Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy 1.. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy 1.. Sự xuất hiện và quá trình tiến hóa của loài người Giáo viên : Trần Thị Hồng N
Trang 1Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 1
CHỦ ĐỀ 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
A DÀN BÀI HỌC THUỘC
I Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
1 Sự xuất hiện và quá trình tiến hóa của loài người (Bài 1)
2 Những dấu tích của người tối cổ đầu tiên ở Việt Nam (Bài 13)
3 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc trên lãnh thổ Việt Nam (Bài 13)
II Xã hội nguyên thủy (Bài 2)
1 _
2 _
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước ở Việt Nam (Bài 13)
B NỘI DUNG BÀI HỌC
I Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
1 Sự xuất hiện và quá trình tiến hóa của loài người
Giáo viên : Trần Thị Hồng Ngân
Điểm
Trang 2Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 2
Nội
Thời
gian
- Khoảng 6 ®15
triệu năm trước
- Khoảng 4 triệu ® 4 vạn năm trước
- Khoảng 4 vạn năm trước
Đặc
điểm
- Đi, đứng bằng
2 chân
- Tay có thể cầm
nắm hoa quả và
thức ăn
- Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, đôi tay đã trở nên linh hoạt
- Hình thành trung tâm phát ra tiếng nói trong não bộ
- Dáng đi lom khom, trán thấp, bợt ra sau, u mày cao
- Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày nay, thể tích hộp sọ lớn, tư duy phát triển
- Xương nhỏ, bàn tay nhỏ, khéo léo, linh hoạt
- Loại bỏ hoàn toàn lớp lông trên
cơ thể, xuất hiện màu da
Công cụ
lao
động
- Săn bắt, hái
lượm
- Thời kì đồ đá cũ
- Ghè, đẽo một mặt hòn cuội
- Thời kì đồ đá mới ( Cách đây 1
vạn năm )
- Ghè, đẽo, mài hai mặt lưỡi sắt bén.Tra lỗ cán vào công cụ
- Xuất hiện cung tên, lưới đánh cá
Trang 3Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 3
Đời
sống xã
hội
- Săn bắt – hái
lượm ( ăn tươi
nuốt sống)
-Săn bắt hái lượm là nguồn sống chính
- Sống trong hang động, mái đá hay lều bằng cành cây, da thú
- Biết tìm và giữ lửa để sưởi
ấm, nấu chín thức ăn
- Trồng trọt, chăn nuôi, dựng lều
- Che thân bằng da thú
- Làm nhạc cụ,
® Cuộc sống vui hơn, đầy đủ hơn và bớt lệ thuộc vào tự nhiên
Tổ chức
xã hội
- Sống trong tình
trạng “ ăn lông ở
lỗ”
- Bầy người nguyên thủy:
sống quay quần theo bầy, gồm khoảng vài chục người (5-7 gia đình)
- Có người đứng đầu phân công lao động giữa nam và nữ
- Thị tộc: các nhóm nhỏ, gồm vài
chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau
2 Những dấu tích của người tối cổ đầu tiên ở Việt Nam
- Thời gian: khoảng 40 -30 vạn năm trước
- Địa điểm: Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước…
- Công cụ lao động: công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ
- Người tối cổ sống thành bầy đàn, săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả…
3 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc trên lãnh thổ Việt Nam
a Giai đoạn hình thành
- Thời gian: Cách nay 2 vạn năm
- Tìm thấy những hóa thạch và công cụ đá của người hiện đại tại di tích văn hóa
Sơn Vi, Ngườm…
Tại sao gọi là “ Cuộc cách mạng thời đá mới”?
