1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 16 (33)

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T×m hiÓu bµi: - Cho HS đọc đoạn một và TLCH: +Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái - HS đọc và TLCH: của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh + Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài [r]

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn: 03/12/2011

Ngày giảng: Thứ hai, 05/12/2011

Tiết 2 : Tập đọc

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc và TLCH

về bài Về ngôi nhà đang xây.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

b Luyện đọc:

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- Cho HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn một và TLCH:

+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh

cho con người thuyền chài?

- Cho HS đọc đoạn hai:

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho người

phụ nữ?

- Cho HS đọc phần còn lại:

+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một

người không màng danh lợi?

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

ntn?

- Nêu ý nghĩa của bài?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1 HS đọc lại

- 1 HS đọc bài

- Đ1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo củi.

- Đ2: Tiếp cho đến Càng nghĩ càng hối hận

- Đ3: Phần còn lại

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn 2 lần

- HS đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- HS đọc và TLCH:

+ Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng…

- HS đọc

+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra

- HS đọc

+ Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ

+ Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa…

- ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân

hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

- HS đọc

Trang 2

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV và HS nhận xét, tuyên dương

- HS đọc nối tiếp bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

- Nhận xét

4 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về luyện đọc nhiều

Tiết 3 : Toán

Đ76: luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số

ta làm thế nào?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu

của tiết học

b Luyện tập:

* Bài tập 1: Tính (theo mẫu)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu

- Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV Hướng dẫn HS và lưu ý: “Số

phần trăm đã thực hiện được và số

phần trăm vượt mức so với kế hoạch

cả năm”

- Cho HS làm vào vở

- HS nêu YC

- HS phân tích

- HS thực hiện bảng con

Kết quả:

a) 65,5% b) 14%

c) 56,8% d) 27%

- HS nêu YC

- HS làm bài vào vở

Bài giải:

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:

18 : 20 = 0,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được

kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã thực hiện vượt mức kế hoạch là: 117,5% - 100% = 17,5%

Đáp số: a) Đạt 90%

Trang 3

- Mời 1 HS lên bảng làm bài.

- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 3: GV hướng dẫn HS làm ở

nhà

b) Thực hiện 117,5%

Vượt mức 17,5 %

4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Ngày soạn: 04/12/2011

Ngày giảng: Thứ ba, 06/12/2011

Tiết 1: Toán

Đ77: giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một

số

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà

của HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Dạy bài mới:

* Ví dụ:

- GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi hướng dẫn

HS:

+100% số HS toàn trường là 800 HS 1%

số HS toàn trường là…HS?

+52,5% số HS toàn trường là…HS?

- GV: Hai bước trên có thể viết gộp

thành:

800 : 100 x 52,5

hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

* Quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta

làm như thế nào?

* Bài toán:

- GV nêu ví dụ và giải thích:

+Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi

0,5 đồng

+Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng có

lãi…đ?

- Cho HS tự làm ra nháp

- Mời 1 HS lên bảng làm Chữa bài

- HS thực hiện:

+1% số HS toàn trường là:

800 : 100 = 8 (HS) + Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn trường là:

8 x 52,5 = 420 (HS)

- HS quan sát, lắng nghe

- HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp đọc quy tắc trong SGK

- HS thực hiện

Bài giải:

Số tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)

Đáp số: 5000 đồng

Trang 4

c Luyện tập:

* Bài tập 1: (T 2 phút)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS: Tìm 75% của 32 HS

(là số HS 10 tuổi) Sau đó tìm số HS 10

tuổi

- Cho HS làm vào nháp

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét, chữa bài

* Bài tập 2: (T 3 phút)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn: Tìm 0,5% của 5000000

đ (là số tiền lãi trong 1 tháng) Sau đó

tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

* Bài tập 3: GV hướng dẫn HS làm ở nhà

- HS nêu YC

- HS làm bài

Bài giải:

Số HS 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là:

32 - 24 = 8 (HS) Đáp số: 8 học sinh

- HS nêu YC

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)

Đáp số: 5025000 đồng.

4 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

Tiết 2: Khoa học

Đ 31: Chất dẻo

I Mục tiêu:

- Nhận biết được một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II Đồ dùng dạy học:

- Hình và thông tin trang 64, 65 SGK

- Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cao su được dùng để làm gì?

- Nêu tính chất của cao su?

- Khi sử dụng và bảo quản những đồ dùng bằng cao su cần lưu ý những gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Em hãy kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong gia đình?

- GV giới thiệu bài

b Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Quan sát

Trang 5

Mục tiêu: Giúp HS nói được về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra

từ chất dẻo

Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo nội dung:

+Quan sát một số đồ dùng bằng nhựa các em

mang đến lớp, kết hợp quan sát các hình tr 64

+Tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng bằng

chất dẻo

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

- HS thực hành theo nhóm 6

- HS quan sát và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

* Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế

Mục tiêu:

HS nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc cá nhân

+ HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu

hỏi trong SGK

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Mời một số HS trả lời

- Gọi các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: SGV-Tr.115

- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

- HS trình bày

- Nhận xét

4 Củng cố- dặn dò:

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Luyện từ và câu

I Mục tiêu:

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2).

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài tập làm ở nhà của HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 1:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu

- HS nêu YC

- HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành BT

Trang 6

cầu của bài.

- Cho HS thảo luận nhóm, ghi kết

quả vào bảng nhóm

- Mời đại diện các nhóm HS trình

bày

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

* Bài tập 2:

- Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu

- GV nhắc HS:

+Đọc thầm lại bài văn

+Trả lời lần lượt theo các câu hỏi

- Cho HS làm việc cá nhân

- Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả

bài làm

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức…

Bất nhân, độc ác, bạc ác,…

Trung thực Thành thật, thật thà, chân thật, Dối trá, gian dối, lừa lọc,… Dũng

cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan dạ,…

Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,… Cần

cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,…

Lười biếng, lười nhác,…

- HS nêu YC

- HS làm bài cá nhân sau đó trình bày

Tính

Trung thực, thẳng thắn

-Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng

-Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế -Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, ai làm kém, Chấm nói ngay…

Chăn chỉ - Chấm cần cơm và LĐ để sống

-Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt dứt

-Têt Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng 2,…

Giản dị Chấm không đua đòi ăn mặc…

Chấm mộc như hòn đất

Giàu tình cảm, dễ xúc động

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương

…Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt

4 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 4: Chính tả

Đ16: Nghe – viết: về ngôi nhà đang xây

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về

ngôi nhà đang xây

- Làm được bài tập (2) a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)

II Đồ dùng daỵ học:

- Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết bảng con 1 số từ khó (GV tự chọn)

3 Bài mới:

Trang 7

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài viết và nêu câu hỏi:

+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi

nhà đang xây?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết

bảng con: giàn giáo, huơ huơ, nồng hăng…

+ Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV lưu ý HS cách trình bày theo thể thơ tự do

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2/a:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi nhanh theo

nhóm đôi

- Mời HS trình bày bài làm của mình

- Cả lớp và GV nhận xét, KL

* Bài tập 3:

- Mời 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào vở

- Mời một số HS trình bày

- Cho các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1-2 HS đọc lại câu truyện

- HS theo dõi SGK

+ Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc…

- HS đọc thầm đoạn viết

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS lắng nghe, viết bài

- HS soát bài

- HS nêu YC

- HS thảo luận và trình bày

a Rẻ: giá rẻ, hạt dẻ, giẻ rách Rây: mưa rây, nhảy dây, giây bẩn

- HS nêu YC

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày trước lớp

- Các tiếng cần điền lần lượt là:

Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 2: Lịch sử

Đ16: Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới

I/ Mục tiêu:

Biết hậu phương được mở rộng và XD vững mạnh:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

+ ND đẩy mạnh SX lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để

đẩy mạnh PT thi đua yêu nước

II/ Đồ dùng dạy học:

- ảnh tư liệu về hậu phương ta sau chiến thắng Biên giới (SGK)

- Phiếu học tập cho HĐ 2

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu

hỏi của bài 15

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trực tiếp.

* Dạy bài mới: - 1 HS đọc toàn bài.

a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng ( 2- 1951 )

+ HS quan sát H.1 trong SGK và cho biết hình

chụp cảnh gì?

- Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn Đảng

để vạch ra…

- Cho HS đọc thầm ND trong SGK, TLCH

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng diễn ra vào thời gian nào?

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng đề ra NV gì cho CMVN?

+ Để thực hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện

gì?

b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Sự lớn mạnh của hậu phương những năm

sau chiến dịch biên giới:

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra các vấn đề

sau:

+ Sự lớn mạnh của hậu phương những năm

sau chiến dịch biên giới được thể hiện qua

những mặt nào và thể hiện ntn?

+ Theo em vì sao hậu phương có thể phát

triển vững mạnh như vậy?

+ Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có

tác động thế nào đến tiền tuyến?

- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV và HS nhận xét, kết luận

- Cho HS quan sát H2,3 nêu nội dung của

từng hình

+ Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân

cấy lúa trong K/C chống Pháp nói lên điều gì?

c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

* Đại hội chiến sĩ thi đua lần thứ nhất.

- 1 HS đọc phần 1

+ Chụp cảnh của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2- 1951 )

- HS lắng nghe

- HS đọc và TLCH:

+ Vào tháng 2- 1951

+ Đưa kháng chiến đến thắng lợi…

+ Phát triển tinh thần yêu nước; đẩy mạnh thi đua; chia ruộng đất cho ND

- 1 HS đọc phần 2

- HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành câu TL

+ Kinh tế: Thi đua SX lương thực, TP phục vụ K/C Văn hoá: GD thi đua học tập, N/C khoa học để phục vụ K/C?

+ Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước Vì ND có tinh thần Y/N

+ Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người, sức của có sức mạnh chiến đấu cao

- Đại diện báo cáo

- HS quan sát và nêu ND

+ Cho thấy tình cảm gắn bó quân dân ta

và cũng nói lên tầm quan trọng của SX trong K/C

- 1 HS đọc phần 3 và TLCH

+ Được tổ chức vào ngày 1/5/1952

Trang 9

- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ TL.

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương

mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào?

+ Đại hội nhằm mục đích gì?

+ Lấy dẫn chứng về một trong 7 tấm gương

anh hùng được bầu?

- GV kết luận

- Gọi HS đọc bài học trong SGK

+ Nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích của phong trào thi đua…

+ Anh hùng Ngô gia Khảm…

- HS lắng nghe

- 2,3 HS đọc trước lớp

4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài

Ngày soạn: 05/12/2011

Ngày giảng: Thứ tư, 07/12/2011

Đ32: Thầy cúng đi bệnh viện I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy

thuốc như mẹ hiền.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

* Dạy bài mới:

* Luyện đọc:

- Mời 1 HS khá đọc bài

- Cho HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+Cụ ún làm nghề gì?

- 1 HS đọc

+ Phần 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái + P 2: Tiếp cho đến không thuyên giảm + P 3: Tiếp cho đến vẫn không lui

+ P 4: Phần còn lại

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn 2 lần

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

+ Cụ ún làm nghề thầy cúng

Trang 10

- Cho HS đọc đoạn 2:

+Khi mắc bệnh, cụ ún đã tự chữa bệnh

bằng cách nào? Kết quả ra sao?

- Cho HS đọc đoạn 3, 4:

+Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu

mổ, trốn viện về nhà?

- Cho HS đọc đoạn 5:

+Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh?

+Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1 HS đọc lại

b Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 5,6

trong nhóm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

- 1 HS đọc

- Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm

- 1 HS đọc

+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin vào bác sĩ người kinh bắt được con ma người Thái

- 1 HS đọc

+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ

+ Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bênh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới …

- ý nghĩa: Phê phán cách chữa bệnh bằng

cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải

đi bệnh viện

- 1 HS đọc lại ý nghĩa

- HS đọc nối tiếp lại bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

- NX

4 Củng cố- dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về tích cực luyện đọc.

Tiết 2: Toán

Đ78: luyện tập I/ Mục tiêu:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: - Muốn tìm số phần trăm

của một số ta làm thế nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học

* Luyện tập:

a Bài tập 1/a,b:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

b Bài tập 2: (T2 phút)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu YC

Kết quả:

a) 48 kg b) 56,4 m2

- HS nêu YC

- HS làm bài vào giấy nháp

Bài giải:

Số gạo nếp bán được là:

120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm