III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 trong III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra
Trang 11- Biết đọc diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù , sáng tạo với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
3- GD cho HS các KN: Hợp tác, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, t duy sáng tạo.II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ SGK(phóng to), bảng phụ viết sẵn đoạn 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu
hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó( 3lần)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi
-Đoạn 2: Tiếp cho đến nh trớc nữa
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Tìm nguồn nớc, đào mơng dẫn nớc từ …
+)Ông Lìn đào mơng dẫn nớc từ rừng về.
-Về tập quán canh tác, đồng bào không làmnơng nh trớc mà trồng lúa nớc ; không làm nơng nên không còn hịên tợng…
+)Tập quán canh tác và cuộc sống của ngời dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi.
- Ông hớng dẫn cho bà con trồng cây Thảo
Trang 2+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 trong
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm
- Cho HS làm vào bảng con
2 HS nôi tiếp nhau nêu
Lắng nghe
1 HS nêu yêu cầu: Tính
*Kết quả:
a) 5,16
Trang 3lại các kiến thức vừa luyện tập.
1 HS nêu yêu cầu: Tính
*Bài giải:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,8
= 22 + 43,68 = 65,68
1 HS đọc đề bài *Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số ngời tăng thêm là:
15875 -15625 = 250 (ngời)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số ngời tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngời) Cuối năm 2002 số dân của phờng đó là:
15875 + 254 = 16129 (ngời) Đáp số: a) 1,6% ; b) 16129 ngời
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi
nhớ của bài
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK
Trang 4- HS thảo luận theo hớng dẫn của GV.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Xử lí tình huống bài tập 4 SGK
*Mục tiêu: HS nhận biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung quanh
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh
- Mời một số HS trình bày dự kiến sẽ
hợp tác với những ngời xung quanh
Trang 5- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Cho học sinh nhắc lại các quy tắc về cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
2.Dạy bài mới :
= 0,81 ì 11 = 8,91
16,5 ì 47,8 + 47,8 ì 3,5 = 47,8 ì (16,5 + 3,5 )
Trang 6Gvghi đề lên bảng 1Hs đọc lại nội dung và yêu cầu đề bài, hs áp dụng t/c kết hợp giao hoán để làm bài yêu cầu 3 nhóm cùng làm mỗi nhóm 1 bài ,sau đó mỗi nhóm cử 2em lên bảng chữa bài.Gv và cả lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò :
Giáo viên nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà ôn lại bài để chuẩn bị cho thi học kì I
Tiết 1: Tập đọc
ca dao về lao động sản xuất
I/ yêu cầu cần đạt:
1-Biết ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
2-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ngời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
3 Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
4 GD cho HS các KN: Hợp tác/ đảm nhận trách nhiệm/ t duy/giao tiếp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh, ảnh về cảnh cấy cầy
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu
Công xã Trịnh Tờng.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó( 3
lần)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao:
+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
Trang 7lo lắng của ngời nông dân trong sản
xuất?
+) Rút ý1:
- Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:
+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của ngời nông dân?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc 3 bài ca dao:
+Tìm những câu ứng với nội dung (a, b,
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi bài
+)Tinh thần lạc quan của ngời nông dân
-ND a: Ai ơi đừng … bấy nhiêu
-ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng.-ND c: Ai ơi, bng … đắng cay muôn phần!-HS nêu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập
Trang 8-Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần
trăm?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
*Bài tập 2 (80): -Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
Lu ý: Y/C HS khá giỏi giải theo 2 cách
-Mời 2 HS làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
lại các kiến thức vừa luyện tập
1 HS nêu yêu cầu: Viết các hỗn số sau thành
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1(Kết quả phần a: x = 0,09)
*Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là:
35% + 40% = 75% (nớc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
100% - 40% = 25% (nớc trong hồ) Đáp số: 25% nớc trong hồ
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lợng nớc trong hồcòn lại là:
100% - 35% = 65% (nớc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
65% - 40% = 25% (nớc trong hồ) Đáp số: 25% nớc trong hồ
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
* GD cho HS các KN: Hợp tác/ đảm nhận trách nhiệm/ t duy/tìm kiếm và xử lí thông tin/ t duy sáng tạo/Lắng nghe tích cực/ giải quyết vấn đề
Trang 9II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 68 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS làm
việc cá nhân, ghi kết quả vào phiếu
-Cho HS đổi phiếu, chữa bài
a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su
-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV
-Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào
đoán đợc nhiều câu đúng là thắng cuộc
Trang 10Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3
trong tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (166):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu
tạo từ nh thế nào?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2(167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
- Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm HS trình
Hai, bớc, đi,trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ,lênh khênh
Từ tìmthêm VD: nhà, cây, hoa,…
VD: trái
đất, hoa hồng,…
VD:
đu đủ, lao xao,
1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
a) Đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) Trong veo trong vắt, trong xanh là những từ
đồng âm
c) Đậu trong các từ phần c là những từ đồng âm với nhau
Trang 11- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
*Bài tập 3 (167):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Cho HS làm bài theo tổ
-Mời đại diện các tổ trình bày
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
*Bài tập 4 (167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ,
tục ngữ vừa hoàn chỉnh
Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Nội dung bài mới:
2.1-Làm quen với máy tính bỏ túi:
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi
-Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
-Em thấy trên mặt máy tính có những
gì?
-Em thấy ghi gì trên các phím?
- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF
và nói kết quả quan sát đợc
- Giúp ta thực hiện các phép tính thờng dùng
nh : + ; - ; x ; :-Màn hình, các phím
-HS trả lời
Trang 12lại các kiến thức vừa học.
-HS thực hiện theo hớng dẫn của GV
1 HS nêu yêu cầu: Thực hiện các phép tính saurồi kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi
*Kết quả:
a) 923,342b) 162,719c) 2946,06d) 21,3
1 HS nêu yêu cầu: Viết các phân số sau thành
Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các
câu hỏi của bài 16
2-Bài mới:
2.1-Giới thệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Ôn tập:
-Thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta
khi nào?
-Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đờng cứu nớc?
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày
tháng năm nào?
Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam?
-Nêu ngày, tháng, năm Khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
-Tìm hiểu thông tin về các anh hùng
trong đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ
gơng mẫu toàn quốc?
5 - 6 - 1911
3 - 2 -1930 -Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bớc
đi đến thắng lợi cuối cùng
19 - 8 - 1945-Phá bỏ hai tầng xiềng xích nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam
-TL : 2 - 9 - 1945
-Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lậpấy
Tiết 4: Địa lí
I/ yêu cầu cần đạt:Ôn tập
Trang 14-Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân c , các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ
đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố , trung tâm công nghiệp , cảng biển lớn của nớc ta
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Namở mức độ đơn giản:
đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên nh địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng , sông lớn, các đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các
câu hỏi của bài 16
2-Bài mới:
2.1-Giới thệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Ôn tập:
-Vị trí và giới hạn của nớc ta?
-Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?
-Tìm hiểu về các dân tộc của nớc ta
-Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt
độ cao, gió và ma thay đổi theo mùa
Trang 15về học bài để giờ sau kiểm tra.
Tiết 2: Tập làm văn
ôn tập về viết đơn
I/ yêu cầu cần đạt:
- Củng cố hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Cụ thể:
+Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn
+Viết đợc một lá đơn theo yêu cầu
- GD cho HS các KN: T duy/ giao tiếp/ hợp tác
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu phô tô mẫu đơn xin học
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại biên bản
về việc cụ Un trốn viện
2-Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-H ớng dẫn HS lài tập:
*Bài tập 1 (170):
-Mời một HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung
- Mời một HS đọc yêu cầu
- GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội
dung cần lu ý trong đơn
+Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
+Tên của đơn là gì?
+Nơi nhận đơn viết nh thế nào?
+Nội dung đơn bao gồm nhng mục nào?
Trang 16- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn
sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục
- Cho HS viết đơn vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc lá đơn
Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Nội dung bài mới:
- HS nêu: 78 : 65 x 100-HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 2
Trang 17bấm máy tính , một em ghi vào nháp
Sau đó đổi lại để KT kết quả
- Mời một số HS nêu kết quả
*Kết quả:
a) 30 000 : 0,6 x 100 = 5 000 000b) 60 000 : 0,6 x 100 = 10 000 000c) 90 000 : 0,6 x 100 = 15 000 000
Tiết 4: Chính tả (nghe - viết)
Ngời mẹ của 51 đứa con
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe -viết:
- GV Đọc bài viết
+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân - HS theo dõi SGK.-Mẹ đã cu mang nuôi dỡng 51 đứa trẻ
Trang 18hậu nh thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng
Ngãi, 35 năm, bơn chải,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (166):
a) Mời một HS nêu yêu cầu
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
tập
-GV cho HS làm bài vào vở, một vài HS
làm bài vào giấy khổ to
-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên
dán trên bảng lớp và trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8
- Cho 1-2 HS nhắc lại
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
Ôn tập về cộng trừ số tp ,giải toán có lời văn , đổi các đơn vị đo
rèn hs yêu thích học toán
Trang 19Bài tập 1: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.
= 12,0 + 6,0 = 18a) 8,69 + 2,23 + 4,77 = 8,69 + (2,23 + 4,77)
= 8,69 + 7,00 = 15,69
Bài tập 4 :
Ngày thứ nhất : 32,7m vải,
Ngày thứ hai hơn ngày thứ nhất : 4,6m
Ngày thứ ba bằng TB cộng của hai ngày đầu
Hỏi ngày thứ ba bán đợc bao nhiêu mét vải?
Bài giải :
Ngày thứ hai cửa hàng đó bán đợc số mét vải là :
32,7 + 4,6 =37,3 (m)Ngày thứ ba cửa hàng đó bán đợc số mét vải là :
(32,7 + 37, 3) : 2 = 35 (m)
Đáp số : 35 m
Bài tập 5: Viết các số đo sau đây dới dạng số đo có đơn vị là mét.
Trang 20Bài giải :Cả hai ngày đội đó làm đợc là :
10
3
+ 15 = 12 (công việc)Trung bình một ngày đội đó làm đợc là :
Tiết 3: luyện tiếng việt
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I Yêu cầu cần đạt
- Phân biệt đợc từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Biết đặt câu phân biệt nghĩa của một số từ nhiều nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là từ nhiều nghĩa? Tìm 1 số ví dụ về từ nhiều nghĩa?
2.Luyện tập:
Bài tập 1: Trong các câu sau câu nào có từ đồng âm, câu nào có từ nhiều nghĩa?
* Xe:
Hàng ngày em đi xe đạp đến trờng
“Xe chỉ luồn kim” là bài dân ca rất hay
Ngày x, theo truyền thuyết, ông Tơ, bà Nguyệt có nhiệm vụ xe duyên cho nam nữ nên vợ chồng
*Trong
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Buổi sáng mùa thu, bầu trời trong xanh không một gợn mây