_ _ _ _ _ _
Trang 4Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 4
- Đời sống của cư dân văn hóa Ngườm – Sơn Vi: sống trong mái đá, hang động ven bờ sông, suối trên địa bàn từ Sơn La - Quảng Trị
- Họ sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính
b Sự phát triển
- Đã tìm thấy những dấu tích (khoảng 12000 - 6000 năm trước) của văn hóa sơ kì
đá mới ở Hòa Bình, Bắc Sơn và một số nơi khác nên gọi là văn hóa Hòa Bình,
Bắc Sơn
- Đời sống của cư dân văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn:
II Xã hội nguyên thủy
1 Thị tộc và bộ lạc ( Bài 2)
- Thị tộc
_ _ _ _
- Bộ lạc
_ _ _ _
Bộ lạc
Thị
tộc
Gắn bó
Gắn bó Giúp đỡ
Giúp đỡ
Thị tộc
Thị tộc
Thị
tộc
Thị
Trang 5Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 5
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
- Quá trình tìm và sử dụng kim loại:
ĐỒNG ĐỎ ĐỒNG THAU SẮT
5500 năm trước 4000 năm trước 3000 năm trước
- Hệ quả:
Tác động về kinh tế:
- Tăng năng suất lao động, khai phá thêm nhiều đất đai để trồng trọt
- Xuất hiện thêm một số ngành sản xuất: đúc đồng, rèn sắt, đóng thuyền
- Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên
Tác động về xã hội:
- Công cụ kim loại ra đời, năng suất lao động tăng, của cải dư thừa Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng " tư hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ thay cho gia đình mẫu hệ Người đàn ông có vai trò quan trọng
- Xã hội phân chia giai cấp
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước ở Việt Nam
- Cách ngày nay 5000 - 6000 năm, kỹ thuật chế tác công cụ có bước phát triển mới nên gọi là “Cách mạng đá mới”
- Biểu hiện của sự tiến bộ trong việc chế tạo công cụ đá:
+ Sử dụng kĩ thuật khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc
" Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn trước, địa bàn cư trú được mở rộng
Sự xuất hiện công cụ bằng kim khí đã đưa đến những hệ quả kinh tế - xã hội như thế nào ?
_ _ _ _
Trang 6Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 6
C DẶN DÒ
BÀI TẬP
Câu 1 Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là
A Vượn cổ xuất hiện
B Vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ
C thời kì đá cũ sơ kì chuyển thành đá cũ trung kì
D con người bước vào thời đá cũ hậu kì
Câu 2 Người tối cổ đã xuất hiện trên trái đất khoảng
A 1 triệu năm trước đây B 6 triệu năm trước đây
C 4 triệu năm trước đây D 1 vạn năm trước đây
Câu 3 Người tối cổ đã biết làm gì để sử dụng công cụ bằng đá có hiệu quả hơn?
A Sử dụng những hòn đá có sẵn trong tự nhiên, không biết ghè đẽo trau truốt
B Đã biết tra cán vào công cụ bằng đá
C Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội
D Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá
Câu 4 Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của
A Vượn cổ B Người tối cổ
C Người tinh khôn D Người hiện đại
Câu 5 Nhờ đâu mà Người tối cổ đã dần dần tự cải biến và hoàn thiện mình từng bước?
A Nhờ lao động B Nhờ tự tìm kiếm thức ăn
C Nhờ tự cải tạo thiên nhiên D Nhờ thích nghi với điều kiện tự nhiên
Trang 7Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 7
Câu 6 Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của người nguyên thuỷ?
A “Ăn lông ở lỗ” B “Ăn tươi nuốt sống”
C “Nay đây mai đó” D “Man di mọi rợ”
Câu 7 Dấu hiệu nào chứng tỏ Người tối cổ đã trở thành Người tinh khôn?
A Đã đi đứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng
B Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể
C Biết chế tác công cụ lao động
D Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn
Câu 8 Đâu là đặc điểm của Người tối cổ?
A Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân B Đã biết trồng trọt và chăn nuôi
C Biết sử dụng công cụ bằng đồng D Đã biết chế tạo công cụ lao động
Câu 9 Ở Việt Nam, di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào?
A Nghệ An B Thanh Hoá
C Cao Bằng D Lạng Sơn
Câu 10 Vì sao các nhà khảo cổ học coi thời đá mới là một cuộc cách mạng?
A Thời kì này có những thay đổi trong kĩ thuật chế tác công cụ
B Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới
C Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm
D Con người có những sáng tạo lớn, kiếm được nhiều thức ăn hơn, sống tốt hơn, vui hơn
Câu 11 Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta có niên đại cách ngày nay
A khoảng 30 – 40 vạn năm B khoảng 10 – 40 vạn năm
C khoảng 3 – 4 vạn năm D khoảng 30 – 50 vạn năm
Câu 12 Để chế tạo công cụ lao động, Người tối cổ đã sử dụng nguyên liệu chủ yếu là
A sắt B đồng C gỗ D đá
Câu 13 Phương thức kiếm sống của Người tối cổ là
A săn bắt, đánh cá B săn bắn, hái lượm, đánh cá
C săn bắt, hái lượm D trồng trọt và chăn nuôi
Câu 14 Đặc điểm công cụ do Người tối cổ chế tác là
Trang 8Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 8
A công cụ bằng đá, ghè đẽo thô sơ
B công cụ bằng kim loại chiếm đa số
C công cụ bằng đá được ghè đẽo cẩn thận
D công cụ chủ yếu được làm bằng tre, gỗ, xương
Câu 15 Cuộc sống của cư dân văn hóa Hòa Bình với cư dân văn hóa Sơn Vi có điểm khác là
A sống trong các thị tộc bộ lạc
B sống trong các hang động, mái đá gần nguồn nước
C lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính
D đã có một nền nông nghiệp sơ khai
Câu 16 Văn hoá Hoà Bình xuất hiện cách ngày nay khoảng
A 10.000 đến 7.000 năm B 12.000 đến 7.000 năm
C 11.000 đến 8.000 năm D 6.000 đến 12.000 năm
Câu 17 Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người được gọi là
A làng bản B công xã C thị tộc D bộ lạc
Câu 18 Cách đây khoảng 5000 – 6000 năm, hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ trên
đất nước ta là
A săn bắn, hái lượm B săn bắn, hái lượm, đánh cá
C nông nghiệp trồng lúa D săn bắn, hái lượm và trồng rau, củ quả
Câu 19 Thị tộc được hình thành từ
A khi xã hội có giai cấp và nhà nước B khi xuất hiện Người tinh khôn
C khi xuất hiện loài vượn cổ D khi xuất hiện Người tối cổ
Câu 20 Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau
A có chung nguồn gốc tổ tiên B cùng hợp tác với nhau trong lao động
C có chung tín ngưỡng, tôn giáo D có chung ngôn ngữ, chữ viết
Câu 21 Nguyên nhân chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là
A quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động
B yêu cầu công việc và trình độ lao động
C đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống
Trang 9Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 9
D tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau
Câu 22 Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện rõ nét nhất ở yếu tố nào dưới đây?
A Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc
B Sự hợp tác giữa các thành viên trong quá trình lao động
C Sự hưởng thụ giữa các thành viên trong thị tộc
D Mọi sinh hoạt của cải được coi là của chung
Câu 23 Trong xã hội nguyên thủy, sự bình đẳng được coi là “nguyên tắc vàng” vì
A cách duy nhất để duy trì cuộc sống
B phải dựa vào nhau do tình trạng đời sống còn thấp
C đó là quy định của các thị tộc
D mọi người sống trong cộng đồng
Câu 24 Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A Con người hăng hái sản xuất B Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện
C Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu D Con người đã chinh phục được tự nhiên
Câu 25 Việc tạo ra của cải dư thừa thường xuyên đã dẫn đến sự thay đổi quan trọng nhất trong xã hội
nguyên thủy là gì?
A Giai cấp và nhà nước ra đời
B Làm xuất hiện tư hữu và quan hệ cộng đồng bị phá vỡ
C Con người biết sáng tạo nghệ thuật
D Làm cho đời sống vật chất của con người được nâng cao
Câu 26 Loại công cụ nào mà khi xuất hiện được đánh giá là không có gì so sánh được?
A Cung tên B Công cụ xương, sừng
C Công cụ bằng đồng D Công cụ bằng sắt
Câu 27 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự xuất hiện tư hữu?
A Do sự xuất hiện công cụ lao động bằng kim khí
B Do sản phẩm dư thừa thường xuyên
C Do xã hội phân chia kẻ giàu người nghèo
D Do năng suất lao động ngày càng tăng
Câu 28 Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?
Trang 10Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 10
A Vai trò người đàn ông được nâng cao B Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo
C Con cái lấy theo họ cha D Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện
Câu 29 Hãy cho biết nguyên nhân và quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Sơ đồ cây chủ đề 1
Trang 11Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 11
Trang 12Trường Bùi Thị Xuân – Đồng Nai 12
CHỦ ĐỀ 2: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG VÀ
PHƯƠNG TÂY
A DÀN BÀI HỌC THUỘC
1 _
2
3
4
5
B NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Điều kiện
tự nhiên
_
_
_
_
_
_ _ _ _ _
2 Chính trị _
_
_ _
3 Kinh tế
_
_
_
_
_ _ _ _
4 Xã hội
_
_
_
_
_ _ _ _
5 Văn hóa
_
_
_
_ _ _
Điểm