+ Động vật giống thực vật ở điểm: đượccấu tạo từ tế bào, có khả năng sinhtrưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản+ Động vật khác thực vật ở điểm: Có khả năng di chuyển, di dưỡng, hệ thần ki
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn : 05/09/2016
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được thế giới động vật đa dạng và phong phú.
- Xác định được Việt Nam là nước có đa dạng động vật cao
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích, so sánh
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ sự đa dạng của thế giới động vật
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng, tranh
phóng to hình 1.1 – 1.4 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, tìm hiểu các loài động vật xung quanh
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Động vật sống được ở khắp nơi trên Trái Đất Cùng với thực vật, động vật góp phần làm nên
sự bền vững và vẻ đẹp của tự nhiên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 1.1- 2 SGK trang 5,6 và trả lời câu
Trang 2- Yêu cầu nêu được:
+ Số lượng loài
+ Kích thước khác nhau
- Gv yêu cầu Hs kể tên các loài động vật trong:
+ Một mẻ kéo lưới ở biển
+ Tát 1 ao cá
+ Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ
+ Chặn dòng nước suối ngầm ?
- Hs thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Gv hỏi: ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có
những loài động vật nào phát ra tiếng kêu ?
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy
ong, đàn bướm, đàn kiến?
- Gv yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng
của động vật
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài
và phong phú về số lượng cá thể trong loài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1.3 - 1.4 SGK,
hoàn thành bài tập điền chú thích
- GV cho Hs chữa nhanh bài tập
- Gv cho Hs thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với
khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?
+ Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới
đa dạng, phong phú hơn vùng ôn đới nam cực ?
+ Động vật nước ta có đa dạng và phong phú
không ? Tại sao?
- Hs vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm
thống nhất câu trả lời
- Gv bổ sung: động vật nước ta đa dạng phong
phú vì địa lý Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới ẩm
có mùa, có nhiều rừng và biển rộng
II Sự đa dạng về môi trường sống
- Nhờ sự thích nghi cao với điều kiệnsống, động vật phân bố ở khắp các môitrường như: nước mặn, nước ngọt, nước
lợ, trên cạn, trên không và ngay vùngcực băng giá quanh năm
Trang 3- Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ ở địa phương chứng
minh sự phong phú về môi trường sống của
động vật
3 Củng cố
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú ?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Ôn lại kiến thức về thực vật, kẻ bảng so sánh trang 9 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Tiết 2 Ngày soạn: 05/09/2016
BÀI 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chỉ ra được những điểm giống nhau và khác nhau của động vật với thực vật
- Trình bày được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Phân biệt được động vật có xương sống và động vật không xương sống Vai trò của độngvật trong thiên nhiên và trong đời sống con người
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy lôgic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh
- Rèn luyện kỹ năng tự tin khi trình bày ý suy nghĩ, ý tưởng trước tổ, nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật, bảo vệ môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Y học, thể thao
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1 SGK, mô hình tế bào thực vật và động
vật, bảng phụ ghi nội dung bảng 1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, kẻ bảng 1 SGK vào vở
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa
dạng và phong phú không ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm chung của động vật HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv giới thiệu hình 2.1: đây là hình phản ảnh
những đặc trưng cơ bản nhất của động vật và
I Phân biệt động vật với thực vật
Trang 5thực vật về cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển,
- Gv nhận xét và thông báo kết quả đúng
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận :
+ Động vật giống thực vật ở điểm nào ?
+ Động vật khác thực vật ở điểm nào ?
- Gv nhận xét, bổ sung
+ Động vật giống thực vật ở điểm: đượccấu tạo từ tế bào, có khả năng sinhtrưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản+ Động vật khác thực vật ở điểm: Có khả năng di chuyển, di dưỡng, hệ thần kinh và giác quan, phản ứng nhanh trước những kích thích của môi trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs thực hiện câu lệnh SGK Từng
Hs độc lập suy nghĩ, đánh dấu + vào ô chỉ các
đặc điểm có ở động vật
- Gv gọi Hs trả lời, Hs khác bổ sung
- Gv chốt lại kiến thức
II Đặc điểm chung của động vật
- Đặc điểm chung của động vật: có khảnăng di chuyển, có hệ thần kinh và giácquan, dị dưỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv giới thiệu giới động vật được chia thành 20
+ Ngành Giun dẹp+ Ngành Giun tròn
+ Ngành Giun đốt
+ Ngành Thân mềm+ Ngành chân khớp
Trang 6+ Ngành Động vật có xương sống
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của động vật HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 Động vật
với đời sống con người
- Gv kẻ sẵn bảng 2 để Hs chữa bài
- Gv nhận xét và bổ sung
- GV nêu câu hỏi: động vật có vai trò gì trong
đời sống con người ?
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
III Vai trò của động vật
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặtcho đời sống con người, tuy nhiên một
số loài có hại
3 Củng cố
- Kể tên động vật ở xung quanh nơi em ở và chỉ rõ nơi cư trú của chúng?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm gồm váng cống rãnh hoặc váng
ao hồ, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh như rơm khô, bèo Nhật Bản
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
Tiết 3 Ngày soạn: 10/09/2016
CHƯƠNG I: NGHÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH BÀI 3: THỰC HÀNH - QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh cùng cách thu thập và nuôi cấy chúng
- Quan sát nhận biết trung roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách dichuyển của chúng
2 Kĩ năng
- Kĩ năng hợp tác chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh, tranh hình
để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của động vật nguyên sinh
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành, tự tin khi trình bày ý suynghĩ trước tổ, nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, thực hành – quan sát
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
- Kính hiển vi, bản kính, lamen
- Mẫu vật: Váng cống rãnh, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh, rơm khô
2 Chuẩn bị của học sinh: Váng cống rãnh, bình nuôi cấy động vật nguyên sinh như rơm
khô
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát trùng giầy HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
I Quan sát trùng giầy
Trang 8- Gv hướng dẫn Hs cách quan sát các thao tác :
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm
rơm
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi bông để cản tốc
độ rồi soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+ Quan sát hình 3.1 SGK trang 14 nhận biết
trùng giầy
- Hs quan sát hình 3.1 SGK trang 14 để nhận
biết trùng giầy
- Gv kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- Gv hướng dẫn cách cố định mẫu: Dùng lamen
đậy lên giọt nước lấy giấy thấm bớt nước
- Gv yêu cầu lấy 1 mẫu khác, quan sát trùng
- Di chuyển: vừa tiến vừa xoay
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv cho Hs quan sát hình 3.2 - 3 SGK trang 15
- Gv yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự
như quan sát trùng giầy
- Gv kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng
nhóm
- Gv lưu ý Hs sử dụng vật kính có độ phóng đại
khác nhau để nhìn rõ mẫu Nhóm nào chưa tìm
thấy trùng roi thì tìm hiểu nguyên nhân và cả
II Quan sát trùng roi
Trang 9lớp góp ý
- Gv yêu cầu Hs làm bài tập SGK trang 16
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông
tin SGK trang 16 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Gv thông báo đáp án đúng
- Cơ thể trùng roi có hình lá dài, đầu tù, đuôi nhọn, đầu có roi, di chuyển vừa tiến vừa xoay, có màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể
3 Củng cố
- Gv đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của học sinh
- Gv cho học sinh thu dọn phòng thực hành, cất dụng cụ thí nghiệm
4 Hướng dẫn về nhà
- Vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi và ghi chú thích vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về trùng roi
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 10
Tiết 4 Ngày soạn: 12/09/2016
BÀI 4: TRÙNG ROI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo trong, ngoài của trùng roi.
- Trình bày được cách dinh dưỡng và cách sinh sản của trùng roi
- Mô tả được cấu tạo tập đoàn trùng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa động vật đơn bào vàđộng vật đa bào
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng.
Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn Vôn vốc, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi xanh HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv thông báo: trùng roi xanh sống trong nước:
ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa
- Gv yêu cầu quan sát hình 4.1- 2 SGK kết hợp
nghiên cứu thông tin SGK để hoàn thành phiếu
I Trùng roi xanh
- Nội dung phiếu học tập
Trang 11- Gv đi đến các nhóm và giúp đỡ các nhóm yếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Gv chữa từng bài tập trong phiếu Yêu cầu:
+ Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi
xanh
+ Giải thích thí nghiệm : “Tính hướng sáng”
+ Làm nhanh bài tập thứ 2 SGK trang 18
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp
- Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể
- Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về phía có ánh sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập đoàn trùng roi HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK quan sát hình II Tập đoàn trùng roi
Trang 124.3 SGK trang, hoàn thành câu lệnh trang 19
- GV nêu câu hỏi:
+ Tập đoàn Vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập đoàn Vôn vốc
+ Tập đoàn Vôn vốc cho ta suy nghĩ gì mối liên
quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào
có roi, liên kết với nhau tạo thành
- Tập đoàn trùng roi gợi ra mối quan hệ
về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
3 Củng cố
- Trùng roi xanh giống và khác với thực vật ở điểm nào ?
- Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay ?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu về trùng biến hình và trùng đế giày
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 13
Tiết 5 Ngày soạn: 16/09/2016
BÀI 5 : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
- Trình bày được cách di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình và trùng giày
- Phân biệt được hai đại diện này với nhau
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic : quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi, quan sát tranh - tìm tòi, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh cấu tạo trùng biến hình và trùng giày
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ : Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa
tiến vừa xoay mình ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng biến hình HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 5.1 kết hợp
nghiên cứu thông tin SGK, nêu cấu tạo và cách
di chuyển của trùng biến hình
- Gv nhận xét, sau đó minh họa bằng cách vẽ
hình cho học sinh hiểu
I Trùng biến hình
1 Cấu tạo và di chuyển
- Cơ thể đơn bào gồm một khối chấtnguyên sinh lỏng và nhân Không bàotiêu hoá, không bào co bóp
- Di chuyển nhờ chân giả do chất
Trang 14- Gv treo tranh về các giai đoạn trùng biến hình
bắt mồi và tiêu hóa
- Gv giải thích, sau đó yêu cầu Hs hoàn thành
câu lệnh SGK
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, nêu hình thức
sinh sản của trùng biến hình
nguyên sinh dồn về một phía
2 Dinh dưỡng
- Tiêu hoá nội bào
- Bài tiết : chất thừa dồn đến không bào
co bóp → thải ra ngoài ở mọi nơi
3 Sinh sản
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùng giày HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv treo tranh về trùng giày, yêu cầu Hs nhắc
lại những đặc điểm của trùng giày đã học
- Gv yêu cầu Hs nêu cấu tạo trùng giày
- Gv treo tranh phóng to hình 5.3 SGK, giải
thích các chú thích trên hình
- Gv yêu cầu Hs nêu đặc điểm dinh dưỡng của
trùng giày
- Gv giải thích một số vấn đề cho Hs :
+ Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh
hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể
+ Trùng giày tiêu hóa mới chỉ có sự phân hóa
đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu
- Gv yêu cầu Hs nêu hình thức sinh sản của
trùng giày
- Gv bổ sung thêm : sinh sản hữu tính ở trùng
giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất
II Trùng giày
1 Cấu tạo
- Cơ thể đơn bào gồm : chất nguyênsinh, nhân lớn, nhân nhỏ, không bào cobóp, không bào tiêu hoá, rãnh miệng,hầu, và lông bơi xung quanh cơ thể
Trang 15ít khi sinh sản hữu tính.
- Gv cho Hs thảo luận các vấn đề sau :
+ Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng
biến hình
+ Không bào co bóp ở trùng giày khác với trùng
biến hình như thế nào ?
+ Quá trình tiêu hóa ở trùng giầy và trùng biến
hình khác nhau ở điểm nào ?
