1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BÀI 2 SỬ 10 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

13 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 8,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BÀI 2 SỬ 10 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY. BÀI NÀY PHẢI TẢI VỀ TRÌNH CHIẾU MỚI XEM NHỮNG PHẦN BỊ ẨN VÌ BỊ HÌNH CHE MẤT. NÊN SẼ THẤY ÍT SLIDE NHƯNG THỰC RA MÌNH CHÈN VÀO CHUNG 1 SLIDE

Trang 1

BÀI 2

Trang 2

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1 Thị tộc và bộ lạc

Gồm 2 -3 thế hệ già trẻ,

có chung dòng máu,

sống gần nhau

Tập hợp nhiều thị tộc, sống cạnh nhau, cùng nguồn gốc tổ

tiên xa xôi

Nguyên tắc sống

+ Hợp tác lao động

+ Hưởng thụ bằng nhau

Nguyên tắc sống

+ Hợp tác, gắn bó giúp đỡ nhau

+ Hưởng thụ bằng nhau

Tính cộng đồng, bình đẳng

Trang 5

Giai đoạn đầu tiên trong xã hội loài người, thời kỳ

đầu tiên của thị tộc đó là thị tộc mẫu hệ

Trang 7

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

Từ công cụ bằng đá, công cụ bằng xương, tre, gỗ

Biết chế tạo đồ dùng, công cụ bằng đồng

Trang 8

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

5500 năm

trước đây =>

Đồng đỏ

4000 năm trước đây =>

Đồng thau

3000 năm trước đây =>

Sắt

Trang 9

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

5500 năm

trước đây =>

Đồng đỏ

Hệ quả

4000 năm trước đây =>

Đồng thau

3000 năm trước đây =>

Sắt

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới: thủ

công nghiệp

Sản phẩm dư thừa thường xuyên

Trang 10

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

Chiếm đoạt của

chung => của

óa g iai c

ấp

Gia đình mẫu

hệ => Gia đình phụ hệ Phân hóa khả

năng lao động =>

Giàu >< nghèo

NHÀ NƯỚC CỔ ĐẠI

RA ĐỜI

Xuất hiện công

cụ bằng kim loại

Năng suất lao

động tăng, sản

phẩm dư thừa

Trang 11

BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

CỦNG CỐ

Câu 2: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy như thế nào?

Câu 1: Do đâu mà có xuất hiện tư hữu?

Trang 12

Bài 13:

VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY

1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam

- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích Người tối cổ có niên đại cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, sinh sống ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai,

- Đời sống săn bắt, hái lượm, sống theo bầy.

2 Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc

* Sự hình thành của Công xã thị tộc:

- Cách đây khoảng 2 vạn năm, Người tối cổ chuyển hóa thành Người tinh khôn Dấu tích ở văn hóa Ngườm (Thái Nguyên), văn hóa Sơn Vi (Phú Thọ).

- Địa bàn cư trú trong các hang động, mái đá từ Sơn La đến Quảng Trị.

- Sống thành thị tộc Sử dụng công cụ đá ghè đẽo.

- Hoạt động kinh tế là săn bắt, hái lượm.

Trang 13

* Sự phát triển của Công xã thị tộc:

- Cách đây 6000 – 12000 năm, tìm thấy di tích của văn hóa sơ kì đá mới ở Hòa Bình, Bắc Sơn

- Hoạt động kinh tế: Săn bắn và hái lượm, trồng trọt

- Tổ chức xã hội: Hợp thành thị tộc, bộ lạc, sống định cư lâu dài

* Cuộc cách mạng đá mới:

- Cách đây 5000 – 6000 năm Biết kĩ thuật cưa, khoan đá và làm gốm bằng bàn xoay

- Biết dùng cuốc đá trong nông nghiệp

→ Sản xuất phát triển, trao đổi hàng hòa được đẩy mạnh, đời sống vật chất ổn định, đời sống tinh thần được nâng cao

→ Tạo tiền đề cho kĩ thuật luyện kim và trồng lúa nước

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và trồng lúa nước

- Cách đây khoảng 3000 – 4000 năm Biết dùng đồ đồng để chế tác công cụ, nông nghiệp trồng lúa nước phát triển

- Tiêu biểu: Di tích Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai

Ngày đăng: 16/10/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w