1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giáo án Lớp 5 Tuần 31

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ II §å dïng d¹y häc Tranh,b¶ng phô III/ Các hoạt động dạy học: A- KiÓm tra bµi cò: -Gọi HS đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời các[r]

Trang 1

Tuần 31

Ngày soạn: 2/4/2012

Ngày dạy: Thứ hai 9/4/2012

Tiết 1

Môn: Tập đọc Công việc đầu tiên I/ Mục tiêu:

HS biết:

- Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân

- Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Em Sang đọc lưu loát một đoạn của bài

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa

-Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời các câu hỏi về bài đọc.

GV nhận xét,cho điểm

B Dạy bài mới:

.1- Giới thiệu bài: Bài đọc Công việc đầu tiên sẽ giúp các em biết về một phụ nữ Việt

Nam nổi tiếng-bà Nguyễn Thị Định

.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi

hộp khi nhận công việc đầu tiên này?

+Chị út đã nghĩ ra cách gì để giải truyền đơn?

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Vì sao chị Ut muốn được thoát li?

-Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy gì -Đoạn 2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.

-Đoạn 3: Phần còn lại

+ Rải truyền đơn

+út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn

+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần.Chị rảo bước,truyền đơn từ từ rơI xuống

đất Gần tới chợ thì vừa hết,tời cũng vừa sáng tỏ

+Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn làm

được thật nhiều việc cho Cách mạng

Trang 2

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ Anh lấy

từ mái nhà đến không biết giấy gì

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò:

-Gv nêu thêm tư liệu về bà Nguyễn Thị Định cho HS biết

-GV nhận xét giờ

-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau

* * *

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

=======================

Tiết 3

Môn: Toán Bài: Phép trừ I/ Mục tiêu:

-Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

-Cả lớp làm bài tập : Bài 1, Bài 2,Bài 3

II/ Đồ dùng dạy học

Bảng con

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ:

-Cho 3 HS khá,giỏi lên bảng làm bài 2 (cột 2)

-Lớp nhận xét,gv cho điểm

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của bài

2-Hướng dẫn HS ôn tâp

-GV nêu biểu thức: a - b = c

+Em hãy nêu tên gọi của các thành phần

trong biểu thức trên?

+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ?

+ a là số bị trừ ; b là số trừ ; c là hiệu

+Chú ý: a – a = 0 ; a – 0 = a 3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (159): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cùng HS phân tích mẫu

Trang 3

-Cho HS làm vào bảng con phần a,c

Làm vào vở phần b, 3 HS lên bảng chữa

bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tìm x

-Cho HS làm bài vở

-GV chấm

-Gọi 2 HS chữa bài trên bảng

*Bài tập 3 (160):

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-GV cùng lớp nhận xét

Bài giải

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32 b) x – 0,35 = 2,55

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9

Bài giải Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

* * *

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

=======================

Tiết 4

Môn: Khoa học

Bài: Ôn tập : Thực vật và động vật I/ Mục tiêu:

Ôn tập về :

-Một số hoa thụ phấn nhờ gió,một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

-Một số loài động vật đẻ trứng , một số loài động vật đẻ con

-Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 124, 125, 126 - SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách nuôi và dạy con của hổ

-Nêu cách nuôi và dạy con của hươu

GV nhận xét ,cho điểm

B-Giới thiệu bài:

1 Giới thiệu bài

Trang 4

2 Các hoạt động

Bài 1 Cho HS làm cá nhân

-Gv ghi lên bảng ,cho HS tự làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng điền bằng phấn màu

-GV cùng lớp nhận xét,cho điểm

Bài 2-3

- Yêu cầu hs quan sát và trả lời miệng

-Gv nhận xét,cho điểm

Bài 4 Cho hs tự làm bài vào vở

-Gv chấm một số bài,chũa chung cho cả

lớp

Bài 5

- Cho hs làm miệng

*Đáp án:

Bài 1: 1 – c ; 2 – a ; 3 – b ; 4 – d Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật của hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy

Bài 2: 1 – Nhuỵ ; 2 – Nhị

Bài 3:

+Hình 2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

+Hình 3: Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

+Hình 4: Cây ngô ( bắp) có hoa thụ phấn nhờ gió

Bài 4: 1 – e ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b ; 5 – c.

