diễn 2 bài hát: Reo vang bình minh

Hãy giữ cho em bầu trời xanh- Ôn tậpTĐN số 2

A/Mục tiêu:

-Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát.

-Tập biểu diễn 2 bài hát

-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.

-Biết đọc nhạc và ghép lời kết hợp gõ phách bài TĐN số 2.

Trang 5

- Ôn tập TĐNsố 2 ghi tiêu đề bài dạy lên bảng.

II.Phần hoạt động dạy học

Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Bắt nhịp cho HS cả lớp hát ôn bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ

đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu 1-2 lần (GV đệm nhạc

và sửa sai)

- Cho 1/2 số HS lên bảng biểu diễn bài hát theo nhóm từ 3-5 HS

- Bắt nhịp và đệm nhạc cho HS cả lớp hát ôn bài hát 1-3 lần

- Cho 1/2 số HS còn lại lên bảng trình diễn bài hát theo nhóm từ 3-5 HS

- Đứng tại chỗ t thế thoải mái khởi động giọng

- Thực hiện

-Thực hiện

- Thực hiện

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò

-Thực hiện theo yêu cầu của GV -Thực hiện theo yêu cầu của GV

III.Phần kết thúc: GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát ôn lại 2 bài hát: Reo vang bình minh- Hãy giữ cho em bầu trời xanh 1 lần, và đọc ôn bài TĐN số 2 ,1 lần dặn HS về nhà học

bài.

ẹAẽO ẹệÙC TIẾT 17 HỢP TAÙC VễÙI NHệếNG NGệễỉI XUNG QUANH (tieỏt 2)

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực:

- Hoùc sinh hieồu ủửụùc:

- Sửù caàn thieỏt phaỷi hụùp taực vụựi moùi ngửụứi trong coõng vieọc vaứ lụùi ớch cuỷa vieọc hụùp taực

Trang 6

- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc.

KiĨm tra bµi cị: 4 ’

- Tại sao cần phải hợp tác với mọi người?

- Như thế nào là hợp tác với mọi người

- Kể về việc hợp tác của mình với người khác

- Trình bày kết quả sưu tầm?

C D¹y bµi míi

1’ 1 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với

những người xung quanh (tiết 2)

2 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

làm bài tập 3 (SGK)

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận

làm bài tập 3

- Kết luận: Tán thành với những ý kiến

a, không tán thành các ý kiến b

 Hoạt động 2: Làm bài tập 4/ SGK

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4

Kết luận:

a) Trong khi thực hiện công việc chung,

cần phân công nhiệm vụ cho từng người,

phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau

b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

- Từng cặp học sinh làm bài tập

- Đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

Trang 7

mang nhửừng ủoà duứng caự nhaõn naứo, tham

gia chuaồn bũ haứnh trang cho chuyeỏn ủi

Hoaùt ủoọng 3: Thaỷo luaọn nhoựm theo

baứi taọp 5/ SGK

Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn.

- Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn ủeồ xửỷ lớ

caực tỡnh huoỏng theo baứi taọp 5/ SGK

- GV nhaọn xeựt veà nhửừng dửù kieỏn cuỷa HS

- Caực nhoựm thaỷo luaọn

- Moọt soỏ em trỡnh baứy dửù kieỏn seừ hụùp taực vụựinhửừng ngửụứi xung quanh trong moọt soỏ vieọc

- Lụựp nhaọn xeựt vaứ goựp yự

D Toồng keỏt - daởn doứ: 4’

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh thửùc hieọn noọi dung 1 ụỷ phaàn thửùc haứnh

- Chuaồn bũ: Vieọt Nam – Toồ quoỏc em

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày Soạn: 11/12/2010

Ngày Giảng: /12/2010

lịch sử TIẾT 17 Ôn tập học kỳ 1

- Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống dân tộc ta

II - Tài liệu và ph ơng tiện

GV : - Phiếu học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A ổn định tổ chức 1 ’ Hát

B

Kiểm tra bài cũ:

C Dạy bài mới

- Kể tên các nội dung đã học từ tuần 1

- Cho học sinh nêu lại các nội dung chính

- Mỗi nội dung, giáo viên cho học sinh trình

- Học sinh nêu tên các nội dung đã học

từ khi TDP xâm lợc (1858 - 1950)

Trang 8

bày trớc lớp.

( Có thể giáo viên dùng phiếu học tập có nêu

tên các bài - cho học sinh hoàn thành phiếu

học tập và trình bày lại trớc lớp )

Hoạt động 2 : Củng cố bài

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Cả lớp cùng trao đổi để hoàn thành cácnội dung (Giáo viên ghi nhanh lên bảng)

D Dặn dò:

- Nhận xét chung về thái độ học tập, trao đổi bài của cá nhân học sinh và nhóm học sinh

- Chuẩn bị "Kiểm tra định kỳ cuối HKI".

IV Rút kinh nghiệm:

Kiểm tra bài cũ: 3 – 5 ’

- Học sinh nhắc lại quy tắc chia số thập phân( 3 dạng cơ bản)

C Dạy bài mới

Trang 9

- VN : làm BT 1,3 ; CB : Giới thiệu máy tính bỏ túi.

IV Rút kinh nghiệm:

Chính tả: ( nghe - viết)

Mẹ của 51 đứa con

I Mục đích - yêu cầu.

1 Nghe - viết chính xác, trình bàyđúng chính tả Ngời mẹ của 51 đứa con

- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

2 Viết đúng, trình bày đẹp bài viết

Trang 10

- Gọi hs đọc y/c bài

- Hd 2 hs làm bài vào bảng phụ., lớp làm vào vở

- nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm

- Lời giải đúng ; Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

- 1 HS đọc lại bài SGK

- HS đọc thầm bài và tìm các từ ngữ khó viết: HS viết nháp,

- HS viết nháp, 1 HS lên bảng viết

- HS nghe viết

- Khi HS viết xong, các em đổi

vở tự sửa lỗi cho nhau

Trang 11

IV Rút kinh nghiệm:

Luyện từ và câu:

TIẾT 33 ôn tập về từ và cấu tạo từ

I- Mục đích, yêu cầu

1 Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ(từ đơn, từ phức,các kiểu từ phức ; từ đồng nghĩa, từnhiều nghĩa, từ đồng âm)

2 Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho Bớc đầu biếtgiải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản

3.Biết tổng kết lại những nội dung đã học

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

C Dạy bài mới

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Phần Luyện tập :

Bài tập 1:

- Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

Từ đơn gồm một tiếng

Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

- Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

- Hd học sinh điền nội dung vào bảng ôn tập

Bài tập 2:

a) đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc,

đánh trống là một từ nhiều nghĩa

b) trong veo, tronh vắt, trong xanh là với

từ đồng nghĩa giống nhau

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cảlớp đọc thầm lại

- Cả lớp sửa bài trong SGK theo đúng lời giải

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọcthầm lại

- HS trao đổi theo cặp Các em nêu ví dụ vềhành động đối lập

- Nhiều HS đọc kết quả làm bài

Trang 12

7’

7’

c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu

ttrên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với

nhau

Bài tập 3

a) - Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,

ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi.

- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến,

nộp, cho, biếu, đa.

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm

ái, êm dịu, êm ấm,…

b) - Không thể thay tinh ranh bằng tinh

nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa

nghịch nhiều hơn

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện

cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không

thể thay bằng tặng biếu

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn

tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả

cảm giác dễ chịu của tinh thầncủa con ngời

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Hs nêu miệng kết quả

Trang 13

GV : - Tranh Du kích tập bắn trong bộ đồ dùng.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức 1 ’ Hát

B

Kiểm tra bài cũ: 3 – 5 ’

Nêu cách vẽ theo mẫu có hai vật mẫu ?

- NX, đánh giá

C Dạy bài mới

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi,

thảo luận câu hỏi:

- Nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ

Nguyễn Đỗ Cung ?

- Kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ

sĩ Nguyễn Đỗ Cung ?

- Ông có đóng góp gì cho nền mĩ thuật hiện

đại Việt Nam ?

⇒GVbổ sung:

Hoạt động 2: Xem tranh Du kích tập bắn

Gv treo tranh.Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm các câu hỏi sau:

- Hình ảnh chính của bức tranh là gì ?

- T thế của các nhân vật ra sao ?

- Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình

ảnh nào ?

- Có những màu chính nào trong tranh ?

- Tranh vẽ bằng chất liệu gì ?

- Em có thích bức tranh này không ? Vì

sao ?

⇒GVKL: Đây là một tác phẩm tiêu biểu về

đề tài chiến tranh cách mạng

- Yêu cầu HS xem tranh: Bộ đội Nam tiến

- HS quan sát tranh và thảo luận theonhóm các ccau hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời

Ngày soạn:11/12/2010

Trang 14

Ngày giảng: 12/2010

(Tiết 17) Môn: Kể chuyện Bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I- Mục đích, yêu cầu

1 HS kể lại đợc rõ ràng , tự nhiên một câu chuyện có cốt chuyện, có ý nghĩa về một gia đìnhhạnh phúc

- Nêu đợc ý nghĩa của câu chuyện mình kể

2 Biết kể kết hợp với cử chỉ điệu bộ, lời kể rõ ràng diễn cảm, thể hiện đợc tâm trạng của nhânvật

3 Biết sống hoà thuận, để có một gia đình hạnh phúc

Kiểm tra bài cũ: 3 – 5 ’

- Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân cácnớc

+ GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

C Dạy bài mới

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

6’ 1- Giới thiệu bài: 2.Hớng dẫn hs kể chuyện

- GV gọi HS đọc đề bài: Câu chuyện kể không phải là câu chuyện đọc trên sách báo mà là câu chuyện mình biết vì tận mắt chứng kiến

- Thế nào là 1 gia đình hạnh phúc?

- Tìm ví dụ về gia đình hạnh phúc ở đâu? ( gia

đình em, gia đình họ hàng hoặc bạn bè, gia đìnhkhác)

- Hãy kể chuyện về gia đình đó?

C1: Nêu nhận xét về gia đình đó rồi đa ví dụminh hoạ : Giới thiệu chung, nêu các nhận xét,

đa ví dụ minh hoạ cho mỗi nhận xét, cảm nghĩ

C2: Kể về từng ngời trong gia đình, tình cảm và

sự giúp đỡ mà ngời đó giành cho mỗi thành viêntrong gia đình Giới thiệu chung, lần lợt kể vềtừng ngời, cảm nghĩ

C3: Kể một câu chuyện cụ thể về gia đình đó( vui hoặc buồn) để thấy họ hạnh phúc.Mở đầucâu chuyện, diễn biến, kết thúc

2.Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa của

- HS trả lời ( Các thành viên đềusống hoà thuận, tôn trọng yêu thơngnhau, giúp nhau cùng tiến bộ)

- HS nêu tên câu chuyện em sẽ kể

Trang 15

- HS trao đổi trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét , cho

điểm

D Củng cố, dặn dò 4’

- Giờ học hôm nay em đợc kể chuyện theo nội dung nào ?

- GV nhận xét tiết học Cả lớp bình chọn ngời kể chuyện hay nhất trong tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện .

- CB : Bài kể chuyện tuần 18

IV Rút kinh nghiệm:

tập đọc :

I- Mục đích, yêu cầu

1- Biết đọc các bài ca dao (theo thể thơ lục bát) lu loát với giọng đọc nhẹ nhàng

2- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao : Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ngời nông dân

đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời

3 Qua bài học sinh thấy đợc sự vất vả của những ngời nông dân

Kiểm tra bài cũ: 3 – 5 ’

- Đọc bài Ngu Công xã Trịnh Tờng và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

C Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài:

2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc

- Đọc toàn bài

- Bài đợc chia làm mấy bài nhỏ ?

- Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.(2 lợt)

- Từ khó :

Hoạt động của học sinh

1 hs đọc cả bài

- 3 bài + Một nhóm 3 HS nối tiếp đọc trơntừng đoạn của bài

+ Hs cả lớp đọc thầm theo

+ Hs nhận xét cách đọc của từng bạn

- HS tìm và luyện đọc, nx

+ 3 hs khác luyện đọc lần 2+ 1 Hs đọc phần chú giải sgk-HS nêu cách ngắt nghỉ, luyện đọc, nx

Trang 16

bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc

Câu 1: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo

lắng của ngời nông dân trong sản xuất ?

+ Nỗi vất vả : cày đồng buổi tra Mồ hôi nh ma

ruộng cày Bng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng

cay muôn phần !

- Sự lo lắng : Đi cấy còn trông nhiều bề : Trông trời,

trông đất, trông mây ; Trông ma, trông nắng, trông

ngày, trông đêm ; Trông cho chân cứng, đá mềm ;

Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng

ý 1 : Nỗi vất vả và sự lo lắng của ngời nông dân.

Câu 2: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan

của ngời nông dân?

( Công lênh chẳng quản bao lâu, Ngày nay nớc bạc,

ngày sau cơm vàng)

ý 2: Tinh thần lạc quan của ngời nông dân.

Câu 3: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung(a, b,

c)?

+ Nội dung a : Khuyên nông dân chăm chỉ cấy

cày(Ai ơi đừng bỏ… bấy nhiêu)

+ Nội dung b : Thể hiện quyêt tâm trong lao động

sản xuất (Trông cho chân cứng… yên tấm lòng)

+ Nội dung c : Nhắc ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt

gạo( Ai ơi, bng bát… muôn phần)

- Qua các bài ca dao trên cho biết nội dung gì

nội dung: Nh mục tiêu bài.

c) Đọc diễn cảm.

+ Gv treo bảng phụ đã chép bài ca dao thứ hai

- Tìm giọng đọc của bài?

- Nêu ý của bài thơ 1

- 1 hs đọc thành tiếng bài thơ 2, cả lớp

đọc thầm theo Một vài hs trả lời cáccâu hỏi, nx

- Nêu ý đ 2

- HS trả lời, rút ra nd của bài

+1 hs đọc lại nội dung

+ 2 hs đọc mẫu câu, tìm cách nhấngiọng

+ Nhiều hs luyện đọc diễn cảm bài cadao thứ hai

- Hs đọc bài

Trang 17

- Các bài ca dao này cho biết nội dung gì ?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài tuần 18

IV Rút kinh nghiệm:

ToánTIẾT83 Giới thiệu máy tính bỏ túi

I Mục tiêu:

1 Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Ghi nhớ : ở lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi giáo viên cho phép

2 Quan sát, biết cách sử dụng máy tính bỏ túi

3 Cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học:

GV : - Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức 1 ’ Hát

B

Kiểm tra bài cũ: 3 – 5 ’

- Yờu cầu HS tỡm tỉ số phần trăm của 45 và 75

.1 Giới thiệu bài

.2 Làm quen với mỏy tớnh bỏ tỳi

- GV giới thiệu mỏy tớnh bỏ tỳi, cho HS quan

sỏt mỏy tớnh theo nhúm

+ Trờn mặt mỏy cú những gỡ?

+ Em thấy gỡ trờn cỏc phớm?

- Yờu cầu HS thực hiện ấn phớm ON/C và

OFF, núi kết quả quan sỏt được

Bài 1: Thực hiện cỏc phộp tớnh rồi kiểm tra lại

kết quả bằng mỏy tớnh bỏ tỳi

- Yờu cầu HS tự thực hiện

- 2 HS nờu cỏc dạng toỏn về tỉ số phầntrăm đó học

Trang 18

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Bài 3: GV nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS nêu phép tính

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện cá nhân, một số em nêukết quả

- HS thực hiện ấn các phím trên máytính bỏ túi

- HS nêu phép tính: 4,5 × 6 – 7

- HS tính giá trị biểu thức trên máy tính

và nêu kết quả

D Củng cố, dặn dị 3’

- GV hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

IV Rĩt kinh nghiƯm:

II/ ĐIA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

-Phương tiện: Chuẩn bị 2 - 4 vòng tròn bán kính 4 – 5m cho trò chơi.

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 19

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Ôn đi đều vòng phỉa, vòng

trái

- GV chia tổ cho HS luyện tập, sau đó cho

cả lớp cùng thực hiện Lần đầu do GV

hướng dẫn Lần 2, cán sự diều khiển Lần 3

, tổ chức dưới dạng thi đua Tổ nào thực

hiện tốt được biểu dương, tổ nào thực hiện

chưa đúng sẽ phải chạy một vòng quanh

sân tập.

b/ Hoạt động 2: Học trò chơi “Chạy tiếp

sức theo vòng tròn”

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi

và nội quy chơi.

- Cho HS chơi thử 1 – 2 lần để hiểu cách

chơi và nhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới

chơi chính thức, GV dùng còi để phát lệnh.

- Nhắc nhở các đảm bảo an toàn trong tập

luyện và vui chơi.

20

18-hàng dọc xung quanh sân tập.

- Giậm chân tại chỗ đếm t theo nhị 1-2; 1-2.

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài TD đã học.

- Trò chơi khởi động.

- HS tập luyện theo tổ do tổ trưởng điều khiển, dưới sự giám sát của GV.

- HS nắm được cách chơi và tham gia chơi.

D/ Phần kết thúc: 3-5'

- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học.

- Giao bài tập về nhà: Ôn các nội dung đội hình đội ngũ đã học.

IV Rĩt kinh nghiƯm:

Ngày đăng: 08/11/2013, 17:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nằm màn. - Sốt xuất huyết. - lop 5 tuan 17
Hình 1 Nằm màn. - Sốt xuất huyết (Trang 20)
Hình đội ngũ đã học. - lop 5 tuan 17
nh đội ngũ đã học (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w