1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chủ đề sử 6- Xã hội nguyên thủy

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 48,14 KB
File đính kèm chủ đề sử 6- Xã hội nguyên thủy.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm - GV cho HS đọc, quan sát H3, H4, H5 trong SGK và lược đồ thế giới thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi s

Trang 1

Giáo án chủ đề Lịch sử 6

GV thực hiện: Quách Thị Thanh Huyền

CHỦ ĐỀ:

Thời lượng: 03 tiết (gồm các tiết 3, 4, 5 theo PPCT)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau khi học chủ đề, HS nắm được:

- Nguồn gốc loài người & các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ  tối cổ thành  hiện đại

- Những nét đặc trưng về đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy trên thế giới cũng như ở VN

2 Thái độ:

Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét và so sánh

4 Phát triển năng lực:

- NL chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

- NL chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng Thực hành với đồ dùng trực quan Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng So sánh, phân tích Nhận xét, đánh giá

II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ…

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức (SGK).

- Bảng nhóm hoặc phiếu học tập

2 Học sinh

Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

3 Tổ chức lớp:

- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân

- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm 6-7 HS) Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Tổ chức:

Trang 2

Thứ tự Lớp 6A Lớp 6B

2 Kiểm tra:

cách năm 2020 là bao nhiêu năm?

*Y/c trả lời: - Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê-xu ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

- Cách tính thời gian theo Công lịch: HS vẽ sơ đồ tính thời gian

- Năm 1789 là TK XVIII, cách năm 2020 là 231 năm

3 Bài mới:

Tiết 1: Mục 1 Con người xuất hiện như thế nào?

Mục 2 Người tinh khôn sống như thế nào?

3.1.Hoạt động 1: Khởi động

- GV h.dẫn HS q.sát tranh “Cuộc sống

của người ng.thuỷ” và H3, H4, H5 trong

SGK rồi trả lời câu hỏi:

để làm công cụ lao động?

=> GV dẫn dắt vào bài: LS loài người đã

có từ rất lâu rồi Vậy con λ đầu tiên xuất

hiện khi nào, ở đâu, họ sinh sống và làm

việc ntn? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Dự kiến sản phẩm + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu

đá để làm công cụ lao động

+ Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt …

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

a Nội dung 1: Con người xuất hiện như thế nào?

- Mục tiêu: HS biết được sự xuất hiện con λ trên Trái Đất: thời điểm, động lực.

- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích

+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm)

- GV cho HS đọc, quan sát H3, H4, H5

trong SGK và lược đồ thế giới thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Nguồn gốc của người tối cổ? Thời

gian xuất hiện, dấu tích được tìm thấy ở

đâu trên thế giới và VN?

- HS đọc và quan sát

- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT

Trang 3

Câu 2: Người tối cổ khác với loài vượn ở

những điểm nào?

Câu 3: Người tối cổ sống như thế nào?

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,

hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại n.xét, bổ sung

Nhóm 1,3 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Nhóm 2,4 cử đại diện nhận xét, bổ sung

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ

loài vượn cổ chuyển thành người Qua

đó, thấy được vai trò quan trọng của lao

động đã tạo ra con người và xã hội loài

người

GV nhận xét, đánh giá sản phẩm

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

- Thời gian Người tối cổ xuất hiện: + Thế giới: khoảng 3-4 triệu năm trước + VN: khoảng 40-30 vạn năm trước

- Đặc điểm: Đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã trở nên khéo léo, biết chế tạo công cụ lao động và biết sử dụng lửa

- Sống thành từng bầy trong các hang động, chủ yếu là hái lượm và săn bắt �

Cuộc sống bấp bênh

b Nội dung 2: Người tinh khôn sống như thế nào?

- Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn Cuộc sống của Người tinh khôn

- Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình.

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân)

- GV cho HS đọc và quan sát H.5 trong

SGK và trả lời các câu hỏi sau:

1 Thời gian xuất hiện của Người tinh

khôn (TG và VN? Ở đâu?

2 Người tinh khôn khác Người tối cổ ở

điểm nào?

3 Người tinh khôn sống như thế nào?

Công cụ lao động chủ yếu?

HS đọc và quan sát tranh

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các

em gặp khó khăn

HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và tìm hiểu trả lời theo gợi ý của GV

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 4

GV gọi 3-4 HS khác nhận xét và bổ sung HS khác nhận xét và bổ sung

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Gợi ý

cho HS trả lời câu hỏi:

 Quá trình tiến hóa của người tinh khôn

như thế nào? (Nhờ quá trình LĐ đã

chuyển biến từ vượn thành λ tinh khôn)

chứng tỏ điều gì? (Đã chú ý đến thẩm mĩ,

làm đẹp cho mình)

tinh khôn so với đời sống của người tối

cổ ntn? (Đời sống của người tinh khôn

cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời

sống vật chất và đời sống tinh thần)

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

- Thời gian xuất hiện:

+ Thế giới: 4 vạn năm trước

+ Việt Nam: 3-2 vạn năm trước

- Di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục trong đó có Việt Nam

- Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát phát triển

- Sống chung theo thị tộc, biết trồng

trọt chăn nuôi làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức � Cuộc sống ổn định hơn

3.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về bài học

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)

GV đưa ra bài tập:

Câu 1 Người tối cổ có nguồn gốc từ:

A Đười ươi B Vượn cổ

C Tinh tinh D Người tinh khôn

Câu 2 Vượn cổ chuyển hóa thành người

thông qua quá trình:

A.tìm kiếm thức ăn

B tạo ra lửa

C chế tạo ra cung tên

D LĐ, chế tạo và sử dụng công cụ LĐ

Câu 3: Người tối cổ sống theo:

A Theo bầy B Theo thị tộc

C Theo bộ lạc D Đơn lẻ

Câu 4: Người tinh khôn xuất hiện cách

ngày nay:

A 2 triệu năm B 3-4 triệu năm

C 30-40 vạn năm D 4 vạn năm

- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,

hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện 4 nhóm lên báo cáo kết Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày

Trang 5

quả thảo luận nhóm kết quả thảo luận

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng

nhóm

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở: Câu 1: B Câu 2: D

Câu 3: A Câu 4: D

3.4 Hoạt động 4: Vận dụng

GV đưa ra câu hỏi: Sự khác nhau giữa

Người tối cổ và Người tinh khôn về đặc

điểm cơ thể?

HS thực hiện trong nhóm: Thời gian 5‘

- Đại diện HS báo cáo kết quả:

- Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm3

- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ

3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Sưu tầm tài liệu về dấu tích

người nguyên thủy trên đất nước VN

HS ghi câu hỏi bài tập về nhà làm

Tiết 2: Mục 3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Mục 4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam

a Đời sống vật chất

3.1.Hoạt động 1: Khởi động

- GV h.dẫn HS q.sát tranh H6, H7 trong

SGK rồi trả lời câu hỏi:

 Ngoài nguyên liệu bằng đá, người

nguyên thủy còn dùng nguyên liệu gì để

làm công cụ, đồ dùng, đồ trang sức?

=> GV dẫn dắt vào bài: Công cụ bằng

kim loại ra đời, năng suất LĐ cao hơn,

điều đó sẽ làm XH ng.thủy thay đổi ntn,

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

a Nội dung 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

- Mục tiêu: HS biết được sản xuất phát triển, dẫn đến của cải dư thừa; giai cấp xuất hiện; nhà nước ra đời

- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở

+ HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi

Trang 6

* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi)

GV cho HS mục 3 và quan sát H6,H7

SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1 Công cụ kim loại được phát minh thời

gian nào? Cho biết ưu điểm của công cụ

bằng đồng so công cụ đá?

2 Công cụ bằng kim loại đã có tác động

ntn đến SX và XH của λ ng.thủy?

- HS đọc và quan sát tranh

- Các nhóm trao đổi, thảo luận

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các

em gặp khó khăn

- HS tiến hành thảo luận theo cặp đôi

- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi 1-2 HS (hoặc nhóm) báo cáo

kết quả

- Yêu cầu 1-2 HS (hoặc nhóm) nhận xét

đánh giá…

HS (hoặc nhóm) báo cáo kết quả

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

- GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ:

Công cụ kim loại  SX phát triển  của

cải dư thừa  XH phân hoá giàu, nghèo 

XH nguyên thuỷ tan rã  xuất hiện giai

cấp  nhà nước ra đời

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh Chính xác hóa các kiến

thức đã hình thành cho học sinh

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động

- Nhờ công cụ bằng kim loại, con người

có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa

- Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã

b Nội dung 2: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam

a Đời sống vật chất

- Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của ñ đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ

- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở

+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)

Trang 7

- GV cho HS quan sát hiện vật và H25

trong SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi:

1 Trong q.trình sinh sống người nguyên

thuỷ VN đã làm gì để nâng cao năng suất

lao động? Ñ điểm mới về công cụ SX của

thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long?

2 Đời sống vật chất của người ng.thủy

còn có điểm gì tiến bộ?

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,

hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét và

bổ sung

Nhóm 2,4 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Nhóm 1,3 cử đại diện nhận xét và bổ sung

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Gợi ý

cho HS trả lời 1 số câu hỏi:

làm công cụ bằng đá? (Trước hết khác

nhau về ng.liệu Làm đồ gốm thì phải

phát hiện ra đất sét rồi nhào nặn thành đồ

đựng ¨ nung cho khô cứng.)

s Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn

thức ăn cần thiết để đảm bảo cuộc sống

của mình  Cuộc sống ổn định hơn.)

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

a Đời sống vật chất

- Luôn cải tiến công cụ sản xuất: từ ghè đẽo các hòn cuội thành rìu, đến dùng các loại đá khác nhau để mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày

- Họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm

- Biết trồng trọt và chăn nuôi  Cuộc sống ổn định hơn

- Sống trong hang động, mái đá và các túp lều

3.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về bài học

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)

GV đưa ra bài tập:

Câu 1 Con người phát hiện ra kim loại

và dùng kim loại để chế tạo ra công cụ

vào thời gian nào?

A 3000 năm TCN B 4 triệu năm

C 4000 năm TCN D 5 triệu năm

- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT

Trang 8

Câu 2 Nguyên nhân chính làm cho xã

hội nguyên thuỷ tan rã là:

A Năng suất lao động tăng

B Công cụ SX bằng kim loại xuất hiện

C Có sản phẩm thừa

D Xã hội phân hoá giàu nghèo

Câu 3: Công cụ của cư dân Hoà Bình

-Bắc Sơn là:

A Rìu bằng đá được mài ở lưỡi

B Đá được ghè đẽo thô sơ

C Rìu bằng hòn cuội

D A, B, C

Câu 4: Cư dân Bắc Sơn chủ yếu sống ở:

A Ven suối

B Sống ngoài trời

C Biết làm nhà chòi bằng lá

D Hang động mái đá

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,

hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện 4 nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng

nhóm

- HS thống nhất phần đáp án Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: D

3.4 Hoạt động 4: Vận dụng

GV đưa ra câu hỏi: Đánh giá về sự tiến

bộ trong đời sống vật chất của người

nguyên thủy trên đất nước ta, theo em các

yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

Giải thích vì sao?

- Biết làm đồ gốm, biết chế tạo ra công cụ

đá nhiều hình loại

- Biết săn thú rừng, đánh bắt cá

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Các yếu tố trên đều quan trọng như

nhau

HS thực hiện trong nhóm: Thời gian 5 phút

- Đại diện HS báo cáo kết quả:

Biết trồng trọt, chăn nuôi Vì khi biết trồng trọt, chăn nuôi đời sống con người mới dần ổn định, của cải làm ra nhiều hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Sưu tầm tài liệu về công cụ sản HS ghi câu hỏi bài tập về nhà làm

Trang 9

xuất của người nguyên thủy thời Hòa

Bình - Bắc Sơn – Hạ Long?

Tiết 3: Mục 4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam

b Tổ chức xã hội

c Đời sống tinh thần

3.1.Hoạt động 1: Khởi động

- GV h.dẫn HS q.sát tranh H26, H27

trong SGK và nêu nhận xét về trình độ

chế tác đá và đời sống tinh thần của

người nguyên thuỷ

=>Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài:

Người nguyên thuỷ đã biết làm và sử

dụng đồ trang sức; đã biết sáng tạo nghệ

thuật (sơ khai) Để hiểu về tổ chức XH

và đời sống tinh thần của người ng.thủy,

chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

a Nội dung 1: Tổ chức xã hội

- Mục tiêu: HS biết được thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ

- Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở

* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi)

- GV h.dẫn HS đọc mục 2, thảo luận trả

lời các câu hỏi sau:

1 Người nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc

Sơn sống như thế nào?

2 Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?

- HS đọc

- Các nhóm trao đổi, thảo luận

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các

em gặp khó khăn

- HS tiến hành thảo luận theo cặp đôi, thống nhất kết luận

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi 1-2 HS (hoặc nhóm) báo cáo

kết quả

- Yêu cầu 1-2 HS (hoặc nhóm) nhận xét

đánh giá…

HS (hoặc nhóm) báo cáo kết quả

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

- GV bổ sung, nhận xét, đánh giá

- GV giải thích thêm: c/độ thị tộc mẫu hệ

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

b Tổ chức xã hội

Trang 10

là tổ chức XH đầu tiên của loài người, lúc

đó vị trí của người phụ nữ trong g/đình và

trong XH (thị tộc) rất quan trọng (KT hái

lượm và săn bắt, c/sống phụ thuộc vào

LĐ của người phụ nữ) Trong thị tộc cần

có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó

là người mẹ lớn tuổi nhất, cho nên l.sử

gọi đó là thời kì thị tộc mẫu hệ

Sống thành từng nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ  chế

độ thị tộc mẫu hệ

b Nội dung 2: Đời sống tinh thần

- Mục tiêu: HS hiểu được ñ nét mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ

- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở

+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)

- GV cho HS đọc, quan sát hình 26, 27

trong SGK, thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi sau:

1 Theo em sự x.hiện của ñ đồ trang sức

trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?

2 Ñ điểm mới trong đời sống tinh thần

của người ng.thủy?

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT

* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,

hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả

* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét và

bổ sung

Nhóm 1,3 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Nhóm 2,4 cử đại diện nhận xét và bổ sung

* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

s Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ

SX theo người chết? (Chết là chuyển

sang 1 thế giới khác và con người vẫn

phải lao động để sống, vì thế cần phải có

công cụ để SX cho nên  xưa chôn công

cụ theo người chết.)

HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:

c Đời sống tinh thần

- Họ đã biết chế tác và sử dụng đồ trang sức

- Đã hình thành tín ngưỡng và một số phong tục tập quán: chôn cất người chết

và chôn theo công cụ lao động

3.3 Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về nội dung chủ đề

*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 14/03/2021, 21:02

w