1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử cấp THCS

205 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 2,28 MB
File đính kèm Giáo án môn sử 13-14.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU (Thời sơ trung kì trung đại) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS nắm được những ý cơ bản sau: Quá trình h.thành XHPK ở C.Âu; cơ cấu XH gồm 2 gc cơ bản: lchúa và nông nô. Hiểu khái niệm lãnh địa PK và đặc trưng của nền KT lãnh địa. Thành thị trung đại x.hiện ntn; KT trong thành thị trung đại ≠ với KT lđịa ra sao. 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức cho HS về sự  hợp quy luật của XH loài người từ XH chiếm hữu nô lệ sang XH PK. 3. Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ C.Âu để xác định vị trí các quốc gia PK Châu Âu. Biết vận dụng P2 so sánh đối chiếu thấy rõ sự chuyển biến XH từ CHNL  PK. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Những tư liệu, hình ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại. 2. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Sỹ số: 7A:……………………………...…….7B:………………………………….. 2. Kiểm tra: (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học của HS: SGK, vở BT, vở viết … 3. Dạy học bài mới: (37’) Giới thiệu bài: (1’) Lịch sử loài người đã phát triển liên tục qua nhiều g.đ. Học LS 6 các em đã biết được nguồn gốc của và sự phát triển của loài  nói chung DTVN nói riêng trong tkì cổ đại. Trong chương trình LS lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu tkì tiếp theo đó là tkì LS trung đại của LS TG (từ bài 1 đến bài 7) và LSVN (từ bài 8 bài 29). Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự hình thành  XHPK ở châu Âu.

Trang 1

(Thời sơ - trung kì trung đại)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

HS nắm được những ý cơ bản sau:

- Quá trình h.thành XHPKở C.Âu; cơ cấu XH gồm 2 g/c cơ bản: l/chúa và nông nô

- Hiểu khái niệm lãnh địa PK và đặc trưng của nền KT lãnh địa

- Thành thị trung đại x.hiện ntn; KT trong thành thị trung đại ≠ với KT l/địa ra sao

2 Tư tưởng:

Bồi dưỡng nhận thức cho HS về sự  hợp quy luật của XH loài người từ XHchiếm hữu nô lệ sang XH PK

3 Kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ C.Âu để xác định vị trí các quốc gia PK Châu Âu

- Biết vận dụng P2 so sánh đối chiếu thấy rõ sự chuyển biến XH từ CHNL  PK

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Những tư liệu, hình ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại

2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… …….7B:………

2 Kiểm tra: (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học của HS: SGK, vở BT, vở viết …

3 Dạy học bài mới: (37’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Lịch sử loài người đã phát triển liên tục qua nhiều g.đ Học LS 6 các em đãbiết được nguồn gốc của và sự phát triển của loài λ nói chung & DTVN nói riêngtrong t/kì cổ đại Trong chương trình LS lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu t/kì tiếp theo

đó là t/kì LS trung đại của LS TG (từ bài 1 đến bài 7) và LSVN (từ bài 8 - bài 29).Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự hình thành &↑ XHPK ở châu Âu

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

Trang 2

 Người Giéc-man đã làm gì khi họ xâm chiếm

lãnh thổ của đế quốc Rô-ma?

- HS: Xâm chiếm, thủ tiêu các q.gia cổ đại lập nên

ñ vương quốc mới: Tây Gốt, Đông Gốt, Phơ Răng,

Ăng-glô Xắc-sông Chia RĐ, phong tước vị …

 Trong XH x.hiện các tầng lớp mới nào?

 Lãnh chúa PK và nông nô được hình thành từ

những tầng lớp nào trong XH?

- HS đọc k.n “Lãnh chúa” (SGK trang 153).

- HS đọc k.n “Nông nô” (SGK trang 153, 154).

 Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô ntn?

Hoạt động 2:(10’)

 Theo em lãnh địa là gì?

- HS: Lãnh địa là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa

làm chủ, trong đó có lâu đài, đồng cỏ, ruộng đất…

 Nêu tổ chức và hoạt động của lãnh địa?

- GV h.dẫn HS q.sát h.1 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 23)

 Đời sống, sinh hoạt trong lãnh địa ntn?

- GV: Quyền lực của các lãnh chúa trong lãnh địa

là tối cao, như 1 ông vua con Có quyền đặt ra các

loại thuế, đứng đầu cơ quan luật pháp

 Đặc trưng cơ bản của lãnh địa là gì?

 Phân biệt sự ≠ nhau giữa XH cổ đại & XHPK?

(+ XH cổ đại gồm chủ nô & nô lệ, nô lệ chỉ là

công cụ biết nói

+ XH PK gồm lãnh chúa & nông nô, nông nô phải

nộp tô thuế cho lãnh chúa)

Giéc Các tầng lớp mới xuấthiện:

+ Các tướng lĩnh quý tộcđược chia ruộng, phong tước

 Lãnh chúa phong kiến + Nô lệ, nông dân nông nô

- Nông nô phải phụ thuộcvào lãnh chúa⇒ Xã hộiphong kiến châu Âu hìnhthành

2 Lãnh địa phong kiến

- Khái niệm:

- Tổ chức và hoạt động:

+ Lãnh địa bao gồm đất đai,lâu đài, ruộng đất…của lãnhchúa

+ Nông nô: nhận đất củalãnh chúa để canh tác, phảinộp nhiều tô thuế, sống khổcực nghèo đói

+ Lãnh chúa: bóc lột nông

nô, sống sung sướng xa hoa

- Đặc trưng cơ bản của lãnhđịa: là đơn vị kinh tế, chínhtrị độc lập mang tính tựcung, tự cấp, khép kín

3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại

Trang 3

- HS: Là các nơi giao lưu, buôn bán, tập trung

đông dân cư…

 Ng.nhân dẫn đến sự x.hiện thành thị trung đại?

 Nêu hoạt động của thành thị?

thành thị là TCN & thương nghiệp, nền KT hàng

hoá ⇒ Thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh

địa, sự ↑ hàng hoá là 1 nhân tố dẫn tới sự suy vong

của XHPK)

- Nguyên nhân xuất hiện:Cuối thế kỷ XI, sản xuấtphát triển, hàng hoá đượcđưa đi bán  thành thị ra đời

- Hoạt động của thành thị:

Cư dân chủ yếu là thợ thủcông, thương nhân họ lậpcác phường hội, thương hội

để sản xuất, buôn bán

- Vai trò: Thúc đẩy sản xuất,làm cho xã hội phong kiếnphát triển

4 Củng cố bài: (5’)

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK:

Câu 1: Xã hội phong kiến Châu Âu đã được hình thành như thế nào?

(HS dựa vào mục 1 để trả lời)

Câu 2: Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa

(HS dựa vào mục 2 để trả lời)

Câu 3: Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có

điểm gì khác so với nền kinh tế lãnh địa?

- Nguyên nhân: HS dựa vào mục 3 để trả lời

- Sự khác nhau giữa KT lãnh địa với KT thành thị:

- SX chủ yếu là nông nghiệp - SX chủ yếu là các nghề thủ công

Trang 4

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài giờ sau: Bài 2: “Sự suy vong của chế độ PK & sự hình thành của

CNTB ở C.Âu” Cần nắm các nội dung sau:

+ Những cuộc phát kiến lớn về địa lý

+ Sự hình thành CNTB ở C Âu

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- Lãnh địa PK: Mỗi l/chúa PK có 1 hoặc nhiều l/địa ở tập trung hay rải rác ở nhiều

nơi L/địa là 1 khu vực đất đai khá rộng, trong đó có cả RĐ trồng trọt, đồng cỏ,rừng núi, hồ ao, sông đầm, bãi hoang Trong l/địa có lâu đài của q.tộc, nhà thờ &thôn xóm của n.d Lâu đài của l/chúa thường ở giữa l/địa, có hào sâu, nhiều thànhlớp đá dày cao ngất bao bọc x.quanh Bên trên thành là ñ tháp h.tròn hoặc vuông, có

lỗ châu mai Muốn vào được lâu đài phải qua 1 cái cầu = gỗ treo trên dây xích nặngtrịch, nâng lên hạ xuống được, bắc qua hào sâu Ban đêm khi bị tấn công, cầu gỗđược kéo lên, cổng thành đóng lại Sau bức tường thành thứ nhất là bãi đất rộng đểcối xay, lò rèn, xưởng vũ khí & các xưởng ≠ Sau bức tường thành thứ hai là bãi đểchuồng ngựa, kho vũ khí Lâu đài ở giữa là nơi sinh hoạt của l/chúa & tuỳ tùng

IV RÚT KINH NGHIỆM:

1 Giáo viên: Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu, tư liệu về các cuộc phát kiến địa lý

2 Học sinh: Tìm hiểu về 3 nhà phát kiến địa lí: Côlômbô, Ga ma, Ma gien lan

Trang 5

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… ………….7B:……….………

2 Kiểm tra: (4’)

 XHPK ở châu Âu được hình thành như thế nào?

*Y/c trả lời: - Cuối thế kỷ V, người Giéc-man tiêu diệt các quốc gia cổ đại phươngTây lập nên những vương quốc mới

- Các tầng lớp mới xuất hiện: Lãnh chúa, nông nô

- Nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa -> XHPK châu Âu hình thành

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy SX ↑, vì vậy y/c về thị trường tiêu thụđược đặt ra Nền KT hàng hoá ↑ đã dẫn đến sự suy vong của c/đ PK & sự hìnhthành CNTB ở c.Âu Đó cũng chính là nội dung bài học hôm nay

* Bài mới: (34’)

Hoạt động 1:(18’)

- GV g.thích “phát kiến địa lí”: đó là q.tr tìm ra

những con đường mới, vùng đất mới, những DT

mới của người c.Âu

- HS đọc từ đầu đến “…họ chưa biết tới”.

 Ng nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý?

- HS: SX ↑ cần thị trường & ng liệu

 Các cuộc phát kiến địa lí được thực hiện nhờ

những điều kiện nào?

(Do KHKT ↑: đóng được tàu lớn, có la bàn…)

- GV h.dẫn HS q.sát h.3 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 26)

 Hãy kể tên các cuộc phát kiến lớn về địa lý?

- GV sử dụng quả địa cầu giúp HS tái hiện con

đường của các cuộc phát kiến địa lí

- GV h.dẫn HS q.sát h.4,5 trong SGK (dựa vào

+ 1498: Va-xcô đơ Ga-ma đến

Ấn Độ

+ 1492: Cô-lôm-bô tìm ra châuMỹ

+ 1519-1522: Ma-gien-lan đivòng quanh Trái đất

- Ý nghĩa: Thúc đẩy thươngnghiệp phát triển, đem lạinguồn lợi khổng lồ cho giaicấp tư sản châu Âu

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

5

Trang 6

Hoạt động 2:(16’)

 G/c TS ra đời như thế nào?

- GV bổ sung: “Rào đất cướp ruộng”, “cừu ăn

thịt λ”… q.trình này được ghi chép trong sử

sách nhân loại bằng “những chữ máu & lửa

không bao giờ phai”.

 Nêu hậu quả của q.trình tích luỹ TB ng.thuỷ?

+ Về KT: hình thức kinh doanh tư bản ra đời

(công trường thủ công)

+ Về chính trị: tư sản mâu thuẫn với quý tộc

phong kiến  đấu tranh chống phong kiến

+ Về XH: các g/c mới hình thành: TS và VS

 Biểu hiện QHSX TBCN ở Châu Âu?

- HS: Các xưởng do một chủ giàu có thành lập

tập trung nhiều LĐ làm thuê có 200 – 300 λ,

phân công chuyên môn hoá năng xuất cao

- GV g.thích “công trường thủ công”: Cơ sở SX

được XD dựa trên sự phân công LĐ & k/thuật

làm = tay, tồn tại &↑từ giữa TK XVI đến cuối

TK XVIII ở Tây Âu Nó chuẩn bị chuyển sang

g.đ SX = máy móc dưới c/đ TBCN

- GV kết luận: Chính những cuộc phát kiến địa

lý đã làm cho gcTS C.Âu giàu lên và thúc đẩy

QHSX TBCN nhanh chóng ra đời⇒Nền SX

mới TBCN ra đời ngay trong lòng XHPK

2 Sự hình thành chủ nghĩa

tư bản ở châu Âu

- Giai cấp tư sản là những quýtộc, thương nhân trở lên giàu

có nhờ cướp bóc của cải và tàinguyên ở các nước thuộc địa

Họ mở rộng sản xuất, kinhdoanh, lập đồn điền, bóc lộtsức lao động người làm thuê

- Giai cấp vô sản được hìnhthành từ những người nông nô

bị tước đoạt ruộng đất, buộcphải vào làm việc trong các xínghiệp của tư sản

- Tư sản bóc lột vô sản ⇒Quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa được hình thành

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Các cuộc phát kiến địa lý đã tác động như thế nào đến xã hội châu Âu?

- Các cuộc phát kiến địa lý góp phần thúc đẩy thương nghiệp ở C.Âu↑và đem lạicho g.c TS c.Âu những nguồn nguyên liệu quý giá, vùng đất mênh mông ở châu Á,

Trang 7

châu Phi và châu Mỹ Làm cho quan hệ sản xuất TBCN hình thành ở C.Âu.

Câu 2: Quan hệ SX TBCN ở châu Âu được hình thành như thế nào?

+ Vốn: nhờ cuộc phát kiến địa lý, quý tộc và thương nhân châu Âu giàu có Họ lập

ra các xưởng thủ công, các đồn điền và dần dần họ trở thành gc TS

+ Đội ngũ λ làm thuê: Những người nông nô bị mất ruộng đất, phải làm thuê chocác xí nghiệp TS Ngoài nông nô còn có nô lệ được mua từ C.Phi sang châu Âu

* Phân tích biểu hiện sự xuất hiện của QHSX TBCN ở châu Âu.

+ Thành thị: Công trường thủ công  thay cho phường hội

Phân công chuyên môn  lao động bằng tay

Năng xuất lao động cao  năng xuất lao động thấp

+ Nông thôn: Đồn điền trang trại  thay cho sản xuất nhỏ

+ Thương nghiệp: Công ty thương mại  thay cho thương nội

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Chuẩn bị bài mới: Bài 3 “Cuộc ĐT của gcTS chống PK…” cần nắm các n.dung:

+ Phong trào Văn hoá Phục hưng

+ Phong trào Cải cách tôn giáo

IV RÚT KINH NGHIỆM:

CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN

CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

HS nắm được ng.nhân x.hiện & n.dung tư tưởng của PT VH Phục hưng.Ng.nhân dẫn tới PT cải cách tôn giáo và ñ t/động trực tiếp của PT này đến XHPKC.Âu lúc bấy giờ

2 Tư tưởng:

HS nhận thức về sự ↑ hợp quy luật của XH loài λ: XHPK lạc hậu lỗi thời sụp đổ

& thay thế vào đó là XHTB và vai trò của g.cTS

Trang 8

1 Giáo viên: Tranh ảnh thời kỳ văn hóa Phục hưng.

2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… ……… 7B:……….………

2 Kiểm tra: (4’)

 QHSX TBCN ở châu Âu được hình thành như thế nào?

*Y/c trả lời: - Sự ra đời của giai cấp tư sản: Quý tộc, thương nhân trở lên giàu cónhờ cướp bóc của cải và tài nguyên ở các nước thuộc địa Họ mở rộng sản xuất,kinh doanh, lập đồn điền, bóc lột sức lao động người làm thuê  giai cấp tư sản rađời

- Giai cấp vô sản được hình thành từ những người nông nô bị tước đoạt ruộng đất,buộc phải vào làm việc trong các xí nghiệp của tư sản

- Tư sản bóc lột vô sản⇒ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành.

3 Dạy- học bài mới: (35)

* Giới thiệu bài: (1’)

Ngay trong lòng XHPK, CNTB đã được hình thành G/cTS ngày càng lớn mạnh,tuy nhiên họ lại ko có địa vị XH thích hợp Do đó g/cTS đã ĐT chống lại PK trênnhiều lĩnh vực P/trào văn hoá Phục hưng là minh chứng cho cuộc ĐT của g/cTSchống PK

hưng tinh thần của nền VH cổ Hi Lạp &

Rô-ma, đồng thời  nó ở tầm cao mới

 Ng nhân nào dẫn tới PTVH Phục hưng?

 Tại sao g/c TS lại chọn văn hoá mở đầu cho

cuộc đấu tranh chống phong kiến?

- HS: Những giá trị VH cổ đại là tinh hoa nhân

loại, việc khôi phục nó sẽ tác động, tập hợp

được đông đảo quần chúng chống lại PK

1 Phong trào Văn hoá Phục hưng (thế kỷ XIV – XVII)

Trang 9

Kể tên những “con người khổng lồ” của văn

hoá Phục hưng?

- HS: Ph.Ra-bơ-le, R.Đê-các-tơ, Lê-ô-na đơ

Vanh-xi, N Cô-pec-nich, U Sêch-xpia…

- GV h.dẫn HS q.sát h.6 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 32)

- GV g.thiệu thêm về 1 số nhà VH, KH tiêu biểu

của VH Phục hưng

 Thành tựu nổi bật của PT VH Phục hưng?

- HS: KH-KT tiến bộ vượt bậc, sự phong phú về

văn hoá, thành công lĩnh vực nghệ thuật

 Nêu nội dung của PTVH Phục hưng?

 Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng?

Hoạt động 2:(15’)

- HS đọc từ đầu đến “…tổ chức Giáo hội đó”

 Ng.nhân nào dẫn đến PT Cải cách tôn giáo?

 Ai là λ khởi xướng cho PT Cải cách tôn giáo?

- GV h.dẫn HS q.sát h.7 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 33)

 Nêu n.dung cải cách của Lu-thơ & Can-vanh?

- GV: Giai cấp PK C.Âu dựa vào Giáo hội,

thống trị ND về tinh thần có thế lực KT hùng

hậu, có nhiều RĐbóc lột ND như các lãnh chúa

PK Giáo hội còn ngăn cấm sự ↑ của KH tự

nhiên, mọi t2 tiến bộ đều bị cấm đoán: Bru-nô

do ủng hộ thuyết “Mặt trời là trung tâm” của

Cô-pec-ních nên bị Giáo hội đưa lên giàn thiêu,

* Ý nghĩa:

- Phát động quần chúng đấutranh chống lại xã hội phongkiến

- Mở đường cho sự phát triểncủa văn hóa châu Âu và nhânloại

2 Phong trào Cải cách tôn giáo

* Nguyên nhân: Sự thống trị về

tư tưởng, giáo lí của chế độphong kiến là lực cản đối vớigiai cấp tư sản Yêu cầu đặt raphải tiến hành cải cách

* Diễn biến:

- Cải cách của M.Lu-thơ(Đức): lên án những hành vitham lam, đồi bại của Giáohoàng, đòi bãi bỏ những thủtục, nghi lễ phiền toái

- Cải cách của Can-vanh (ThuỵSĩ): chịu ảnh hưởng của cảicách Lu-thơ, hình thành một

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

9

Trang 10

Ga-li-ê bị giam cầm trong ngục, nhiều nhà khoa

học phải sống lưu vong…

 Hệ quả của pt Cải cách tôn giáo?

giáo phái mới gọi là đạo Tinlành

* Hệ quả:

- Đạo Ki-tô bị chia thành 2giáo phái: Cựu giáo (Ki-tô giáocũ) và Tân giáo, mâu thuẫnxung đột với nhau Bùng lêncuộc “chiến tranh nông dânĐức”

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Ng.nhân xuất hiện PT VH Phục hưng? Nội dung tư tưởng của PT là gì?

(HS dựa vào mục 1 để trả lời)

Câu 2: PT Cải cách tôn giáo có tác động trực tiếp ntn đến XH C.Âu thời bấy giờ?

- Phong trào Cải cách tôn giáo lúc đầu được khởi xướng ở Đức (do một tu sĩ ngườiĐức M.Lu-thơ khởi xướng) nhanh chóng lan rộng sang các nước Châu Âu

- Phong trào đã thúc đẩy, châm ngòi cho cuộc khởi nghĩa nông dân, đặc biệt là ởĐức (được gọi là cuộc chiến tranh nông dân Đức) Đây có thể được coi là cuộc ĐT

vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của TS chống PK ở C Âu

- Đạo Ki-tô đã bị phân thành 2 giáo phái: + Cựu giáo là Ki-tô giáo cũ

+ Tân giáo là cải cách tôn giáo

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 4 “Trung Quốc thời phong kiến” cần nắm các n.dung:

+ Sự hình thành XHPK ở Trung Quốc

+ XH Trung Quốc thời Tần – Hán

+ Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- “Galilê”: nhà vật lý & thiên văn học lỗi lạc λ Italia Ông đã phát minh ra ng.lý vềquán tính, sáng chế ra ống kính thiên văn viễn vọng Khi Côpecnich công bố thuyết

“Nhật tâm” chứng minh mặt trời là trung tâm của thái dương hệ, các hành tinh ≠

xoay quanh Mặt trời, Galilê đã lên tiếng ủng hộ Do đó, ông bị Giáo hội đưa ra xét

xử Trong bản án có đoạn viết: “Tên Galilê đã tin theo tà thuyết đối lập với kinh

thánh, cho rằng Mặt trời là trung tâm của vòng quỹ đạo TĐ & Mặt trời không chuyển động từ Đông sang Tây & rằng TĐ chuyển động chứ không phải là trung tâm của TG, do đó ngươi phải chịu tất cả mọi sự cải đổi & hình phạt mà luật thánh

đã quy định & công bố…” Ông bị Giáo hội ép buộc quỳ xuống tuyên bố ñ q.điểmcủa mình là sai lầm & phải từ bỏ ñ luận điểm ấy Sau đó ông bị Giáo hội giam cầm

từ 1633, 2 tai của ông bị điếc & mắt bị loà hoàn toàn Trong nhà tù ông vẫn tiếp tụcviết 1 tp về thiên văn học để trình bày q.điểm của mình Ông mất năm 1642 Galilê

là 1 nhà KH vĩ đại, 1 chiến sỹ dũng cảm bảo vệ chân lý KH của thời Phục hưng

- “Lê-ô-na đơ vanh-xi (1452-1519)”: λ Italia, ông k0 những là 1 hoạ sĩ, 1 nhà điêukhắc, 1 kiến trúc sư đại tài, 1 nhà văn, 1 nhạc sĩ, đồng thời còn là 1 nhà toán học,

Trang 11

thiên văn học, vật lý học, hoá học, địa chất học, giải phẫu học, kĩ sư cơ khí Ông đã

sử dụng KH để hoàn chỉnh các tác phẩm ng.thuật Do đó, các tác phẩm nghệ thuật

của ông đã đạt tới trình độ hoàn thiện, hoàn mĩ, tiêu biểu nhất là bức tranh Môna

Lisa (hay chân dung của nàng La-giô-công), bức Bữa ăn tối cuối cùng Ông là

người có những ý tưởng vượt trước thời đại của mình, đặc biệt là sự sáng chế máybay trực thăng, xe tăng, dù nhảy, sự sử dụng hội tụ năng lượng mặt trời, máy tính,

sơ thảo lý thuyết kiến tạo địa hình, tàu đáy kép, cùng nhiều sáng chế khác Một vàithiết kế của ông đã được thực hiện và khả thi trong lúc ông còn sống Ứng dụngkhoa học trong chế biến kim loại và trong kỹ thuật ở thời đại Phục hưng còn đang ởtrong thời kỳ trứng nước Thêm vào đó, ông có đóng góp rất lớn vào kiến thức và

sự hiểu biết trong giải phẫu học, thiên văn học, xây dựng dân dụng, quang học vànghiên cứu về thủy lực Những sản phẩm lưu lại trong cuộc đời ông chỉ còn lại vàibức hoạ, cùng với một vài quyển sổ nháp tay (rơi vãi trong nhiều bộ sưu tập khácnhau các sáng tác của ông), bên trong chứa đựng các ký hoạ, minh hoạ về khoa học

HS nắm được những nội dung chính sau:

- Sự hình thành XH phong kiến ở Trung Quốc

- Những triều đại phong kiến lớn ở Trung Quốc

- Những đặc điểm KT, XH, thành tựu lớn về VH, KH - KT của Trung Quốc

2 Tư tưởng:

Nhận thức được Trung Quốc là quốc gia PK lớn ở phương Đông, đồng thời lànước láng giềng với Việt Nam, ảnh hưởng không nhỏ tới q.trình  lịch sử ở VN

3 Kỹ năng:

- Lập niên biểu các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Phân tích các chính sách XH của mỗi triều đại, từ đó rút ra bài học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Tranh ảnh 1 số công trình lăng tẩm

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

Trang 12

- Tư liệu về các chính sách của TQ qua các triều đại.

2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… ………7B:……….…………

2 Kiểm tra: (4’)

 Ng.nhân xuất hiện PT VH Phục hưng? Nội dung, vai trò của PT là gì?

*Y/c trả lời: - Nguyên nhân: Sự kìm hãm, vùi dập của c/đ PK đối với các giá trị vănhoá Sự lớn mạnh của g/c TS có thế lực về KT nhưng không có địa vị c/trị, XH nên

đã đấu tranh chống phong kiến, mở đầu là trên lĩnh vực văn hoá

- Nội dung: Phê phán, đả phá XHPK và lên án Giáo hội Ki-tô Đề cao giá trị conngười, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật tiến bộ

- Ý nghĩa: Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến Mở đườngcho sự phát triển của văn hóa châu Âu và nhân loại

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Là một trong những quốc gia ra đời sớm &↑ rất nhanh, T.Quốc đã đạt nhiềuthành tựu rực rỡ trên mọi lĩnh vực Khác với các nước C.Âu, thời PK ở T.Quốc bắtđầu sớm & kết thúc muộn hơn Để hiểu thêm điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài 4

* Bài mới: (34’)

Hoạt động 1:(12’)

 SX thời Xuân Thu– Chiến Quốc có gì tiến bộ?

- HS: Công cụ bằng sắt ra đời → kỹ thuật canh

tác↑mở rộng S gieo trồng, năng suất tăng

 Ñ tiến bộ về SX đã tác động đến XH ntn?

- HS đọc k.n “Địa chủ”(SGK trang 152)

- HS đọc k.n “n.d tá điền” (SGK trang 154)

- GV g.thích thêm sự phân hoá của n.d: gốc là

n.d CX, do sự ↑ của SX & sự phân hoá của XH,

n.d chia 3 bộ phận:

+ λ giàu có thể mua nhiều ruộng Địa chủ

+ λ giữ được ruộng  n.d tự canh

+ λ mất ruộng phải nhận ruộng của địa chủ n.d

lĩnh canh

 Quan hệ giữ địa chủ và n.d ntn?

- GV g.thiệu bảng niên biểu trong SGK

1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc

- Quan lại, nông dân giàuchiếm nhiều ruộng, có quyềnlực ⇒ địa chủ

- Nông dân mất ruộng phảinhận ruộng của địa chủ ⇒

nông dân lĩnh canh hay táđiền

- Địa chủ bóc lột nông dân ⇒

Xã hội phong kiến TrungQuốc được hình thành từ thế

kỉ III TCN, thời Tần

Trang 13

 Hãy so sánh sự tồn tại của nhà Tần và nhà Hán

tại sao lại có sự chênh lệch đó?

- HS: Nhà Tần 15 năm – nhà Hán 426 năm Vì

chính sách của nhà Hán phù hợp với dân

Hoạt động 3:(10’)

C/s đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý?

- HS đọc k.n “Quân điền” (SGK trang 154)

 Trình bày c/s đối ngoại của nhà Đường?

 Sự cường thịnh của TQ biểu hiện ở ñ mặt nào?

2 Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán

* Thời Tần (221- 206 TCN)

- Chia đất nước thành quận,huyện, cử quan lại đến cai trị.Chế độ cai trị rất hà khắc

- Ban hành chế độ đo lường,tiền tệ thống nhất trong cảnước

- Gây chiến tranh mở rộnglãnh thổ về phía bắc và nam

* Thời Hán (206 TCN - 220)

- Xóa bỏ luật pháp hà khắccủa nhà Tần, giảm tô thuế,sưu dịch

- Khuyến khích sản xuất làmcho kinh tế phát triển, xã hội

Trang 14

- HS: Đất nước ổn định, KT , bờ cõi mở rộng.

4 Củng cố bài:(5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình thành như thế nào?

Xã hội phong kiến Trung Quốc đã được hình thành khi:

- Sự xuất hiện của C2 LĐ bằng sắt với kỹ thuật canh tác mới, năng suất LĐ tăng

- Những tiến bộ trong SX đã tác động đến XH, làm cho XH đã có sự biến đổi

- QHSXPK hình thành, sự bóc lột thay thế bởi địa chủ với nông dân lĩnh canh

⇒XHPK T.Q đã dần h.thành từ TK III TCN (thời Tần) và được x.lập vào thời Hán

Câu 2: Sự thịnh vượng của T Quốc dưới thời Đường được biểu hiện ở mặt nào?

- Sự↑KT dưới thời Đường cao hơn so với các triều đại khác trước đó về mọi mặt

- Xã hội ổn định đạt đến sự phồn thịnh

- Tìm cách mở rộng bờ cõi bằng những cuộc c/tr xâm lược các nước láng giềng

 Dưới thời Đường TQ trở thành 1 quốc gia PK cường thịnh nhất châu Á

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 4 – mục 4,5,6 cần nắm các n.dung:

1 Giáo viên: Tư liệu về các chính sách của TQ qua các triều đại

2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

- Ngày soạn: 24/8/2013

- Ngày giảng:

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… ……….7B:……….………

2 Kiểm tra: (4’)

 Sự thịnh vượng của TQ dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nào?

*Y/c trả lời:- Bộ máy nhà nước được hoàn thiện từ TW đến địa phương

- Thực hiện chế độ quân điền kinh tế phát triển

- Mở khoa thi chọn nhân tài

- Tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng bờ cõi

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Sau khi ↑đến độ cực thịnh dưới thời Đường, TQ lại lâm vào tình trạng chia cắtsuốt hơn nửa TK (từ năm 907 đến năm 960) Nhà Tống thành lập năm 960, TQđược thống nhất & tiếp tục ↑ tuy ko mạnh mẽ như trước

 Nhà Nguyên được thành lập như thế nào?

- HS: Vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt đã tiêu diệt

nhà Tống lập nên nhà Nguyên ở TQ

 Ñ c/s của nhà Nguyên khi thống trị TQ?

- HS: Phân biệt đối xử: người Mông có địa vị

cao được hưởng mọi đặc quyền Người Hán địa

vị thấp bị cấm đoán đủ thứ

Với sự phân biệt đó ND TQ có phản ứng gì?

- HS: ND nổi dậy k.n chống nhà Nguyên

Hoạt động 2: (10’)

 Nêu diễn biến chính trị của TQ từ sau thời

Nguyên đến cuối nhà Thanh?

- HS: Năm 1368, sau khi k.n thành công Chu

Nguyên Chương lên ngôi vua, lập nên nhà

Minh, đóng đô ở Nam Kinh

4 Trung Quốc thời Tống - Nguyên

* Thời Tống:

- Miễn giảm thuế, sưu dịch, mởmang thuỷ lợi, phát triển thủcông nghiệp

- Có nhiều phát minh quan trọng

* Thời Nguyên:

- Thi hành chính sách phân biệtđối xử giữa người Hán và ngườiMông Cổ

5 Trung Quốc thời Minh-Thanh

Trang 16

 Nêu những biểu hiện suy thoái của XH PK

Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh?

- HS: Vua quan không chăm lo đến đất nước,

đến SX chỉ lao vào cuộc sống xa hoa truỵ lạc,

n.d chịu tô thuế nặng nề, đi lính, đi phu XD

nhiều công trình tốn kém phục vụ cho quan lại

 Nêu những biến đổi về kinh tế?

- HS: Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn,

chuyên môn hoá trong SX xuất hiện, ngoại

thương phát triển buôn bán với nước ngoài

Hoạt động 3: (13’)

 Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá TQ

thời PK?

- GV: Q.điểm của Nho giáo về q.hệ : “Tam

cương” (Vua-tôi; Chồng-vợ; Cha-con) và “Ngũ

thường” (Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín) Khổng Tử

muốn lập kỉ cương XH thông qua các mối q.hệ

trên Khổng tử, Mạnh Tử, Đổng Trọng Thư

- HS: Kể tên 1 số tác giả, tác phẩm như Lý

Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị, Thi Nại Am, La

Quán Trung, Ngô Thừa Ân, Tư Mã Thiên…

- GV h.dẫn HS q.sát h.9 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 37)

 Kể tên 1 số công trình kiến trúc lớn?

- HS: Vạn lí trường thành, Cung A Phòng, khu

lăng tẩm của các vị vua…

- GV h.dẫn HS q.sát h.10 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 38)

 Qua đó em có n.xét gì về trình độ SX đồ

gốm?

- HS: đạt đến đỉnh cao, trang trí tinh xảo, nét

vẽ điêu luyện Đó là tác phẩm ng thuật

+ Buôn bán với nước ngoài mởrộng

6 Văn hoá, khoa học-kỹ thuật Trung Quốc thời phong kiến

* Văn hoá:

- Tư tưởng: Nho giáo trở thành

hệ tư tưởng và đạo đức của giaicấp phong kiến

- Văn học, sử học có những tácphẩm nổi tiếng

- Nghệ thuật: Hội hoạ, điêu khắc,kiến trúc, thủ công mỹ nghệ…đều ở trình độ cao

* Khoa học –kỹ thuật:

- “Tứ đại phát minh”: La bàn,

thuốc súng, làm giấy, nghề in

- Kỹ thuật đóng thuyền, luyện

Trang 17

sắt, khai thác dầu mỏ…

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Chính sách cai trị TQ của nhà Tống và nhà Nguyên có những điểm gì khác

nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Sự ≠ nhau: + λ Mông cổ có địa vị cao nhất được hưởng mọi đặc quyền

+ λ Hán có địa vị thấp kém và bị cấm đoán đủ thứ như: cấm mang vũ khí, cấmluyện tập võ nghệ, cấm không được ra đường, cấm không được họp chợ ban đêm

- Có sự khác nhau đó là do: λ Nguyên là λ ngoại bang (ở ngoài Trung Nguyên) đến

XL và đặt ách đô hộ nên trong c/s cai trị nhà Nguyên có sự kỳ thị đối với λ Hán

Câu 2: Những mầm mống KT TBCN dưới thời Minh -Thanh đã được nảy sinh ntn?

- Những mầm mống kinh tế TBCN ở TQ đã xuất hiện dưới các triều đại Minh –Thanh (1368 – 1911) Đó là những biểu hiện:

+ Sự xuất hiện của công trường thủ công: nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hoácao, thuê nhiều công nhân ở Tô Châu, Tùng Giang, xưởng làm đồ sứ ở Cảnh Đức + Thương nghiệp , thành thị phát triển và phồn thịnh như: Bắc Kinh, NamKinh

+ Quảng Châu là thương cảng lớn nhất, từ đây các thương nhân TQ ra nước ngoàibuôn bán với nhiều nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập

Câu 3: Hãy nêu những thành tựu về VH, KHKT của ND TQ thời phong kiến?

(HS dựa vào mục 6 để trả lời)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 “Ấn Độ thời phong kiến” cần nắm các n.dung:

+ Sự hình thành của vương quốc Ấn Độ

+ Ấn Độ dưới triều Gúp- ta

+ Văn hóa Ấn Độ – những nét đặc sắc

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- Bốn phát minh lớn về kĩ thuật:

+ Kĩ thuật làm giấy: Năm 105, thời Đông Hán, 1 viên hoạn quan là Thái Luân đã

dùng vỏ cây, lưới cũ, giẻ rách… làm ng.liệu, cải tiến P2 chế biến giấy từ thời TâyHán tạo ra được giấy có chất lượng tốt Năm 114, Thái Luân được vua Đông Hánphong tước “Long Đình hầu” & trở thành ông tổ của nghề làm giấy Vào khoảng

TK III, nghề làm giấy truyền sang VN & đến TK XII mới được truyền sang p.Tây

+ Kĩ thuật in: Hiện chưa x.định được chính xác k/thuật in ra đời từ bao giờ, song

đến TK VII thì kĩ thuật in đã được biết đến do nhà sư Huyền Trang đời Đường cho

in 1 số lượng lớn hình tượng Phổ Hiền để phân phát 4 phương Khi mới ra đời kĩthuật in đầu tiên là in = ván khắc, giúp in được nhiều bản trong 1 thời gian ngắn,công nghệ đơn giản ít tốn kém Từ đời Đường, kĩ thuật in ván khắc đã đượctruyền sang các nước ≠

+ Thuốc súng: Là 1 phát minh ngẫu nhiên của những λ luyện đan thuộc phái Đạogia Họ tin rằng có thể luyện được thuốc trường sinh bất lão hoặc luyện được vàng,

do đó thuật luyện đan rất  Ng.liệu luyện đan là diêm tiêu, lưu huỳnh, than gỗ…

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

17

Trang 18

trong q.trình luyện đan các vụ cháy làm bỏng tay, cháy nhà… thường xảy ra & tình

cờ họ đã phát hiện ra thuốc súng Sang đầu TK X, thuốc súng được sử dụng làm vũkhí & đến TK XIII kĩ thuật làm thuốc súng được truyền sang p.Tây

+ La bàn: Từ TK III TCN, λ T.Quốc đã phát hiện tính chỉ hướng của nam châm.Đến đời Tống, các thầy phong thuỷ đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo Họdùng kim sắt, mài mũi kim vào nam châm để thu từ tính rồi dùng kim đó để làm labàn La bàn được sử dụng để xem hướng đất, đến cuối thời Bắc Tống mới được sửdụng rộng rãi trong việc đi biển

IV RÚT KINH NGHIỆM:

2 Tư tưởng:

Thấy được đất nước Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại

có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển ls và VH của nhiều dân tộc Đông Nam Á

3 Kỹ năng:

Học sinh biết tổng hợp những kỹ năng ở trong bài

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ Ấn Độ và Đông Nam Á Các tác phẩm văn học Ấn Độ

- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:………7B:………

2 Kiểm tra: (4’)

 Em hãy nêu những thành tựu lớn về VH, KHKT của ND TQ thời PK?

*Y/c trả lời: - Văn hoá:

+ Tư tưởng: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến.+ Văn học, sử học có những tác phẩm nổi tiếng

+ Nghệ thuật: Hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc, thủ công mỹ nghệ… đều ở trình độcao

- KH-KT: + “Tứ đại phát minh”: La bàn, thuốc súng, làm giấy, nghề in.

+ Kỹ thuật đóng thuyền, luyện sắt, khai thác dầu mỏ…

3 Dạy- học bài mới: (35’)

- Ngày soạn: 30/8/2013

- Ngày giảng:

Trang 19

* Giới thiệu bài: (1’)

Ấn Độ - một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng đượchình thành từ rất sớm Với 1 bề dày ls & những thành tựu VH vĩ đại, Ấn Độ đã cónhững đóng góp lớn lao trong ls nhân loại

 Nêu t.hình Ấn Độ dưới Vương triều Gúp-ta?

 λ Hồi giáo đã thi hành những c/s gì?

 Vua A-cơ-ba đã áp dụng những c/s gì để cai

trị Ấn Độ?

Hoạt động 3:(13’)

 Chữ viết đầu tiên được λ Ấn Độ sáng tạo là

loại chữ gì?

- GV: Đạo Bà La Môn có bộ kinh Vê-đa, là bộ

kinh cầu nguyện cổ nhất (“Vê đa” có nghĩa là

“hiểu biết” gồm 4 tập).

Đạo Hin-đu ảnh hưởng nhiều đến các nước

Đông Nam Á

 Nêu những thành tựu về văn học?

- HS: + 2 bộ sử thi: Mahabharata & Ramayana

1 Những trang sử đầu tiên

- SGK

2 Ấn Độ thời phong kiến

* Vương triều Gúp-ta(TK IV-VI):

- Là quốc gia phong kiến hùngmạnh, công cụ sắt sử dụng rộngrãi, kinh tế-xã hội và văn hoáphát triển

- Đầu thế kỉ VI, Vương triềuGúp-ta bị diệt vong

* Vương triều Hồi giáo Đê-li (TK XII- XVI):

- Thế kỉ XII, Ấn Độ bị Thổ Nhĩ

Kì xâm lược, lập ra triều đại Hồigiáo Đê-li, thi hành chính sáchcướp đoạt ruộng đất, cấm đạoHin-đu, mâu thuẫn dân tộc căngthẳng

* Vương triều Mô gôn (TK XVI – giữa TK XIX):

- Thế kỉ XVI, người Mông Cổchiếm đóng Ấn Độ, lập Vươngtriều Mô-gôn, xóa bỏ kỳ thị tôngiáo, khôi phục kinh tế và pháttriển văn hoá

- Nền văn học Hin-đu: với giáo

lí, luật pháp, sử thi, thơ ca có

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

19

Trang 20

+ Kịch: “Sơkuntơla” của Kaliđasa

- GV h.dẫn HS q.sát h.11 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 39), liên hệ: kiến trúc Ấn Độ

còn có ở các nước ĐNA như khu đền Ăng co ở

CPC (kiến trúc Hin-đu), khu đền tháp Pagan

(Mianma), Thạt Luổng ở Lào (kiến trúc Phật

giáo), tháp Chăm ở Việt Nam

ảnh hưởng đến đời sống xã hội

- Kiến trúc: kiến trúc Hin đu vàkiến trúc Phật giáo

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Em hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

Năm 2500 TCN - Xuất hiện thành thị của người Ấn

Từ năm 1500 TCN đến TKIII

TCN

- Xuất hiện ñ thành thị trên lưu vực sông Hằngcủa nước Magađa

Từ TK III TCN đến đầu TK IV - Ấn Độ bị chia cắt, đầu TK IV được thống nhất

Từ TK IV đến đầu TK VI - Sự thống trị của vương triều Gúp-ta

TK XII đến TK XVI - Sự thống trị của vương triều Hồi giáo Đêli Đầu TK XIV đến giữa TK XIX - Sự thống trị của vương triều Ấn Độ Môgôn

Câu 2: Em hãy nêu những nghề thủ công truyền thống và những hàng thủ công nổi

tiếng của Ấn Độ mà em biết?

- Những nghề thủ công truyền thống của Ấn Độ: Nghề luyện sắt và đúc sắt Nghềlàm đồ gốm, có xưởng gốm mịn, tráng men mầu thẫm, ngả từ màu xanh thép sangsáng thẫm và đen bóng Nghề dệt bông, đay và dệt tơ lụa Nghề làm đồ gỗ

- Những hàng thủ công nổi tiếng: Hàng len thô dệt bằng lông cừu, vải trắng dệt sợibông, hàng dệt bằng tơ lụa Đồ gốm: chén, bát, đĩa đạt trình độ cao

Câu 3: Người Ấn Độ đạt những thành tựu gì về văn hoá?

(HS dựa vào mục 3 để trả lời)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 6 “Các quốc gia phong kiến ĐNA” cần nắm các n.dung:

+ Sự hình thành các vương quốc cổ ở ĐNA

+ Sự h.thành &↑ của các q.gia PK ĐNA

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- Vương triều Gupta: được các nhà sử học đánh giá là “thời đại hoàng kim”

của nền KT & VH Ấn Độ, đặc biệt là dưới thời Chanđragupta II Dưới thời này với

1 k/thuật luyện kim đạt tới trình độ cao, λ ta đã đúc ra 1 chiếc cột sắt để kỉ niệmc/thắng của nhà vua, gọi là cột Mirauli Cột này cao hơn 7m đường kính 0,4m,nặng 6,5 tấn Cho đến nay,sau gần 16 TK dầm mưa dãi gió, vẫn nhẵn bóng không

hề bị han gỉ Trong thời gian này λ ta cũng đúc 1 pho tượng Phật = đồng nặng 2 tấn

- Acơba: lên ngôi hoàng đế ở Đêli năm 14 tuổi Acơba 1 mặt thiết lập c/q

chuyên chế tập trung, chinh phục & đàn áp các vùng lân cận không chịu quy phục,mặt ≠ lại thi hành c/s khoan dung đối với mọi tôn giáo Ông ra lệnh bãi bỏ “thuế

Trang 21

đầu λ” hay “thuế ngoại đạo” (1 thứ thuế đánh vào bất kỳ λ dân nào không theo đạo Hồi) Ông khuyến khích q.tộc Mông Cổ kết thân với q.tộc Ấn Độ Acơba thực hiện c/s trọng đãi λ tài, trí thức & văn nghệ sĩ mặc dù bản thân ông không biết chữ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

… ………

Tiết 7 Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Bài này nhằm g.thiệu 1 cách khái quát nhất để HS biết: - Khu vực ĐNÁ hiện nay gồm những nước nào, tên gọi và vị trí địa lý của các nước này có những điểm nào tương đồng với nhau để tạo thành 1 khu vực riêng biệt - Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực - Nhận rõ vị trí địa lý của Campuchia – Lào các gđ phát triển của 2 nước 2 Tư tưởng: Qua những k/thức l.sử giúp hs n.thức được q.trìnhcủa l.sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở ĐNA Trân trọng giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa VN – Lào – Campuchia 3 Kỹ năng: - Biết xác định vị trí của các vương quốc cổ phong kiến ĐNA trên bản đồ - Biết lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử II CHUẨN BỊ: - GV: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á Tranh ảnh về VH Đông Nam Á - HS: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1 Ổn định tổ chức: Sỹ số: 7A:………7B:………

2 Kiểm tra: (4’)  Trình bày những thành tựu về VH của Ấn Độ thời trung đại? *Y/c trả lời: - Chữ viết: chữ Phạn - Tôn giáo: Đạo Bà La Môn có bộ kinh Vê-đa Đạo Hin-đu là tôn giáo phổ biến ở Ấn Độ hiện nay - Nền văn học Hin-đu: với giáo lí, luật pháp, sử thi, thơ ca có ảnh hưởng đến đời sống XH - Kiến trúc: kiến trúc Hin đu và kiến trúc Phật giáo Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

21

- Ngày soạn: 30/8/2013

- Ngày giảng:

Trang 22

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

ĐNA từ lâu đã được coi là 1 khu vực có bề dày VH, ls Ngay từ những TK đầucông nguyên, các q.gia đầu tiên ở ĐNA đã bắt đầu x.hiện Trải qua hàng ngàn năm

ls, các q.gia đó đã có nhiều biến chuyển Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu sựh.thành & ↑ của khu vực ĐNA thời PK

* Bài mới: (34’)

Hoạt động 1:(12’)

- HS đọc mục 1

 Khu vực Đông Nam Á gồm ñ nước nào?

- HS: gồm 11 nước: VN, Lào, Thái Lan,

Mianma, Malaixia, Singapo, Inđônêxia,

Philippin, Brunây, Đôngtimo

- GV: Chỉ trên lược đồ vị trí 11 nước

 Nêu những đ 2 chung về tự nhiên của ĐNA?

- HS: Mùa khô lạnh mát – mùa mưa

 Điều kiện tự nhiên đó có thuận lợi và khó

khăn gì cho sự ↑ n2 ở ĐNA?

+ Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển

+ Khó khăn: mưa nhiều gây úng lụt bão

- GV liên hệ với bão lũ, sóng thần… hàng năm

ở Việt Nam & các nước ĐNA

Hoạt động 2:(22’)

 Các v/quốc cổ của Đ.N.Á x.hiện từ bao giờ?

- GV h.dẫn HS q.sát h.12 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 41)

- GV: Các q.gia ĐNA cũng trải qua các g.đoạn

h.thành, và suy vong nhưng ở mỗi nước thì

thời gian khác nhau

 T/kì phát triển↑của các quốc gia vào thời gian

nào?

- GV h.dẫn HS q.sát h.16 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 46)

1 Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

- Là khu vực rộng lớn, hiện naygồm 11 nước

- Điều kiện tự nhiên:

+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa,tạo nên hai mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa khô

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưanhiều thuận lợi cho việc trồng lúanước và các loại rau, củ, quả

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Trong 10 thế kỉ đầu côngnguyên, hàng loạt các quốc gianhỏ được hình thành

- Từ thế kỉ X– đầu thế kỉ XVIII:

Thời kỳ phát triển thịnh vượng + Biểu hiện của sự phát triển làquá trình mở rộng, thống nhấtlãnh thổ và đạt nhiều thành tựuvăn hóa

+ Một số quốc gia hình thành,phát triển: Mô-giô-pa-hít (In-đô-nê-xi-a), Đại Việt, Cham-pa,

Trang 23

- GV h.dẫn HS q.sát h.13 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 42)

 Từ nửa sau TK XVIII các q.gia Đ.N.A ntn?

Ăng-co (bán đảo Đông Dương),Vương quốc Su-khô-thay (thế kỉXIII), Vương quốc Lan Xang(thế kỉ XIV)

- Nửa sau thế kỉ XVIII: Các quốcgia phong kiến suy yếu, giữa thế

kỉ XIX trở thành thuộc địa của tưbản phương Tây

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Theo em khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào?

Khu vực ĐNA hiện nay gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Myanma, Campuchia,Malaixia, Singapo, Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Brunây, Đông Timo

Câu 2: Lập niên biểu các g.đ phát triển của khu vực ĐNA đến giữa thế kỷ XIX?

- Vương quốc Cham-pa ở Trung bộ Việt nam

- Vương quốc Phù Nam ở hạ lưu sông Mê công

- Các v/quốc ở hạ lưu s.Mê công & các đảo của In-đô-nê-xi-a

Thế kỷ X đến đầu

thế kỷ XVIII

- Mô-giô-pa-hit (In-đô-nê-xi-a)

- Đại Việt, Chăm-pa, Ăng-co ở bán đảo ĐD

- Pa-gan (Mi-an-ma), Su-khô-thay (Thái Lan), Lan Xang(Lào)

Nửa sau TK XVIII

đến giữa TK XIX

Các q.gia PK bước vào t/kỳ suy yếu, mặc dù XHPK vẫn tiếptục tồn tại cho tới khi trở thành thuộc địa của CNTB p.Tây

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 6- mục 3,4 cần nắm các n.dung:

+ Sự phát triển của vương quốc Cam-pu-chia

+ Sự ↑ của vương quốc Lào

IV RÚT KINH NGHIỆM:

CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN

ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

Trang 24

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giống tiết 7

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Tư liệu về văn hoá Lào và Cam-pu-chia

2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

*Y/c trả lời:- ĐNA có 11 nước: VN, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xia,

Sin-ga-po, In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin, Bru-nây, Đôngti-mo

- Điều kiện tự nhiên: Chịu ảnh hưởng của gió mùa, tạo nên hai mùa rõrệt: mùa mưa và mùa khô Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho việc trồnglúa nước và các loại rau, củ, quả

3 Dạy- học bài mới: (35’)

*Giới thiệu bài: (1’)

Cam-pu-chia & Lào là 2 nước anh em cùng ở trên bán đảo Đông Dương vớiViệt Nam Hiểu được ls 2 nước bạn cũng góp phần hiểu thêm ls nước mình

 Em hãy kể đôi nét về người Khơ -me?

 Vì sao T.kỳ↑của CPC lại được gọi là “T.kỳ

Ăng-co”?

- HS: Vì kinh đô của v.quốc là Ăng-co, có

nhiều đền tháp: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom

được XD trong T.kỳ này

 Sự ↑của CPC T.kỳ này bộc lộ ntn?

3 Vương quốc Cam-pu-chia

- Thời kì hình thành: Thế kỉ VI,Vương quốc Chân Lạp ra đời.Chủ nhân là người Khơ-me, giỏisăn bắn, giỏi đào ao, đắp hồ chứanước, chịu ảnh hưởng của vănhoá Ấn Độ

- Thời kì phát triển huy hoàng(Từ thế kỉ IX-XV) gọi là “thời kỳĂng co”

+ Nông nghiệp phát triển

+ Lãnh thổ mở rộng

+ Văn hóa độc đáo, tiêu biểu nhất

Trang 25

- GV h.dẫn HS q.sát h.14 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 43)

- GV g.thiệu về Ăng-co, so sánh với công trình

kiến trúc của Ấn Độ để thấy được sự ảnh

hưởng của kiến trúc Ấn Độ

- GV h.dẫn HS lập niên biểu các g.đ LS

Hoạt động 2:(17’)

- GV dùng lược đồ g.thiệu vị trí điạ lý v.quốc

Lào, cho HS thấy được có chung biên giới với

VN & cùng chung dòng sông Mê Công

 Nêu các g.đoạn↑ chính của ls Lào đến giữa

TK XIX?

- GV g.thiệu λ Lào Thơng chủ nhân của những

chiếc chum đá Họ dùng những chiếc chum đá

để đựng tro xương người chết

 Em cho biết Pha Ngừm là ai?

- GV g.thiệu về Pha Ngừm

 Sự thịnh vượng của Lan Xang thể hiện ntn?

- GV h.dẫn HS q.sát h.15 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 44)

- GV hướng dẫn HS lập niên biểu các g.đ LS

là kiến trúc đền tháp như: Ăng-coVát, Ăng-co Thom

- Thời kì suy yếu: Sau thời kìĂng-co, Cam-pu-chia bước vàogiai đoạn suy yếu

4 Vương quốc Lào

- Thời kì hình thành:

+ Trước thế kỉ III: Chủ nhân làngười Lào Thơng

+ Sau thế kỉ XIII: Người Thái di

cư đến gọi là người Lào Lùm.+ 1353, Pha Ngừm thống nhấtcác bộ lạc đặt tên nước là LanXang (Triệu Voi)

- Thời kỳ thịnh vượng của LanXang (thế kỉ XV-XVII) thể hiện: + Chia đất nước để cai trị

+ Xây dựng quân đội

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với pu-chia và Đại Việt, nhưng kiênquyết chống quân xâm lược MiếnĐiện

Cam Từ thế kỉ XVIII: suy yếu dần

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Sự của v.quốc CPC thời Ăng-co được biểu hiện ntn?

- SX n2 ↑

- XD các công trình kiến trúc độc đáo

- Mở rộng lãnh thổ bằng vũ lực

Câu 2: Hãy nêu các chính sách đối ngoại, đối nội của các vua Lan-Xang?

- Đối nội: c2 đất nước thành các Mường, đặt quan cai trị, XD q.đội do vua chỉ huy

- Đối ngoại: Luôn giữ quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng như: CPC &

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

25

Trang 26

Đ.Việt, nhưng kiên quyết chiến đấu chống sự XL của Miến Điện vào nửa sau TKXVI để bảo vệ lãnh thổ và nền độc lập của mình (3 lần đều thắng)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 7 “Những nét chung về XH PK” cần nắm các n.dung:

+ Sự hình thành & ↑ của XHPK

+ Cơ sở KT- XH của XHPK

+ Nhà nước PK

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

-“Ăng-co Thom”: với đền Bay-on nổi tiếng là 1 công trình ng.thuật hoàn mĩ, được

XD vào TK XIII, dưới thời vua Giay-a-vác-man (1182-1218) Ăng-co Thom (có

nghĩa là “Kinh đô lớn”) cũng thuộc loại “Đền núi” nhưng được cách điệu Về q.niệm thẩm mĩ, Ăng-co Thom là một “đối cực” của Ăng-co Vát Ăng-co Thom

được XD theo 1 cơ cấu rất tự do, bay bổng Khu thành Ăng-co Thom hình vuông,chu vi dài 12 km; x.quanh có hào sâu & bức tường thành cao 9m, có 5 cửa ra vào (2cửa ở hướng đông; ba hướng còn lại, mỗi hướng có 1 cửa) Từ 4 cửa tiến vào khutrung tâm là khu đền Bay-on cao 3 tầng với 54 ngọn tháp, nằm trên 1 nền hình chữnhật, 1 bề rộng 150m, 1 bề 100m Hơn 50 ngọn tháp cao gần 50m, trên đỉnh mỗingọn tháp có tạc 4 mặt Phật nhìn ra 4 hướng, mỗi mặt cao từ 1m70 đến 2m40, tạo

nên 1 “rừng mặt λ” với ñ nụ cười ≠ nhau- “nụ cười Bay-on” “Rừng mặt λ” Bay-onkhông chỉ đơn thuần có g.trị ng.thuật, mà còn có g.trị biểu tượng Ngoài ý nghĩa tôngiáo, rừng tháp mặt λ còn mang ý nghĩa XH sâu sắc: nó vật chất hoá sự hiện diệnkhắp nơi trong đất nước của nhà vua Giay-a-vác-man

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Cần cho HS nắm được: - Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến

- Nền tảng kinh tế và giai cấp cơ bản trong XHPK

- Ngày soạn: 07/09/2013

- Ngày giảng:

Trang 27

1 Giáo viên: Bảng tóm tắt những nét đặc trưng của c/đ PK p.Đông & c.Âu.

2 Học sinh: Chuẩn bị giấy A4, bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……… ……….7B:……….…………

2 Kiểm tra: (4’)

 Nêu các g.đ ↑ của v.quốc CPC?

*Y/c trả lời: - Thời kì hình thành: TK VI, Vương quốc Chân Lạp ra đời Chủnhân là người Khơ-me, giỏi săn bắn, giỏi đào ao, đắp hồ chứa nước, chịu ảnh hưởngcủa văn hoá Ấn Độ

- Thời kì phát triển huy hoàng (Từ thế kỉ IX-XV) gọi là “thời kỳ Ăng co”

+ Nông nghiệp phát triển

+ Lãnh thổ mở rộng

+ VH độc đáo, tiêu biểu nhất là kiến trúc đền tháp như: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom

- Thời kì suy yếu: Sau thời kì Ăng-co, Cam-pu-chia bước vào giai đoạn suy yếu

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Qua các tiết học trước các em đã nắm được sự h.thành &↑của c/đ PK ở cảp.Đông & p.Tây C/đ PK là 1 g.đ q.trọng trong q.trình↑của ls loài λ Tiết học hômnay sẽ giúp các em có được cái nhìn khái quát, những nét chung về XHPK

 Cơ sở kinh tế của xã hội PK là gì?

- HS: Trong XHPK n2 đóng vai trò chủ yếu bên

cạnh đó còn có nghề chăn nuôi và nghề t/công

 Cơ sở KT của XHPK p.Đông & p.Tây có gì

1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến

+ Sản xuất nông nghiệp đóng kíntrong lãnh địa hay trong công xãnông thôn

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

27

Trang 28

giống & khác nhau?

- HS: + Giống: Đều sống nhờ n2 là chủ yếu

+ Khác: p.Tây: đóng kín trong lãnh địa;

p.Đông: bó hẹp trong công xã nông thôn

 XHPK có những giai cấp cơ bản nào?

- HS: Có 2 giai cấp cơ bản nhưng tên gọi và

quyền hạn có khác nhau

 H.thức bóc lột chủ yếu trong XHPK là gì?

KT PK p.Đông & p.Tây còn ≠ nhau ở điểm nào?

- HS: ở p.Tây x.hiện thành thị trung đạicông

thương nghiệp↑, đó chính là nhân tố mới dẫn

 C/đ q.chủ ở p.Đông & p.Tây có gì ≠ biệt?

- HS: Phương Đông & p.Tây: đều do vua đứng

đầu được gọi là chế độ quân chủ, tuy nhiên

mức độ tập trung quyền lực vào tay nhà vua có

khác nhau

- Xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản:+ Lãnh chúa và nông nô (phươngTây)

+ Địa chủ và nông dân lĩnh canh(phương Đông)

- Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nôngdân và nông nô bằng địa tô

3 Nhà nước phong kiến

- Thể chế nhà nước: chế độ quânchủ (Vua đứng đầu)

- Phương Đông: Vua có nhiềuquyền lực (phong kiến tậpquyền)

- Phương Tây: quyền lực nhà vualúc đầu hạn chế trong lãnh địa(phong kiến phân quyền), từ TK

XV mới tập trung trong tay vua

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: XHPK p.Đông và p.Tây hình thành trong khoảng thời gian nào?

- XHPK p.Đông h.thành sớm từ TK III TCN đến khoảng thế kỷ X

- XHPK p.Tây hình thành muộn hơn từ thế kỷ V đến thế kỷ X

Câu 2: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì?

(HS dựa vào mục 2 để trả lời)

Câu 3: Trong XHPKcó những giai cấp nào? Quan hệ giữa các giai cấp ấy ra sao?

- Trong xã hội PK có 2 giai cấp cơ bản

+ Ở phương Đông: địa chủ và nông dân lĩnh canh

+ Ở Châu Âu: Lãnh chúa và nông nô

- Quan hệ giữa các gc: địa chủ và lãnh chúa bóc lột nông dân lĩnh canh và nông nôbằng địa tô Song địa vị và thân phận của các giai cấp mỗi nơi cũng khác nhau

Câu 4: Em hiểu như thế nào là chế độ quân chủ?

Trong chế độ PK, giai cấp địa chủ, lãnh chúa phong kiến giai cấp thống trị,chúng thiết lập bộ máy do vua đứng đầu và bóc lột và đàn áp giai cấp bị trị (nông

Trang 29

dân lĩnh canh, ) Thể chế nhà nước do vua đứng đầu gọi là chế độ quân chủ.

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: + Kiểm tra 15 phút

Nhận xét

Thời kì

hình thành

Từ TK III TCNđến khoảng TK X

Từ TK V đến TKX

Các nước p.Đông chuyểnsang c/đ PK sớm hơnThời kì

phát triển

Từ TK X đến TKXV

Từ TK XI đến TKXIV P.Đông  chậm chạp hơnThời kì

khủng hoảng

và suy vong

Từ TK XVI đếngiữa TK XIX

Từ TK XIV đến

TK XV

Ở các nước p.Đôngq/trình khủng hoảng suyvong kéo dài hơn

Cơ sở kinh tế

Nôngnghiệp đóngkín trong công xãnông thôn

Nông nghiệp đóngkín trong các lãnhđịa PK

Cư dân sống chủ yếu đềunhờ vào n2, chăn nuôi,nghề thủ công

Các giai cấp

cơ bản

Địa chủ, nôngdân lĩnh canh

Lãnh chúa, nôngnô

Địa chủ, lãnh chúa giaoruộng cho n.d hoặc nông

nô cày cấy rồi thu tôPhương thức

bóc lột Bằng địa tô Bằng địa tô

N.d hoặc nông nô đềucực khổ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

- Học sinh biết sử dụng kỹ năng lập biểu, quan sát tranh, miêu tả tranh

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

Trang 30

Câu 2 (4 điểm): Thế nào là chế độ quân chủ? Chế độ quân chủ ở phương Đông và

châu Âu có gì khác nhau?

- Thời kì phát triển huy hoàng (Từ thế kỉ IX-XV) gọi là “thời kỳ Ăng co”

+ Nông nghiệp phát triển

+ Lãnh thổ mở rộng

+ VH độc đáo, tiêu biểu nhất là kiến trúc đền tháp như: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom

- Thời kì suy yếu: Sau thời kì Ăng-co, Cam-pu-chia bước vào giai đoạn suy yếu

Câu 2: 4 điểm

- Chế độ quân chủ là thể chế nhà nước do vua đứng đầu

- Phương Đông: Vua có nhiều quyền lực (phong kiến tập quyền)

- Phương Tây: quyền lực nhà vua lúc đầu hạn chế trong lãnh địa (phong kiến phânquyền), từ TK XV mới tập trung trong tay vua

+ Trước thế kỉ III: Chủ nhân là người Lào Thơng

+ Sau thế kỉ XIII: Người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm

+ 1353, Pha Ngừm thống nhất các bộ lạc đặt tên nước là Lan Xang (Triệu Voi)

- Thời kỳ thịnh vượng của Lan Xang (thế kỉ XV-XVII) thể hiện:

+ Chia đất nước để cai trị

+ Xây dựng quân đội

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Cam-pu-chia và Đại Việt, nhưng kiên quyết chống quânxâm lược Miến Điện

Trang 31

- Từ thế kỉ XVIII: suy yếu dần

Câu 2: 4 điểm

- Cơ sở kinh tế:

+ Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kết hợp với chăn nuôi và một số nghề thủ công,+ Sản xuất nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa hay trong công xã nông thôn

- Xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản:

+ Lãnh chúa và nông nô (phương Tây)

+ Địa chủ và nông dân lĩnh canh (phương Đông)

- Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô

3 Dạy- học bài mới: (27’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Để củng cố thêm những kiến thức về ls TG trung đại trong giờ học hôm naychúng ta sẽ làm 1 số BT và rèn kĩ năng lập bảng tóm tắt

Quá trình xác lập quyền lực của nhà vua

- Sự chuyên chế của nhà vua có từ thời cổ đại

- Sang XH PK, nhà vua chuyên chế còn tăng thêm quyền lực, trở thành Hoàng đế hay Đại vương

=> PK tập quyền

- Quyền lực của vua lúc đầu bị hạn chế trong lãnh địa => PK phân quyền

- Từ TK XV, khi các q.gia PK

quyền hành mới được tập trung trong tay vua

b Bảng tóm tắt những điểm nổi bật về KT-XH của các triều đại phong kiến Trung Quốc

Nội dung

Hán Đường Tống

Tần-Nguyê n

Thanh

Minh-Kinh tế

- KT 

- Thống nhất đo lường,

Phồn vinh -Mởmang n 2

- Khuyến khích các nghề TC

Kém phát triển

Mầm mống

KT TBCN xuất hiện

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

31

Trang 32

Ổn định Ổnđịnh Thốngnhất lại

đất nước

Cai trị hà khắc

Vua quan sa đoạ

Nhận xét

Thời kỳ hình thành

& xác lập chế

độ PK

ở TQ

Đây là t/kì thịnh vượng

Không mạnh bằng nhà Đường

Triều đại ngoại bang

T/kỳ suy thoái của c/đ PK

4 Củng cố bài: (2’)

- HS nhắc lại những ý chính trong bài

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 8 “Nước ta buổi đầu độc lập” cần nắm các n.dung:

Trang 33

Bài 8:

NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Ngô Quyền XD nền độc lập không phụ thuộc vào các triều đại PKTQ

- Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

2 Tư tưởng:

- Giáo dục ý thức độc lập và thống nhất đất nước của dân tộc

- Ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ,thống nhất đất nước mở ra một thời kỳ mới, độc lập lâu dài cho đất nước

3 Kỹ năng:

Bồi dưỡng cho HS kỹ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị sơ đồ tổ chức bộ máy N2 thời Ngô Quyền

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, sưu tầm những tài liệu liên quan đến bài họcIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sỹ số: 7A:……….………… 7B:……….………

2 Kiểm tra: (1’)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS

3 Dạy- học bài mới: (38’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Sau hơn 1000 năm kiên cường, bền bỉ chống lại ách đô hộ của PK p.Bắc, cuốicùng ND ta đã giành lại được nền ĐL Với trận Bạch Đằng LS (năm 938), nước tabước vào t/kì ĐL, tự chủ

- HS: Đánh bại âm mưu XL của q.Nam Hán,

chấm dứt hơn 10 TK thống trị của các triều đại

PK p.Bắc

 Sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền đã

làm gì để khẳng định độc lập của nước ta?

 Việc Ngô Quyền xưng vương nói nên điều gì?

- HS: Độc lập tự chủ của dân tộc

 Triều đình nhà Ngô được tổ chức ntn?

- GV treo sơ đồ bộ máy N2 thời Ngô

+ Trung ương:

1 Ngô Quyền dựng nền độc lập

- Năm 939, Ngô Quyền lên ngôivua, đóng đô ở Cổ Loa (ĐôngAnh - Hà Nội)

- Tổ chức nhà nước:

+ Trung ương: Vua  Quan văn,quan võ

+ Địa phương: Thứ sử các châu

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

33

Vua

Trang 34

- GV: Ngô Xương Văn giành được ngôi vua

song uy tín bị giảm sút dẫn đến đất nước mất

quan trọng khắp đất nước, liên tiếp đánh lẫn

nhau ⇒ đất nước loạn lạc là đ/kiện thuận lợi

cho ngoại xâm tấn công nước ta

Hoạt động 3:(14’)

 Nêu t.hình đất nước ta t/kì này?

- HS: Loạn 12 sứ quân gây nhiều tang tóc cho

ND, trong lúc đó nhà Tống đang có âm mưu

XL nước ta Do vậy việc t.nhất đất nước trở

nên cấp bách hơn bao giờ hết

- HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK

 Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

- GV có thể kể thêm vài nét về Đinh Bộ Lĩnh

⇒ Tổ chức nhà nước tuy cònđơn giản, sơ sài nhưng bướcđầu đã thể hiện ý thức độc lập,

tự chủ

2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô

- Năm 944, Ngô Quyền mất.Dương Tam Kha cướp ngôi, cácphe phái nổi lên khắp nơi

- Năm 950, Ngô Xương Văn lật

đổ Dương Tam Kha giành lạingôi vua nhưng uy tín giảm sútnên dẫn đến đất nước mất ổnđịnh

- Năm 965, Ngô Xương Vănchết, đất nước rơi vào “Loạn 12

sứ quân”

3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

* Tình hình đất nước ta:

- Loạn 12 sứ quân dẫn đến đấtnước bị chia cắt, loạn lạc

- Nhà Tống đang có âm mưuxâm lược

Quan võQuan văn

Thứ sử các châu

Trang 35

 Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất đất nước ntn?

 Vì sao ĐBL dẹp yên được các sứ quân?

- HS: Được ND ủng hộ, có tài đánh đâu thắng

đó  Các sứ quân xin hàng hoặc lần lượt bị

- Năm 967, đất nước đượcthống nhất

* Ý nghĩa:

- Thống nhất đất nước lập lạihoà bình, tạo điều kiện xâydựng đất nước vững mạnh

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Hãy cho biết ñ biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc XD đất nước?

Ông xưng vương đóng đô ở Cổ Loa Bỏ chức Tiết độ sứ (bộ máy cai trị họKhúc) lập triều đình theo chế độ quân chủ Tự quyết định mọi việc c/trị, q.sự, ngoạigiao

Câu 2: Tại sao xảy ra “Loạn 12 sứ quân”?

Năm 965, Ngô Xương Văn chết triều đình rơi vào tình trạng hỗn loạn: Cuộctranh chấp giữa các thế lực các cứ, thổ hào ở địa phương tiếp diễn trở lại Bộ máynhà nước không còn thống nhất từ TW đến địa phương

Câu 3: Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta

trong buổi đầu độc lập?

- Công lao của Ngô Quyền: Ông là người có công chấm dứt t.kỳ Bắc thuộc kéo dàihơn 10 TK, đặt nền móng XD chính quyền ĐL và khẳng định chủ quyền của DT

- Đinh Bộ Lĩnh là người có công chấm dứt tình trạng cát cứ “Loạn 12 sứ quân” đưa

đất nước trở lại bình yên

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 9 “Đại Cồ Việt thời Đinh-Tiền-Lê” cần nắm các nội dung:

+ Những việc làm của nhà Đinh XD đất nước

+ Tổ chức chính quyền thời Lê

TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- “Việc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh”: Với 1 l2 q.sự mạnh, là 1 sứ quân

có tài, ĐBL đánh đâu thắng đấy, tự xưng là Vạn Thắng vương, cùng các tướng ĐinhĐiền, Nguyễn Bặc, Lưu Cơ, Lê Hoàn…ĐBL đánh chiếm các vùng x.quanh Hoa Lưrồi kéo quân ra đánh Đằng Châu Sứ quân Phạm Bạch Hổ xin đem l2 của mình đitheo ĐBL Tiếp đó ông đánh sang Thanh Oai, chiếm giữ Đỗ Động Giang của sứ

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

35

Trang 36

quân Đỗ Cảnh Thạc, rồi chia 2 cánh quân đánh sang Giao Châu & đánh lên Tiên

Du Nguyễn Thủ Tiệp thua to phải bỏ đất Tiên Du mà chạy Sứ quân Ngô NhậtKhánh chống không nổi, xin hàng ĐBL lại tiến đánh Kiều Công Hãn, sứ quân nàythua bỏ chạy về Trường Châu rồi mất ở đó Các sứ quân ≠ lần lượt bị đánh tan.Được sự ủng hộ của ND các nơi, ĐBL đánh bại tất cả các thế lực cát cứ, t/nhất lạiđất nước trên 1 cơ sở vững chắc hơn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

HS hiểu & nắm dược những điểm chính sau đây:

- Thời Đinh-Tiền Lê bộ máy N2 đã được XD tương đối hoàn chỉnh không còn đơngiản như thời Ngô

- Nhà Tống XL nước ta nhưng đã bị quân dân ta đánh cho đại bại

- Nhà Đinh & Tiền Lê đã bước đầu XD được nền KT, VH ↑

2 Tư tưởng:

GD cho HS lòng tự hào, tự tôn DT, ý thức ĐL tự chủ trong XD KT, quý trọng cáctruyền thống VH của ông cha Sự biết ơn những vị anh hùng có công XD và bảo vệđất nước

3 Kỹ năng:

Bồi dưỡng kỹ năng về sơ đồ, lập biểu đồ, kỹ năng sử dụng bản đồ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: + Lược đồ “Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất năm 981”.

+ Sơ đồ bộ máy chính quyền thời Đinh – Tiền Lê

2 Học sinh: Đọc trước & trả lời câu hỏi trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Q.trình t/nhất đất nước: ĐBL lập căn cứ ở Hoa Lư (Ninh Bình) Liênkết với nghĩa quân Trần Lãm chiêu dụ một số nghĩa quân Năm 967 đất nước t/nhất

- Ngày soạn: 21/9/2013

- Ngày giảng:

Trang 37

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nước lại được thanh bình T.nhất ĐBL lên ngôivua tiếp tục công cuộc XD 1 q.gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nền móng

⇒nước Việt to lớn ngang hàng với vua Tống

- GV h.dẫn HS q.sát h.19 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 56)

 Tại sao ĐTH lại đóng đô ở Hoa Lư?

- HS: Đất đẹp, là quê hương ĐTH, thuận lợi

cho việc phòng thủ

 Việc nhà Đinh k o dùng niên hiệu của T.Quốc

để đặt tên nước, nói lên điều gì?

- HS: K.định λ Việt có giang sơn bờ cõi riêng,

nước ĐCV đ/lập & ngang hàng với TQ, chứ ko

phải là nước phụ thuộc Hoàng đế ĐCV cũng

ngang hàng với Hoàng đế TQ ĐBL là λ Việt

đầu tiên xưng đế (Hoàng đế là tước hiệu của

vua nước lớn)  Muốn nhấn mạnh đây là nước

của người Việt

 Những việc làm của ĐTH có ý nghĩa gì?

- HS: ĐTH đã tiến thêm 1 bước (so với Ngô

Quyền) trong việc XD c.quyền ĐL tự chủ,

k.định chủ quyền q.gia DT, ổn định đất nước

- GV h.dẫn HS q.sát h.18 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 55)

Hoạt động 2:(12’)

- HS đọc từ đầu đến “chỉ huy kháng chiến”

 Nhà Tiền Lê được t/lập trong h.cảnh nào?

- HS: Vua Đinh bị ám hại – nội bộ lục đục bên

I TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ

1 Nhà Đinh xây dựng đất nước

- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lênngôi Hoàng đế, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư(Ninh Bình)  Nhà Đinh thànhlập

- Năm 970, vua Đinh đặt niênhiệu là Thái Bình, phong vươngcho các con, cử các tướng nắmgiữ các chức vụ chủ chốt

- Xây dựng cung điện, đúc tiền…

- Sai sứ sang giao hảo với nhàTống

2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê

- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng bịgiết hại, vua kế vị còn nhỏ tuổi,

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

37

Trang 38

ngoài quân Tống lăm le xâm lược Lê Hoàn

được suy tôn lên làm vua

- GV g.thiệu về Lê Hoàn

 Việc Thái hậu Dương Vân Nga trao áo bào

cho Lê Hoàn nói lên điều gì?

- HS: Thông minh, quyết đoán đặt lợi ích của

DT lên lợi ích của dòng họ vượt lên quan niệm

PK để bảo vệ lợi ích của dân tộc

 Chính quyền nhà Tiền Lê được t.chức ntn?

- GV treo sơ đồ lên cho HS q.sát, y/c HS vẽ

vào vở

+ Trung ương:

+ Địa phương:

 Em có n.xét gì về t.chức c.q thời Tiền lê?

- HS: Hoàn thiện hơn so với thời nhà Ngô

 Q.đội thời Tiền Lê được t.chức ntn?

 Tại sao nhà Lê chủ trương XD một đạo quân

mạnh?

- HS: Để đánh bại các thế lực chống đối, chuẩn

bị chống ngoại xâm

⇒ GV: Nhà Tiền Lê đã tiến thêm một bước

trong việc XD c/q ĐL tự chủ Đây là sự hoàn

thiện c/q ở TW, chia lại đơn vị hành chính cả

nước, chú trọng XD quân đội…

Hoạt động 3:(12’)

 Quân Tống XL nước ta trong hoàn cảnh nào?

- HS Nội bộ triều đình lục đục, tranh giành

quyền lợi, vua mới còn nhỏ

 Quân Tống đã tiến vào nước ta ntn?

- GV trình bày trên lược đồ: Quân Tống tiến

nội bộ lục đục, nhà Tống lăm lexâm lược

- Trước tình hình đó, năm 980 LêHoàn được suy tôn lên làm vua Nhà Tiền Lê thành lập

- Tổ chức chính quyền:

+ Trung ương: Vua Thái sư, Đại

sư  Quan văn, quan võ+ Địa phương: cả nước chiathành 10 Lộ  Phủ, Châu

- Quân đội: Gồm 10 đạo chia 2

bộ phận + Cấm quân + Quân địa phương

3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Nhân cơ hội nhà Đinh rối loạn,nhà Tống đem quân sang xâmlược

* Diễn biến:

Vua

Đại sưQuan võ, quan võ

ChâuPhủ

Thái sư

Vua

10 Lộ

Trang 39

vào nước ta theo 2 đường: quân bộ tiến vào

Lạng Sơn, quân thuỷ tiến vào sông Bạch Đằng

 Trước thế giặc mạnh Lê Hoàn đã làm gì?

- HS: Ông chọn s.Bạch Đằng để chặn giặc Kế

thừa tài q.sự của Ngô Quyền trước đây

 Quân ta đánh bại quân xâm lược ntn?

- HS tường thuật lại trên lược đồ

 Kết quả của cuộc k/c ntn?

 Cuộc k/c chống Tống t.lợi có ý nghĩa ntn?

- GV h.dẫn HS q.sát h.20 trong SGK (dựa vào

HDSDKH trang 57)

- Đầu năm 981, quân Tống doHầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vàonước ta theo 2 đường thuỷ và bộ

- Lê Hoàn trực tiếp tổ chức vàlãnh đạo kháng chiến

- Quân ta chặn đánh quân thuỷ,đánh bại chúng trên sông BạchĐằng

- Quân bộ cũng bị ta chặn đánhquyết liệt, buộc chúng phải rút vềnước

* Kết quả: Cuộc kháng chiếnchống Tống thắng lợi

4 Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Nhà Đinh đã làm gì để XD đất nước?

(HS dựa vào mục 1 để trả lời)

Câu 2: Vẽ sơ đồ bộ máy c.q TW & đ.phương thời Tiền Lê?

(HS dựa vào mục 2 để làm)

Câu 3: Hãy trình bày diễn biến của cuộc k/c chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy.

(HS dựa vào mục 3 để trả lời)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà

- Chuẩn bị bài mới: Bài 9 –Phần II cần nắm các nội dung:

Duyệt của Chuyên môn:

Qu¸ch ThÞ Thanh HuyÒn Trêng Trung häc c¬ së L©m S¬n

39

Trang 40

1 Giáo viên: Lược đồ “Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất năm 981”

2 Học sinh: Đọc trước & trả lời câu hỏi trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3 Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Cuộc k/c chống Tống t.lợi, nhưng để củng cố nền ĐL thì cần phải XD một nền

KT, văn hoá ĐL tự chủ Đó chính là n.dung bài hôm nay

* Bài mới: (34’)

Hoạt động 1:(20’)

- HS: đọc từ đầu đến “được khuyến khích”

 Trình bày tình hình n 2 nước ta thời Đinh –

Tiền Lê?

- HS: N.nghiệp được coi trọng vì đây là nền

tảng của nền KT đất nước, chú ý đến khai khẩn

đất hoang, nạo vét kênh ngòi, n.d được chia

ruộng, khuyến khích nông dân làm n2

 Việc vua Lê Đại Hành cày ruộng tịch điền

Ngày đăng: 11/09/2018, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w