VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG XUÂN 1975

Một phần của tài liệu GA su 9, 18-19 (Trang 160 - 163)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

Cung cấp cho HS ủ hiểu biết về:

- Tình hình hai miền đất nước sau t/lợi của cuộc k/c chống Mĩ cứu nước, về n.vụ CM nước ta sau năm đầu sau đại thắng mùa xuân 1975.

- ẹ b/phỏp khắc phục hậu quả c/tr khụi phục và KT-VH, thống nhất đất nước về mặt N2

2. Tư tưởng:

Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, T2 ĐLDT, thống nhất Tổ quốc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng tương lai của DT.

3. Kỹ năng:

RL cho HS kĩ năng p.tích, nhận định, đánh giá các sự kiện ls.

4. Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác...

- Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm...

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Bản đồ CHXHCNVN

2. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà III. PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp gợi mở-vấn đáp : hoạt động 1, 3 - Phương pháp phân tích: hoạt động 1

- Phương pháp miêu tả, trực quan: hoạt động 3 IV

. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

Sỹ số: ……….………..……….………..…………

2. Kiểm tra: (4’)

 Trình bày ý nghĩa ls, ng.nhân t/lợi của cuộc k/c chống Mĩ cứu nước của ND ta?

*Y/c trả lời: - Ý nghĩa ls: + Chấm dứt ách thống trị của đế quốc trên đất nước ta + Mở ra kỷ nguyên đất nước ĐL, thống nhất, đi lên CNXH.

+ Cổ vũ phong trào ĐTGPDT trên thế giới.

- Ng.nhân t/lợi: + Sự l/đạo sáng suốt tài tình của Đảng đứng đầu là HCM + T2 yêu nước, đ/kết c/đấu dũng cảm của q.dân ta

+ Có hậu phương m.Bắc không ngừng lớn mạnh + Sự đ/kết chiến đấu của ND ba nước ĐD

+ Sự ủng hộ giúp đỡ của các L2 CM, HB dân chủ trên TG.

3. Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Sau đại thắng mùa xuân 1975, cả nước đi lên CNXH, nhưng hậu quả của 21 năm c/tr để lại rất nặng nề, ND 2 miền Nam-Bắc ra sức khắc phục hậu quả c/tr, khôi phục

&  KT –VH, hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt N2.

* Bài mới: (34’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1:(15’)

- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một miền.

 Nờu ủ thuận lợi & khú khăn của m.Bắc sau t/lợi của cuộc k/c chống Mĩ?

- Nhóm 1 trình bày

 M.Nam cú ủ thuận lợi & khú khăn gỡ?

- Nhóm 2 trình bày

- GV nhấn mạnh: Thuận lợi là cơ bản-đất nước đã được ĐL thống nhất; khó khăn do hậu quả c/tr & CNTD mới để lại là rất nặng nề.

Hoạt động 2:(1’)

- GV h.dẫn HS tự tìm hiểu ở nhà.

Hoạt động 3:(18’)

- HS so sánh với Tổng tuyển cử đầu tiên 6/1/1946.

- GV h.dẫn HS q.sát h.80 trong SGK (dựa vào HDSDKH trang 201)

 Nêu ý nghĩa của việc đổi tên này?

I. TÌNH HÌNH HAI MIỀN BẮC - NAM SAU ĐẠI THẮNG XUÂN 1975

* Miền Bắc

- Thuận lợi: Đã xây dựng được cơ sở vật chất-kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

- Khó khăn: Hậu quả của chiến tranh nặng nề.

* Miền Nam - Thuận lợi:

+ Miền Nam hoàn toàn giải phóng + Chế độ thực dân mới và chính quyền nguỵ hoàn toàn sụp đổ.

- Khó khăn:

+ Kinh tế lạc hậu, mất cân đối.

+ Nhiều tệ nạn xã hội tồn tại.

II. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CHIẾN TRANH, KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – VĂN HOÁ Ở HAI MIỀN ĐẤT NƯỚC

- SGK

III. HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC (1975 – 1976)

- 25/4/1976, Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội khoá VI.

- Từ 24/63/7/1976, Quốc hội khoá VI họp kì thứ nhất tại Hà Nội, đã quyết định:

+ Chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta.

+ Đổi tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/7/1976).

+ Quyết định: Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca; thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên là

 Nêu ý nghĩa của kì họp thứ I Q.hội khóa VI?

- GV h.dẫn HS q.sát h.79 trong SGK (dựa vào HDSDKH trang 200).

 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa gì?

Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bầu các cơ quan, các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước ta, bầu Ban Dự thảo Hiến pháp.

+ Ở địa phương tổ chức thành 3 cấp: cấp tỉnh (thành phố)  cấp huyện  cấp xã.

⇒ Ý nghĩa:

+ Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành.

+ Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội và những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

4. Củng cố bài:(5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Cõu hỏi: Việc thực hiện ủ n.vụ cấp bỏch trước mắt & hoàn thành thống nhất đất nước về mặt N2 trong năm đầu sau k/c chống Mĩ t/lợi có ý nghĩa ntn?

- Các hoạt động về c/trị, KT-XH, VH-GD được chấn chỉnh tổ chức lại phù hợp với tình hình mới dưới c/q CM

- Hàn gắn vết thương c/tr, xoá bỏ mọi tàn dư của c/độ cũ, phục hồi nền KT ổn định đ.sống ND, XD nền VH-GD CM

- Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt N2:

+ Hoàn thành thống nhất về mặt N2 là y/cầu tất yếu k.quan của sự  của DT, là ý chí thống nhất Tổ quốc, q.tâm XD 1 nước VN ĐL thống nhất

+ Hoàn thành thống nhất về mặt N2 để thể chế hoá thống nhất l/thổ & tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác, tạo đ/kiện c/trị cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện đất nước & để cả nước đi lên CNXH

5. Hướng dẫn học ở nhà:(1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài mới: Bài 33 “VN trên đường đổi mới đi lên…” cần nắm các n.dung:

+ Đường lối đổi mới của Đảng

+ VN trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000).

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Tiết 47 Bài 33:

Một phần của tài liệu GA su 9, 18-19 (Trang 160 - 163)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(176 trang)
w