giáo án môn sinh học lớp 7 theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Bộ giáo án có đầy đủ các phần mục tiêu bài học, đặc biệt là có mục tiêu về kĩ năng sống cho học sinh ở từng tiết dạy. Bên cạnh đó là có đầy đủ các mục phương pháp, chuẩn bị của giáo viên và của học sinh. Mỗi tiết học đều có phần mở bài để vào bài và cuối các tiết đều có phần củng cố và dặn dò. Giáo án được soạn 4 cột trong đó có cột thời gian, hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh và nội dung nghi bảng. Các tiết được soạn theo hướng phát huy tính tính cực sáng tạo của học sinh, đặc biệt sử dụng phương pháp dạy học nhóm. Nội dung đầy đủ
Trang 1- Trình bày được các đặc điểm đời sống của ếch đồng.
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ởcạn vừa ở nước
- Trình bày được quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển của cơ thể trải qua cácgiai đoạn biến thái
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Kĩ năng hoạt động nhóm
* Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát
được Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình ảnh tìm hiểu cấu tạo ngoài của ếch đồng Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm
được phân công
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh, mẫu vật – tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình
Trang 2IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Nắm sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
- Phân biệt cá sụn và cá xương ? nêu đặc điểm chung của lớp cá ?
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
a Đặt vấn đề (1 phút)
Lớp luỡng cư bao gồm những độnh vật như ếch, nhái, ngoé, chấu, cóc… có đời sống vừa
ở nước vừa ở cạn
b Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống của ếch đồng (9 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin,
kết hợp những hiểu biết cá nhân
và thảo luận
Ếch đồng sống ở đâu?
Thức ăn của chúng là gì? Kiếm
ăn vào lúc nào?
Tại sao nói ếch đồng là động
+ ếch đồng sống ở nhữngnơi ẩm ướt
+ Thức ăn là các loài côntrùng, sâu bọ
+ Vì nhiệt độ cơ thể của ếchđồng phụ thuộc vào nhiệt độcủa môi trường
+ Vì cơ thể ếch đồng khôngchịu đựng được nhiệt độthấp
- Hs thảo luận để trả lời
I Đời sống
- Vừa sống ở cạn vừa sống ởnước Hô hấp bằng da vàphổi
- Kiếm ăn vào ban đêm
- Có hiện tượng trú đông
- Là động vật biến nhiệt
Trang 3Gv đưa ra đáp án: do con mồi
của nó có ở cả 2 môi trường nên
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển (15 phút)
GV yêu cầu HS quan sát cách di
chuyển của ếch trong lồng nuôi và
hình 35.2 SGK, mô tả động tác di
chuyển trên cạn
Quan sát cách di chuyển trong nước
của ếch và hình 35.3 SGK, mô tả
động tác di chuyển trong nước
Gv yêu cầu HS quan sát hình 35.1,
2, 3 và hoàn chỉnh bảng trang 114
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài
của ếch thích nghi với đời sống ở
cạn?
Những đặc điểm cấu tạo ngoài
thích nghi với đời sống ở nước?
Gv kết luận
- HS quan sát, mô tả được:
+ Trên cạn: khi ngồi chisau gấp chữ Z, lúc nhảychi sau bật thẳng nhảycóc
+ Dưới nước: Chi sau đẩynước, chi trước bẻ lái
- HS quan sát và hoànthành bảng
- HS thảo luận trongnhóm, thống nhất ý kiến
+ Đặc điểm ở cạn: 2, 4, 5+ Đặc điểm ở nước: 1, 3, 6
II Cấu tạo ngoài và di chuyển
1 Di chuyển
- Nhảy : ở trên cạn
- Bơi : ở dưới nước
2 Cấu tạo ngoài
- Nội dung ghi nhưphiếu học tập
Hoạt động 3: Sinh sản và phát triển (10 phút)
- GV cho HS thảo luận và trả lời - HS tự thu nhận thông tin III Sinh sản và phát
Trang 4câu hỏi:
- Trình bày đặc điểm sinh sản của
ếch?
- Trứng ếch có đặc điểm gì?
- Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà
số lượng trứng ếch lại ít hơn cá?
- GV treo tranh hình 35.4 SGK và
yêu cầu HS trình bày sự phát triển
của ếch?
