I/ Môc tiªu: HS biÕt c¸ch ®an nong mèt Đan được nong mốt đúng quy trình kĩ thuật Yªu thÝch c¸c s¶n phÈm ®an nan II/ ChuÈn bÞ: MÉu tÊm ®an nong mèt b»ng b×a hoÆc giÊy thñ c«ng dµy, l¸ dõa[r]
Trang 1Tiết 1
Chào cờ Tuần 21 Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập trung toàn trường Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 2, 3
$61 Ông tổ nghề thêu
I/ MĐYC:
A/ Tập đọc:
1, Rèn kĩ năng đọc hành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: lầu, long, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ dài
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự
Hiểu nội dung của câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo Chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học hỏi được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại nhân dân ta
B/Kể chuyện:
1, Rèn kĩ năng nói: Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện Kể lại
được từng đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong sgk
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD HS luyện đọc
III/Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A/Kiểm tra: 3 HS đọc bài: "Trên đường mòn Hồ Chí Minh"
B/Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu MĐYC
2, Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu
GV HD HS đọc từng câu kết hợp luyện
đọc từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp
Giải nghĩa từ "Sáng tạo"
Đặt câu với từ "Nhập tâm" Bình an vô sự
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
1 HS đọc cả bài
3, Tìm hiểu bài
Học sinh lắng nghe Mỗi HS đọc tiếp nối 1 câu
Đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài
Là người tìm ra được cái mới, là người thông minh, tài trí tìm ra được cái mới Khi nghe cô giáo giảng bài, một số bạn nữ nhập tâm rất nhanh
Bố em đi công tác về bình an vô sự
Đọc nhóm 5
2 nhóm thi đọc trước lớp
Trang 2Câu 1:
Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi
như thế nào ?
Câu 2:
Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ?
Câu 3:
Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần Việt Nam ?
Câu 4:
Khi ở trên lầu cao Trần Quốc
Khái đã làm gì để sống ?
Câu 5:
Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
Câu 6:
Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?
Câu 7:
Tại sao Trần Quốc Khải được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ?
Câu 8:
Nêu nội dung bài
4/Luyện đọc lại:
GV yc hs đọc lại 1 đoạn trong truyện
Trần Quốc Khải học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, nhà nghèo không có tiền bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng để đọc sách
Ông đỗ tiến sĩ, trở thành quan trong triều
Vua cho dựng lầu cao, mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm thế nào
Bụng đói ông đọc ba chữ trên bức tượng (phật trong lòng) hiểu ý nghĩa người viết
Ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết
2 pho tượng được nặn bằng chè lam Từ
đó ngày 2 bữa ông ung dung bẻ tượng mà
ăn
Ông mày mò quan sát 2 cái lọng và bức trướng thêu nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
Ông nhìn những con dơi xoè cánh bay đi bay lại như chiếc lá bay bèn bắt trước chúng ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu vì vậy nghề này được lưu truyền rộng
Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo Chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học hỏi
được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại nhân dân ta
Kể chuyện
Trang 31/ Xác định yêu cầu: Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện:"Ông tổ nghề thêu" sau
đó tập kể đoạn của chuyện
2/HD HS kể chuyện
Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn thể hiện
đúng nội dung
Kể lại một đoạn của câu chuyện
Cả lớp nhận xét bình chọn người kể hay
HS đọc thầm suy nghĩ làm bài cá nhân
HS tiếp nối đặt tên cho từng đoạn
Đ1: Cậu bé chăm học
Đ2: Thử tài
Đ3: Học được nghề mới
Đ4: Xuống đất an toàn
Đ5: Truyền nghề cho dân
Suy nghĩ chuẩn bị lời kể
5 HS kể nối tiếp nhau 5 đoạn
5/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Tiết 4 Toán
$101 Luyện tập
i/ Mục tiêu: Giúp HS
Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có 4 chữ số
Củng cố về thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép
tính
II/ Đồ dùng:
III/Các hoạt động dạy học:
A/Kiểm tra: 2 HS lên bảng đặt tính và tính: 2269 + 1327;
4121 + 399
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu:
2, Luyện tập:
Bài 1:
HS đọc yêu cầu bài
GV HD HS thực hiện cộng nhẩm các số tròn
nghìn, tròn trăm
GV viết lên bảng phép tính cộng
GV HD HS cách nhẩm
HS thực hành nhẩm
Muốn cộng nhẩm 2 số tròn nghìn ta làm thế
nào ?
Lớp quan sát bài tập sgk
4000 + 3000 Nhẩm:
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
Ta cộng số nghìn với nhau rồi viết vào bên phải số đó 3 hoặc 4 chữ số 0
Trang 4Bài 2:
Tính nhẩm theo mẫu
6000 + 500 = 6500
Cách nhẩm: Có thể coi số 6000 là là 60
trăm + 5 trăm = 65 trăm
6000 + 500 = 6500
Bài 3:
Đặt tính rồi tính
Củng cố cách cộng hai số có 4 chữ số
Bài 4:
HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
HS tóm tắt và giải
B1: Gấp 1 số lên nhiều lần
B2: Tìm tổng của hai số
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
3000 + 4000 = 7000
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
GV củng cố cách cộng số tròn nghìn cộng
với số tròn trăm
Tóm tắt
Giải Buổi chiều bán được số lít dầu là
432 X 2 = 864 (l) Cả hai buổi bán được số lít dầu là
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 l
3, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
Tiết 5 Đạo đức
$21 Tôn trọng khách nước ngoài
I/ Mục tiêu:
1, Kiến thức: HS biết
Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt mầu da, quốc tịch quyền
được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục)
2, HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
3, HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp súc với khách nước ngoài
II/ Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức
Phiếu học tập cho hoạt động 3
Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A/ Kiểm tra: Giờ đạo đức trước học bài gì ?
Hãy hát múa một bài nói về tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ?
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu: Ngày càng có nhiều khách từ các nước khác nhau đến làm việc hoặc du lịch, tìm hiểu về đất nước và con người Việt Nam Vậy chúng ta phải tiếp đón và cư
xử với họ như thế nào ?
HĐ 1: Thảo luận nhóm
Trang 5Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn trọng đối với khách nước ngoài
Cách tiến hành
GV Y/c HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm
Nhận xét cử chỉ, thái độ, nét mặt của các
bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ, tiếp
xúc với khách nước ngoài
GV KL:
HS quan sát tranh sgk và thảo luận nhóm
Các bạn nhỏ trong tranh đang trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của nước Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách nước ngoài
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ xung ý kiến
HĐ 2: Phân tích truyện
Mục tiêu: HS biết các hành động thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách nước ngoài HS biết thêm một số biểu tượng của lòng tôn
trọng, mến khách và ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành
GV đọc truyện: "Cậu bé tốt bụng"
Chia nhóm thảo luận , giao nhiệm vụ thảo
luận theo câu hỏi
Bạn nhỏ đang làm gì ?
Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì
đối với khách nước ngoài ?
Theo em, khách nước ngoài sẽ nghĩ như
thế nào về cậu bé Việt Nam ?
Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài ?
Thảo luận nhóm 4
Các bạn nhỏ Việt Nam đang chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học và chỉ đường cho khách
Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của các em giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước Việt Nam Cậu bé Việt Nam ngoan và tốt bụng
Bạn nhỏ trong chuyện rất ngoan Khi gặp khách nước ngoài bạn đã biết chào hỏi và giúp đỡ khách nước ngoài khi cần thiết Gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi gặp khó khăn
GV KL: Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào hỏi, cười thân thiện, chỉ đường nếu
họ nhờ giúp đỡ
HĐ 3: Nhận xét hành vi
Mục tiêu: HS biết nhận xét những hành vi nên làm khi tiếp xúc với người nước ngoài
và hiểu được quyền giũ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình
Cách tiến hành
Chia nhóm và phát phiếu bài tập cho các
nhóm
GV KL:
Trường hợp 1: Chê bai trang phục và
ngôn ngữ của dân tộc khác là 1 điều
không nên Mỗi dân tộc đều có quyền giữ
Yêu cầu HS thảo luận hai tình huống dưới
đây và giả thích lí do Các nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm trao đổi và bổ xung ý kiến
Trang 6gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình
Trường hợp 2: Trẻ em Việt Nam cần cởi
mở, tự tin khi tiếp xúc với khách nước
ngoài để họ thêm hiểu biết về đất nước
mình Thấy được lòng hiếu khách, sự thân
thiện, an toàn trên đất nước chúng ta
4, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
_
Thứ 3 ngày tháng năm 2006 Tiết 1 Thể dục
$41 Nhảy dây
I/Mục tiêu:
Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Học trò chơi: Lò cò tiếp sức Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ ban
đầu
II/ Địa điểm và phương tiện
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
A/ Phần mở đầu
GV nhận lớp, phổ biến Nd y/c giờ
học
Giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát
Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay,
gối, vai, hông
Trò chơi: Lò cò tiếp sức
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, sau đó cho HS chơi theo đội
hình hàng dọc
B/ Phần cơ bản:
Ôn đi đều theo 1 vòng tròn, thả lỏng
chân tay tích cực
Tập so dây
GV sửa những động tác sai cho hs
Làm quen với trò chơi: Lò cò tiếp
sức
GV phổ biến cách chơi
Những trường hợp vi phạm trò chơi
Xuất phát trước hiệu lệnh của GV
Không nhảy lò cò qua cờ hay vật
chuẩn, nhảy vào vòng tròn
C/ Phần kết thúc
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
1 - 2 phút
1 phút
1 - 2 phút
3 phút
10- 12 phút
8 - 10 phút
Đội hình tập trung + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
@
Đội hình tập luyện + + + + + + + + + + + + + + + + + +
@
HS chơi thử 1 lần
HS chơi thực hành theo HD của GV
Chia nhóm tập nhảy luân phiên
Lần 1 GV chỉ huy Lần 2 cán sự điều khiển
GV bao quát và nhắc nhở những
em tập luyện chưa tốt Thi tập giữa các tổ
GV làm mẫu
HS thực hành
GV quan sát, tìm HS phạm luật
Trang 7GV cùng HS hệ thống bài và nhận
xét
Giao bài về nhà
1 phút
1 - 2 phút
để xử phạt Đội hình tập trung + + + + + + + + + + + + + + + + + +
@
Tiết 2 Chính tả (Nghe-viết)
$41 Ông tổ nghề thêu
i/MĐYC:
Rèn kĩ năng viết chính tả
1, Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài: Ông tổ nghề thêu Biết viết hoa đúng các tên riêng
2, Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn Dấu hỏi, dấu ngã
II/ Đồ dùng: Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2a, b
III/ Các hoạt động dạy học:
A/Kiểm tra: 1, 2 HS lên bảng viết: xao xuyến, sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu MĐYC
2, HD HS viết chính tả:
GV đọc mẫu đoạn chính tả
1 HS đọc lại
Những từ ngữ nào chúng ta ta biết Trần
Quốc Khái rất ham học ?
Đoạn viết có mấy câu ?
Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao ?
HD viết từ khó
Yêu cầu HS đọc và viết những chữ vừa
tìm được
GV đọc cho HS viết
GV chấm khoảng 5 đến 7 bài
3, HD bài tập
Bài 2:
Hs đọc yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở
1, 2 HS lên bảng lớp điền
GV chốt lời giải đúng và giải nghĩa
HS lắng nghe
Cả lớp theo dõi sgk Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học
Có 4 câu Những chữ đầu câu và tên riêng thì viết hoa
HS tự viết vào nháp những chữ các em dễ
viết sai
Hs viết
Đổi vở soát lỗi
chăm - trở - trong - triều -trước - trí - cho - trọng - trí - truyền - cho
4/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
Tiết 3 Toán
$102 Phép trừ các số trong phạm vi 10000
i/ Mục tiêu: Giúp HS
Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua bài toán có lời văn bằng phép trừ
II/ Đồ dùng:
III/Các hoạt động dạy học:
Trang 8A/Kiểm tra: 2 HS lên bảng đặt tính và tính: 4827 + 2634;
805 + 6475; 700 + 500 Muốn cộng hai số có 4 chữ số ta làm thế nào ? Nêu cách cộng nhẩm số tròn trăm ?
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu mục tiêu
GV viết phép tính lên bảng
Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
HS nêu cách thực hiện phép trừ
Muốn trừ hai số có 4 chữ số ta làm thế nào
?
2, Luyện tập:
Bài 1:
HS làm bài vào sgk và nêu kết quả miệng
Củng cố các trừ hai số có 4 chữ số
Bài 2:
HS làm bảng con
Gọi HS lên bảng giải
GV chữa bài của HS làm và nhận xét
Bài 3:
1, 2 HS đọc bài
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
HS tóm tắt và giải
Bài 4:
1 HS đọc bài
HS làm bài và chữa bài
VD: 8652 - 3917
12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2
5 trừ 2 bằng 3 viết 3
16 trừ 9 bằng 7 viết 7
3 nhớ 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4 viết 4
8652 - 3917 = 4735
Ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột với nhau Ta thực hiện trừ
từ phải sang trái
Tính
Đặt tính rồi tính
Lớp đọc thầm Tóm tắt Có: 4283m vải
Đã bán: 1635m vải Còn lại: ?m
Giải Cửa hàng còn lại số vải là
4283 - 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648m
Lớp theo dõi bài tập sgk
Vẽ đoạn thẳng Ab có độ dài 8cm Chia nhẩm: 8 : 2 = 4 cm
Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB Chấm
điểm O trên đoạn thẳng Ab sao cho O ứng với vạch 4cm của thước
Trang 93, Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
_
Tiết 4 Tập đọc
$62 Bàn tay cô giáo
I/ Mục đích yêu cầu:
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng : cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào
Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, thán phục
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới "phô"
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra bao điều kì lạ từ
đôi bàn tay khéo léo
3, Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài thơ sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra: 3 HS kể chuyện: Ông tổ nghề thêu
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu bài
GV đọc mẫu
HS đọc từng dòng thơ
Luyện đọc từ khó
Đọc từng đoạn thơ
HD ngắt nghỉ và giải nghĩa từ
Từ "phô" trong câu thơ "Mặt trời đã phô"có
nghĩa là gì ?
Em hãy đặt câu với từ này ?
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Lớp đọc đồng thanh cả bài
3, HD tìm hiểu bài
Câu 1:
Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì
?
Câu 2:
Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo ?
HS lắng nghe
HS tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
HS đọc tiếp nối nhau 5 khổ thơ
Là bày ra, để lộ ra
Những cánh hoa xoè rộng, phô ra những chiếc nhị vàng xinh xắn
Cu Bi cười phô hai chiếc răng mới nhú thật xinh
Đọc nhóm 5
2 nhóm thi đọc
Từ 1 tờ giấy trắng, thoắt 1 cái cô đã gấp xong 1 chiếc thuyền cong cong rất xinh Với 1 tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô
đã làm ra mặt trời với nhiều tia nắng toả Thêm 1 tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo
ra mặt nước dập dềnh những làn sóng lượn quanh thuyền
Một chiếc thuyền rất xinh, dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh
C2: Đó là bức tranh miêu tả cảnh biển
trong buổi sớm bình minh Mặt biển dập
Trang 10Câu 3:
Em hiểu hai dòng thơ cuối của bài như thế
nào ?
GV: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại,
như có phép màu nhiệm Bàn tay cô đã
mang lại niềm vui và bao điều lạ cho các
em học sinh Các em đã say sưa theo dõi
cô gấp giấy, cắt dán để tạo nên một quang
cảnh biển thật đẹp lúc bình minh
4, Học thuộc lòng bài thơ:
GV đọc lại bài thơ
HD HS đọc từng khổ, cả bài
Cả lớp nhận xét, bình chọn những bạn
thuộc bài nhanh, đọc bài thơ hay và hiểu
nội dung bài
dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển
Ca ngợi bàn tay diệu kì của cô giáo Cô đã tạo ra bao điều là từ đôi bàn tay khéo léo
1, 2 HS đọc lại bài
5 em tiếp nối đọc thuộc 5 khổ thơ
1 HS đọc cả bài
5, Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học
_
Tiết 5 Tự nhiên & Xã hội
$41 Thân cây (T1)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học hs có khả năng:
Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong sgk trang 78, 79
Phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy học:
A/Kiểm tra: Kể tên các bộ phận thường có ở một cây ?
B/Bài mới:
1, Giới thiệu:
Hoạt động 1: Làm việc với sgk theo nhóm
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành
B1: Làm việc theo cặp
2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình
trang 78, 79 sgk và trả lời theo gợi ý
GV HD HS điền kết quả vào bảng
Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)