- Các nhóm thảo luận, trình bày và rút ra các
đặc điểm khác nhau giữa hai đại diện
3 Củng cố
- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào ?
- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục ‘Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu về trùng kiết lị và trùng sốt rét
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 16
Tiết 6 Ngày soạn : 20/9/2016
BÀI 6 : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được hình dạng cấu tạo và hoạt động của trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Nhận thấy được tác hại của chúng, rút ra biện pháp phòng, chống bệnh kiết lị và bệnh sốtrét
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường sống, ngăn chặn sự tồn tại và pháttriển của ấu trùng kiết lị và ấu trùng sốt rét
4 Định hướng phát triển năng lực : Năng lực hợp tác, năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Y học, giáo dục công dân
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh cấu tạo và vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, tìm hiểu thông tin về trùng kiết lị, trùng sốt rét
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào?
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát hình
6.1- 6.4 SGK trang 23, 24 và hoàn thành phiếu
I Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Trang 17học tập so sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét về
các đặc điểm : cấu tạo, đặc điểm, phát triển
- Gv quan sát lớp và hướng dẫn các nhóm hoàn
thành phiếu
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng, yêu cầu các
nhóm lên ghi kết quả vào bảng
- Gv ghi ý kiến bổ sung của các nhóm lên bảng
- Gv cho Hs quan sát kiến thức chuẩn trên bảng
- Gv cho Hs làm nhanh bài tập SGK trang 23 so
sánh trùng kiết lị và trùng biến hình
- Gv hỏi : Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị
có tác hại như thế nào ?
- Gv yêu cầu Hs đọc lại nội bảng 1 kết hợp với
Hình 6.4 SGK GV hỏi:
+ Tại sao người ta bị sốt rét da tái xanh?
+ Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?
+ Muốn phòng tránh bệnh ta phải làm gì?
- GV nhận xét, bổ sung
Nội dung phiếu học tập
Đặc điểm
Cấu tạo - Có chân giả
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các bào quanDinh
dưỡng
-Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.Phát triển - Trong môi trường → kết bào xác
→ vào ruột người → chui khỏi bàoxác → bám vào thành ruột
- Trong tuyến nứơc bọt của muỗi → vàomáu người → chui vào hồng cầu sống
và sinh sản phá huỷ hồng cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh sốt rét ở nước ta HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 18- Gv yêu cầu Hs đọc SGK kết hợp với những
thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:
+ Tình trạng bệnh sốt rét ở nước ta hiện nay như
vong do sốt rét giảm trên 90%
- Chính sách của nhà nước trong công tác phòng
chống bệnh sốt rét
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu về đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyên sinh
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 7 Ngày soạn : 23/9/2016
BÀI 7 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
Trang 19- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực : Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Địa lý
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, tranh vẽ về sự đa dạng của động vật nguyên sinh.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ : Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như
thế nào ?
2 Bài mới
Chúng ta đã nghiên cứu về các đại diện của động vật nguyên sinh, vậy đặc điểm chung củanghành động vật này là gì, chúng có vai trò như thế nào, bài học hôm nay sẽ nghiên cứu vềnội dung trên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình một số trùng đã
học, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1 SGK
- Gv kẻ sẵn bảng 1 để Hs chữa bài
- Gv cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng
- Gv ghi phần bổ sung vào bên cạnh của các
I Đặc điểm chung
Trang 20- Gv cho Hs quan sát bảng chuẩn kiến thức
- Gv yêu cầu tiếp tục thảo luận nhóm trả lời câu
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận
- Động vật nguyên sinh có đặc điểmchung sau :
+ Kích thức hiển vi+ Cơ thể chỉ là một tế bào (đơn bào)nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.+ Đa số có cơ quan di chuyển (chân giả,lông bơi, roi bơi)
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dịdưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK và quan sát
- GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn
II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
- Nội dung bảng phụ
Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc
biệt giáp xác nhỏ
Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình
Gây bệnh ở động vật Trùng tằm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)
Gây bệnh ở người Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ
3 Củng cố
Trang 21- Nêu đặc điểm chung và vai trò của động vật nguyên sinh, cho ví dụ.
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu về nghành ruột khoang
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 22
Tiết 8 Ngày soạn : 30/10/2016
Chương 2 : NGÀNH RUỘT KHOANG
BÀI 8 : THỦY TỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thủy tức
- Trình bày được cấu tạo trong, cách dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, thủy tức di chuyển
và sinh sản
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày các đặc điểm của động vật nguyên sinh ? Động vật nguyên
sinh có những vai trò thực tiễn nào ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và di chuyển của thủy tức HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 8.1 - 2, đọc thông
tin SGK trang 29 trả lời câu hỏi :
+ Trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của thủy
tức ?
+ Thủy tức sinh sản như thế nào ? Mô tả bằng
1 Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Cấu tạo ngoài : Hình trụ dài
Trang 23lời cách di chuyển ?
- Gv lưu ý : ở cả hai hình, thủy tức đều di
chuyển từ phải sang trái và khi di chuyển chúng
đã phối hợp giữa tua miệng với sự uốn nặn,
nhào lộn của cơ thể
- Gv giảng giải về kiểu đối xứng tỏa tròn
- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức và yêu cầu rút ra
kết luận
+ Phần dưới là đế dùng để bám+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh cótua miệng
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn+ Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo trong của thủy tức HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình cắt dọc của thủy
tức, đọc thông tin bảng 1, hoàn thành bảng 1
4 Tế bào mô cơ tiêu hoá
5 Tế bào mô bì cơ
- Gv tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng và chưa
đúng Yêu cầu Hs trình bày cấu tạo trong của
- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh thủy tức bắt mồi,
kết hợp thông tin SGK trang 31, trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi:
3 Dinh dưỡng, sinh sản của thủy tức
a Dinh dưỡng
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá
Trang 24+ Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?
+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức tiêu
hoá được mồi ?
+ Thủy tức thải bã bằng cách nào?
- Các nhóm trình bày, nhận xét và rút ra kết luận
- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh sinh sản của
thủy tức trả lời câu hỏi
+ Thủy tức có những kiểu sinh sản nào?
- Gv gọi Hs miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của
thủy tức
- Gv yêu cầu Hs từ phân tích trên hãy rút ra kết
luận về sự sinh sản của thuỷ tức
trình tiêu hóa thức ăn thực hiện ởkhoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bàotuyến
- Sự trao đổi khí được thực hiện quathành cơ thể
b Sinh sản
- Các hình thức sinh sản
+ Sinh sản vô tính : Bằng cách mọc chồi+ Sinh sản hữu tính: Bằng cách hìnhthành tế bào sinh dục đực cái
+ Tái sinh: một phần cơ thể tạo nên cơthể mới
3 Củng cố
Trong số những đặc điểm dưới đây, đâu là đặc điểm của thủy tức
a Cơ thể đối xứng 2 bên
b Cơ thể đối xứng toả tròn
c Bơi rất nhanh trong nước
d Thành cơ thể gồm 2 lớp trong, ngoài và ở giữa là tầng keo
đ Thành cơ thể gồm 3 lớp: ngoài, giữa, trong
e Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn
g Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám
h Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu sự đa dạng của nghành ruột khoang
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 9 Ngày soạn : 02/10/2016
BÀI 9 : ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 25I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành Ruột khoang : số lượng loài, hình thái,cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
2 Kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, nêu và giải quyết vấn đề
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ cấu tạo sứa, hải quỳ, san hô Bảng phụ.
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, tìm hiểu thêm một số loài ruột khoang
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Thủy tức sinh sản như thế nào ? Mô tả bằng lời các cách di chuyển của thủy tức ?
- Trình bày cấu tạo trong của thủy tức
2 Bài mới
Biển chính là cái nôi của nghành Ruột khoang, với khoảng 10 nghìn loài, Ruột khoang phân
bố ở hầu hết các vùng biển trên thế giới Các đại diện thường gặp là : Sứa, hải quỳ và san hô.Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự đa dạng của ngành động vật này
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu các nhóm nghiên cứu thông tin
trong bài, quan sát tranh hình 33,34 SGK và trao
đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng để Hs chữa bài
1 Sứa
- Cơ thể sứa hình dù Có cấu tạo thíchnghi với lối sống bơi lội
Trang 26- Gv cho các nhóm trao đổi đáp án
- Gv thông báo kết qủa của các nhóm
- Gv cho Hs theo dõi kiến thức chuẩn
- Xuất hiện váchngăn
- Ở trên
- Có gai, xương
đá vôi và chấtsừng
- Có nhiều ngănthông nhau giữacác cá thể
3 Di chuyển Kiểu sâu đo,
- Gv nêu câu hỏi:
+ Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi lội tự
do như thế nào ?
+ San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào ?
- Gv dùng xi lanh bơm mực tím vào một lỗ nhỏ
trên đoạn xương san hô để học sinh thấy sự liên
thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô
- Gv giới thiệu cách hình thành đảo san hô ở
2 Hải quỳ và san hô
- Cơ thể hải quỳ và san hô thích nghivới lối sống bám, riêng san hô còn pháttriển khung xương bất động và tổ chức
cơ thể kiểu tập đoàn
Trang 27- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 28
Tiết 10 Ngày soạn : 05/10/2016
BÀI 10 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm chung của ngành Ruột khoang
- Nhận biết được vai trò của ngành Ruột khoang đối với hệ sinh thái và đời sống con người
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
- Có ý thức bảo vệ động vật có giá trị
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi, thuyết trình nêu vấn đề
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Địa lý
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo cơ thể Ruột khoang Tranh về đảo san hô.
Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm của san hô, nêu sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức
trong sinh sản vô tính mọc chồi
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs nhớ lại kiến thức cũ, quan sát
hình 10.1 SGK trang 37 Hoàn thành phiếu bảng
: đặc điểm chung của 1 số ngành ruột khoang
I Đặc điểm chung
Trang 29- Hs trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành
bảng
- Gv kẻ sẵn bảng này để Hs chữa bài
- Gv quan sát hoạt động của các nhóm
- Gv cho Hs các nhóm hoàn thành bảng
- Gv treo bảng kiến thức chuẩn
- Gv yêu cầu Hs tự rút ra kết luận về đặc điểm
chung của ngành ruột khoang
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang.+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
+ Ruột dạng túi, miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: lớp ngoài,lớp trong, giữa là tầng keo
+ Có tế bào gai tự vệ
Bảng chuẩn kiến thức ST
T
Đại diện
1 Kiểu đối xứng Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ngành ruột khoang HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi :
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào trong đời
sống tự nhiên và trong đời sống con người ?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang ? Cho ví dụ
- Gv tổng kết ý kiến của Hs, bổ sung và chốt lại
- Gv cho Hs rút ra kết luận về vai trò của ruột
khoang
2 Vai trò của ngành ruột khoang
- Trong tự nhiên+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống+ Làm đồ trang trí, trang sức + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho
Trang 30xây dựng + Cung cấp thức ăn cho người và động vật ở dưới nước.
+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
- Tác hại+ Một số loại gây độc, ngứa cho người + Tạo đá ngầm làm ảnh hưởng đến giaothông
3 Củng cố
- San hô có lợi hay có hại, biển nước ta có giàu san hô không ?
- Gv cung cấp thêm thông tin : Số liệu thống kê cho thấy, nước ta chỉ còn 1% trong số1.300km2 rạn san hô dọc bờ biển đang trong tình trạng rất tốt; 26% các rạn san hô trong điềukiện tốt; 41% các rạn san hô trung bình, còn lại 31% là các rạn san hô nghèo
Ðiều đáng lo ngại, hiện có 96% các rạn san hô trên khắp vùng biển cả nước đang hứng chịutác động tiêu cực từ các hoạt động khai thác của con người, trong đó gần 75% các rạn có mức
độ rủi ro cao và rất cao bởi tình trạng khai thác thể hiện sự hủy diệt Mỗi năm nước ta cũngđang mất hơn 50 tấn san hô do việc khai thác hủy diệt và khai thác vì mục đích kinh doanh
Qua thực trạng khai thác san hô như trên, các chuyên gia cũng cho rằng, với tốc độ san hô bịphá hủy như hiện nay, khoảng 20 năm nữa san hô có thể không còn trong vùng biển nước ta
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu về sán lá gan
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 11 Ngày soạn : 05/10/2016
Trang 31CHƯƠNG 3 : CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP Bài 11 : SÁN LÁ GAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các dặc điểm sinh lí của sán lá gan
- Chỉ ra những đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vậtchủ thích nghi đời sống kí sinh
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic: quan sát, phân tích hình ảnh, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận, hợp tác trong hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống bệnh sán lá gan
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng hình ảnh
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, quan sát tranh - tìm tòi, trực quan
2 Kỹ thuật: Hợp tác trong thảo luận nhóm nhỏ, động não.
3 Tích hợp: Không
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh vẽ sán lông, sán lá gan Tranh vẽ sơ đồ phát triển của sán
lá gan Một số loại ốc nhỏ là vật chủ trung gian của sán lá gan
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm chung của ngành ruột khoang ? Kể một số vai trò của Ruột khoang trong thực tiễn.
Trang 32Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán là gan HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv thông báo : Sán lá gan là những giun dẹp
kí sinh ở gan, mật trâu, bò làm chúng gầy rạc và
chậm lớn
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 11.1 SGK, mô tả
cấu tạo sán lá gan
- Gv yêu cầu Hs phân tích những đặc điểm cấu
tạo của sán lá gán thích nghi với đời sống kí
sinh
- Gv yêu cầu Hs tự rút ra kết luận
I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển
- Sán lá gan có cơ thể dẹp, đối xứng haibên và ruột phân nhánh Sống trong nộitạng trâu, bò nên mắt và lông bơi tiêugiảm, giác bám và cơ quan sinh sản pháttriển
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dinh dưỡng của sán lá gan HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sách
giáo khoa Trả lời câu hỏi : Sán lá gan dinh
dưỡng bằng cách nào ?
II Dinh dưỡng
- Dùng hai giác bám bám vào nôi tạng vật chủ miệng hút chất dinh dưỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh sản của sán lá gan HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi :
Cơ quan sinh dục của sán lá gan gồm những bộ
phận nào ?
- Gv gọi 1, 2 Hs chỉ trên tranh trình bày vòng đời
của sán lá gan
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, quan sát hình
11.2 trang 42, thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
: Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng như thế nào
nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống sau:
+ Trứng sán lá gan không gặp nước
III Sinh sản
1 Cơ quan sinh dục
Gồm cơ quan sinh dục đực, cái và tuyến noãn hoàng
2 Vòng đời
- Trâu bò → trứng → ấu trùng → ốc →
ấu trùng có đuôi → môi trường nước →kết kén → bám vào cây rau bèo
Trang 33+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp.
+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt
mất
+ Kén sán bám vào rau, bèo…chờ mãi mà không
gặp trâu bò ăn phải
- Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi giống như
thế nào?
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm thế nào ?
+ Vì sao trâu bò ở nước ta thường mắc sán lá gan
với tỉ lệ cao?
+ Để phòng bệnh giun sán cho trâu bò chúng ta
phải làm gì ?
- Gv thông báo : do vệ sinh kém, xử lí chưa tốt…
nên trâu bò ở nước ta thường mắc sán lá gan với
tỉ lệ cao Cần phải giữ gìn vệ sinh môi trường
phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
3 Củng cố
- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
- Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?
- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới : Tìm hiểu các bệng do sán lá gan gây nên ở người và động vật
- Đọc mục “Em có biết”
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY