1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy Ngữ văn 8 - Tuần 17

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 229,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY * HOẠT ĐỘNG 1: phần đọc hiểu văn bản GV: Yêu cầu hs đọc lại tất cả các văn bản đã học.. Để nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của tác [r]

Trang 1

Ngày soạn : 28/11/2011

Ngày dạy : 1/12/2011

TUẦN 16, 17

TIẾT 64,65 Hướng dẫn đọc thêm :

Văn bản: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

( Trích)- Trần Tuấn Khải

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung kiến thức về văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Cảm nhận được cảm xúc trữ tình yêu nước trong đoạn thơ

- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ

- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động

tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết

2 Kỹ năng :

- Đọc- hiểu một đoạn thơ để khai thác đề tài lịch sử

- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát

3 Thái độ :

-Cảm phục những tấm gương yêu nước , vì nước quên thân

-Liên hệ với tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc của Bác Hồ, tự đặt mục tiêu phấn đấu cho cá nhân

theo tư tưởng của Bác

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

+ Động não : HS suy nghĩvà trình bày hiểu biết về tác giả , tìm hiểu văn bản

+ Thảo luận nhóm : HS trao đổi, thảo luận về nôi dung, nghệ thuật của văn bản

+ Trình bày một phút : trình bày nhận xét khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

-Phương tiện dạy học : SGK, SGV, Sách tham khảo, bài soạn, tranh ảnh minh họa, bảng phụ

+ giấy bút ghi kết quả thảo luận nhóm

HS : Bài soạn và các tư liệu liên quan đến bài học đã sưu tầm

+ Tập thơ Á Nam Trần Tuấn Khải với lời giới thiệu của Xuân Diệu

+ Một số bài thơ của Trần Tuấn Khải

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Muốn làm thằng Cuội ? (10 điểm )

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới: Qua Mục Nam quan ( bây giờ là Hữu nghị quan – cửa khâu biên giới

Việt – Trung ở Lạng Sơn ), nhớ lại chuyện Nguyễn Trãi tiễn cha là Nguyễn Phi Khanh bị giặc Minh bắt

về Trung Quốc, nhà thơ Tố Hữu viết :

Ai lên ải bắc ngày xưa ấy,

Khóc tiễn cha đi mấy dặm trường

Hôm nay biên giới mùa xuân ấy

Núi trắng hoa mơ, cờ đỏ đường !

Còn Trần Tuấn Khải – một nhà thơ yêu nước nổi tiếng đầu thế kỉ XX – lại mượn hẳn câu chuyện lịch

sử cảm động này để giải bày tâm sự yêu nước thương nòi và kích động tinh thần cứu nước của nhân dân ta

hồi đầu thế kỉ XX

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đôi nét về tác giả, tác

phẩm.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả ,tác phẩm?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả/ SGK

2 Tác phẩm

Trang 2

? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? tại sao em biết được

điều đó ?

GV: Đọc sau đó gọi hs đọc lại

? Nêu bố cục của bài thơ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

? Cảnh tượng cuộc ra đi được miêu tả qua lời thơ

nào ?

? Cảnh tượng thiên nhiên được miêu tả trong những

câu thơ đó như thế nào ?

? Trong bối cảnh đau thương như vậy , tâm trạng của

người cha ra sao ?

? Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời

khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào ?

* Gọi hs đọc đoạn 2

? Người cha nhắc đến lịch sử dân tộc trong những lời

khuyên nào ? ( 4 câu đầu của đoạn 2 )

? Tai sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nhà,

người cha lại nhắc ( trước hết ) đến lịch sử anh hùng

dân tộc ?

? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì và nêu ý

nghĩa của biện pháp đó ?

? Những lời nói về thảm vong quốc đã bộc lộ cảm

xúc sâu sắc nào trong lòng người cha ?

* Gọi hs đọc đoạn cuối

? Những lời thơ cuối diễn tả tình cảnh thực của người

cha

Cha xót phận tuổi già sức yếu

……….

Hai chữ nước nhà (trích)

3 Thể loại

Thể thơ song thất lục bát

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK

1 Bố cục

- Từ đầu ….cha khuyên => Nỗi lòng người cha

trong cảnh ngộ mất nước nhà tan

- Tiếp đến …đó mà => tình cảnh đất nước đau

thương , tang tóc

- Phần còn lại => Nỗi lòng người cha dành cho con

2 Tìm hiểu văn bản.

a Nỗi lòng người cha trong cảnh ngộ phải rời

xa đất nước + Không gian :

- ở biên giới ảm đạm, heo hút Đây là nơi tận cùng của Tổ quốc

- Một cảnh tượng tang tóc, thê lương

+ Hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật

- Hoàn cảnh thật éo le: cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha đã dằn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước

- Tâm trạng: Cả hai cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tuột cùng đau đớn, xót xa: nước mất nhà tan, cha con li biệt

=> Lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối Nó thiêng liêng, xúc động và

có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết

b Nỗi lòng của người cha trước cảnh nước mất nhà tan

- Người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng dân tộc ở người con

- Cảnh đất nước đang chìm trong khói lửa và cảnh giết chóc của bọn xâm lược tàn bạo chúng quyết tâm tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ, làm cho bao người dân, con đỏ nheo nhóc, khốn cùng

- Tác giả đã dùng biện pháp nhân hoá và so sánh

để cực tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất, sông núi VN

=> Khai thác đề tài lịch sử Cuộc chia li không có ngày gặp lại của cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi

c Nỗi lòng người cha dành cho con

- Nhằm kích thích hun đúc cái ý chí “ gánh vác” của người con, làm cho lời trao gửi thêm nặng tình cảm

- Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông

Trang 3

cứu nhà, người cha lại nói tới cảnh bất lực của mình ?

? Từ lời khuyên đó, em cảm nhận được nỗi lòng nào

của người cha

? Đọc bài thơ Hai chữ nước nhà, em hiểu gì về nỗi

lòng của người cha trong hoàn cảnh nước mất nhà tan

?

? Từ đó em cảm nhận điều quý giá nào trong tấm

lòng nhà thơ Trần Tuấn Khải – người đã mượn lời

ông Nguyện Phi Khanh để bày tỏ lòng mình với đất

nước ?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

Tại sao tác giả lấy Hai chữ nước nhà làm đầu đề bài

thơ ?

Qua đoạn trích bài thơ hai chữ nước nhà, em cảm

nhận được điều gì sâu sắc nhất về nội dung và nghệ

thuật ?

GV: Hướng dẫn: đầu đề bài thơ nói đến Nước và nhà

là hai khái niệm riêng nhưng hoàn cảnh cha con

Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi ( mà cũng là hoàn

cảnh chung chung của thời đại những năm 20- tkxx ),

hai khái niệm đó lại có mối tương quan không thể

tách rời : nước mất thì nhà tan, thù nhà chỉ có thể trả,

được khi thù nước đã rửa Bởi thế mà NPK muốn

nhắc nhở con là : hãy lấy nước làm nhà, lấy cái nghĩa

với nước thay cho chữ hiếu với cha, như thế lad vẹn

cả đôi đường

HS: Liên hệ với tư tưởng yêu nước của CT HCM ,

một số sáng tác thể hiện tâm trang của Bác khi đất

nước chư có độc lập, tự do, sự hi sinh hạnh phúc cá

nhân để toàn tâm toàn ý cho độc lập, tự do của dân

tộc

thù cứu nước, cứu nhà đối với Nguyễn Trãi

3.Tổng kết:

a.Nghệ thuật

- Kết hợp tự sự với biểu cảm

- Thể thơ truyền thống tương đối phong phú về nhịp điệu

- Giọng thơ trữ tình, thống thiết

b Nội dung

Mượn lời của Nguyễn Phi Khanh nói với con là Nguyễn Trãi, tác giả bày tỏ và khơi gợi nhiệt huyết yêu nước của người Việt Nam trong cảnh nước mất nhà tan

* Ghi nhớ: sgk

4.Củng cố :GV khắc sâu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ,

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học thuộc bài thơ

- Cảm nhận về nghệ thuật mới mẻ

* Bài học :

Ôn tập phần Văn

************************************************

Trang 4

Ngày soạn : 1/12/2011

Ngày dạy : 5/12/2011

TUẦN 17

TIẾT 66 ÔN TẬP PHẦN VĂN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức và kĩ năng của phần văn bản.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

kiến thức của phần văn bản

2 Kỹ năng :

- Đọc hiểu văn bản

- Tổng hợp kiến thức phần văn bản đã học ở học kỳ I

3 Thái độ :

Có ý thức ôn tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra trong giờ

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: phần đọc hiểu văn bản

GV: Yêu cầu hs đọc lại tất cả các văn bản đã học Để

nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của tác phẩm tự

sự, văn bản nhật dụng và một số tác phẩm trữ tình

HS: Đọc lại toàn bộ những tác phẩm đã học và nắm bắt

đuợc nội dung các truyện, nhân vật, các chi tiết tiêu

biểu, ngôn ngữ kể chuyện, vẻ đẹp của các hình tượng

nhân vật điển hình Nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

trữ tình Nắm được nội dung và ý nghĩa của một số văn

bản nhật dụng

* HOẠT ĐỘNG 2 LUYỆN TẬP:

Những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu về

nội dung và hình thức nghệ thuật của các vb

2,3,4?

HS: Suy nghĩ, thảo luận nhóm 2p trả lời

I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN.

(xem lại bài ôn tập truyện và kí Việt Nam)

1 Liệt kê các văn bản đã học:

-Nhóm văn bản truyện và kí Việt Nam

-Nhóm văn bản truyện nước ngoài -Nhóm văn bản nhật dụng

Ôn nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học

3.Tóm tắt các văn bản đã học

II LUYỆN TẬP:

* Giống nhau :

-Về phương thức biểu đạt: Đều làvăn tự sự,

truyện ký hiện đại (và được sáng tác ở thời kì

1930 – 1945)

-Về đề tài : Đều lấy đề tài về con người và đời

sống xã hội đương thời của tác giả, đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của con người bị vùi dập

- Nội dung : Đều chan chứa tinh thần nhân

đạo (yêu thương trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa)

- Nghệ thuật : Đều có lối viết chân thực, gần

đời sống rất sinh động

Trang 5

* Khác nhau :

Giáo viên nêu những nét riêng của môi văn bản qua thể loại , nôi dungchủ yếu và đặc sắc nghệ thuật

4.Củng cố :GV khắc sâu giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản.

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học

- Học thuộc bài thơ, đoạn văn hay, tiêu biểu

* Bài học :

Ôn tập phần Tập làm văn.

**********************************************

Ngày soạn : 1/12/2011

Ngày dạy : 5/12/2011

TUẦN 17

TIẾT 67 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN,

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức và kĩ năng của phần tập làm văn

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

kiến thức của phần tập làm văn

2 Kỹ năng :

- viết văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm, viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ :

Có ý thức ôn tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra trong giờ

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Về phần TLV

HS: Biết cách làm một bài văn, đoạn văn tự sự kết hợp

với miêu tả và biểu cảm

- Nắm được đặc điểm, yêu cầu và phương pháp làm bài

văn thuyết minh

? Bài văn thuyết minh có những đặc điểm gì?

? Có mấy phương pháp làm bài văn thuyết minh?

? Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Trong quá trình làm bài phải chú ý vào nội dung

đề mà lập dàn ý cho phù hợp một bài văn thuyết minh.

I VỀ PHẦN TẬP LÀM VĂN

1.Lập dàn bài các bài văn tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm ,văn thuyết minh

2 Viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm ,văn thuyết minh

Trang 6

* HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG

Đáp án: tiết 61

* Nhận xét chung.

+ Ưu điểm:

các em có ý thức làm bài và nộp bài đầy

đủ

Xác định đề bài tương đối tốt Nhiều bài làm tốt

Phần tự luận nhiều bài làm tốt

Phần trắc nghiệm nhiều bài làm tốt

+ Nhược điểm:

Câu 1phần tự luận : nhiều em chưa xỏc định được cỏc quan hệ từ cần phải thờm để tạo cõu ghộp

Trắc nghiêm 1 số làm sai do không ôn

bài

* Công bố điểm Cho cả hai lớp

* Chữa một số lỗi sai cơ bản

* Trả bài

4- Củng cố, luyện tập

ễn tập cỏch làm bài văn tự sự cú kết hợp với miờu tả và biểu cảm, cỏch làm bài văn thuyết minh

5 Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà

ễn tập lại cỏc nội dung chuẩn bị kiểm tra HKI

Chuẩn bị bài : làm thơ bảy chữ

****************************************

Ngày soạn :4/12/2011

Ngày dạy : 8/12/2011

TUẦN 17

TIẾT 68

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: LÀM THƠ 7 CHỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết làm bài thơ 7 chữ hoàn chỉnh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

Biết cỏch làm thơ 7 chữ với những yờu cầu tối thiểu: đặc cõu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3 biết gieo vần

2 Kỹ năng :

Cú thể làm thơ bảy chữ và biết cỏch ngắt nhịp 4/3 phự hợp

3 Thỏi độ :

Tạo khụng khớ mạnh dạn, sỏng tạo vui vẻ

III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Bảng phụ ghi một số bài thơ 7 chữ

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Khụng kiểm tra

3.Bài mới :

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Nhận diện luật thơ :

? Muốn làm một bài thơ bảy chữ, chúng ta cần phải xác

định những yếu tố nào ?

- Số tiếng và số dòng của 1 bài thơ

- Luận bằng trắc cho từng tiếng trong 1 bài thơ

- Phải xác định đối niêm giữa các dọng

- Xác định vần trong 1 bài thơ

- Cách ngắt nhịp

Gọi hs đọc bài thơ “ Chiều”

? Gạch nhịp và chỉ ra các tiếng gieo vần cũng như mối

quan hệ bằng trắc của hai câu kề nhau của bài thơ ?

- Số tiếng : 7

- Số dòng : 4

- Nhịp thơ : 4/3

- Các tiếng giao vần : Câu 1,4

- Mối quan hệ bằng trắc của 2 câu kề nhau là đối

HS: Đọc một số bài thơ do mình sưu tầm

? Về vị trí ngắt nhịp, gieo vần và quy luật bằng trắc

- Gọi hs đọc bài thơ “ Tối” của Đoàn văn Cừ

? Bài thơ bị chép sai Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và

thử tìm cách sửa lại cho đúng ?

- Sau “ ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy, dấu phẩy

gây đọc sai nhịp

- Vốn là “ ánh xanh lè” chép thành “ xanh xanh” , chữ

“ xanh” sai vần

* HOẠT ĐỘNG 2: Tập làm thơ

GV: Gọi hs lên bảng sửa lại bài thơ

HS: Nêu yêu cầu bài tập 1

? Hãy làm tiếp hai câu cuối theo ý mình trong bài thơ

của Tú Xương mà người biên soạn giấu đi

? Làm tiếp bài thơ dang dở dưới đâ cho trọn vẹn theo ý

của mình ?

- Gọi hs đọc bài thơ 4 câu 7 chữ đã làm ở nhà để cả lớp

bình

I NHẬN DIỆN LUẬT THƠ :

- Câu thơ 7 chữ

- Ngắt nhịp có thể là 4/3 hoặc ¾ nhưng phần nhiều là 4/3

- Vần có thể là trắc bằng, nhưng phần nhiều là bằng, vị trí gieo vần là tiếng cuối của cầu và 4, có khi cả tiếng cuối câu 1

- Luật bằng trắc : theo 2 mô hình

a B B T T T B B

T T B B T T B

T T B B B T T

b B B T T T B B

T T B B T T B

B B T T T B B

B B T T B T B

T T B B T B B

Tối

Trong túp lều tranh cánh liếp che, Ngọn đèn mờ toả ánh xanh lè , Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng Như bước thời gian đếm quãngkhuya

II, TẬP LÀM THƠ

a, Tôi thầy người ta có bảo rằng : Bảo rằng thằng cuội ở cung trăng ! Đêm rằm cội vén mây nhìn xuống

Để thế gian trông thấy chị Hằng b,

Vui sao ngày đã chuyễn sang hè, Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve Phất phơ trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hương lúa chín gió đồng quê

4.CỦNG CỐ : về thể thơ 7 chữ.

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học thuộc bài thơ

- Cảm nhận về nghệ thuật mới mẻ

* Về nhà : Ôn tập tổng hợp.

***********************************************

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w