Bài 5

+Những động vật đẻ con : Sư tử, hươu cao cổ +Những động vật đẻ trứng: Chim cánh cụt, cá vàng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm

………

………

………

* * * Tiết 5

Môn: Đạo đức Bài: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

I/ Mục tiêu:

-Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương ( thiên đá,rừng cây,nước,dầu mỏ,khí đốt,gió,ánh nắng mặt trời,…là những tài nguyên thiên nhiên quý,cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống con người)

-Biết được vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (các tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn)

-Biết giữ gìn ,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (khai thác một cách hợp lí,sử dụng tiết kiệm ,có hiệu quả vì lợi ích chung của tất cả mọi người)

+HS biết tiết giữ gìn ,bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

Trang 5

*Đồng tình ,ủng hộ những hành vi việc làm để giữ gìn ,bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên

-Giáo dục kĩ năng sống cho HS: kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin (BT1;2),kĩ năng tư duy phê phán (BT3);kĩ năng ra quyết định(BT4) ,kĩ năng trình bày suy nghĩ,ý tưởng(BT5).

II Đồ dùng dạy học

SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ

-Kể tên các tài nguyên thiên mà em biết

-Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ tài nguyên thiên niên.:

- Cho 2HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ bài 14

B-Bài mới:

.1-Giới thiệu bài:

.2-Hoạt động 1: Giới thiệu tài nguyên thiên nhiên (Bài tập 2, SGK)

*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nước

*Cách tiến hành:

-Một số HS giới thiệu về tài nguyên

thiên nhiên mà mình biết (có thể kèm theo tranh,

ảnh minh hoạ)

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận : (SGV trang 61)

-HS giới thiệu theo hướng dẫn của GV -Nhận xét

.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK

*Mục tiêu: HS nhận biết được những việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1

-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài tập

-Mời một số nhóm HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, kết luận:

+ a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+Con người cần biết cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên

4-Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK

*Mục tiêu: HS biết đưa ra các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên

*Cách tiến hành:

-GV cho HS thảo luận nhóm 5- 6 theo câu hỏi: Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

-GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

* * *

Trang 6

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

=======================

Ngày soạn: 3/4/2012

Ngày dạy: Thứ ba 10/4/2012

===================

Tiết 3

Môn: Toán Bài: Luyện tập I/ Mục tiêu:

-HS vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

- Bài tập cần làm Bài 1;Bài 2

Khuyến khích HS khá,giỏi làm thêm bài tập 3

II/Đồ dùng dạy học

Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu lạ tên gọi của các chữ số trong phép trừ

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1 (160): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tính bằng

cách thuận tiện nhất

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi HS chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

HS làm bài 1 rồi chữa bài

a) 19 8 3

15 21 17 b) 860,47 671,63

Bài 2 Kết quả

a) 2

b)

30 hay 10

99 33

c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97

= 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45

Trang 7

*Bài tập 3 (161):

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

hoặc đọc bài chữa

-Cả lớp và GV nhận xét

= 10

*Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:

( số tiền lương)

20

17 4

1 5

3

a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là:

( số tiền lương)

20

3 20

17 20

0 , 15 15 %

20

3

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:

4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương b) 600 000 đồng

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

* * *

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tiết 4

Môn: Chính tả (nghe -viết) Bài: Tà áo dài Việt Nam

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

-Viết hoa đúng tên các danh hiệu ,giải thưởng,huy chương,kỉ niệm chương( Lớp làm bài tập

2 và bài 3 a hoặc b )

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bảng lớp, phấn màu,bảng con,Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết lại tên các huân chương danh hiệu của tiết trước

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ đến

chiếc áo dài tân thời).

Hỏi:

+Đoạn văn kể điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

-HS theo dõi SGK

Trả lời:

+Đặc điểm của chiếc áo dài cổ truyền Từ những năn 30 của thế kỉ 20,chiếc áo dài cổ truyền được cảI tiến thành áo dài tân thời

-HS nêu từ khó

Trang 8

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: ghép liền, sống lưng,vạt áo

,khuy, buột thắt,năm 30,thế kỉ XX…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

-GV lưu ý HS cách viết chữ số,dấu

câu,những chữ dễ viết sai…

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lại

- GV thu 8-10 bài chấm điểm

- Nhận xét chung - HS viết bảng con - HS viết bài - HS soát bài 3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài tập 2: - Mời một HS đọc nội dung bài tập - HS nhắc HS : các em cần xếp tên các danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp, viết lại các tên ấy cho đúng - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, gọi một vài em lên bảng viết - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng * Bài tập 3: - Mời một HS nêu yêu cầu - GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài - Cho HS chọn phần a hoặc b để làm - GV chấm một số vở,gọi HS lên bảng chữa bài - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng *Lời giải: a) - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì: Huy chương Bạc - Giải ba : Huy chương Đồng b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc *Lời giải: a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm 3-Củng cố dặn dò: -Gọi HS nhắc lại cách viết tên huân chương, kỉ niệm chương,danh hiệu,giải thưởng - GV nhận xét giờ học - Nhắc HS về nhà ghi nhớ cách viết tên huân chương, kỉ niệm chương,danh hiệu,giải thưởng * * * Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

=======================

Tiết 6

Môn: Kĩ thuật Bài:LẮP Rô - BỐT (Tiết 2)

Trang 9

I- MỤC TIấU:

HS cần phải:

- Chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp Rụ-bốt

- Lắp từng bộ phận và rỏp Rụ-bốt đỳng kĩ thuật, đỳng quy trỡnh

- Rốn luyện tớnh cẩn thận khi thao tỏc lắp, thỏo cỏc chi tiết của Rụ-bốt

II- CHUẨN BỊ:

- Mẫu Rụ-bốt đó lắp sẵn

- Bộ lắp ghộp mụ hỡnh kĩ thuật

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ: “Lắp rụ- bốt (tiết 1)”

- Gọi HS nờu lại quy trỡnh lắp Rụ-bốt.

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Lắp Rụ-bốt (tiết 2).

2 Hoạt động chớnh

Hoạt động 3: HS thực hành lắp Rụ-bốt.

a- Chọn chi tiết.

GV phỏt bộ lắp ghộp.

- Yờu cầu HS chọn cỏc chi tiết ra nắp hộp.

- GV cho HS tiến hành lắp.

b- Lắp từng bộ phận.

- GV hỏi: Để lắp Rụ-bốt ta cần lắp mấy bộ

phận đú là bộ phận nào?

- GV theo dừi giỳp đỡ HS lắp cho đỳng.

c- Lắp rụ- bốt.

- Sau khi cỏc nhúm hoàn thành cỏc bộ phận

cho HS tiến hành lắp Rụ-bốt.

Hoạt động 4: Đỏnh giỏ sản phẩm Cỏc nhúm

trỡnh bày sản phẩm.

3- Củng cố, dặn dũ:

- Gọi HS nờu lại quy trỡnh lắp Rụ-bốt.

- Nhận xột thỏi độ học tập của HS.

- Chuẩn bị tiết sau: Lắp Rụ-bốt (Tiết 3)

- 2 HS nờu.

- HS chọn chi tiết và tiến hành ghộp Rụ-bốt.

- HS nờu: Gồm 6 bộ phận: chõn, thõn, đầu, tay, ăng ten, trục bỏnh xe.

- HS cỏc nhúm tiến hành rỏp cỏc bộ phận với nhau để thành Rụ-bốt.

* * *

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 4/4/2012

Ngày dạy: Thứ tư 11/4/2012

Tiết 1

Môn: Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

-Hiểu ý nghĩa ba câu tục ngữ (Bài tập 2)

Trang 10

II/ Đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy

B Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

-GV phát phiếu học tập, cho HS

thảo luận nhóm 4

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2 (120):

-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành

ngữ, tục ngữ

-GV cho HS thảo luận nhóm

5-6HS

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-Cả lớp và GV nhận xét

HS thảo luận nhóm

*Lời giải:

a) + anh hùng  có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thường

+ bất khuất  không chịu khuất phục trước kẻ thù + trung hậu  chân thành và tốt bụng với mọi người + đảm đang  biết gánh vác, lo toan mọi việc

b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người

*Lời giải:

a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ

b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bài sau : Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

* * *

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

=======================

Tiết 3

Môn: Toán Bài: Phép nhân I/ Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số

và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán

-Bài tập cần làm : Bài 1(cột 1), Bài 2, Bài 3, Bài 4

Khuyến khích HS khá,giỏi làm thêm bài 1 cột còn lại

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:29

w