Gv giải thích sự phát triển qua biến
thái của ếch Nòng nọc qua quá
trình phát triển sẽ tiêu giảm và mọc
mới 2 số cơ quan để có hình dạng
+ Sinh sản vào cuối mùaxuân, thụ tinh ngoài Cótập tính ếch đực ôm lưngếch cái
+ Trứng tập trung thànhtừng đám trong chất nhày
+ Trứng ếch được bảo vệbằng chất nhày
- 1 - 2 hs trình bằng sơ đồ:
Trứng nòng nọc ếch
Hs thảo luận trả lời yêucầu nêu được: nòng nọcếch giống ấu trùng cá Cáphát triển không qua biếnthái, ếch có qua biến thái
+ Tập tính: ếch đực ômlưng ếch cái, ếch cái đẻchừng nào ếch đực tướitinh đến đó, đẻ ở các bờnước
- Phát triển: Trứng nòng nọc ếch (pháttriển có biến thái)
4 Củng cố (3 phút)
- Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?
Đáp án : ếch thường sống nơi ẩm ướt vì : ếch hô hấp bằng da, nếu da khô éch sẽ
chết
Trang 5ếch bắt mồi về đêm vì những loài động vật là thức ăn của ếch thường hoạt động vào banđêm.
5 Dặn do(1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị theo nhóm: Ếch đồng
6 Phụ lục
Bảng : Các đặc điểm thích nghi với đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
ngoài
Thích nghi với đời sống
ý nghĩa thích nghi ở
nước ở cạn Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành
một khối thuôn nhọn về phía trước x Giảm sức cản của nước Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên
đầu(mũi ếch thông với khoang
miệng và phổi vừa để ngửi vừa để
thở)
Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ
Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ
Bảo vệ mắt, giữ cho mắt không bị khô, nhận biết âm thanh
Chi năm phần có ngón chia đốt, linh
Các chi sau có màng bơi căng giữa
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 6………
Tiết 38
BÀI 36 THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận dạng được các cơ quan trên mẫu mổ, mô hình
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực và chia sẻ thông tin quan sát
được Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình ảnh trên tiêu bản để tìm hiểu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của ếch đồng Kĩ năng quản lí thời
gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh, mẫu vật – tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành
Trang 71 Ổn định lớp (1 phút)
- Nắm sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và ởcạn?
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
a Đặt vấn đề (1 phút)
Để thấy được những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo
trong của ếch chúng ta quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
b Bài mới
Hoạt động 1 : Quan sát bộ xương (10 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát
hình 36.1 SGK, mô hình để
nhận biết các xương trong bộ
xương ếch
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu
bộ xương ếch, đối chiếu hình
- 1 – 2 hs lên bảng chỉ trênmẫu vật hoặc mô hình
- Hs thảo luận đưa ra đáp án:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơthể
+ Là nơi bám của cơ dichuyển
+ Tạo thành khoang bảo vệnão, tuỷ sống và nội quan
1 Bộ xương
- Bộ xương: xương đầu,xương cột sống, xương đai(đai vai và đai hông), xươngchi (chi trước và chi sau)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nội quan (26 phút)
Trang 8- GV hướng dẫn HS: Sờ tay lên bề
mặt da, quan sát mặt bên trong da và
nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận và nêu
vai trò của da
- GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3
đối chiếu với mẫu mổ và xác định
các cơ quan của ếch (SGK)
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm chỉ
các cơ quan trên hình cho cả lớp
xem
- Gv nhận xét
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng
đặc điểm cấu tạo trong của ếch trang
118, thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì
khác so với cá?
Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà
vẫn trao đổi khí qua da?
Tim của ếch khác cá ở điểm nào?
Trình bày sự tuần hoàn máu của
- Ếch có da trần (trơn, ẩmướt) mặt trong có nhiềumạch máu giúp trao đổikhí
- HS quan sát hình, đốichiếu với mẫu mổ và xácđịnh vị trí các hệ cơ quan
- Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét
- Hs thảo luận trả lời Yêucầu nêu được:
+ Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng
ra bắt mồi, dạ dày, gan mậtlớn, có tuyến tuỵ
+ Phổi cấu tạo đơn giản,
hô hấp qua da là chủ yếu
+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuầnhoàn
- Hs quan sát xác định: nãotrước, thuỳ thị, tiểu não,hành tuỷ, tuỷ sống
2 Các nội quan
- Ếch có da trần (trơn, ẩmướt) mặt trong có nhiềumạch máu giúp trao đổikhí
- Các nội quan: bảng trang
118
3 Thu hoạch
- Trình bày đặc điểm thíchnghi với đời sống trên cạn
Trang 9- GV cho HS thảo luận:
Trình bày những đặc điểm thích
nghi với đời sống trên cạn thể hiện
ở cấu tạo trong của ếch?
Gv kết luận
- HS thảo luận xác định được các hệ cơ tiêu hoá,
hô hấp, tuần hoàn thể hiện
sự thích nghi với đời sống chuyển lên trên cạn
thể hiện ở cấu tạo trong của ếch
- vẽ và ghi chú các phần cấu tạo não ếch
- Ếch có bị chết ngạt không nếu ta cho ếch vào 1
lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới ? kết luận ?
4 Củng cố (3 phút)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành
- Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm
- Cho HS thu dọn vệ sinh
5 Dặn do(1 phút)
- Học bài và hoàn thành thu hoạch.
- Xem trước bài mới Kẻ trước bảng trang 121 vào vở
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết 39
BÀI 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU
Trang 101 Kiến thức
- Mô tả được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập
tính Nêu được những đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở việt nam
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
- Nêu được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và đời sống con người, đặc biệt lànhững loài quý hiếm
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức Kĩ năng hoạt động nhóm.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình
để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống , đặc điểm chung về cấu
tạo, hoạt động sống và vai trò của lưỡng cư đời sống con người Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3 Thái độ
- Bảo vệ lưỡng cư có ích
II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh, mẫu vật – tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
- Kiểm tra bản thu hoạch của hs
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
Trang 11a Đặt vấn đề (1 phút)
Lớp lưỡng cư gồm những loài động vật có xương sống phổ biến ở đồng ruộng, ao,hồ… sự đa dạng của chúng thể hiện ở thành phần loài, môi trường sống cũng như tậptính
b Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài (9 phút)
- Gv giới thiệu: Lưỡng cư có
4000 loài chia làm 3 bộ:Bộ
lưỡng cư có đuôi, Bộ lưỡng cư
không đuôi, Bộ lưỡng cư không
chân
- Gv chia nhóm hs, yêu cầu
nghiên cứu sgk, thảo luận hoàn
I Đa dạng về thành phần loài
- Lưỡng cư có 4000 loài chialàm 3 bộ:
+ Bộ lưỡng cư có đuôi+ Bộ lưỡng cư không đuôi+ Bộ lưỡng cư không chân
Đặc điểm các bộ: Phiếu học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống và tập tính (9 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37
- Đại diện các nhóm lênhoàn thành bảng
- Nhóm khác theo dõi,nhận xét, bổ sung
II.
Đa dạng về môi trường sống và tập tính
-Bảng một số đặc điểmsinh học của lưỡng cư
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lưỡng cư (9 phút)
Trang 12- GV yêu cầu các nhóm trao đổi và
trả lời câu hỏi:
Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư
về môi trường sống, cơ quan di
chuyển, đặc điểm các hệ cơ quan?
Gv kết luận
- Cá nhân HS thu thậpthông tin SGK và hiểu biếtcủa bản thân, trao đổinhóm và rút ra đặc điểmchung của lưỡng cư
III Đặc điểm chung của lưỡng cư
Lưỡng cư là động vật cóxương sống thích nghi vớiđời sống vừa cạn vừanước
+ Da trần và ẩm+ Di chuyển bằng 4 chi+ Hô hấp bằng phổi và da+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuầnhoàn, máu pha nuôi cơ thể.+ Thụ tinh ngoài, nòng nọcphát triển qua biến thái.+ Là động vật biến nhiệt
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của lưỡng cư (9 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
Lưỡng cư có vai tro gì đối với con
người? Cho VD minh hoạ?
Vì sao nói vai tro tiêu diệt sâu bọ
của lưỡng cư bổ sung cho hoạt
- Cung cấp thực phẩm,Giúp việc tiêu diệt sâu bọgây thiệt hại cho cây
- Cả 2 đều tiêu diệt sâu bọ,chim hoạt động vào banngày, lưỡng cư hoạt độngban đêm
- Giảm sử dụng thuốc trừsâu hoá học, nhân nuôi
IV Vai tro của lưỡng cư
- Làm thức ăn cho conngười: ếch
- 1 số lưỡng cư làm thuốc:bột cóc chữa suy dinhdưỡng, nhựa cóc chế lụcthần hoàn chữa kinh giật
- Làm thí nghiệm trongsinh lý học
- Diệt sâu bọ và là độngvật trung gian gây bệnh:ruồi muỗi…
Hiện nay do bị săn bắt,
Trang 13lưỡng cư, cấm săn bắt thuốc hoá học, trừ sâu
làm giảm số lượng rất lớn.Cần có ý thức bảo vệ
4 Củng cố (3 phút)
5 Dặn do(1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Xem trước bài mới Kẻ trước bảng trang 125 vào vở
Có đuôi Thân dài Đuôi hẹp bên Chi trước và sau bằng nhau
Không đuôi Thân ngắn Không có Hai chi sau dài hơn 2 chi trước
Trang 14Không chân Thân dài như giun Không có Không có
Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư
Cá cóc Tam Đảo - Sống chủ yếu trong nước - Ban đêm - Trốn chạy ẩn nấp
Ễnh ương lớn - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Doạ nạt
Cóc nhà - Ưa sống trên cạn hơn - Chiều và đêm - Tiết nhựa độc
Ếch cây - Sống chủ yếu trên cây, bụi cây - Ban đêm - Trốn chạy, ẩn nấp
Ếch giun - Sống chui luồn trong hang đất - Cả ngày và
đêm
Trốn chạy, ẩn nấp
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
LỚP BÒ SÁT Tiết 40
BÀI38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với điều kiện sống của thằn
lằn bóng đuôi dài
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở
cạn
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn.
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm.
Trang 15*Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu
về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống, hoạt động sống của bò sát Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
3 Thái độ
- Giáo dục niềm say mê môn học
II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh – tìm tòi, hỏi đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư ?
- Nêu vai trò của lưỡng cư đối với con người ?
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
a Đặt vấn đề (1 phút)
Chúng ta tìm hiểu một lớp động vật mới là Lớp Bò sát, đại diện là Thằn lằn bóng đuôidài
b Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài (14 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
I Đời sống
- Là động vật biến nhiệt, thởbằng phổi, môi trường sốngtrên cạn, ưa sống ở nơi khô
Trang 16- HS thảo luận trong nhóm.
Yêu cầu nêu được:
+ Thằn lằn thụ tinh trong
tỉ lệ trứng gặp tinh trùng caonên số lượng trứng ít
+ Trứng có vỏ bảo vệ
ráo
- Có tập tính trú đông, thíchphơi nắng, bò sát thân vàđuôi vào đất
- Bắt mồi vào ban ngày, thức
ăn chủ yếu là sâu bọ
Sinh sản:
+ Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiềunoãn hoàng, phát triển trựctiếp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài (20 phút)
- GV yêu cầu HS đọc bảng trang
125 SGK, đối chiếu với hình cấu tạo
ngoài và ghi nhớ các đặc điểm cấu
- GV yêu cầu HS thảo luận:
So sánh cấu tạo ngoài của thằn
lằn với ếch để thấy được thằn lằn
thích nghi hoàn toàn với đời sống
trên cạn ?
- Hs thực hiện
- Các nhóm thảo luận đểhoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên bảngđiền, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS dựa vào đặc điểm cấutạo ngoài của 2 đại diện để
2 Di chuyển
Khi di chuyển thân và đuôiuốn mình liên tục Sự co,
Trang 17Gv kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2
đọc thông tin trong SGK trang 125
và trình bày bằng lời cử động của
thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển
Gv kết luận:
+ Thân uốn sang phải đuôi uốn
sang trái, chi trước phải và chi sau
trái chuyển lên phía trước Thân uốn
sang trái, động tác ngược lại
SGK, nêu thứ tự các cửđộng:
duỗi của thân và đuôi với
sự hỗ trợ của chi trước, chisau và vuốt sắc của chúngtác động vào đất làm convật tiến lên trước
4 Củng cố (3 phút)
- Làm các câu hỏi sgk.
5 Dặn do(1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng
Trang 18Tập tính
- Thích phơi nắng
- Trú đông trong các hốc đất khô ráo.
- Thích ở nơi tối hoặc bóng râm
- Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước hoặc trong bùn.
Sinh sản
- Thụ tinh trong Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp.
- Thụ tinh ngoài Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết 41
BÀI 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ
thể và sự thích nghi của cơ thể với đời sống hoàn toàn ở cạn của thằn lằn bóng đuôi dài
- Nêu được sự tiến hoá hơn so với lưỡng cư : bộ xương, tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp,
thần kinh, giác quan
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh, hình để tìm hiểu về cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với môi trường sống Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
3 Thái độ
- Giáo dục niềm say mê môn học
Trang 19II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh – tìm tòi, hỏi đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Trình bày đặc điểm về đời sống của thằn lằn đuôi bóng ?
- Nêu đặc điểm bên ngoài của thằn lằn đuôi bóng thích nghi với đời sống ở cạn ?
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
a Đặt vấn đề (1 phút)
Ở bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu sự phù hợp giữa cấu tạo trong của thằn lằn đểthích nghi với đời sống ở cạn như thế nào
b Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bộ xương của thằn lằn bóng đuôi dài (7 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình
39.1 SGK xác định vị trí các
xương
- GV gọi HS lên chỉ trên mô
hình
- GV phân tích: xuất hiện xương
sườn cùng với xương mỏ ác
lồng ngực có tầm quan trọng lớn
trong sự hô hấp ở cạn
- HS quan sát hình 39.1SGK, đọc kĩ chú thích ghinhớ tên các xương của thằnlằn
- HS so sánh 2 bộ xương nêu được đặc điểm sai khác
I Bộ xương
Bộ xương gồm:
- Xương đầu
- Cột sống có các xươngsườn
- Xương chi: xương đai,các xương chi
Trang 20- GV yêu cầu HS thảo luận sự
khác nhau giữa xương ếch và
xương thằn lằn ? điểm sai khác
đó tiến hoá hơn như thế nào ?
+ Cột sống dài
+ Đai vai khớp với cột sống
chi trước linh hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn bóng đuôi dài (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 39.2
SGK, đọc chú thích, xác định vị trí
các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hoá, bài tiết, sinh sản
- Gv yêu cầu hs thảo luận các câu
hỏi:
Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm
những bộ phận nào? Những điểm
nào khác hệ tiêu hoá của ếch?
Khả năng hấp thụ lại nước có ý
nghĩa gì với thằn lằn khi sống trên
cạn?
Gv kết luận
Nêu đặc điểm hệ tuần hoàn của
thằn lằn ? Hệ tuần hoàn của thằn
lằn khác ếch như thế nào ?
- Các nhóm quan sát tranh,
nghiên cứu sgk thảo luận
Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
Yêu cầu nêu được:
+ Tên các cơ quan của hệtiêu hoá
+ Có ruột già để hấp thụlại nước Giúp hạn chếđược mất nước
+ Có 2 vòng tuần hoàn,tim 3 ngăn, xuất hiện váchngăn hụt Do có vách ngănnên máu ít pha hơn
II Các cơ quan dinh dưỡng
1 Tiêu hoá:
- Ống tiêu hoá phân hoá rõgồm miệng, hầu, thựcquản, dạ dày, ruột non,ruột già Có các tuyến tiêuhoá gồm tuyến gan,mật,tuỵ
-Ruột già có khả năng hấpthụ lại nước
2.Tuần hoàn, hô hấp
-Tuần hoàn:Tim 3 ngăn(2tâm nhĩ, 1 tâm thất), xuấthiện vách hụt
Trang 21Gv kết luận
Nêu cấu tạo cơ quan hô hấp của
thằn lằn ? Cơ quan hô hấp của
thằn lằn khác của ếch ở đặc điểm
nào ?
Gv kết luận
Đặc điểm nào của hệ bài tiết ở
thằn lằn tiến hoá hơn ếch và thích
nghi tốt với đời sống ở cạn ?
-2 vòng tuần hoàn, máu đinuôi cơ thể ít bị pha hơn.-Hô hấp:
+Phổi có nhiều vách ngăn.+Sự thông khí nhờ xuấthiện các cơ liên sườn Các
cơ này co làm thay đổi thểtích lồng ngực
3 Bài tiết
- Thằn lằn có thận sau,tiếng hoá hơn thận giữacủa ếch vì nó có khả nănghấp thụ lại nước=>Nướctiểu đặc, chống mất nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu thần kinh và giác quan của thằn lằn bóng đuôi dài (10 phút)
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
bộ não thằn lằn Xác định các bộ
phận của não trên tranh Thảo luận
câu hỏi:
Bộ não thằn lằn gồm những phần
nào? Sự tiến hoá ở não thằn lằn so
với não ếch thể hiện ở đặc điểm
nào ?
Gv kết luận
Các giác quan của thằn lằn phát
triển hơn giác quan ếch ở điểm
nào ?
- Các nhóm quan sát tranh,
thảo luận để nêu các bộphận Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung Yêu cầu nêu được:
- Các bộ phận của não, vàđặc điểm tiến hoá hơn nãoếch là não trước và tiểunão phát triển
- Tai có màng nhĩ nằm sâu trong 1 hốc nhỏ giống ống tai ngoài Mắt cử động linh
III Thần kinh và giác quan :
-Bộ não gồm 5 phần: Thuỳkhứu giác, não trước, thuỳthị, tiểu não, hành tuỷ.+Não trước, tiểu não pháttriển => liên quan đến đờisống và hoạt động phứctạp
-Giác quan: Tai xuất hiệnống tai ngoài
-Mắt xuất hiện mi thứ ba
Trang 22Gv kết luận
hoạt, có mi mắt và tuyến
lệ Có thêm mi mắt thứ 3 giúp mắt khỏi khô
Trang 23- Đặc điểm cơ thể của một số loài bò sát sống trong các môi trường, các điều kiện sốngkhác nhau.
- Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được đặc điểm chung của lớp bào sát
- Trình bày được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
2 Kỹ năng
- Kĩ năng quan sát tranh,kĩ năng hoạt động nhóm
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK,quan sát tranh ảnh,
hình để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài , đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thíchnghi với môi trường sống, hoạt động sống và vai trò của bò sát với đời sống con người
Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp lưỡng cư Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.
3 Thái độ
- Kích thích sự tìm tòi, niềm say mê môn học
II PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Quan sát tranh – tìm tòi, hỏi đáp – tìm tòi, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Trình bày đặc điểm về các cơ quan sinh dưỡng của thằn lằn bóng thích nghi vớiđiều kiện sống ở cạn ?
Trang 24- Trình bày đặc điểm về hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn bóng thích nghi vớiđiều kiện sống ở cạn ?
3 Tổ chức hoạt động dạy học bài mới
a Đặt vấn đề (1 phút)
Với số lượng 6500 loài tồn tại trên thế giới, bò sát rất đa dạng Tuy nhiên, lớp bò sát cónhững điểm chung nhất định
b Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng của bò sát (7 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK trang 130, quan sát hình
40.1 thảo luận câu hỏi:
Sự đa dạng của bo sát thể hiện ở
không có mai và yếm, trứng có
màng dai bao bọc, có chi, màng nhĩ
bổ sung ý kiến nhómkhác Yêu cầu nêu được:
- Sự đa dạng thể hiện ở:
Số loài nhiều, kích thướckhác nhau, sống ở nhiềumôi trường
Hs lắng nghe
I Đa dạng của bo sát (không trả lời phần lện sgk, tức là đặc điểm giữa các bộ, chỉ cần nêu tên)
- Sự đa dạng thể hiện ở: Sốloài nhiều, kích thước khácnhau, sống ở nhiều môitrường
- Lớp bò sát rất đa dạng, sốloài lớn, trên thế giới cókhoảng 6500 loài, ở ViệtNam đã phát hiện 271 loài,chia làm 4 bộ:
+ Bộ có vảy:
+Bộ cá sấu +Bộ rùa:
+ Bộ đầu mỏ: