*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm - GV cho HS đọc, quan sát H3, H4, H5 trong SGK và lược đồ thế giới thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi s
Trang 1Giáo án chủ đề Lịch sử 6
GV thực hiện: Quách Thị Thanh Huyền
CHỦ ĐỀ:
Thời lượng: 03 tiết (gồm các tiết 3, 4, 5 theo PPCT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học chủ đề, HS nắm được:
- Nguồn gốc loài người & các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ tối cổ thành hiện đại
- Những nét đặc trưng về đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội của con người thời nguyên thủy trên thế giới cũng như ở VN
2 Thái độ:
Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét và so sánh
4 Phát triển năng lực:
- NL chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
- NL chuyên biệt: Tái hiện sự kiện, hiện tượng Thực hành với đồ dùng trực quan Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng So sánh, phân tích Nhận xét, đánh giá
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại; Vấn đáp gợi mở; Hợp tác nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ…
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
-Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức (SGK).
- Bảng nhóm hoặc phiếu học tập
2 Học sinh
Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
3 Tổ chức lớp:
- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân
- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm 6-7 HS) Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
Trang 2Thứ tự Lớp 6A Lớp 6B
2 Kiểm tra:
cách năm 2020 là bao nhiêu năm?
*Y/c trả lời: - Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê-xu ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)
- Cách tính thời gian theo Công lịch: HS vẽ sơ đồ tính thời gian
- Năm 1789 là TK XVIII, cách năm 2020 là 231 năm
3 Bài mới:
Tiết 1: Mục 1 Con người xuất hiện như thế nào?
Mục 2 Người tinh khôn sống như thế nào?
3.1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV h.dẫn HS q.sát tranh “Cuộc sống
của người ng.thuỷ” và H3, H4, H5 trong
SGK rồi trả lời câu hỏi:
để làm công cụ lao động?
=> GV dẫn dắt vào bài: LS loài người đã
có từ rất lâu rồi Vậy con λ đầu tiên xuất
hiện khi nào, ở đâu, họ sinh sống và làm
việc ntn? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Dự kiến sản phẩm + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu
đá để làm công cụ lao động
+ Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt …
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
a Nội dung 1: Con người xuất hiện như thế nào?
- Mục tiêu: HS biết được sự xuất hiện con λ trên Trái Đất: thời điểm, động lực.
- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích
+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm)
- GV cho HS đọc, quan sát H3, H4, H5
trong SGK và lược đồ thế giới thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Nguồn gốc của người tối cổ? Thời
gian xuất hiện, dấu tích được tìm thấy ở
đâu trên thế giới và VN?
- HS đọc và quan sát
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT
Trang 3Câu 2: Người tối cổ khác với loài vượn ở
những điểm nào?
Câu 3: Người tối cổ sống như thế nào?
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại n.xét, bổ sung
Nhóm 1,3 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm 2,4 cử đại diện nhận xét, bổ sung
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ
loài vượn cổ chuyển thành người Qua
đó, thấy được vai trò quan trọng của lao
động đã tạo ra con người và xã hội loài
người
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
- Thời gian Người tối cổ xuất hiện: + Thế giới: khoảng 3-4 triệu năm trước + VN: khoảng 40-30 vạn năm trước
- Đặc điểm: Đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đã trở nên khéo léo, biết chế tạo công cụ lao động và biết sử dụng lửa
- Sống thành từng bầy trong các hang động, chủ yếu là hái lượm và săn bắt �
Cuộc sống bấp bênh
b Nội dung 2: Người tinh khôn sống như thế nào?
- Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn Cuộc sống của Người tinh khôn
- Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình.
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân)
- GV cho HS đọc và quan sát H.5 trong
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1 Thời gian xuất hiện của Người tinh
khôn (TG và VN? Ở đâu?
2 Người tinh khôn khác Người tối cổ ở
điểm nào?
3 Người tinh khôn sống như thế nào?
Công cụ lao động chủ yếu?
HS đọc và quan sát tranh
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các
em gặp khó khăn
HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và tìm hiểu trả lời theo gợi ý của GV
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 4GV gọi 3-4 HS khác nhận xét và bổ sung HS khác nhận xét và bổ sung
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Gợi ý
cho HS trả lời câu hỏi:
Quá trình tiến hóa của người tinh khôn
như thế nào? (Nhờ quá trình LĐ đã
chuyển biến từ vượn thành λ tinh khôn)
chứng tỏ điều gì? (Đã chú ý đến thẩm mĩ,
làm đẹp cho mình)
tinh khôn so với đời sống của người tối
cổ ntn? (Đời sống của người tinh khôn
cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời
sống vật chất và đời sống tinh thần)
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
- Thời gian xuất hiện:
+ Thế giới: 4 vạn năm trước
+ Việt Nam: 3-2 vạn năm trước
- Di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục trong đó có Việt Nam
- Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát phát triển
- Sống chung theo thị tộc, biết trồng
trọt chăn nuôi làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức � Cuộc sống ổn định hơn
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về bài học
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
GV đưa ra bài tập:
Câu 1 Người tối cổ có nguồn gốc từ:
A Đười ươi B Vượn cổ
C Tinh tinh D Người tinh khôn
Câu 2 Vượn cổ chuyển hóa thành người
thông qua quá trình:
A.tìm kiếm thức ăn
B tạo ra lửa
C chế tạo ra cung tên
D LĐ, chế tạo và sử dụng công cụ LĐ
Câu 3: Người tối cổ sống theo:
A Theo bầy B Theo thị tộc
C Theo bộ lạc D Đơn lẻ
Câu 4: Người tinh khôn xuất hiện cách
ngày nay:
A 2 triệu năm B 3-4 triệu năm
C 30-40 vạn năm D 4 vạn năm
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 4 nhóm lên báo cáo kết Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày
Trang 5quả thảo luận nhóm kết quả thảo luận
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng
nhóm
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở: Câu 1: B Câu 2: D
Câu 3: A Câu 4: D
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng
GV đưa ra câu hỏi: Sự khác nhau giữa
Người tối cổ và Người tinh khôn về đặc
điểm cơ thể?
HS thực hiện trong nhóm: Thời gian 5‘
- Đại diện HS báo cáo kết quả:
- Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm3
- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ
3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Sưu tầm tài liệu về dấu tích
người nguyên thủy trên đất nước VN
HS ghi câu hỏi bài tập về nhà làm
Tiết 2: Mục 3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
Mục 4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
a Đời sống vật chất
3.1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV h.dẫn HS q.sát tranh H6, H7 trong
SGK rồi trả lời câu hỏi:
Ngoài nguyên liệu bằng đá, người
nguyên thủy còn dùng nguyên liệu gì để
làm công cụ, đồ dùng, đồ trang sức?
=> GV dẫn dắt vào bài: Công cụ bằng
kim loại ra đời, năng suất LĐ cao hơn,
điều đó sẽ làm XH ng.thủy thay đổi ntn,
chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
a Nội dung 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Mục tiêu: HS biết được sản xuất phát triển, dẫn đến của cải dư thừa; giai cấp xuất hiện; nhà nước ra đời
- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
+ HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi
Trang 6* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi)
GV cho HS mục 3 và quan sát H6,H7
SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1 Công cụ kim loại được phát minh thời
gian nào? Cho biết ưu điểm của công cụ
bằng đồng so công cụ đá?
2 Công cụ bằng kim loại đã có tác động
ntn đến SX và XH của λ ng.thủy?
- HS đọc và quan sát tranh
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các
em gặp khó khăn
- HS tiến hành thảo luận theo cặp đôi
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1-2 HS (hoặc nhóm) báo cáo
kết quả
- Yêu cầu 1-2 HS (hoặc nhóm) nhận xét
đánh giá…
HS (hoặc nhóm) báo cáo kết quả
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
- GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ:
Công cụ kim loại SX phát triển của
cải dư thừa XH phân hoá giàu, nghèo
XH nguyên thuỷ tan rã xuất hiện giai
cấp nhà nước ra đời
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
- Khoảng 4000 năm TCN con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động
- Nhờ công cụ bằng kim loại, con người
có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa
- Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã
b Nội dung 2: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
a Đời sống vật chất
- Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của ñ đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
Trang 7- GV cho HS quan sát hiện vật và H25
trong SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi:
1 Trong q.trình sinh sống người nguyên
thuỷ VN đã làm gì để nâng cao năng suất
lao động? Ñ điểm mới về công cụ SX của
thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long?
2 Đời sống vật chất của người ng.thủy
còn có điểm gì tiến bộ?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung
Nhóm 2,4 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm 1,3 cử đại diện nhận xét và bổ sung
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Gợi ý
cho HS trả lời 1 số câu hỏi:
làm công cụ bằng đá? (Trước hết khác
nhau về ng.liệu Làm đồ gốm thì phải
phát hiện ra đất sét rồi nhào nặn thành đồ
đựng ¨ nung cho khô cứng.)
s Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn
thức ăn cần thiết để đảm bảo cuộc sống
của mình Cuộc sống ổn định hơn.)
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
a Đời sống vật chất
- Luôn cải tiến công cụ sản xuất: từ ghè đẽo các hòn cuội thành rìu, đến dùng các loại đá khác nhau để mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày
- Họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm
- Biết trồng trọt và chăn nuôi Cuộc sống ổn định hơn
- Sống trong hang động, mái đá và các túp lều
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về bài học
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
GV đưa ra bài tập:
Câu 1 Con người phát hiện ra kim loại
và dùng kim loại để chế tạo ra công cụ
vào thời gian nào?
A 3000 năm TCN B 4 triệu năm
C 4000 năm TCN D 5 triệu năm
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT
Trang 8Câu 2 Nguyên nhân chính làm cho xã
hội nguyên thuỷ tan rã là:
A Năng suất lao động tăng
B Công cụ SX bằng kim loại xuất hiện
C Có sản phẩm thừa
D Xã hội phân hoá giàu nghèo
Câu 3: Công cụ của cư dân Hoà Bình
-Bắc Sơn là:
A Rìu bằng đá được mài ở lưỡi
B Đá được ghè đẽo thô sơ
C Rìu bằng hòn cuội
D A, B, C
Câu 4: Cư dân Bắc Sơn chủ yếu sống ở:
A Ven suối
B Sống ngoài trời
C Biết làm nhà chòi bằng lá
D Hang động mái đá
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 4 nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận nhóm
Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng
nhóm
- HS thống nhất phần đáp án Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: D
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng
GV đưa ra câu hỏi: Đánh giá về sự tiến
bộ trong đời sống vật chất của người
nguyên thủy trên đất nước ta, theo em các
yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?
Giải thích vì sao?
- Biết làm đồ gốm, biết chế tạo ra công cụ
đá nhiều hình loại
- Biết săn thú rừng, đánh bắt cá
- Biết trồng trọt, chăn nuôi
- Các yếu tố trên đều quan trọng như
nhau
HS thực hiện trong nhóm: Thời gian 5 phút
- Đại diện HS báo cáo kết quả:
Biết trồng trọt, chăn nuôi Vì khi biết trồng trọt, chăn nuôi đời sống con người mới dần ổn định, của cải làm ra nhiều hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
3.5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Sưu tầm tài liệu về công cụ sản HS ghi câu hỏi bài tập về nhà làm
Trang 9xuất của người nguyên thủy thời Hòa
Bình - Bắc Sơn – Hạ Long?
Tiết 3: Mục 4 Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
b Tổ chức xã hội
c Đời sống tinh thần
3.1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV h.dẫn HS q.sát tranh H26, H27
trong SGK và nêu nhận xét về trình độ
chế tác đá và đời sống tinh thần của
người nguyên thuỷ
=>Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài:
Người nguyên thuỷ đã biết làm và sử
dụng đồ trang sức; đã biết sáng tạo nghệ
thuật (sơ khai) Để hiểu về tổ chức XH
và đời sống tinh thần của người ng.thủy,
chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
a Nội dung 1: Tổ chức xã hội
- Mục tiêu: HS biết được thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ
- Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
* Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân và theo nhóm đôi)
- GV h.dẫn HS đọc mục 2, thảo luận trả
lời các câu hỏi sau:
1 Người nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc
Sơn sống như thế nào?
2 Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?
- HS đọc
- Các nhóm trao đổi, thảo luận
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ các
em gặp khó khăn
- HS tiến hành thảo luận theo cặp đôi, thống nhất kết luận
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1-2 HS (hoặc nhóm) báo cáo
kết quả
- Yêu cầu 1-2 HS (hoặc nhóm) nhận xét
đánh giá…
HS (hoặc nhóm) báo cáo kết quả
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
- GV bổ sung, nhận xét, đánh giá
- GV giải thích thêm: c/độ thị tộc mẫu hệ
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
b Tổ chức xã hội
Trang 10là tổ chức XH đầu tiên của loài người, lúc
đó vị trí của người phụ nữ trong g/đình và
trong XH (thị tộc) rất quan trọng (KT hái
lượm và săn bắt, c/sống phụ thuộc vào
LĐ của người phụ nữ) Trong thị tộc cần
có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó
là người mẹ lớn tuổi nhất, cho nên l.sử
gọi đó là thời kì thị tộc mẫu hệ
Sống thành từng nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn người mẹ lớn tuổi, có uy tín lên làm chủ chế
độ thị tộc mẫu hệ
b Nội dung 2: Đời sống tinh thần
- Mục tiêu: HS hiểu được ñ nét mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ
- Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàm thoại, gợi mở
+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động theo nhóm)
- GV cho HS đọc, quan sát hình 26, 27
trong SGK, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
1 Theo em sự x.hiện của ñ đồ trang sức
trong các di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?
2 Ñ điểm mới trong đời sống tinh thần
của người ng.thủy?
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS tiến hành hoạt động nhóm theo 4 nhóm đã được phân công và hoàn thiện vào phiếu HT
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung
Nhóm 1,3 cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Nhóm 2,4 cử đại diện nhận xét và bổ sung
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
s Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ
SX theo người chết? (Chết là chuyển
sang 1 thế giới khác và con người vẫn
phải lao động để sống, vì thế cần phải có
công cụ để SX cho nên xưa chôn công
cụ theo người chết.)
HS thống nhất đáp án và ghi vào vở:
c Đời sống tinh thần
- Họ đã biết chế tác và sử dụng đồ trang sức
- Đã hình thành tín ngưỡng và một số phong tục tập quán: chôn cất người chết
và chôn theo công cụ lao động
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Kiểm tra độ nhận thức của học sinh về nội dung chủ đề
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập