1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 32 (23)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cho HS trao đổi nhóm - Goïi 1 em leân baûng laøm maãu - Cho cả lớp làm bài vào vở + Cho HS nhận xét – Giáo viên chốt lời giải đúng - Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết cá[r]

Trang 1

TUẦN 32 Thứ hai , ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập đọc – kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN ( 2T) I/ Mục tiêu :

A- Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

B Kể chuyện:

Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ ( SGK)

- Kể lại cả câu chuyện theo lời của bác thợ săn

GDKNS: Tư duy phê phán

II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa câu chuyện

III – Các hoạt động dạy – học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài cũ : Gọi 2-3 em đọc bài Bài hát trồng cây

trả lời câu hỏi

3/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.

- Cho HS quan sát tranh SGK

b/Luyện đọc :Đọc mẫu toàn bài, chú ý đổi

giọng cho phù hợp với các nhân vật

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Cho HS đọc câu

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

- Cho HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi:

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắt của bác thợ

săn ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi:

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều

gì ?

2-3 em đọc trả lời câu hỏi

Nghe giới thiệu

- Quan sát tranh minh họa

- Nghe GV đoc mẫu

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu, nối tiếp đọc từng câu

- Đoc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ mới : tận số, nỏ, bùi nhùi

- Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Chi tiết: Nếu con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như tận số cho thấy bác thợ săn rất tài giỏi

+ Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng đơi mắt căm giận

+ Học sinh thảo luận cặp đơi và trả lời: Vượn mẹ căm ghét người đi săn./ Vượn

mẹ thấy người đi săn thật độc ác, đã giết hại nĩ khi nĩ đang cần sống để chăm sĩc

Trang 2

- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi:

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm ?

- Cho hs đọc thầm đoạn 4 và câu hỏi:

+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ

săn làm gì ?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta

d/Luyện đọc lại :Đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 Chú ý ngắt

nghỉ hơi và nhấn giọng cho đúng VD:

Một hôm, / người đi săn xáh nỏ vào rừng // Bác

thấy một con vượn lông xám / đang ngồi ôm con

trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút tên lên/ bắn

trúng vượn mẹ.//

Vượn mẹ giật mình,/ hết nhìn mũi tên/ lại nhìn

về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận,/

tay không rời con.// Máu ở vết thương rỉ ra/

loang khắp ngực.//

- Cho các nhóm thi đọc

- Cho 1 hs đọc toàn bài

con

+ Trước khi chết, vượn mẹ đã cố gắng chăm sĩc con lần cuối Nĩ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nĩ hái cái lá to, vắt sữa vào

và đặt lên miệng con Sau đĩ, nĩ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống

+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ

đĩ, bác khơng bao giờ đi săn nữa

+ 5 – 6 học sinh phát biểu: Khơng nên giết hại động vật Cần bảo vệ động vật hoang dã và mơi trường Giết hại động vật là độc ác./…

- Luyện đọc bài theo hướng dẫn của

Gv Nghe GV hướng dẫn

-Các nhóm thi đọc

- 3 em đọc toàn bài Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

KỂ CHUYỆN

1/ Nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh họa 4

đoạn của câu chuyện kể lại câu chuyện bằng

lời của người thợ săn

2/ Hướng dẫn hs kể chuyện :

- Cho HS quan sát tranh và nêu vắn tắt nội

dung từng tranh

- Nhắc HS lưu ý : kể bằng lời bác thợ săn

Nghe GV nêu nhiệm vụ

- Quan sát tranh và nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh :

Tranh 1 : Bác thợ săn xách nỏ vào rừng

Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn đang ôm con ngồi trên tảng đá Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương

Trang 3

- Cho HS kể theo từng cặp theo tranh

- Gọi 1 em kể mẫu đoạn 1

- Cho 2 HS nối tiếp nhau kể đoạn 1,2

Gọi 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ

- Kể từng cặp theo tranh

- 1 em kể mẫu

- 2 em nối tiếp nhau kể đoạn 1, 2

- 2 em kể toàn bộ câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay nhất

4/ Củng cố- dặn dò : - Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Về nhà tiếp tục kể cho người thân nghe

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu :

- Biết đặt tính và nhân (chia) số có năm chữ số với ( cho) số có một chữ số 0

- Giải bài toán bằng hai phép tính

II- Đồ dùng dạy học : - HS: Bảng con.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài 3, 4 vở bài

tập

Nhận xét đánh giá

2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.

b/Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Cho HS tự đặt tính rồi tính

- Cho Hs nêu cách tính

- Nhận xét- đánh giá

* Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Nhận xét sửa sai

*Bài 3 : Cho HS tự tóm tắt rồi giải bài toán gọi 2

em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

2 em lên bảng làm

Bài 1 : Làm bảng con, 2 em lên

bảng làm

Bài 2 : Đọc đề, 2 em lên bảng làm,

lớp vào vở Tóm tắt :

1 hộp : 4 cái bánh

105 hộp : ? cái bánh : ? bạn

1 bạn : 2 cái bánh Giải :105 hộp có số cái bánh là :

4 x 105 = 420 ( cái bánh ) Số bạn được nhận bánh là :

420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn

Bài 3 : Đọc yêu cầu đề, sau đó tự

làm bài Bài giải :

Trang 4

- Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.

- Nhận xét – chữa bài

* Bài 4 : Cho HS đọc đề, nêu miệng

- Nhận xét sửa sai

3/ Củng cố – dặn dò :

- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, nêu cách

giải bài toán rút về đơn vị

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

- về nhà xem lại bài

Chiều rộng hình chữ nhật là :

12 : 3 = 4 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 4 = 48 ( cm2) Đáp số : 48 cm2

Bài 4 : Đọc đề, nêu miệng

Nghe nhận xét Nghe nhận xét

Tự nhiên và xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I- Mục tiêu :

- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất

- Biết một ngày có 24 giờ

- Biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

II- Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK/120, 121;

- Đèn điện để bàn hoặc đèn bin

III- Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: 2 em lên trả lời

+ Tại sao mặt trăng được gọi là vệ tinh của trái đất?

+ Em hãy vẽ sơ đồ của mặt trăng quay xung quanh Trái

Đất

2/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.

b/ Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhĩm đơi

* Bước 1: Hướng dẫn hs quan sát hình 1, 2/120,121 (SGK)

và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt

quả địa cầu?

+ Khoảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng

gọi là gì?

+ Khoảng thời gian phần trái đất không được mặt trời

chiếu sáng gọi là gì?

* Bước 2: Gọi HS lên trả lời

- Nêu kết luận: Trái Đất có hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu

sáng một phần Khoảng thời gian phần trái đất được mặt

- Hs quan sát theo nhĩm đơi,

- 1 em hỏi, 1 em trả lời và ngược lại

- 1 số em trả lời, cả lớp nghe nhận xét bổ sung

Trang 5

trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không được chiếu

sáng là ban đêm

c/ Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.

* Bước 1: Giáo viên chia lớp thành nhóm

* Bước 2: Gọi một số em lên thực hành

+ Giáo viên nêu kết luận: Do trái đất tự quay quanh mình

nó, nên mọi nơi trên trái đất lần lượt được Mặt Trời chiếu

sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy , trên bề mặt trái đất có

ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng.

d/ Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp:

- Quay quả địa cầu đúng một vòng theo ngược chiều kim

đồng hồ (Nhìn từ cực bắc xuống)

- Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình

nó được quy ước là một ngày Một ngày có 24 giờ

3/ Củng cố - Dặn dò: - Hãy tưởng tượng nếu trái đất ngừng

quay quanh mình nó thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như

thế nào?

+ Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

- 2 đến 3 em nhắc lại

- Nhóm 4 em

- Hs làm thực hành như hướng dẫn trong SGK

- 3 đến 4 em lên làm thực hành trước lớp, hs khác nhận xét phần thực hành của bạn

- 2 đến 3 em nhắc lại

-1 số em lên chỉ trên quả địa cầu

Nghe nhận xét

………

Thứ ba , ngày 17 tháng 4 năm 2012

Thể dục ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN.

TRÒ CHƠI: “ CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được bắt tung bóng theo nhóm 2 – 3 người

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II- Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ Bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị: 2-3 em 1 quả bóng và sân cho trò chơi: Chuyển đồ vật

III- Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Định lượng Biện pháp tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu của tiết học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi “Tìm con vật bay được”

+ Chạy chậm 1 vòng sân

2/ Phần cơ bản:

* Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2

người

- 1- 2 phút

1 lần liên hoàn

2 x 8 nhịp

2 phút

150 - 200m

10 - 12phút

Theo đội hình 3 hàng dọc

Trang 6

- Từng em tung và bắt bóng 1 số lần, sau đó tập

theo từng đôi một

+ Hướng dẫn cách di chuyển để bắt bóng Khi

di chuyển cầm nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa

tầm khéo léo bắt bónghoặc tung bóng

* Làm quen trò chơi: “Chuyển đồ vật”:

+ Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi cho HS Cần nhấn mạnh: Những em số 1

của mỗi hàng chạy nhanh lên chuyển quả bóng

ở vòng tròn, sau đó chạy nhanh về vỗ vào tay

bạn số 2 và về đứng ở cuối hàng Bạn số 2

chạy nhanh chuyểnmẫu gỗ từ vòng tròn lên ô

vuông và nhặt quả bóng từ ô vuông về vòng

tròn sau đó chạy về vỗ vào bạn số 3… Cứ như

vậy cho đến hết

+ Hs chơi thử sau đó chơi chính thức Giáo viên

chú ý thống nhất khi chạy về bên phải, chạy

lên chạy về bên trái của đội hình

3/ Phần kết thúc:

- Chạy chậm thả lỏng, hít thở sâu

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân

8-12 phút

1-2 phút 2-3 phút

Theo đội hình 3 hàng dọc

Theo đội hình vịng trịn

Luyện từ và câu ÔN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ?

DẤU HAI CHẤM I/ Mục đích,yêu cầu :

- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp(BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? ( BT3)

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết câu văn ở bài tập 1, 3 câu văn ở bài tập 3

- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2

III- Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ : 2 HS làm miệng BT1, 3 tiết luyện

từ và câu tuần 31 mỗi em 1 bài

2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: Nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

2 em làm miệng

- Lắng nghe

Trang 7

b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

*Bài tập 1: Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

và đoạn văn trong bài tập

+ Cho HS trao đổi nhóm

- Gọi 1 em lên bảng làm mẫu

- Cho cả lớp làm bài vào vở

+ Cho HS nhận xét – Giáo viên chốt lời giải

đúng

- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người

đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của

1 nhân vật…

* Bài tập 2: Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập,

1 em đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- YC 3 em lên bảng làm, cho cả lớp nhận xét

-Cho hs làm vào vở bài tập

- Cho cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 3 : Cho hs đọc yêu cầu của bài , 1 em

đọc các câu cần phân tích

- Mời 3 em lên bảng làm

- Chốt lời giải đúng

3/ Củng cố – Dặn dò: - Cho HS nhắc lại bài.

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương- Nhắc nhở

- Về xem nhớ tác dụng của dấu hai chấm, để

sử dụng đúng khi viết bài

Bài tập 1: 1 hs đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi nhóm

- 1 em lên bảng làm mẫu

- Cả lớp làm bài vào vở

+ Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chào

+ Lời giải : Còn hai dấu hai chấm nữa, Một dấu dùng để giải thích sự việc Dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân vật

Tu Hú

Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu của bài bài

tập, 1 em đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm

- 3 em lên bảng làm, cả lớp nhận xét

- Làm bài vào vở

Lới giải : Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác –uyn vẫn

không ngừng học Có lần thấy cha … Đác –uyn hỏi : “

Cha đã là nhà bác học ……mệt ?” Đác –

uyn ôn tồn đáp : “Bác học không có

nghĩa là ngừng học”

Bài tập 3 : Đọc yêu cầu của bài,1 em

đọc các câu cần phân tích

- 3 em lên làm

- Lời giải : a) Nhà ở vùng này phân đa làm bằng gỗ xoan

b) Các nghẹ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình

c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình

Trang 8

Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( tiếp theo ) I- Mục tiêu :

Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/Ổån định lớp:

2/ Bài cũ : Gọi 2 hs lên bảng làm bài 3, 4

vở bài tập - Nhận xét – sửa sai

3/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.

b/ Hướng dẫn hs giải bài toán

:Cho HS phân tích bài toán:

- Cái gì đã cho ? cái gì phải tìm ?

- Lựa chon phép tính gì để làm ?

- Cho HS ghi bài giải vào vở

Cho hs nhắc lại cách tìm

c/ Thực hành :

* Bài 1 : Cho HS đọc đề, phân tích đề

- Gọi 2 hs lên bảng tóm tắt và giải, lớp

làm vở

Tóm tắt : 40 kg : 8 túi

15 kg : ? túi

Nhận xét-đánh giá

* Bài 2 : Cho HS đọc đề bài

- Gọi 1 em lên tóm tắt, 1 em giải

Tóm tắt : 24 cúc : 4 áo

42 cúc : ? áo

- Nhận xét – sửa sai

2 em lên bảng làm

Nghe giới thiệu

Đọc đề bài, tự tìm ra kết quả

- Đã cho : 35 lít, chia đều 7 can

- Phải tìm : 10 lít đựng mấy can?

Tóm tắt : 35 lít : 7 can

10 lít : ? can

Bài giải : Số lít mật ong trong mỗi can :

35 : 7 = 5 ( lít ) Số can cần có để đựng 10 lít mật ong là

10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can Bài 1 : Đọc đề bài

1 em lên bảng giải, 1 em lên tóm tắt

Tóm tắt : Bài giải : Số ki-lô-gam đựng trong 1 túi là:

40 : 8 : 5 ( kg) Số túi cần có để đựng hết 15 ki-lô-gam là

15 : 5 = 3 ( túi) Đáp số : 3 túi Bài 2 : Làm tương tự bài 1

Giải : Mỗi cái áo cần số cái cúc là :

24 : 4 = 6 ( cúc)

42 cái cúc dùng cho số cái áo là :

42 : 6 = 7 ( áo )

Trang 9

* Bài 3 : Cho HS đọc đề

Gọi 2 nhóm nêu miệng giải thích

Nhận xét – đánh giá

4/ Củng cố- dặn dò :

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

thực hiện theo mấy bước ?

- Nhận xét tiết học Về nhà xem lại

bài

Đáp số : 7 cái áo Bài 3 : Thảo luận nhóm nêu miệng Nghe nhận xét

Chính tả ( nghe – viết ) NGÔI NHÀ CHUNG I/ Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày dúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2

II- Đồ dùng dạy học :

Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2a, 2b

III- Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Giáo viên đọc cho 2 hs viết bảng, lớp viết

vào giấy nháp các từ ngữ sau: rong ruổi, thong dong,

cười rũ rượi, rủ bạn,…

- Cho học sinh nhận xét

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của bài

b/ Hướng dẫn HS nghe viết:

- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Cho 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

- Giúp HS nắm nội dung bài văn :

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm

là gì ?

- Giáo viên đọc câu HS phát hiện chữ dễ viết sai

- Giáo viên đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soátø bài

- Chấm 7 – 8 bài Nhận xét - chữa bài

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2: - GV chon bài tập 2a cho HS làm

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a

- Lắng nghe

- 2 hs viết bảng, lớp viết vào giấy nháp

- Nghe nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe -2 hs đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK

- Trả lời

- Trả lời

- Phát hiện chữ dễ viết sai, viết vào giấy nháp

- Viết bài soátø bài

- Nghe nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2a

- 2 HS lên thi làm

- Làm bài cá nhân ;

Trang 10

- Mời 2 HS lên bảng làm

- Cho lớp làm bài cá nhân

- Cho cả lớp viết vào vở

- Cho hs nhận xét - Giáo viên chốt lời giải đúng

Lời giải :a) nương đỗ-nương ngô- lưng đeo gùi Tấp

nập- làm nương- vút lên

b) về làng- dừng trước của- dừng- vẫn nổ- vừa bóp

kèn- vừa vỗ cửa xe- về- vội vàng…

* Bài tập 3 : Cho HS tự làm vào vở

- Kiểm tra bài viết của 1 số HS

3/ Củng cố – Dặn dò:

+ Khen những HS viết bài và làm bài tập tốt,

+ Về nhà xem lại bài để ghi nhớ chính tả

- Nhận xét tiết học: Tuyên dương – Nhắc nhở

- Cả lớp viết vào vở

Bài 3 : tự làm bài vào vở

Nghe nhận xét

………

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tập đọc CUỐN SỔ TAY I/ Mục tiêu:

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật

- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đôø thế giới để chỉ tên các nước trong bài ( Quả địa cầu )

- Hai, cuốn sổ tay đã có ghi chép

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Ổån định lớp:

2/ Bài cũ: - Gọi 2 hs đọc Người đi săn và con vượn

và trả lời câu hỏi

3/ Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Cho hs quan sát bản đồ và cuốn

sổ tay

b/ Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài văn

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Cho HS đọc từng câu

+ Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

- Cho HS tìm hiểu các từ mới, cho HS xem bản đò

thế giới để biết vị trí các nước

2 em đọc bài và trả lời câu hỏi Nghe giới thiệu

Nghe GV hướng dẫn cách đọc

- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp Giải nghĩa từ : chỉ bản đồ ø để biết vị trí của các nước : Mô-na-cô,

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:27

w