Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX - Về kinh tế: + Thực hiện thành công các kếhoạch dài hạn... Dạy-
Trang 1Phần một:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chương I:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết 1
Bài 1:
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa LS của L.Xô & các nước Đông
Âu là những sự thật LS Từ đó biết trân trọng những mqh truyền thống giữa nước tavới Liên bang Nga, các nước cộng hoà thuộc L.Xô trước đây & với các nước Đ.Âu
1 Giáo viên: Bản đồ “Chính trị TG từ năm 1945 đến năm 1989”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2
- Phương pháp miêu tả, trực quan, hợp tác nhóm: hoạt động 2
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho việc học bộ môn: SGK, vở BT, vở viết…
3 Dạy-học bài mới: (38’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Chương trình ls 9 gồm 2 phần: lsTG h.đại (từ 1945năm 2000) & ls VN (từ năm1919 2000) Ls TG h.đại bao gồm từ 1917 nay nhưng ở lớp 8 các em đã học t/kỳthứ nhất (19171945), lớp 9 chúng ta sẽ học tiếp t/kỳ thứ hai (19452000) Bài học
- Ngày soạn: 17/8/2018
- Ngày giảng: 22/8/2018
Trang 2đầu tiên của chương trình sử 9 là bài 1 “L.Xô & các nước Đông Âu từ năm 1945 đếngiữa ñ năm 70 của TK XX”, học trong 2 tiết Tiết 1 hôm nay là phần I “Liên Xô”
Liên Xô bị thiệt hại ntn? Em có những n.xét
gì về những thiệt hại đó đ.với L.Xô?
Em có n.xét gì về tốc độ tăng trưởng KT của
L.Xô trong t/kỳ này? Ng.nhân của sự đó?
- HS: + Tốc độ khôi phục KT trong t/kỳ này
tăng nhanh chóng
+ Ng.nhân: Sự t.nhất về tư tưởng, c/trị, XH
của L.Xô, T2 tự lập tự cường, chịu đựng gian
khổ, LĐ cần cù quên mình của ND L.Xô
Nêu những thành tựu về KH-KT t/kỳ này?
Ý nghĩa của việc L.Xô c/tạo thành công bom
ng.tử?
- HS: Đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc về KHKT
của L.Xô, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của
I LIÊN XÔ
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)
- Nguyên nhân: Do bị tổn thấtnặng nề trong chiến tranh nên Liên
Xô phải khôi phục kinh tế (từ1946- 1950)
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm(1946-1950) trước thời hạn 9tháng
+ Năm 1950, công nghiệp tăng73%, hơn 6000 nhà máy được khôiphục và xây dựng
+ Nông nghiệp vượt mức trướcchiến tranh
- Khoa học kỹ thuật: Năm 1949,chế tạo thành công bom nguyên tử
Trang 3Mỹ & tạo thêm sức mạnh cho L2 XHCN &
L2 CMTG
Hoạt động 2:(19’)
- GV g.thích “CSVCKT của CNXH”: Ñ nền
tảng q.trọng như đường sá, bến cảng, đường
sắt, nhà máy, ñphát minh cải tiến k/thuậtcó tác
dụng đến việc XD & SX, tập trung ở việc
h/thành nền SX đại cơ khí với nền CN h.đại, n2
h.đại, KH & công nghệ tiên tiến
- GV nói rõ đây là việc tiếp tục XDCSVCKT
của CNXH mà các em đã học đến năm 1939 ở
chương trình sử 8
Nêu ñ thành tựu chủ yếu của L.Xô trong
công cuộc XDCNXH từ 1950 đến đầu ñ năm
Phương hướng chính của các k.hoạch là gì?
- HS: Ưu tiên CN nặng, thực hiện thâm canh
trong n2, đẩy mạnh tiến bộ KH-KT, tăng cường
sức mạnh quốc phòng
- GV minh hoạ thêm: Từ 19511975 tốc độ
tăng trưởng CN của L.Xô là 9,6%
+ Năm 1970: điện lực đạt 750 tỉ KW giờ (gấp
315 lần 1913, bằng sản lượng điện 4 nước:
Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a cộng lại
Dầu mỏ: 353 triệu tấn, than: 624 triệu tấn
+ Năm 1971: Thép đạt 121 triệu tấn (vượt Mĩ)
+ n2: 1970 đạt 186TT năng suất TB 15,6 tạ/ha
- Nhóm 2 trình bày ñ thành tựu về KH-KT
- GV h.dẫn HS q.sát h.1 trong SGK (dựa vào
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng
cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
- Về kinh tế:
+ Thực hiện thành công các kếhoạch dài hạn
+ Trong những năm 1950-1960 làcường quốc công nghiệp đứng thứ
2 thế giới (sau Mĩ) chiếm ≈ 20%sản lượng công nghiệp thế giới
- Khoa học – kỹ thuật đạt nhữngthành tựu to lớn:
+ 1957, phóng thành công vệ tinh
Trang 4HDSDKH trang 162).
- GV g.thiệu chân dung I.U.RI GA- GA-RIN
(dựa vào TLTK)
- Nhóm 3 nêu c/s đối ngoại của L.Xô
- GV bổ sung: + 1960: theo sáng kiến của
L.Xô, Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về
việc thủ tiêu hoàn toàn CÑTD và trao trả ĐL
cho các nước € địa
+ 1961: đề nghị Liên hợp quốc thông qua
tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt
nhân
+ 1963: Theo đề nghị của L.Xô, Liên hợp
quốc đã thông qua Tuyên ngôn thủ tiêu tất cả
các h.thức của c/đ phân biệt chủng tộc
nhân tạo vào vũ trụ
+ 1961, đưa con người bay vào vũtrụ
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hoà bình
và tích cực ủng hộ phong trào cáchmạng thế giới
+ Trở thành chỗ dựa vững chắc
của cách mạng thế giới
4 Củng cố bài: (5’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Công cuộc khôi phục nền KT, hàn gắn vết thương c/tr ở L.Xô đã diễn ra &
đạt kết quả ntn?
(HS dựa vào mục 1 để trả lời)
Câu 2: Hãy nêu ñ thành tựu chủ yếu của L.Xô trong công cuộc XDCNXH từ 1950
đến đầu ñ năm 70 của TKXX.
(HS dựa vào mục 2 để trả lời)
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 1 – Phần II, III cần nắm các nội dung:
+ Sự ra đời của các nước DCND Đông Âu
+ XDCNXH ở các nước Đ.Âu từ 1950 đến đầu ñ năm 70 của TKXX
+ Sự hình thành hệ thống XHCN
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
- “Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của L.Xô”: ảnh trong hình là vệ tinh nhân tạo của
Trái Đất đã vượt qua quỹ đạo của TĐ đang bay vào vũ trụ do L,Xô phóng ngày4/10/1957 Đây là chiếc vệ tinh đầu tiên của loài λ, mở ra 1 kỷ nguyên mới của việcchinh phục vũ trụ Vệ tinh nhân tạo này nặng 57kg được phóng lên cao tới 228km vớitốc độ 7,97km/s Trong khi đó mãi đến 1/2/1958 Mĩ mới phóng thành công vệ tinhnhân tạo của TĐ chỉ nặng 14kg Đây là 1 thành tựu mới của L.Xô trong lĩnh vực KH-
KT Tiếp sau đó L.Xô còn phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Mặt Trời vào 1959,của Mặt Trăng vào 1966, của Sao Kim vào 1967 Còn Mĩ đã phóng vệ tinh nhân tạolên Sao Hoả năm 1971
- “I.U.RI GA- GA-RIN”: Sinh 9/3/1934, là đại tá không quân, Anh hùng L.Xô
(cũ), ông là λ đầu tiên trên TG bay vào vũ trụ ngày 12/4/1961 Thành công củachuyến bay vào vũ trụ đầu tiên này đã mở ra 1 kỷ nguyên mới trong ls KH TG: Kỷ
Trang 5nguyên con λ làm ng/cứu KH ngay trong vũ trụ Tàu vũ trụ Phương Đông với nhà du hành vũ trụ trên boong tàu xuất phát ngày 12/4/1961 vào lúc 6h7’ theo giờ quốc tế Greenwich (9h7’ theo giờ Moskva) Yuri Gagarin đã hoàn thành một vòng bay trên tàu Phương Đông xung quanh Trái Đất Sau khi hoàn thành chuyến bay, từ độ cao vài
km thì Gagarin nhảy ra khỏi khoang và hạ cánh an toàn bằng dù không xa với thiết bị
hạ cánh, trên cánh đồng của một nông trang ở tỉnh Saratov Toàn bộ chuyến bay này kéo dài 1 giờ 48 phút
Sau chuyến bay trên tàu Phương Đông, Gagarin trở thành người nổi tiếng trên thế giới Gần như tất cả các tờ báo khi đó đã viết về ông Ông được thưởng nhiều huân chương, huy chương, bằng khen cũng như được trao tặng danh hiệu công dân danh dự của các thành phố tại các quốc gia ở châu Âu, châu Á, châu Phi, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Ông cũng đã tới thăm nhiều quốc gia trên thế giới với tư cách của sứ giả hòa bình và hữu nghị Ngày 21/3/1968, ông chẳng may hi sinh vì tai nạn máy bay trong 1 chuyến bay tập, lúc mới 34 tuổi
V RÚT KINH NGHIỆM:
……….………
….……… ……….………
……….………
….……… ……….………
Tiết 2
Bài 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giống tiết 1
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: “Bản đồ chính trị TG từ năm 1945 đến năm 1989”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ngày tháng năm 2018
- Ngày soạn: 17/8/2018
- Ngày giảng: 29/8/2018
Trang 6III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2
- Phương pháp phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 3
- Phương pháp trực quan: hoạt động 1
Hãy nêu những thành tựu của LX trong công cuộc xây dựng CSVCKT của CNXH
từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX?
* Y/c trả lời: - Về KT: + Thực hiện thành công các kế hoạch dài hạn
+ Trở thành cường quốc CN đứng thứ 2 TG …
- KHKT: đạt những thành tựu to lớn
+ 1957, phóng vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ
+ 1961, đưa con người bay vào vũ trụ
- Đối ngoại: + Thực hiện c/sách HB và tích cực ủng hộ PT CMTG
+ Trở thành chỗ dựa vững chắc của CMTG.
3 Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Trong chương trình sử 8, chúng ta đã biết cuối 1944 đầu 1945 Hồng quân L.Xô trêncon đường truy đuổi phát xít Đức đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng.Điều đó đã dẫn đến sự ra đời của các nước DCND Đông Âu, tiến lên XD CNXH đạtnhiều thành tựu Đó cũng chính là n.dung bài hôm nay
- HS x.định vị trí các nước Đông Âu trên bản
đồ: Ba Lan, Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc,
Nam Tư, An-ba-ni, Bun-ga-ri, CHDC Đức
- GV g.thích tại sao gọi là “các nước Đ.Âu”:
Thực ra ko phải các nước này đều nằm ở phía
đông c.Âu mà có nước nằm ở Đông Âu (Ba
Lan), có nước nằm ở Trung Âu (CHDC Đức,
Tiệp Khắc), có nước nằm ở Nam Âu (Nam Tư,
An-ba-ni) Sau c/tr TG II λ ta thường chia các
q/gia c.Âu ra làm 2 bộ phận có c/đ c/trị XH ≠
nhau, các nước Tây Âu chỉ các q/gia theo
CNTB, còn các nước Đ.Âu chỉ các q/gia theo
II ĐÔNG ÂU
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
Trang 7CNXH Hiện nay mặc dù các nước Đ.Âu ko còn
theo CNXH, nếp quen gọi đó vẫn còn được giữ
lại, no với hàm nghĩa là muốn ám chỉ các q/gia
đó trước đây theo CNXH
- GV g.thích “DCND”: một h.thức c/q CM trên
cơ sở N2 thuộc về NDLĐ dưới sự l/đạo g/c c.n
Các nước DCND Đ.Âu ra đời như thế nào?
Để hoàn thành cuộc CM DCND các nước
Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
- HS: + XD c/q DCND
+ Tiến hành cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá các nhà máy XN của tư bản
+ Thực hiện quyền tự do dân chủ, đời sống của
ND được cải thiện
Hoạt động 2:(10’)
- Hướng dẫn HS đọc thêm phần n,vụ chính của
các nước Đông Âu trong công cuộc XD CNXH
Nêu những thành tựu xây dựng CNXH của các
nước Đông Âu từ 1950 đến 1970?
- HS: + An-ba-ni đã điện khí hoá cả nước, GD
cao nhất c.Âu lúc bấy giờ
+ Ba Lan sản lượng công-n2 đều tăng gấp đôi
+ Bun-ga-ri SXCN 1975 tăng 55 lần so với 1939
+ Tiệp Khắc được xếp vào hàng các nước CN,
chính quyền, thành lập các nước
dân chủ nhân dân: Ba Lan, ma-ni, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc,Nam Tư, An-ba-ni, Bun-ga-ri,CHDC Đức
Ru Từ 19451949, các nước Đông
Âu đã hoàn thành những nhiệm
vụ của cuộc cách mạng dân chủnhân dân
2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
- Đến đầu những năm 70 đều trởthành những nước công-nôngnghiệp, kinh tế, xã hội thay đổicăn bản và sâu sắc
III SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
* Hoàn cảnh ra đời:
- Các nước Đông Âu cần có sựhợp tác cao hơn với Liên Xô
Trang 8 H.thống XHCN được h/thành trên cơ sở nào?
Sự hợp tác tương trợ giữa LX và các nước
Đông Âu được thể hiện ntn?
- GV: tổ chức SEV gồm các thành viên LX,
Balan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni,
An-ba-ni, CHDC Đức, Mông Cổ, Cu Ba, VN
Trình bày MĐ ra đời của SEV?
- HS: Giúp đỡ, thúc đẩy sự KT của các nước
thành viên, hỗ trợ nhau trong nghiên cứu KH
Nêu ñ thành tựu của SEV trong 1951-1973?
- HS: + Tốc độ tăng trưởng CN 10%/năm
+ Thu nhập quốc dân tăng 5,7 lần 1950-1973
+ L.Xô cho các nước trong khối vay 13 tỷ rúp,
viện trợ không hoàn lại 20 tỷ rúp
T/chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời với MĐ gì?
- HS: Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ & khối
NATO, bảo vệ an ninh c.Âu & TG ⇒ Đây là liên
minh phòng thủ q.sự & c/trị của các nước
XHCN Đông Âu
- GV: Trong h.động của SEV, L.Xô giữ vai trò
đặc biệt q.trọng, song cũng bộc lộ nhiều hạn chế
và thiếu sót như h.động “khép kín” không hoà
nhập với nền KT TG, nặng trao đổi hàng hoá
mang t/chất bao cấp, phân công chưa hợp lý
- Có sự phân công và chuyênmôn hoá sản xuất theo chuyênngành giữa các nước
* Sự hợp tác này được thể hiệnqua 2 tổ chức:
- Về quan hệ kinh tế: 8/01/1949Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) ra đời
- Quan hệ chính trị, xã hội:14/5/1955 tổ chức Hiệp ướcVác-sa-va thành lập
4 Củng cố bài: (5’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Hãy nêu ñ cơ sở hình thành hệ thống XHCN.
HS dựa vào mục III để trình bày
Câu 2: Hãy trình bày MĐ ra đời & ñ thành tích của SEV trong ñ năm 1951-1973.
- MĐ: Giúp đỡ, thúc đẩy sự KT của các nước thành viên, hỗ trợ nhau n.cứu KH
Trang 9- Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng CN 10%/năm Thu nhập q/dân tăng 5,7 lần
1950-1973 L.Xô cho các nước trong khối vay 13 tỷ rúp, viện trợ ko hoàn lại 20 tỷ rúp
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2 “L.Xô và các nước Đ.Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của TK XX” cần nắm các nội dung:
+ Sự khủng hoảng & tan rã của Liên bang Xô Viết
+ Cuộc khủng hoảng & tan rã của c/đ XHCN ở các nước Đông Âu
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………
… ……… ………
………
Tiết 3 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: HS nắm được ñ nét chính của q/trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở L.Xô và Đông Âu 2 Tư tưởng: Cần n.thức đúng sự tan rã của L.Xô & các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ của mô hình ko phù hợp chứ ko phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN 3 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định và so sánh các vấn đề ls 4 Phát triển năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: “Bản đồ chính trị TG từ năm 1945 đến năm 1989”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2
- Phương pháp phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 2
- Phương pháp trực quan: hoạt động 1
- Ngày soạn: 22/8/2018
- Ngày giảng: 29/8/2018
Trang 10 Trình bày sự ra đời của các nước DCND Đ.Âu?
*Y/c trả lời: - Được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân các nước Đông
Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thành lập các nước dân chủ nhân dân: Ba Lan,
Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Nam Tư, An-ba-ni, Bun-ga-ri, CHDC Đức
- Từ 19451949, các nước Đông Âu đã hoàn thành những nhiệm vụ của cuộc cáchmạng dân chủ nhân dân: xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, cải cáchruộng đất, thực hiện các quyền tự do dân chủ
3 Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Công cuộc XDCNXH ở L.Xô & các nước Đ.Âu đã đạt ñ thành tựu n.định No từgiữa ñ năm 70 & thập kỉ 80 của TKXX, L.Xô & các nước Đ.Âu lâm vào tình trạngkhủng hoảng rồi sụp đổ Vậy q/trình khủng hoảng rồi sụp đổ diễn ra ntn, ng.nhân của
sự tan rã là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay để trả lời các câu hỏi đó
* Bài mới: (34’)
Hoạt động 1:(17’)
- HS đọc từ đầu đến “khủng hoảng toàn diện”
Tại sao L.Xô phải tiến hành công cuộc cải tổ?
- HS: + KT: khủng hoảng, công-n2 trì trệ, hàng
tiêu dùng lương thực thực phẩm khan hiếm
+ C/trị XH: dần2 mất ổn định, đ.sống ND khó
khăn, mất niềm tin vào Đảng & N2 ⇒ đất nước
khủng hoảng toàn diện
Mục đích công cuộc cải tổ?
- GV cho HS q.sát tranh và g.thiệu vài nét về
Gooc-ba-chốp (dựa vào TLTK)
Nội dung cải tổ là gì?
- HS: + Về kinh tế: thực hiện kinh tế thị trường
theo định hướng tư bản chủ nghĩa
+ Về chính trị: tập trung mọi quyền lực vào
Tổng thống, thực hiện đa nguyên, đa đảng
Kết quả của công cuộc cải tổ?
I SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA LIÊN BANG
XÔ VIẾT
- Hoàn cảnh tiến hành cải tổ:
+ Đầu những năm 80 của thế kỉ
XX, Liên Xô lâm vào khủnghoảng toàn diện về kinh tế, chínhtrị, xã hội
+ Tháng 3/1985, Gooc-ba-chốp
đề ra đường lối cải tổ
- Mục đích: Nhằm đưa đất nướcthoát khỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ:
+ Về kinh tế: thực hiện kinh tế thịtrường theo định hướng tư bảnchủ nghĩa
+ Về chính trị: tập trung mọiquyền lực vào Tổng thống, thựchiện đa nguyên, đa đảng
- Kết quả: Công cuộc cải tổ lâm
Trang 11 Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX ntn?
- GV h.dẫn HS q.sát h.3 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang166)
- GV h.dẫn HS q.sát h.4 trong SGK (dựa vào
HDSDKH) 11 nước thuộc khối SNG: Nga,
U-crai-na, Bê-lô-rut-xia, Ca-dắc-xtan, Môn-đô-va,
Ác-mê-ni-a, A-giéc-bai-gian, Cư-rơ-gư-xtan,
Tuốc-mê-ni-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tat-gi-ki-xtan
- GV: Ngày 25/12/1991 Gooc-ba-chốp xin từ
chống đối: mít tinh, biểu tình đòi đa nguyên về
c/trị & nhất là tiến hành tổng tuyển cử
- GV g.thích: “Đa nguyên về c/trị” đó là nhiều
Đảng phái c/trị cùng tồn tại cùng hoạt động làm
mất quyền thống trị của Đảng cộng sản
- (28/6/1991, SEV ngừng h.động 01/7/1991,
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể)
Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các
nước Đông Âu:
- HS: + Do mô hình XD CNXH chưa phù hợp
có nhiều thiếu sót
+ Sự chống phá của các thế lực chống CNXH
trong và ngoài nước
Sự tan rã & sụp đổ của HT XHCN gây nên ñ
- 25/12/1991, chủ nghĩa xã hội ở
ở Liên Xô chấm dứt
II CUỘC KHỦNG HOẢNG
VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
- Cuối 1988, cuộc khủng hoảnglên tới đỉnh cao bắt đầu từ Ba Lansau đó lan nhanh khắp Đông Âu
- Cuối 1989, chế độ xã hội chủnghĩa sụp đổ ở hầu hết các nướcĐông Âu
- Năm 1991, hệ thống các nước
xã hội chủ nghĩa bị tan rã và sụpđổ
Trang 12ĐT vì ĐL chủ quyền DT, HB ổn định & tiến
bộ XH
- GV lưu ý HS: đây chỉ là thất bại của 1 mô
hình CNXH chưa phù hợp, nó chỉ là 1 bước lùi
mang t/chất tạm thời trong q/trình đi lên của
ls nhân loại chứ ko phải là sự thất bại h/toàn của
CNXH trên TG, nhiều nước đã rút k.no & vẫn
tiếp tục đi lên XDCNXH đạt nhiều thành tựu
như VN, Trung Quốc…Đảng ta đã kịp thời đổi
mới đất nước, thực hiện xoá bỏ bao cấp, KT thị
trường mở cửa, thực hiện cải cách toàn diện
nhờ vậy đã đưa CM nước ta ngày càng đạt
nhiều k.quả cao
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3 “Quá trình của PTGPDT&sự…” cần nắm các n.dung:
+ G/đoạn từ 1945 đến giữa ñnăm 60 của TK XX
+ G/đ từ giữa ñ năm 60 đến giữa ñ năm 70 của TK XX
+ G/đ từ giữa ñ năm 70 đến giữa ñnăm 90 của TK XX
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
Xtavrôpôn thuộc miền Bắc Capcadơ Năm 1952, ông gia nhập Đảng CS L.Xô, sau đóđược cử đi học đại học Năm 1955, ông tốt nghiệp khoa luật trường Đại học Tổnghợp Lômônôxôp Matxcơva; rồi trở về quê hương tham gia công tác Đoàn TNCSL.Xô (Kômsômôn) ở tỉnh Đầu tiên, ông làm Bí thư Đoàn thanh niên thành phốXtavrôpôn, sau là Bí thư đoàn tỉnh Xtavrôpôn Năm 1962, được bầu làm ủy viênBCH đảng bộ tỉnh Xtavrôpôn, sau là Bí thư Thị ủy Xtavrôpôn Năm 1970, ông đượcbầu làm đại biểu Xô viết tối cao L.Xô Năm 1971, trở thành ủy viên TW Đảng CSL.Xô Từ năm 1978-1985 là Bí thư BCH Đảng CS L.Xô, phụ trách công tác nôngnghiệp Năm 1985, Goocbachôp được bầu làm Tổng Bí thư Đảng CS L.Xô và năm
1989, làm Tổng thống L.Xô Ông lên nắm quyền khi nền KT xô viết đang bộc lộ ñbiểu hiện của một cuộc khủng hoảng toàn diện Ông đề xướng chủ trương "cải tổ".Sau 7 năm thực hiện c/sách "cải tổ" của Goocbachôp, nền KT L.Xô ngày càng suysụp, kéo theo sự rối ren, hỗn loạn trong tình hình c/trị, XH Một số nước trong Liênbang Xô viết đòi tách ra khỏi Liên bang, mở đầu là Litva, rồi đến Extônia, Latvia,Mônđôva Về mặt đối ngoại, Goocbachôp đi hết từ nhượng bộ này đến nhượng bộkhác đối với Mỹ và các nước phương Tây Trong khi đó, ông lại có c/sách "không canthiệp" (tức là bàng quan) và không thực hiện ñ cam kết với các nước đồng minh, dẫnđến sự sụp đổ của CNXH ở các nước Đông Âu và sự sáp nhập của CHDC Đức vào
Trang 13CHLB Đức Ngày 19-8-1991, một nhóm ñ λ l/đạo chủ chốt của Đảng CS L.Xô đã tổchức một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Goocbachôp khi ông đang an dưỡng tại thànhphố Yalta (Crưm) nhưng thất bại Sau cuộc đảo chính này, Tổng thống Goocbachôptìm cách thuyết phục để các nước CH cùng ký kết một hiệp ước t/lập "Liên bang cácquốc gia có chủ quyền", nhưng Ukraina ko chấp nhận Cuộc gặp gỡ của ñ λ l/đạo 3nước CH Bêlarút, Ukraina và CHLB Nga ở Minxcơ (thủ đô Bêlarút) (8-12-1991) vàviệc ký hiệp định t/lập "Cộng đồng các quốc gia ĐL" của 11 quốc gia ở Anma Ata(thủ đô CH Cadăcxtan) (21-12-1991) đó đánh dấu sự chấm dứt tồn tại của Liên bangCHXHCN Xô viết (L.Xô) Ngày 25-12-1991, Tổng thống L.Xô M.Goocbachôp phảituyên bố từ chức Như vậy là sự tan rã của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết(L.Xô) và sự giải tán Đảng CS L.Xô có phần trách nhiệm của Goocbachôp.
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN
TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
HS nắm được q.trình của PTGPDT và sự tan rã của HT thuộc địa ở c.Á, c.Phi &MLT: ñ diễn biến chủ yếu, ñ t/lợi to lớn & khó khăn trong công cuộc XD đất nước ởcác nước này
Trang 14- Tăng cường tình đ/kết hữu nghị với các DT Á, Phi, MLT, tinh thần tương trợ vàgiúp đỡ lẫn nhau trong cuộc ĐT chống kẻ thù chung là CÑĐQ thực dân.
- Nâng cao lòng tự hào DT vì ND ta đã giành được ñ t/lợi to lớn trong công cuộcĐTGPDT nhất là trong nửa sau TKXX như 1 đóng góp to lớn trong cuộc ĐTGPDT
1 Giáo viên: Bản đồ “PTGPDT của châu Á, châu Phi, Mĩ la-tinh”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2, 3
- Phương pháp giải thích: hoạt động 3
- Phương pháp trực quan: hoạt động 1, 2, 3
khai… (2đ)
- 19/8/1991, diễn ra đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp nhưng không thành, gây hậu
quả nghiêm trọng: Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên bang tê liệt… (2đ)
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà ký hiệp định về giải tán Liên bang, thành
lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) (2đ)
- Tối ngày 25/12/1991, Goóc- ba- chốp từ chức, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc
điện Crem- li bị hạ xuống- chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô (2đ)
3 Dạy- học bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Sau c/tr TG II cao trào ĐT GPDT diễn ra rất sôi nổi ở c.Á, Phi, MLT làm cho HTthuộc địa của CÑĐQ tan ra từng mảng lớn rồi sụp đổ hoàn toàn Q/trình đó diễn rantn? Để trả lời được câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
* Bài mới: (27’)
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:(11’)
- HS đọc mục I
Trình bày cuộc ĐT GPDT ở các nước Á, Phi
MLT từ 1945 đến giữa ñ năm 60 của TK XX?
- HS lên x.định vị trí của 3 nước trên bản đồ
PT đến các nước nào?
- GV liên hệ: CMVN t/kỳ này đang k/c chống
Pháp t/lợi năm 1954
- HS: Xác định vị trí các nước trên bản đồ
HT thuộc địa của CÑĐQ đến lúc này ntn?
- HS: Lúc này HT thuộc địa của CÑĐQ chỉ còn
tồn tại dưới 2 h.thức:
+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ C/đ phân biệt chủng tộc ở miền Nam c.Phi
Hoạt động 2:(7’)
Trình bày nét nổi bật của PTĐT GPDT trên TG từ
giữa ñnăm 60 đến giữa ñ năm 70 của TK XX?
- HS lên x.định vị trí của 3 nước trên bản đồ
- GV nhấn mạnh: Sự tan rã của các thuộc địa
của Bồ Đào Nha là 1 t/lợi quan trọng của
PTGPDT ở Châu Phi
Hoạt động 3:(9’)
I GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60 CỦA THẾ KỶ XX
- Phong trào đấu tranh giành độclập lên cao khởi đầu là các nướcĐông Nam Á:
+17/8/1945, In-đô-nê-xi-a tuyên
bố độc lập+ Việt Nam: 2/9/1945+ Lào: 12/10/1945
- Phong trào tiếp tục lan sangNam Á, Bắc Phi như ở Ấn Độ, AiCập, An-giê-ri
- 1960, 17 nước châu Phi giànhđộc lập (“Năm châu Phi”)
- 01/01/1959, cách mạng Cu Bathắng lợi ở Mỹ la-tinh
- Đến giữa những năm 60 của thế
kỷ XX, hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc cơ bản bị sụpđổ
II GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
- Đầu những năm 60, ba nước ởchâu Phi giành độc lập thoát khỏiách thống trị của Bồ Đào Nha:+ Ghi-nê Bit-xao (9/1974)+ Mô-dăm-bich (6/1975)+ Ăng-gô-la (11/1975)
III GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
Trang 16- GV g.thích “A-pác- thai” (dựa vào TLTK).
Cuộc ĐT của ND c.Phi chống c/đ A-pác-thai
diễn ra ntn?
- HS lên x.định vị trí 3 nước trên bản đồ
- GV minh hoạ thêm: 11/1993, với sự nhất trí
của 21 chính đảng, bản dự thảo Hiến pháp của
CH Nam Phi được thông qua, chấm dứt 341
năm tồn tại của chế độ A-pac-thai 4/1994
Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu
tiên của CH Nam Phi ⇒T/lợi này có ý nghĩa
quan trọng đánh dấu sự tan rã của c/đ phân biệt
chủng tộc đầy dã man và bất công
Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ nhiệm vụ
của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ la tinh là gì?
- GV bổ sung: Tình hình KT của các nước Á,
Phi, MLT còn gặp nhiều khó khăn như nợ nước
ngoài chồng chất, dân số đông, CN kém Tuy
vậy h.nay đã có 1 số nước vươn lên thoát khỏi
nghèo đói thành các nước CN đang (NIC)
- Cuộc đấu tranh chống chế độphân biệt chủng tộc (A-pác-thai)của nhân dân châu Phi giànhthắng lợi, chính quyền của người
da đen thành lập:
+ 1980: Cộng hoà Dim-ba-bu-ê.+ 1990: Cộng hoà Na-mi-bi-a.+ Năm 1993, chế độ phân biệtchủng tộc bị xoá bỏ ở Nam Phi
⇒ Sau khi hệ thống thuộc địa sụp
đổ, nhân dân các nước Á, Phi,
Mỹ la-tinh đấu tranh kiên trìcủng cố độc lập, xây dựng vàphát triển đất nước để khắc phụcđói nghèo
4 Củng cố bài: (1’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: Hãy nêu các g.đ của PTGPDT từ sau 1945
& 1 số sự kiện tiêu biểu của mỗi g.đ
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 4 “Các nước châu Á” cần nắm các nội dung:
+ Tình hình chung các nước c.Á
+ Trung Quốc
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
- “A-pác-thai”: (có nghĩa là sự tách biệt DT) là 1 c/s phân biệt chủng tộc cực đoan &
tàn bạo của Đảng q.dân- chính đảng của thiểu số λ da trắng cầm quyền ở Nam Phi từ
1948, chủ trương phân biệt chủng tộc & đối xử dã man với λ da đen ở N.Phi & các
DT c.Á đến định cư đặc biệt là λ Ấn Độ Nhà cầm quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạoluật phân biệt đối xử & tước bỏ quyền làm λ của dân da đen & da màu, quyền bóc lộtcủa λ da trắng đ.với λ da đen được ghi vào Hiến pháp Các nước trên TG đã lên án
Trang 17gay gắt c/s A-pác-thai Nhiều văn kiện của LHQ coi A-pác-thai là “một tội ác chống nhân loại”, vi phạm luật pháp q.tế & Hiến chương của LHQ
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………
….……… ……….………
Tiết 5 Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: HS nắm được 1 cách khái quát về tình hình c.Á sau c/tr TG II Sự ra đời & các g/đ của nước CHND Trung Hoa từ năm 1949 đến nay 2 Tư tưởng: GD HS tinh thần đ/kết quốc tế đặc biệt là đ/kết các nước trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, XDXH giàu đẹp, công bằng, văn minh 3 Kỹ năng: RLKN phân tích, tổng hợp những sự kiện LS và sử dụng bản đồ 4 Phát triển năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ “PTGPDT của châu Á, châu Phi, Mĩ la-tinh”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2, 5
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ngày tháng năm 2018
- Ngày soạn: 13/9/2018
- Ngày giảng: 26/9/2018
Trang 18- Phương pháp phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 2
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2, 5
- Phong trào tiếp tục lan sang Nam Á, Bắc Phi như ở Ấn Độ, Ai Cập, An-giê-ri
- 1960, 17 nước châu Phi giành độc lập (“Năm châu Phi”)
- 01/01/1959, cách mạng Cu Ba thắng lợi ở Mỹ la-tinh
- Đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
cơ bản bị sụp đổ
3 Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Với diện tích rộng lớn & đông dân nhất TG, tình hình c.Á từ sau c/trTG II đếnnay ntn? Công cuộc XDCNXH ở Trung Quốc ra sao? Đó là n.dung chúng ta tìm hiểutrong bài hôm nay
hơn 4 lần c.Âu, sức LĐ dồi dào & rẻ, tài
nguyên phong phú: dầu mỏ nhiều nhất TG ⇒
Trước c/tr TG II đều chịu sự bóc lột nô dịch
của các nước đ.q thực dân
PTĐTGPDT của các nước c.Á từ sau c/tr TG
thứ II đến đầu ñ năm 50 của TK XX ntn?
- GV g.thiệu trên bản đồ: Trung Quốc, Ấn Độ,
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam…
Từ nửa sau TK XX đến nay t.hình c Á ntn?
- GV lấy VD: c/tr vùng Vịnh (1991), c/tr ở
Ap-ga-ni-xtan, c/tr ở I-rắc (2003), I-xra-en đánh
chiếm le-xtin, xung đột giữa Ấn Độ với
Pa-ki-xtan về vấn đề Ca-sơ-mia, hoặc ở
Xri-lan-I TÌNH HÌNH CHUNG
- Chính trị:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai,cao trào giải phóng dân tộc pháttriển mạnh, đến cuối những năm
50 của thế kỉ XX hầu hết các nướcchâu Á đã giành được độc lập + Từ nửa sau thế kỷ XX đến naytình hình châu Á không ổn định
Trang 19ca, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a…
Sau khi dành được ĐL các nước c.Á đã đạt ñ
thành tựu về KT, XH ntn?
- GV p.tích thêm: từ sự nhanh chóng đó nhiều
λ dự đoán rằng “TK XXI sẽ là TK của c.Á”,
trong đó Ấn Độ là 1 VD: từ 1 nước phải nhập
khẩu lương thực, nhờ cuộc “CM xanh” trong
n2, Ấn Độ đã tự túc lương thực cho hơn 1 tỷ
dân Ñ thập niên gần đây công nghệ thông tin
& viễn chinh mạnh Ấn Độ đang vươn lên
hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm,
công nghệ hạt nhân & công nghệ vũ trụ
- GV g.thiệu sơ qua về Trung Quốc trên bản
đồ: là nước lớn với d.tích trên 9,5 triệu km2 &
dân số≈1,3 tỉ λ (2002)
Hoạt động 2:(7’)
Hãy trình bày về sự ra đời của nước CH nhân
dân Trung Hoa?
- GV h.dẫn HS q.sát h.5 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang 170)
Nước CHND Tr.Hoa ra đời có ý nghĩa gì?
- GV h.dẫn HS q.sát h.6 trong SGK (dựa vào
Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa
từ bao giờ? Nội dung của đường lối đó là gì?
- HS: Từ 12/1978 T.Quốc đề ra đường lối đổi
mới Nội dung: XD CNXH theo kiểu T Quốc,
lấy KT làm trung tâm, thực hiện cải cách mở
cửa, hiện đại hoá đất nước
- Kinh tế: Một số nước đạt đượcnhững thành tựu to lớn về kinh tế:Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc, Xin-ga-po, Ấn Độ
II TRUNG QUỐC
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
- 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhândân Trung Hoa ra đời
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tếlàm trung tâm, hiện đại hoá đấtnước
- Thành tựu: Kinh tế phát triển
Trang 20 Nêu ñ thành tựu của công cuộc cải cách, mở
cửa ở T.Quốc từ cuối 1978 đến nay?
- GV h.dẫn HS q.sát h.7,8 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang 173, 174)
Chính sách đối ngoại của T.Quốc t/kì này?
- GV liên hệ với q/hệ VN – T.Quốc h.nay
nhanh chóng, tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được nâng cao
- Về đối ngoại: cải thiện quan hệ với nhiều nước, địa vị uy tín được nâng cao trên trường quốc tế
4 Củng cố bài: (5’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Nêu ñ thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở TQ từ cuối 1978 nay?
KT tăng trưởng nhất TG (2,6%/ năm), tiềm lực KT đứng thứ 7 TG, đ.sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Câu 2: Trình bày ý nghĩa của ñ thành tựu đó khi TQ bước sang TK XXI.
- KT T.Quốc nhanh
- Tình hình c/trị XH T.Quốc đang ổn định
- Địa vị trên trường q.tế của T.Quốc được nâng cao
- Tạo đ/kiện cho sự hội nhập của T.Quốc trên tất cả các lĩnh vực đ.với các nước trên
TG & ngược lại, sự hội nhập của nền KT, VH, KHKT, thương mại của TG đ.với thị trờng rộng lớn đầy tiềm năng như T.Quốc
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 “Các nước Đông Nam Á” cần nắm các nội dung:
+ Tình hình ĐNA trước & sau năm 1945
+ Sự ra đời của tổ chức ASEAN
+ Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………
….……… ……….………
Tiết 6
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU Ngày tháng năm 2018
- Ngày soạn: 27/9/2018
Trang 211 Giáo viên: Bản đồ “PTGPDT của châu Á, châu Phi, Mĩ la-tinh”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp, nêu vấn đề: hoạt động 1, 2, 3
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2, 3
Nêu công cuộc cải cách, mở cửa ở TQ từ cuối 1978 nay?
* Y/c trả lời: - Từ tháng 12/1978, thực hiện đường lối cải cách mở cửa
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, hiện đại hoá đất nước
- Thành tựu: + Kinh tế phát triển nhanh chóng, tăng trưởng cao nhất thế giới, đờisống nhân dân được nâng cao
+ Về đối ngoại: cải thiện quan hệ với nhiều nước, địa vị uy tín được nâng cao trêntrường quốc tế
3 Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài:(1’)
Từ sau 1945 PTĐTGPDT của ĐNA Sau khi dành được độc lập các nước ĐNA đãthực hiện XD đất nước, KT & VH đạt được ñ thành tựu to lớn Sự ra đời & của tổchức ASEAN đã chứng minh điều đó Để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
* Bài mới:(34’)
Hoạt động 1: (13’)
- HS lên x.định vị trí các nước ĐNA trên bản
đồ: Mi-an-ma, Thái Lan, VN, Lào, CPC,
Ma-I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
Trang 22lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin,
Xin-ga-po, Đông-ti-mo Là khu vực rộng≈ 4,5
triệu km2 với số dân 536 triệu λ (2002)
Trước năm 1945 t/hình các nước ĐNA ntn?
Sau 1945 tình hình các nước ĐNA ntn?
- GV nêu ngắn gọn q.trình ĐL của 1 số nước:
của các nước đ.q trong q.hệ với L.Xô & các
nước XHCN sau c/tr TG II Đặc trưng tiêu biểu
của “c/tr lạnh” là gây t.hình căng thẳng, đe doạ
dùng bạo lực, bao vây KT, phá hoại c/trị, đẩy
mạnh chạy đua vũ trang & chuẩn bị c/tr, thành
lập các khối & liên minh XL
Hoạt động 2:(11’)
Tổ chức ASEAN ra đời trong h/cảnh nào?
- HS: Nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập
liên minh khu vực cùng nhau hợp tác , đồng
thời hạn chế ảnh hưởng của các c/quốc bên
ngoài với khu vực ⇒ Tổ chức ASEAN lúc đầu
gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan,
Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po
- GV h.dẫn HS q.sát h.10 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang 178)
Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?
- HS: “Tuyên bố Băng Cốc” (8/1967) xác định
mục tiêu của ASEAN
Nêu các ng.tắc cơ bản của ASEAN?
- HS: “Hiệp ước Ba-li” (2/1976) xác định
những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước thành viên
Hoạt động 3:(10’)
Tổ chức ASEAN đã phát triển như thế nào?
- Trước năm 1945, hầu hết làthuộc địa của thực dân phươngTây (trừ Thái Lan)
- Sau năm 1945, lần lượt giànhđược độc lập
- Từ 1950, trong bối cảnh “Chiếntranh lạnh” tình hình Đông Nam
Á căng thẳng do sự can thiệp của
đế quốc Mĩ đã lập khối quân sựĐông Nam Á (SEATO), tiến hànhchiến tranh xâm lược Việt Namkéo dài tới 20 năm
II SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi giành độc lập, các nướcĐông Nam Á cần phải hợp tác đểphát triển đất nước và hạn chế ảnhhưởng của các cường quốc bênngoài
+ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội cácnước Đông Nam Á (ASEAN)thành lập tại Băng Cốc (TháiLan)
- Mục tiêu: Sự hợp tác kinh tế,văn hoá giữa các thành viên trêntinh thần duy trì hoà bình và ổnđịnh khu vực
- Nguyên tắc: Cùng nhau tôntrọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau, giải quyết các tranhchấp bằng hòa bình…
III TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
- Các nước lần lượt gia nhậpASEAN: Bru-nây (1/1984), Việt
Trang 23- GV h.dẫn HS q.sát h.11 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang 179)
H.nay h.động trọng tâm của ASEAN là gì?
Những h.động cụ thể của ASEAN trong thập
kỷ 90 có ñ nét gì mới?
- HS: 1992: thành lập khu vực mậu dịch chung
châu Á (AFTA), 1994: Lập diễn đàn khu vực
(ARE) gồm 23 quốc gia trong và ngoài khu vực
⇒ L.sử ĐNA bước sang t/kì mới
Nam (7/1995), Lào và Mi-an-ma(7/1997), Cam-pu-chia (4/1999)
- Hoạt động trọng tâm: hợp táckinh tế, xây dựng một khu vựcĐông Nam Á hoà bình, ổn định
để cùng nhau phát triển phồnvinh
4 Củng cố bài: (5’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Vẽ lược đồ ĐNA & điền tên thủ đô của từng nước trong khu vực.
GV h.dẫn HS hoàn thiện lược đồ trong vở bài tập: Mi-an-ma (Y-a-gun), Thái Lan (Băng Cốc), VN (Hà Nội), Lào (Viêng-Chăn), Cam-pu-chia (Phnôm Pênh), Ma-lai- xi-a (Cua-la Lăm-pơ), Bru-nây (Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oa), In-đô-nê-xi-a (Gia-các-ta), Phi-lip-pin (Ma-ni-a), Xin-ga-po (Xin-ga-po), Đông- ti-mo (Đi-li).
Câu 2: Tại sao có thể nói từ đầu ñ năm 90 của thế kỷ XX “một chương mới đã mở
ra trong L.sử khu vực Đông Nam Á”?
Từ đầu ñ năm 90 ASEAN đã có xu hướng mở rộng thành viên & đến 4/1999, 10nước ĐNA đều là thành viên của t/chức ASEAN Trên cơ sở đó ASEAN đã chuyểntrọng tâm h.động sang hợp tác KT Q.định biến ĐNA thành một khu vực mậu dịch tự
do (AFTA), lập diễn đàn khu vực (ARF) nhằm tạo một môi trường HB, ổn định chocông cuộc hợp tác của ĐNA
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 6 “Các nước châu Phi” cần nắm các nội dung:
+ Tình hình chung của các nước châu Phi
+ Cộng hoà Nam Phi
Trang 24HS nắm được tình hình chung của các nước c.Phi sau c/tr TG II: cuộc ĐT giành
ĐL và sự KT, XH của các nước c.Phi Cuộc ĐT xoá bỏ c/đ phân biệt chủng tộc ở
CH Nam Phi
2 Tư tưởng:
GD cho HS tinh thần đ/kết, tương trợ giúp đỡ và ủng hộ ND c.Phi trong cuộc
ĐT giành độc lập, chống đói nghèo
1 Giáo viên: Bản đồ “PTGPDT của châu Á, châu Phi, Mĩ la-tinh”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp: hoạt động 1, 2
- Phương pháp phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 2
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2
- Trước năm 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây (trừ Thái Lan)
- Sau năm 1945, lần lượt giành được độc lập
- Từ 1950, trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” tình hình Đông Nam Á căng thẳng do
sự can thiệp của đế quốc Mĩ Mĩ lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), tiến hànhchiến tranh xâm lược Việt Nam kéo dài tới 20 năm
3 Dạy- học bài mới: (27’)
* Giới thiệu bài: (1’)
- Ngày soạn: 05/10/2018
- Ngày giảng:10/10/2018
Trang 25Từ sau c/tr TG II PTĐTGPDT ở c.Phi mạnh, hầu hết đã dành được ĐL, sau đó rasức KT để thoát khỏi đói nghèo lạc hậu Để tìm hiểu được cuộc ĐT của các DTc.Phi & công cuộc KT ở c.Phi, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
* Bài mới: (26’)
Hoạt động 1:(15’)
- GV g.thiệu c.Phi trên bản đồ: là 1 lục địa rộng
tới 30,3 triệu km2 với d.số 839 triệu λ (2002)
- HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK để minh hoạ
- GV bổ sung thêm: H.nay c.Phi là châu lục
nghèo & kém nhất TG: 2/3 d.số c.Phi ko đủ
ăn, 1/4 d.số (150 triệu λ) đói kinh niên, có tỉ lệ
tăng dân số cao nhất TG (Ru-an-đa 5,2%/năm,
Ăng-gô-la, Ni-giê-ri-a, Ma-li là 5,1%/năm), tỷ
lệ người mù chữ cao nhất TG (Ghi-nê 70%,
Mô-ri-ta-li 69%, Xê-nê-gan 68%, Ma-rốc 64%,
CH Nam Phi 50%), là lục địa của bệnh AIDS…
C.Phi khắc phục nghèo đói & xung đột ntn?
là ở Bắc Phi:
+ 18/6/1953: Cộng hoà Ai Cập rađời
+ 1962: An-giê-ri giành độc lập.+ Năm 1960: 17 nước giành độclập
- Từ cuối những năm 80 của thế
kỉ XX: châu Phi vẫn khó khăn,không ổn định với nội chiến, xungđột, đói nghèo, bệnh tật…
- Để khắc phục xung đột và nghèođói, châu Phi đã thành lập nhiều
tổ chức khu vực để các nước giúp
đỡ, hợp tác cùng nhau, lớn nhất là
Tổ chức thống nhất châu Phi, nay
là Liên minh châu Phi (AU)
II CỘNG HOÀ NAM PHI
- 1961, Cộng hoà Nam Phi ra đờinhưng chính quyền thực dân datrắng thực hiện chế độ phân biệt
Trang 26- HS nhắc lại k/niệm về c/đ phân biệt chủng tộc
(A-pác-thai)
Cuộc ĐT chống c/đ phân biệt chủng tộc ở
Nam Phi diễn ra ntn? Kết quả?
- GV h.dẫn HS q.sát h.13 trong SGK (dựa vào
- 5/1994, Nen-xơn Man-đê-la trởthành Tổng thống da đen đầu tiêncủa Cộng hoà Nam Phi
- Hiện nay, Nam Phi đang tậptrung phát triển kinh tế và xã hộinhằm xóa bỏ “chế độ A-pác-thai
về kinh tế”
4 Củng cố bài: (2’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Hãy trình bày ñ nét chính về sự KT-XH của các nước c.Phi sau CTTG II.
(HS dựa vào mục I để trả lời)
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 7 “Các nước Mĩ la tinh” cần nắm các nội dung:
+ Những nét chung về Mĩ la tinh
+ Cu Ba- hòn đảo anh hùng
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
- Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU): Là một tổ chức liên c/phủ khu vực được
t/lập năm 1963 với 51 thành viên các quốc gia c.Phi Mục đích của OAU là thúc đẩyviệc củng cố sự đ/kết và thống nhất giữa các nước c.Phi; phối hợp và sự hợp tácgiữa các nước thành viên; hợp nhất sự nỗ lực của các nước thành viên nhằm bảo đảm
ñ đ/kiện tốt nhất cho các DT c.Phi; bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền và ĐL,chống lại CNTD cũ và mới; sự hợp tác quốc tế trên cơ sở Hiến chương Liên hợpquốc và Tuyên ngôn về quyền con λ Bộ máy tổ chức của OAU gồm: Hội nghị ñnguyên thủ quốc gia và c/phủ các nước thành viên là cơ quan cao nhất; Hội đồng các
bộ trưởng ngoại giao là cơ quan chấp hành; Ban tổng thư ký là cơ quan hành chínhthường trực Ngoài ra, OAU cũng có một số cơ quan chuyên ngành như: Ủy bantrung gian hòa giải và trọng tài, Ủy ban KT-XH, Ủy ban giúp đỡ các tổ chức GPDT.Trụ sở của OAU đặt tại Adi Abêba (Êtiôpia)
- Liên minh châu Phi (AU): là một tổ chức liên c/phủ bao gồm 53 quốc gia
c.Phi, có trụ sở tại Addis Ababa, Ethiopia Tổ chức này dược t/lập 9/2002 là được
xem là tổ chức kế thừa Tổ chức thống nhất c.Phi (OAU)
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 271 Giáo viên: Bản đồ “PTGPDT của châu Á, châu Phi, Mĩ la-tinh”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp, phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 2
- Phương pháp thuyết trình: hoạt động 2
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2
Trang 282 Kiểm tra: (4’)
Hãy trình bày ñ nét chính về tình hình của các nước c.Phi sau CTTG II?
* Y/c trả lời: - Sau CTTG II đòi ĐL ở c.Phi diễn ra sôi nổi, sớm nhất là ở Bắc Phi: + 18/6/1953: Cộng hoà Ai Cập ra đời
+ 1962: An-giê-ri
+ Năm 1960: có 17 nước giành độc lập
- Từ cuối ñ năm 80 của TK XX c.Phi vẫn khó khăn, không ổn định với: nội chiến,xung đột, đói nghèo, bệnh tật…
- Để khắc phục xung đột và nghèo đói, các nước c.Phi đã tìm các giải pháp, biệnpháp, t/lập các tổ chức liên minh khu vực (Tổ chức thống nhất châu Phi, nay là Liênminh châu Phi (AU))
3 Dạy- học bài mới:(35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
MLT là 1 khu vực rộng lớn, từ sau 1945 các nước MLT k0 ngừng ĐT để C2 ĐL.
chủ quyền, XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào lệ thuộc vào đ/q Mĩ Trong cuộc
ĐT đó nổi bật lên tấm gương Cu-ba, điển hình của PTCM khu vực MLT
* Bài mới: (34’)
Hoạt động 1:(16’)
- GVg.thiệu về MLT trên bản đồ: Là 1 khu vực
rộng lớn trên 20 triệu km2, gồm 23 nước CH
(từ Mê-hi-cô đến cực Nam c.Mĩ), chịu ảnh
hưởng sâu sắc của VH la-tinh, tài nguyên thiên
nhiên phong phú Năm 1492 Cô-lôm-bô tìm ra
c.Mĩ, cho đến năm 1500 thực dân Tây Ban
Nha đã xâm chiếm hầu hết vùng đất này, đa số
ND MLT nói tiếng TBN (trừ Bra-xin nói tiếng
Bồ Đào Nha), t/phần dân cư rất đa dạng gồm λ
di cư từ c.Âu tới, thổ dân da đổ, ñ λ đã từng là
nô lệ được đưa đến từ c.Phi Tôn giáo chủ yếu
ở MLT là Thiên Chúa giáo
- Từ đầu thế kỉ XIX, nhiều nước
đã giành được độc lập (Bra-xin,Ác-hen-ti-na, Pê-ru, Vê-nê-xu-ê-la ) nhưng sau đó lại bị lệ thuộcvào Mĩ
- Sau chiến tranh thế giới thứ II,phong trào cách mạng có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ:
+ Mở đầu là thắng lợi của cáchmạng Cu-ba (1959)
+ Cao trào đấu tranh từ những
Trang 29- GV g.thiệu kỹ hơn PT CM của 2 nước Chi-lê,
Ni-ca-ra-goa
Tình hình MLT từ đầu ñ năm 90 của TK XX
ntn?
- HS đọc phần chữ in nghiêng trong SGK
- GV bổ sung: Bước vào thập niên 90, MLT nợ
nước ngoài 400 tỉ USD, KT giảm sút- 1989
buôn bán với TG chỉ chiếm 2,8% tổng giá trị
buôn bán TG Tốc độ tăng trưởng KT: thập kỉ
- HS lên x.định vị trí Cu-ba trên bản đồ
Em biết gì về đất nước Cu-ba?
- HS: nằm ở vùng biển Ca-ri-bê, h.dạng giống
như 1 con cá sấu, rộng 111.000km2 với d.số
11,3 triệu λ (2002) Năm 1492 Cô-lôm-bô đặt
chân đến Cu-ba, sau đó thực dân TBN thống
trị Cu-ba hơn 400 năm, do PTĐT mạnh mẽ của
ND Cu-ba, 1902 TBN phải công nhận ĐL cho
Cu-ba nhưng thực tế Cu-ba lại rơi vào ách
thống trị thực dân mới của Mĩ
- GV đọc bài thơ “Từ Cu-ba” của Tố Hữu
Em hãy trình bày PTCM Cu-ba từ sau CTTG
II đến nay?
- GV: Từ 19521958 c/đ Ba-ti-xta đã giết 2
vạn chiến sĩ yêu nước cầm tù hàng chục vạn λ
Sự kiện mở đầu cho PTĐT vũ trang là gì?
- GV g.thiệu về pháo đài Môn-ca-đa (TLTK)
- GV h.dẫn HS q.sát h.15 trong SGK (dựa vào
HDSDKH trang 186)
Sau khi CM t/lợi ND Cu-ba đã làm gì?
- GV tường thuật “c/thắng Hi-rôn” (Sự kiện
Vịnh con heo) 4/1961, sau đó Phiđen
Ca-xtơ-năm 60 đến những Ca-xtơ-năm 80 của thế
kỷ XX
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ
XX, tình hình kinh tế, chính trị ởnhiều nước khó khăn căng thẳng
- Hiện nay, các nước Mỹ la-tinhđang tìm cách tìm cách khắc phục
- 26/7/1953, quân cách mạng tấncông trại lính Môn-ca-đa mở đầuthời kì khởi nghĩa vũ trang
- 12/1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùngcác đồng chí đổ bộ lên phía ĐôngCu-ba xây dựng căn cứ
- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tàiBa-ti-xta bị lật đổ ⇒ Cách mạngthắng lợi
- Cu-ba xây dựng chế độ mới vàtiến lên chủ nghĩa xã hội (từ4/1961)
Trang 30rô tuyên bố tiến lên CNXH.
Nêu ñ thành tựu Cu-ba đạt được trong công
cuộc XD CNXH?
- GV h.dẫn HS thảo luận câu hỏi: CM MLT có
gì khác biệt với PT c.Á, c.Phi?
- HS: + C.Á: hầu hết là € địa của các nước đ/q,
nửa cuối TK19 nhiều nước c.Á giành được ĐL
+ C.Phi: PT bùng nổ sau CTTG II không đều
chỉ ở phía Bắc, cuộc c/tr chống c/đ phân biệt
chủng tộc gay gắt, hiện nay là châu lục nghèo
4 Củng cố bài: (5’)
- Hướng dẫn HS ôn tập từ bài 4, 5, 6 để giờ sau kiểm tra 1 tiết
5 Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
- “Pháo đài Môn-ca-đa”: nằm ở t/phố San-chi-a-gô-đê thuộc tỉnh Ô-ri-en-tê ở
phía Đông Nam đảo Cu-ba, cách La-ha-ba-na≈750km mang tên λ chiến sĩ yêu nướcMôn-ca-đa Dưới c/đ độc tài phản động pháo đài trở thành nơi đàn áp, tra tấn, tàn sát
ñλ CM yêu nước Ngày 26/7/1953 1 số thanh niên yêu nước Cu-ba do Phi-đen xtơ-rô l/đạo đã t/chức tấn công pháo đài Sau cuộc tấn công này bọn cầm quyền phảnđộng ra sức củng cố pháo đài, xây thêm nhiều trạm gác, nhà tù, đặt thêm súng
- “Chiến thắng Hi rôn”(Sự kiện Vịnh con heo): Để dọn đường cho cuộc đổ bộ,
ngay từ sáng sớm 15/4/1961 không quân Mĩ đã liên tiếp đánh phá các sân bay & ñ
MT q.sự q.trọng của Cu-ba Hai ngày sau 17/4/1961 hơn 1500 lính đánh thuê của Mĩ
có hoả lực không quân & pháo hạm yểm trợ đã đổ bộ lên bãi biển Hi-rôn Nhưng phíaCu-ba đã biết trước k.hoạch & âm mưu của Mĩ lên đã chuẩn bị sẵn sàng Dưới sự chỉhuy trực tiếp của Phi-đen từ 1719/4/1961 q.đội & ND Cu-ba đã kiên cường bất khuấtc/đấu chống lại q.thù để bảo vệ thành quả CM Không đầy 72 giờ q.dân Cu-ba đã tiêudiệt hoàn toàn đội quân đánh thuê của Mĩ, giết hơn 300 tên, bắt làm tù binh 1200 tên,
hạ 10 máy bay, bắn chìm 1 số tàu chiến & tàu đổ bộ, trong đó có 1 chiến hạm cỡ lớn
Trang 31Tiết 9
KIỂM TRA VIẾT MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA:
1 Giáo viên: Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra
2 Học sinh: Chuẩn bị cho giờ k.tra: giấy, bút…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 32Câu 1 (5 điểm): Nêu tình hình chung các nước châu Á sau năm 1945?
Câu 2 (3 điểm): Tổ chức ASEAN hoạt động dựa trên mục tiêu và nguyên tắc
nào?
Câu 3 (2 điểm): Theo em, hiện nay các nước châu Phi đang gặp những khó
khăn gì trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước?
+ Từ nửa sau thế kỷ XX đến nay tình hình châu Á không ổn định do các nước
đế quốc tìm cách xâm lược, can thiệp
+ Sau “Chiến tranh lạnh” một số nước châu Á đã diễn ra những cuộc xung độttranh chấp biên giới lãnh thổ hoặc các PT li khai
- Kinh tế: (2đ)
+ Một số nước đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế: Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc, Xin-ga-po, Ấn Độ
+ Từ 1 nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “CM xanh” trong n2, Ấn Độ
đã tự túc lương thực cho hơn 1 tỷ dân Ấn Độ đang vươn lên hàng các cường quốc vềcông nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân & công nghệ vũ trụ
Câu 2: 3 điểm Mỗi ý 1,5đ
- Mục tiêu: “Tuyên bố Băng Cốc” (8/1967) xác định mục tiêu của ASEAN là
tiến hành sự hợp tác KT &VH giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoàbình và ổn định khu vực
- Nguyên tắc: “Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á” - Hiệp ước Ba-li
(2/1976) đã xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên: cùng
Trang 33nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác pt’ có kết quả.
Câu 3 : 2 điểm Mỗi ý 1 điểm
- Từ cuối ñ năm 80 của TK XX c.Phi vẫn khó khăn, không ổn định do luôntrong tình thế bất ổn: xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần chồng chất & bệnh tật
- Từ năm 1987 đến 1997 có tới 14 cuộc xung đột & nội chiến, Xung đột sắc tộc
ở Ru-an-đa dẫn tới 800 nghìn λ chết & 1,2 triệu λ phải lang thang, chiếm 1/10 dân số
4 Củng cố bài:
- GV thu bài, nhận xét đánh giá thái độ, ý thức học sinh trong giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
- Chuẩn bị bài mới: Bài 8 “Nước Mĩ” cần nắm các nội dung:
+ T.hình KT nước Mĩ sau c/tr TG II Sự về KHKT của Mĩ sau c/tr
+ C/sách đối ngoại & đối nội của Mĩ sau c/tr
IV RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆUNgày tháng năm 2018
- Ngày soạn: 25/10/2018
- Ngày giảng:31/10/2018
Trang 342 Tư tưởng:
HS thấy từ 1995 trở lại đây VN và Mỹ thiết lập, q.hệ ngoại giao chính thức, mộtmặt ta đẩy mạnh các q.hệ hợp tác với Mĩ nhằm phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH
đất nước, mặt ≠ kiên quyết phản đối ñ mưu đồ “diễn biến hoà bình” của Mĩ Thấy
được sự thuận lợi của đ/kiện tự nhiên đã đem lại t.lợi lớn cho Mĩ trong KT
3 Kỹ năng:
RL P2 phân tích tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kỹ năng sử dụng bản đồ
4 Phát triển năng lực, phẩm chất:
Phát triển năng lực tự học, năng tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ “Tình hình c/trị TG từ năm 1945 đến năm 1989”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 3
- Phương pháp phân tích: hoạt động 1, 3
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS
3 Dạy- học bài mới:(38’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Từ sau CTTG II, KT Mĩ nhảy vọt, là nước khởi đầu cuộc CM KH-KT lần thứhai Ng.nhân nào giúp Mĩ có bước như vậy? C/sách đối nội, đối ngoại của Mĩ ntn?
Để giải đáp được ñ vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu n.dung bài hôm nay
Trang 35 Ng.nhân nào dẫn đến sự nhảy vọt về KT
của Mỹ sau CTTG II?
- HS: thu được 114 tỷ USD nhờ buôn bán vũ
khí, không bị c/tr tàn phá, xa c/trường (2 đại
dương bao bọc che chở), giàu tài nguyên,
thừa hưởng những thành quả KH-KT TG
Tình hình KT Mĩ từ 1973 đến nay ntn?
Ng.nhân làm cho địa vị KT Mĩ bị suy giảm?
(Tham vọng làm bá chủ TG cho nên chi phí
q.sự lớn có hàng ngàn căn cứ q.sự trên TG
Theo con số chính thức Bộ thương mại Mĩ
công bố: năm 1972 chi 352 tỉ USD cho q.sự)
Đảng Dân chủ & Đảng Cộng hoà thay nhau
cầm quyền, bề ngoài là 2 Đảng đối lập nhau
nhưng thực chất thống nhất với nhau về MĐ
& bảo vệ quyền lợi cho tư bản độc quyền
Giới cầm quyền Mĩ t.hiện c/s đối nội ntn?
- GV nêu ra 1 số đạo luật phản động:
+ Đạo luật Táp-hác-lây: chống PT công đoàn
& PT đình công
+ Luật Mác-ca-ran: chống Đảng cộng sản
+ Luật k/tra lòng trung thành: loại bỏ ñ λ có
tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy N2 Mĩ…
- Từ 1973 đến nay: kinh tế Mĩ suygiảm Nguyên nhân:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh.+ Thường xuyên khủng hoảng kinh
- Là nước khởi đầu cuộc cách mạngkhoa học- kĩ thuật hiện đại diễn ra
từ giữa những năm 40 của thế kỉXX
- Đạt nhiều thành tựu trên các mặt:công cụ sản xuất, năng lượng mới,vật liệu mới, chinh phục vũ trụ…
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH
* Đối nội:
- Ban hành các đạo luật phản độngnhằm chống lại phong trào côngnhân và phong trào dân chủ ở trongnước
Trang 36 Thái độ của ND Mỹ với c/s đối nội của
chính phủ ntn?
- HS: PTĐT của ND mạnh ñ năm 1963,
1969-1975 của λ da đen, PT phản chiến trong
ñ năm 1969-1972…
C/s đối ngoại của Mỹ sau CT TG II ntn?
- GV g.thích “Chiến lược toàn cầu”: c/lược
của đ/q Mĩ nhằm thực hiện ñ tham vọng, âm
mưu thống trị toàn TG sau CTTG II Ba mục
tiêu cơ bản của nó là:
1 Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt HT
XHCN TG
2 Đàn áp PTGPDT & PT công nhân
3 Bắt các nước TB, đ/q ≠ phụ thuộc vào sự
chỉ huy của đ/q Mĩ
- (Khối q.sự Bắc Đại Tây Dương (NATO),
khối q.sự ĐNA (SEATO) )
- GV liên hệ với việc Mĩ gây c/tr ở VN
(1954-1975), c/tr ở I Rắc (2003), Nam Tư
(1999)… Tuy nhiên Mĩ cũng vấp phải ñ thất
bại nặng nề như can thiệp vào T.Quốc
(1945-1946), Cu Ba (1959-1961), VN (1954-1975)
Từ 1991 đến nay Mĩ thực hiện c/sách đối
ngoại ntn, nhằm MĐ gì?
- GV nhấn mạnh tham vọng của Mĩ là to lớn
nhưng khả năng thực tế của Mĩ lại hạn chế
(do ñ nhân tố chủ quan & khách quan),
- GV nói thêm về c/sách “cái gậy lớn” và “củ
cà rốt” của Mĩ nhằm khống chế các nước ≠
- Nhiều phong trào đấu tranh củacác tầng lớp nhân dân Mĩ diễn ramạnh mẽ như phong trào của người
da đen năm 1963, phong trào phảnchiến những năm 1969 – 1972
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà
Trang 37- Chuẩn bị bài mới: Bài 9 “Nhật Bản” cần nắm các nội dung:
+ Tình hình Nhật Bản sau c/tr
+ Nhật Bản khôi phục & KT sau c/tr
+ C/sách đối nội & đối ngoại của Nhật Bản sau c/tr
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
-“ Cái gậy lớn”: Chỉ ñ hành động cứng rắn, ñ chính sách phong tỏa và trừng
phạt về KT, chính trị, ngoại giao một nước nào đó có quan điểm không thân thiện(nói theo ngôn ngữ người Mỹ, nói cách khác là "không nghe theo lời người Mỹ) Ví
dụ cụ thể đó là những hành động bao vây phong tỏa cứng rắn của Mỹ đối với Cubatrước đây, hiện nay có Iran và Bắc Triều Những hành động cụ thể đó là bao vây, cấmvận về kinh tế, đe dọa và sẵn sàng tiến hành vũ lực để giải quyết vấn đề
2 chính sách chính của Mỹ đối với các quốc gia đối nghịch Qua đó, nếu các quốc gia
đó không chịu khuất phục sự cứng rắn của Mỹ, không sợ bom đạn (hoặc đã qua mộtg.đ c/tr, đang kiệt quệ về tài chính) thì người Mỹ "dang tay đưa đồng Đô la cho sửdụng" Sau đó, khi đã nắm được nền KT của quốc gia đó, quốc gia đó sẽ trở thànhmột cái bóng của người Mỹ, nghe theo người Mỹ
Trang 38HS nắm được Nhật Bản từ 1 nước bại trận bị c/tr tàn phá nặng nề đã vươn lêntrở thành siêu cường KT đứng thứ 2 TG sau Mĩ Nhật Bản đang ra sức vươn lên trởthành 1 cường quốc c/trị nhằm tương xứng với sức mạnh KT to lớn của mình Hiểuđược c/s đối nội, đối ngoại của Nhật
2 Tư tưởng:
GD ý chí vươn lên, T2 LĐ hết mình, tôn trọng kỉ luật của λ Nhật Bản là 1ng.nhân có ý nghĩa q.định đưa tới sự “thần kỳ” về KT của Nhật Bản Bồi dưỡng tìnhcảm hữu nghị đ/kết giữa NDVN với Nhật Bản Thấy được sự khó khăn của Nhậttrong KT do đ/kiện tự nhiên không thuận lợi, nhưng nhờ ý thức tự cường Nhật đãvươn lên
1 Giáo viên: Bản đồ “Tình hình c/trị TG từ năm 1945 đến năm 1989”
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp phát hiện-giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 2, 3
- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2
Trình bày tình hình kinh tế của Mỹ từ sau CT TG II đến nay?
*Y/c trả lời: - Sau c/tr trở thành nước TB giàu mạnh nhất về KT, KH-KT & q.sự
- Từ 1973 đến nay: kinh tế Mĩ suy giảm Nguyên nhân:
+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh
+ KT thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái
+ Chi phí quân sự lớn
+ Chênh lệch giàu nghèo quá lớn sinh ra mất ổn định kinh tế, xã hội
3 Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài: (1’)
Từ 1 nước bại trận bị c/tr tàn phá nặng nề tưởng chừng không gượng dậy đượcsong Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ trở thành 1 siêu cường KT, đứng thứ hai TG.Công cuộc khôi phục & KT của Nhật diễn ra ntn? Tại sao KT Nhật lại có sự thần
kì như thế? Để lí giải các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
* Bài mới: (34’)
Hoạt động 1:(10’) I TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU
Trang 39- GV g.thiệu về Nhật Bản trên bản đồ: Là 1
q.gia đảo ở Đông Bắc c.Á, trải dài theo hình
cánh cung gồm 4 đảo chính: Hôn-xiu,
Hốc-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu với d.tích ≈
374.000 km2 Trong c/tr TGII Nhật Bản là
nước bại trận, bị Mĩ ném 2 quả bom ng.tử
xuống 2 t/phố: Hi-rô-si-ma & Na-ga-xa-ki
Nêu tình hình Nhật Bản sau CTTG II?
- GV minh hoạ thêm: Sau c/tr KT Nhật bị
tàn phá nặng nề: 34% máy móc, 25% công
trình, 80% tàu biển bị phá huỷ, SXCN chỉ
còn 10% so với trước c/tr, sản lượng lúa chỉ
bằng 2/3 sản lượng TB của các năm trước,
lạm phát với tốc độ phi mã kéo dài từ 1945
Ý nghĩa của ñ cải cách dân chủ trên?
- HS: Chuyển từ c/đ chuyên chế sang c/đ
dân chủ Mang lại niềm hy vọng đ.với các
tầng lớp ND, là nhân tố q.trọng đưa nước
- Để khắc phục những khó khăn trênchính phủ Nhật đã tiến hành nhiềucải cách dân chủ, là nhân tố quantrọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh
mẽ sau này
II NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH
- Trong những năm 50 đến nhữngnăm 70 của thế kỷ XX: kinh tế tăngtrưởng nhanh chóng, được coi là sựphát triển “thần kì”
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX:cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bảntrở thành một trong ba trung tâmkinh tế-tài chính trên thế giới
- Nguyên nhân phát triển thần kì:+ Người lao động được đào tạo chu
Trang 40 Ng.nhân dẫn đến sự thần kì trên?
- GV nhấn mạnh vai trò của nhà nước mà
Bộ CN & Thương mại N.Bản (MITI) là 1
dẫn chứng tiêu biểu, được đánh giá là trái
tim của sự thành công của N.Bản Ngay sau
c/tr MITI đã tổ chức lại toàn bộ nền CN
q.gia Nhật Sau đó là theo đuổi một c/lược
CN hướng tới việcmột số lĩnh vực mũi
nhọn Thông qua hệ thống ngân hàng N2 đã
cấp ñ khoản vay với lãi suất ưu đãi và tài trợ
cho ñ dự án nhằm tạo nên ñ nguồn vốn lớn
- HS: + Nghèo tài nguyên, hầu hết năng
lượng và ng.liệu phải nhập khẩu
- GVnhấn mạnh: NB trong t/kì này tập trung
mọi cố gắng vào KT nên đã thực hiện
c/sách đối ngoại mềm mỏng, thậm chí tránh
xa ñ rắc rối q.tế chỉ tập trung chủ yếu vào
các mối q.hệ KT với Mĩ và các nước ĐNA
Sau c/tr lạnh Nhật nỗ lực vươn lên trở thành
đáo và có ý chí vươn lên
+ Sự quản lí có hiệu quả của các xínghiệp, công ty
+ Vai trò điều tiết và đề ra các chiếnlược phát triển của Chính phủ NhậtBản
+ Áp dụng các thành tựu khoa học kĩthuật mới nhất vào sản xuất
+ Nhận được các đơn đặt hàng béo
bở của Mĩ
- Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bịsuy thoái kéo dài
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH
- Thi hành chính sách đối ngoại mềmmỏng về chính trị, và phát triển cácquan hệ kinh tế đối ngoại
- Hiện nay đang nỗ lực vươn lên trởthành một cường quốc chính trị