1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giao an vat ly 7 (08-09) Dep

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 824,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*TRong kim lo¹i cã c¸c elechtron tho¸t ra khái nguyªn tö vµ chuyÓn ®éng tù do v× thÕ chóng ®îc gäi lµ c¸c elechtron tù do.... ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:..[r]

Trang 1

NS: 23/11 /2007

Tiết12: Bài 11: Độ cao của âm

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng) âm thấp ( âm trần) và tần số khi

so sánh 2 âm

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để hiểu đợc tần số là gì

* Thái độ: Trung thực cẩn thận, khéo léo khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một đĩa phát âm mô tơ, một miếng phim nhựa,

một lá thép mỏng, một hộp gỗ

*Cả lớp: một giá thí nghiệm, 2 con lắc đơn chiều đà 20 cmvà 40 cm, đồng

hồ bấm dây

* Bảng phụ ghi bảng1 trang31

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 5 phút)

?1: Các nguồn âm có đặc điểm nào

giống nhau?

Chữa bài 10.1, 10.2

GV yêu cầu học sinh nhận xét cho

điểm

GV đặt vấn đề vào bài mới nh SGK

Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh chậm nghiên cứu khái niệm tần

số( 10p) ? Quan sát h11.1 cho biết mục đích,

dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm?

góc lệch giữa 2 con lắc so với vị trí

ban đầu phải bằng nhau

GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm thí

nghiệm cả lớp chia làm 2 tổ cử ngời

theo dõi số dao động của 2 con lắc

trong 10s

? Yêu cầu các nhóm điền kết quả vào

bảng SGK

? Dựa vào bảng hãy cho biết con lắc

nào dao động nhanh hơn con lắc nào

động chậm

Số dao

động trong 10s

Số dao

động trong 1s

ab

- Trong một thời gian vật thực hiện nhiều dao động ta nói vật dao động nhanh và ngợc lại

- Số dao động trong một giây gọi là tần số

- đơn vị tần số là: Héc ( Hz) Nhận xét: Dao động càng nhanh( hoặc chậm) tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ)

Trang 2

liên hệ nh thế nào với âm phát ra?

Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm(23p)

?Quan sát h11.2 và thông tin SGK

nêu dụng cụ và cách tiến hành thí

nghiệm?

? Làm thí nghiện này nhằm mục đích

gì khi làm thí nghiệm cần phải chú ý

điều gì?

HS: Giữ chắt lá thép

? Yêu cầu HS hoàn thgành câu C3?

? Nêu mục đích, dụng cụ và cách

tiến hành thí nghiệm h11.3?

? Khi thí nghiệm cần phải chú ý điều

gì? ( thay đổi vận tốc đĩa quay)

? Yêu cầu HS đìên vào C4?

ra cao

Thí nghiệm3:

Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm) tần ssố dao động càng lớn ( nhỏ) âm phát ra càng cao ( thấp)

Hoạt động 4: vận dụng(5p)

GV yêu cầu HS làm C5, C6 hoạt

động cá nhân III/ Vận dụng: C 5 : Vật có tần số 70 Hz dao động

nhanh hơn

Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn

C6: Dây đàn chùng âm phát ra thấp

tần số nhỏ, dây đàn căng âm phát ra cao tần số lớn

Trang 3

* Thái độ: Trung thực nghiêm túc.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một trống, dùi, con lắc bấc, một giá thí nghiệm,

một lá thép mỏng

*Cả lớp: một giá thí nghiệm, 2 con lắc đơn chiều đà 20 cmvà 40 cm, đồng

hồ bấm dây

* Bản phụ ghi bảng 1 trang 34 SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10p)

?1: Tần số là gì? đơn vị tần số?

Âm cao thấp phụ thuộc nh thế

nào vào tần số?

? 2: Trong 15 s một lá thép thực hiện

đợc 4500 dao động Hỏi tần số dao

động của lá thép là bao nhiêu? Lá

thép có phát ra âm không tai ngời có

cảm nhận đợc âm do lá thép phát ra

không tại sao?

? Tai ngời bình thờng có thể nghe đợc

HS1: Số dao động trong một dây gọi

là tấn số

+ Đơn vị tần số là Hz + Âm cao tần số dao động lớn,

âm thấp tận số dao động nhỏ

HS2: Tần số dao động của lá thép trong 1 s là: 4500

15 =300HzLá thép dao động phát ra âm

20Hz <300Hz <20000Hz nên tai ngời cẩm nhận đợc âm thanh do lá thép

Trang 4

những âm trong khoảng tần số bao

nhiêu?

GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm?

GV đặt vấn đề vào bài mới nh SGK

phát ra

-Tai ngời bình thờng có thể nghe Trong khoảng 20Hz đến 20000Hz

Hoạt động 1: Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ dao động , mối liên hệ

giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra( 23p)

? Quan sát h12.1 cho biết mục đích,

dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm?

GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ

làm thí nghiệmvà báo cáo kết quả vào

bảng 1 trang 34 SGK?

? Có phơng án thí nghiệm nào khác để

minh hoạ cho kết quả trên hay không?(

kéo dây cao su)

GV khoảng cách từ vị trí kéo thớc lên

so với vị trí cân bằnggọi là biên độ dao

động vậy thế nào là biên độ dao động?

? Yêu cầu HS chọn từ thích hợp điền

vào C2

? Để kiểm tra xem âm phát ra và biên

độ dao động có mối quan hệ nh thế

nào ta làm thí nghiệm 2

Nếu có một cái dùi trống, một cái

trống, một quả cầu bấc treo trên sợi

dây em hãy nêu phơng án làm thí

nghiệm kiểm tra nhận xét trên?

GV yêu cầu 1 HS nhắc lại phơng án

động

Đầu thớc dao

đông mạnh hay yếu.

âm phát

ra to hay nhỏ.

a, Nâng đầu thớc lệch nhiều

b, nâng đầu thớc lệch ít yếu nhỏ

- Độ lệch lớn nhất của vật dao dộng

so với vị trí cân bằng của nó đợc gọi

là biên độ dao động

- Đầu thớc lệch ra khỏi vị trí cân bằng càng nhiều ( ít) biên độ dao

động càng lớn ( nhỏ) âm phát ra càng to( nhỏ)

Thí nghiệm2:

3 Kết luận: âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm

càng lớn

Trang 5

? Tần số có đơn vị là Héc vậy độ to

của âm có đơn vị là gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm(5p)

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho

biết độ to của âm là gì? kí hiệu nh thế

nào?

? Ngời ta dùng máy đo để đo đợc độ to

của một số âm ở bảng2/35SGK

? Tiếng nói chuyện bình thờng bằng

bao nhiêu dB? độ to của âm bằng bao

nhiêu thì làm đau tai?

HS : Nói chuyện bình thờng là 40dB

- Kể đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền âm

- Nêu đợc một số ví dụ về các môi trờng truyền âm trong các môi trờng khác nhau rắn ,lỏng ,khí

Trang 6

- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trờng nào, tìm ra

ph-ơng án thí nghiệm để chứng minh càng xa nguồn âm biên độ dao động càng nhỏ, âm càng nhỏ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - 2 quả cầu bấc, một trống trung thu,một nguồn âm

dùng vi mạch kèm pin, một nguồn nớc có thể cho lọt nguồn phát âm

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 5 phút)

?1: Chữa bài 12.1, 12.2

Chữa bài 12.3, 12.4

GV yêu càu học sinh nhận xét cho

điểm

GV Âm đã truyền đến tai ngời nghe

qua những môi trờng nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trờng truỳen âm( 27p)

? Quan sát h13.1 đọc thông tin SGK

cho biết mục đích, dụng cụ, cách tiến

hành thí nghiệm?

? Gõ mạnh vào trống 1 thì hiện tờng

gì sảy ra với quả cầu bấc gần trống

2? hiện tợng đó chứng tỏ điều gì?

HS Quả cầu treo gần trống 2 dao

động lệch khỏi vị trí ban đầuchứng tỏ

âm đã đợc không khí truyền từ mặt

trống 1 sang mặt trống 2

? So sánh biên độ dao động của 2 quả

cầu?

? Khi lan truyền trong không khí thì

độ to của âm tăng hay giảm?

? Đối với chất rắn thì sao?

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm h13.2

mỗi bàn làm thành một nhóm cho

biết âm đã truyền qua môi trờng nào?

? Quan sát h13.3 cho biết mục đích,

dụng cụ và cách tiến hành thí

to của âm càng giảm và ngợc lại

b/ Sự truyền âm trong chất rắn c/ Sự truyền âm trong môi trờng chất lỏng.

d Âm có thể truyền qua môi trờng chân không hay không

Qua thí nghiệm chứng tỏ âm không thể truyền qua môi trờng chân không

2/ Kết luận:

- Âm có thể truyền qua các môi ờng nh rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trờng chân không

Trang 7

? Quan sát vào bảng hãy cho biết vận

tốc truyền âm của không khí? nớc,

thép bằng bao nhiêu? So sánh vận tốc

truyền âm của các chất?

? Trong môi trờng nào thì âm truyền

nhanh nhất? - Vận tốc truyền âm chất rắn > chất lỏng > chất khí

Hoạt động 4: Củng cố vận dụng(5p)

? Âm thanh truyền đến tai ta bằng

những môi trờng nào?

? Nêu ví dụ chửng tỏ âm thanh có thể

truyền qua chất lỏng?

GV yêu cầu HS làm C9, C10 hoạt

động cá nhân

III/ Vận dụng:

C7: Môi trờng không khí C8: HS tự lấy ví dụ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một giá đỡ, một tấm gơng,một nguồn phát âm

,một bình nớc

*Cả lớp: tranh vẽ h14.1

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 10 phút)

GV Tại sao rạp hát, rạp chiếu phim,

tơng làm sần sùi mái theo kiểu vòm?

( HS )

Hoạt động 2: Nghiên cứu âm phản xạ hiện tợng tiếng vang(15p) ? Đọc thông tin SGK cho biết em đã

từng đợc nghe thấy tiếng vang ở đâu?

vì sao em nghe đợc tiếng vang đó?

HS: vách núi, giếng

I/ Âm phản xạ - tiếng vang

- Nghe đợc tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít

Trang 8

? Trong nhà mình khi nói có nghe

? Tại sao trong phòng kín ta nghe

thấy âm to hơn so với ta nghe thấy

ch-C3: a/ Phòng nào cũng có âm phản

xạ b/ S = V.T =340 1/30 = 11.3( m)

* Kết luận: Có tiếng vang khi ta

nghe thấy âm phản xạ cách âm phát

ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15s

Hoạt động 3: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt vật phản xạ âm kém (7p)

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho

? Thời gian âm truyền từ tàu tới đáy

biển là bao nhiêu?

III/ Vận dụng:

C5: Tờng sần sùi, rềm nhung, hấp

thụ âm tốt ,giảm tiếng vang âm nghe

rõ hơn

C6: để hứng âm phản xạ từ tay hớng

vào tai giúp ta nghe đợc âm to hơn

C7: Độ sâu của đáy biển:

Trang 9

NS:14/12 /2007

Tiết16: Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Nêu và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễn tiếng ồn

* Bảng phụ ghi câu C3

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + đặt vấn đề vào bài mới.( 8p )

?1: Chữa bại 14.1, 14.2 ,14.3

?2 chữa bài 14.4 SBT

Gv đặt vấn đề vào bài mới nh SGK

Hoạt động 2: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn (13p) ?GV yêu cầu HS quan sát h15.1,

15.2,15.3SGK cho biết tiếng ồn làm

ẩnh hởng đến sức khoẻ con ngời nh

thế nào?

HS: h15.1 tiếng ồn to nhng không

kéo dài nên không ảnh hởng tới sức

khoẻ không gây ô nhiễm tiếng ồn

h15.2,15.3 tiếng ồn chợ kéo dài ảnh

hởng tới sức khoẻ, công việc nên gây

* Kết luận : Tiếng ồn gây ô nhiễm là

tiếng ồn to và kéo dàilàm ảnh hởng sấu đến sức khoẻ sinh hoạt của con ngời

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách chống ô nhiễm tiếng ồn( 12p)

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

thảo luận nhóm trả lời C3?

đóng cửa, phủ tờng dạ nhung

H15.3 đóng cửa phòng học, treo

Trang 10

C6: - Tiếng lợn kêu to lò mổ.

Biện pháp: Chuyển lò mổ đi nơi khác xây tờng chắn

- Làm việc cạnh nơi nổ mìn, bịt nút tai khi làm việc

- Kiểm tra lại toàn bộ kiến thức của chơng quang học và chơng âm học

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức giải thích hiện tợng, trình bày lời giải của bài toán đơn giản

Câu 2: Chùm sáng chiếu ra từ một cây đèn pin là:

A Chùm tia song song

B Chùm tia hội tụ

C Chùm tia phân kì

D Chùm tia không song song, hội tụ cũng nh phân kì

Câu 3: Nguyệt thực sảy ra khi:

Trang 11

A Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất.

B Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất

C Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa

D Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa

Câu 4: Chiếu một tia sáng lên mặt một gơng phẳng ta thu đợc một tia phảnxạ vuông góc với tia tới Góc tới có giá trị nào sau đây:

D Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật tuỳ thuộc vào vật ở xa hay gần

Câu 6: Âm thanh đợc tạo ra nhờ:

A.Nhiệt B Điện

C Dao động D ánh sáng

Câu 7: Tần số dao động càng lớn thì:

A âm nghe càng trầm B Âm nghe càng to

C Âm vang càng xa D Âm nghe càng bổng

Câu 8: Các vật dao động phát ra âm thanh sau đây vật nào có tần số nhỏnhất?

A Vật thực hiện 1000 dao động trong một phút

B Vật thực hiện 100 dao động trong hai giây

C Vật dao động có tần số 100Hz

D Trong một giây vật thực hiện 70 dao động

II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Câu 9: Các tia sáng khi đến gặp gơng phẳng đều bị……….Tia sángtruyền tới gơng phẳng gọi là………… , tia sáng từ gơng phẳng hắt trở ra gọi

B âm phát ra càng cao khi 2 các nguồn âm

C Biên độ dao động càng lớn 3 là đêxi ben, kí hiệu là dB

bởi tia SI với mặt gơng bằng 300

Hãy vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc

phản xạ?

Câu15: Một ống thép dài 25,5m Khi một em học sinh dùng búa gõ vào một

đầu ống thì một em học sinh khác đặt tai ở đầu kia của ống nghe đợc hai tiếng

gõ, tiếng nọ cách tiếng kia 0,07s

30 0

S

I

Trang 12

a) Giải thích tại sao gõ một tiếng mà lại nghe đợc hai tiếng.

b) Tìm vận tốc âm thanh truyền trong thép Biết vận tốc âm thanh truyềntrong không khí là 340 m/s

III/ Đáp án + thang điểm:

trờng khác nhau, do đó âm tới đầu kia của thanh tại hai

thời điểm khác nhau, vì thế ta nghe đợc hai tiếng phân

biệt

- Cụ thể âm truyền trong môi trờng thép vận tốc truyền

âm lớn hơn nên đến nơi trớc, âm truyền trong môi trờng

không khí vận tốc truyền âm nhỏ hơn nên đến nơi sau

b) - Gọi t1 là thời gian âm truyền trong không khí:

0,5

0,5

0,50,5

0,5

Trang 13

NS: 29/12/ /2007

Tiết18: Bài 16: Tổng kết chơng 2 âm thanh

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh

- Rèn luyện kỹ năng giải thích một số hiện tợng đơn giản giải một số bài tập

đơn giản

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Ôn trớc các bài về chơng âm thanh.

* GV: Bảng phụ h16.1 trò chi ô chữ, các thăm câu hỏi của phần tự kiểm tra

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản của chơng 2( 25p)

GV yêu cầu học sinh báo cáo kết

quả làm câu hỏi tự kiểm tra ở nhà?

? Nêu khái niệm nguồn âm lấy một

vài ví dụ về nguồn âm?

? Tai ngời bình thờng có thể nghe

đ-ợc tần số trong khoảng nào?

? âm to âm nhỏ liên quan đếna biên

độ dao động nh thế nào? độ to của

âm có đơn vị là gì?

I/ Lí thuyết

1/ nguồn âm:

+ K/N: Những vật phát ra âm thânh gọi là nguồn âm

+ Ví dụ: Trống, kèn, còi…

+ Đặc điểm: Các vật phát ra âm đều dao động

2/ Độ cao của âm:

+ Dao động nhanh, Chậm:

Trong cùng một đơn vị thời gian vật nào thực hiện đợc nhiều dao động thì vật đó dao động nhanh, ngợc lại…+ Tần số: Là số dao động vật thực hiện đợc trong 1 giây

+ Vật dao động nhanh – tần số dao

động lớn - âm phát ra bổng ( cao)+ Vật dao động chậm – Tần số dao

động nhỏ - âm phát ra trầm ( thấp) + Tai ngời bình thờng có thể nghe đ-

ợc tần số trong khoảng 20 Hz < …< 20000Hz

+ Hạ âm: < 20Hz+ Siêu âm : > 20000Hz 3/ Độ to của âm

+ Trong qúa trình dao động độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằnggọi là biên độ dao động

+ Dao động mạnh – biên độ dao

động lớn - âm phát ra to

+ Dao động yếu – biên độ dao động nhỏ - âm phát ra nhỏ

+ Độ to của âm có đơn vị là Đê xi ben ( dB)

+ giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70 dB

Trang 14

? Trong những khoảng nào thì âm có

thể coi là ô nhiễm tiếng ồn?

? Âm có thể truyền qua những môi

trờng nào?

? Vận tóc truỷền âm qua các môi

tr-ờng có giống nhau không?

? Nh thế nào gọi là ô nhiêm tiếng ồn?

Lấy ví dụ ? Nêu biện pháp làm giảm

tiếng ồn?

+ Ngỡng đau điếc tai: 130 dB

4/ Môi trờng truyền âm:

+ K/N: Âm thanh có thể truyền qua các môi trờng rắn lỏng, khí Không truyền qua môi trờng chân không + Các môi trờng khác nhau thì vận tốc truyền âm khác nhau

+ Vrấn > VLỏng > Vkhí

5) Phản xạ âm tiếng vang

+ KN phản xạ âm: Âm thanh khi truyền đi gặp vật chắn bị dội ngợc trởlại

+ Tiếng vang: Âm trực tiếp cách âm phản xạ một khoảng ít nhất là 1/ 15 giây gọi là tiếng vang

+ Những vật nhẵn , cứng phản xạ âm tốt, hấp thụ âm kém

+Những vật mềm, xù xì hấp thụ âm tốt, phản xạ âm kém

6) Chống ô nhiễm tiếng ồn

+KN: Tiiếng ồn to kéo dài ảnh hởng

đến sức khỏ, hoạt động của con ngời gọi là ô nhiễm tiếng ồn

+ Biện pháp: - Giảm độ to

- ngăn đờng truyền

- Chuyển vị trí

Hoạt động 2: Giải một số bài tập đơn giản (13p)

GV đa 2 dạng bài tập yêu cầu HS

Tóm tắt: S= 680 m

V = 340 m/s ? có nghe rõ tiếng vang không Giải: Thời gian âm truyền từ ngời

đứng đến vách đá là:

T = S:v = 680: 340 = 2 sThời gian từ vách đã quay lại tai cũngbằng thời gian từ ngời đến vách đá là 2s

Thời gian tổng cộng từ lúc âm phát ra

đến lúc âm quay lại là 4 s > 1/15 s nên ngời đó nghe tiếng vang rất rõ

Bài2: Tính độ sâu của đáy biển tại

một nơi mà thời gian kể từ lúc phát rasiêu âm đến khi thu đợc âm phản xạ

là 1,2 giây, biết vận tốc truyền âm trong nớc là 1500m/s

Tóm tắt:

T = 1,2 s

V = 1500 s

H = ? Giải:

Trang 15

- Học sinh mô tả đợc một hiện tợng hoặc một thí nghiện chứng tỏ vật nhiễm

điện do cọ xát.Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh

- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện trong thực tế

* kĩ năng: Làm thí nghiệm điện cho vật bằng cách cọ xát.

* Thái độ : Yêu thích môn học ,khám phá thế giới xung quanh.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm 1 thớc nhựa 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh ni lông, 1 quả

cầu nhựa xốp xuyên qua sợi chỉ khâu, 1 giá treo.1 mảnh len, 1mảnh lông thú, 1mảnh dạ, 1mảnh lụa ,1số mẩu giấy vụn 1 mảnh tôn, 1mảnh nhựa, 1 bút thử điện thông mạch

* GV: Bảng ghi kết quả thí nghiệm cho các nhóm

III Hoạt động dạy học:

GV Để tìm hiểu các loại điện tích

tr-ớc tiên ta tìm hiểu một trong các

cách nhiễm điện cho vật là nhiễm

điện do cọ xát

? vào những ngày hanh khôkhi cởi áo

len hoặc áo dạ thì em thấy có hiện

Trang 16

nhiễm điện do cọ xát

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm chứng tỏ vật bị cọ xát có khả năng hút các

vật khác( 15p)

? Yêu cầu quan sát h17.1a nêu mục

đích, dụng cụ, cách tiến hành thí

nghiệm ?

? Trớc khi làm thí nghiệm cần phải

chú ý điều gì? ( Đa lại gần mảnh ni

lông ,giấy vụn xem có hiện tợng gì

sáy ra không)

GV lu ý HS cách cọ sát sau đó đa lại

gần các vật trên để kiểm tra rồi báo

cáo kết quả vào bảng 1?

GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ

tiến hành thí nghiệm và điền kết quả

Giấy vụn vụn ni lông quả cầu nhựa

xốp Thớc nhựa Hút

Thanh thuỷ tinh

Mảnh ni lông Mảnh phim nhựa

*Kết luận1: Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác Hoạt động 3: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng

bóng đèn của bút thử điện (15p)

? Vì sao nhiều vật sau khi bị cọ xát

lại có khả năng hút các vật khác?

HS : Vì nó đã bị nhiễm điện

? Ngoài cách dùng các mẩu giấy vụn

để kiểm tra vật đó nhiễm điện còn

cách nào khác để kiểm tra vật đó

nhiễm điện nữa hay không?

GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

? Các vật bị nhiễm điện ( hay các vật

mang điện tích ) khi nào?

* Thí nghịêm2:

* Kết luận2: Nhiều vật sau khi bị

cọ xát có khả năng làm sáng bóng dèn của bút thử điện

* Kết luận chung: Các vật nhiễm

điện hay các vật mang điện tích khi chúng có khả năng hút các vật khác hoặc có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện.

Hoạt động 4: vận dụng(5p)

GV yêu cầu HS làm C1, C2 C3 yêu II/ Vận dụng:

Trang 17

cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

? Qua bài học hôm nay cần phải ghi

nhớ điều gì?

GV để hiểu rõ hiện tợng sấm sét hiện

tợng sảy ra khi cởi áo len áo dạ thì

- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng, các

êlêchtron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà

Trang 18

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm : 2 mảnh ni lông kích thớc 70 x12mm hoắc 70

x12mm 1 bút chì gỗ hoặc đũa nhựa 1 mảnh len, 1mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh, 2 đũa nhựa có lỗ hổng đặt trên đế nhựa

* GV: Mô hình nguyên tử phóng to

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Tổ chức tình huống học tập ( 7p)

?1:Có thể làm cho vật nhiễm điện

bằng cách nào? Vật nhiễm điện có

tính chất gì?

? Nếu 2 vật bị nhiễm điện thì chúng

hút nhau hay đấy nhau? ( HS dự

đoán)

? Muốn kiểm tra đợc điều này theo

em phải làm thế nào?

GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm

?GV Ta đã biết làm cho vật nhiễm

điện bằng cách cọ xát các vật nhiễm

điện có khả năng hút đợc các vật nhẹ

khác vậy hai vật nhiễm điện đặt gần

nhau thì chúng sẽ tơng tác với nhau

nh ths nào? Bài học hôm nay chúng

ta sẽ cùng nhau đi nghiên cứu

HS: Cọ xát, hút các vật nhẹ khác hoặc phóng điện sang các vật khác

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tạo ra 2 vật nhiễm điện cùng loại và tìm

hiểu lực tác dụng giữa chúng(10p)

? GV yêu cầu HS nhận dụng cụ tiến

hành thí nghiệm theo nhóm quan sát

hiện tợng sảy ra ?

? GV nhận xét kết quả của các nhóm

? Hai mảnh ni lông khi cùng cọ xát

vào mảnh len thì chúng nhiễm điện

giống nhau hay khác nhau? vì sao?

HS: Hai mảnh ni lông nhiễm điện

giống nhau ( mang điện tích cùng

loại ) Vì dùng một vật cọ xát

? Nếu dùng hai vật giống nhau khác

cùng cọ xát vào một vật thì hiện tợng

trên còn đúng nữa không?

? Yêu cầu HS làm thí nghiệm h18.2

chọn dụng cụ thí nghiệm và nêu cách

? Nếu 2 vật nhiễm điện khác nhau thì

I/ Hai loại điện tích:

* Thí nghiệm( h18.1) + Trớc khi cọ xát 2 mảnh ni lông không có hiện tợng gì

+ Sau khi cọ xát 2 mảnh ni lông đấy nhau

*Thí nghiệm (h18.2) + Sau khi cọ xát đặt gần nhau 2 chiếcthớc nhựa đẩy nhau

* Nhận xét: Hai vật giống nhau đợc

cọ xát nh nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đợc đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.

Trang 19

chúng đẩy nhau hay hút nhau?

Hoạt động 3: làm thí nghiệm phát hiện 2 vật nhiễm điện khác loại thì

chúng hút hau( 10p)

? Yêu cầu HS đọc thí nghiệm h18.3

nêu dụng cụ và cách tiến hành thí

nghiệm ?

HS nêu các bớc tiến hành thí nghiệm:

B1: Đa thớc nhựa và thanh thuỷ tinh

cha nhiễm điện lại gần nhau nhận xét

hiện tợng

B2: Thanh thuỷ tinh nhiễm điện lại

gần thớc nhựa nhiễm điện nhận xét

B3: Cả thanh thuỷ tinh và thớc nhựa

đã nhiễm điện lại gần nhau và nhận

xét

? Thanh thuỷ tinh và đũa nhựa sau

khi cọ xát thì chúng nhiễm điện cùng

loại hay khác loại vì sao? ( khác loại

vì đây là 2 vật khác nhau)

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận

xét gì?

? Qua 2 thí nghiệm trên ta có thể rút

ra kết luận chung nh thế nào?

Gv đọc thông tin SGK hãy cho biết

+ Khi cả hai thanh nhiễm điện thì hútmạnh hơn

* Nhận xét: Thanh nhựa thẫm màu

và thanh thuỷ tinh khi đợc cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang

điện tích khác loại

* Kết luận : Có 2 loại điện tích các

vật mang điện tích cùng loại thì đấy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau

*Qui ớc: Điện tích thanh thuỷ tinh cọ

xát với lụa là điện tích dơng ( + )

- Điện tích thanh nhựa cọ sát vào mảnh vải khô là điện tích âm( -)

Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lợc về cấu tao nguyên tử( 10p)

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II

SGK trang51 cho biết nguyên tử đợc

cấu tạo nh thế nào?

GV yêu cầu HS trả lời nh SGK

GV chốt ghi bảng

II/ Sơ lợc cấu tạo nguyên tử:

+Mọi vật đợc cấu tạo từ nguyên tử + Nguyên tử cấu tạo từ hạt nhân và elechtron

+ Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích dơng

+Các elechtron mang điện tích âm quay quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏnguyên tử

+ Bình thờng nguyên tử trung hoà về

điện

+ Elechtron có thể chuyển từ nguyên

tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

Trang 20

Hoạt động 5 : Vận dụng (6)

GV yêu cầu HS làm C2, C3,C4 hoạt

động cá nhân

? Khi nào một vật nhiễm điện dơng,

khi nào nhiễm điện âm?

HS: ( nhận thêm e nhiễm điện âm,

mất bớt e nhiễm điện dơng.)

II/ Vận dụng : C2: Trớc khi cọ xát miếng vải và thớc

nhựa đều có điện tích âm và điện tíchdơng, vì chúng đều cấu tạo từ các nguyên tử.Trong nguyên tử thì hạt nhân mang điện tích dơng và các elechtron mang điện tích âm

C3: Vì trớc khi cọ xát các vật cha nhiễm điện

C4: Mảnh vải nhiễm điện dơng vì bị

mất bớt e Thớc nhựa nhiễm điện âm vì nhận thêm e

Trang 21

* Kiến thức:

- Mô tả 1 thí nghiệm tạo ra dọng điện, nhận biết có dòng điện ( bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay)

- Nêu đợc dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

- nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thờng dùng với 2 cực của chúng

* kĩ năng: Mắc và kiểm tra để đame bảo một mạch điện kín( gồm pin, bóng

đèn, công tắc, dây nối, sáng bình thờng)

* Thái độ : Trung thực hợp tác nhóm.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm : 1 mảnh phim nhựa, một mảnh kim loại mỏng, một

bút thử điện,một mảnh len, một pin, một bóng đèn, một công tắc 5 đoạn dây nối

* GV: TRanh h19.2SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Tổ chức tình huống học tập ( 7p)

?1: làm bài 18.4 SBT

? Khi dùng điện có tiện lợi nh thế

nào?

? Có điện, mất điện có nghĩa là gì?

có phải là có điện tích và mất điện

tích không vì sao?

GV : Điện tích có ở mọi chỗ, mọi

vật xung quanh ta điện tích có trong

nguyên tử không thể mất điên tích

đ-ợc Có điện hay mất điện hay mất

điện có nghĩa là có dòng điện hay là

mất dòng điện vậy dòng điện là gì?

Làm thế nào để tạo ra đợc dòng điện?

Bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện là gì? ( 15p)

? yêu cầu HS quan sát h19.1 trả lời

? Khi nớc ngừng chảy ta phải làm nh

thế nào để nớc tiếp tục chẩy?

? Đèn bút thử điện ngừng sáng làm

nh thế nào để bú lại sáng?

HS : cọ xát tấm tôn

? Bóng đèn bút thử điện sáng khi nào

? ( khi có điện tích dịch chuyển qua )

? Bómg đèn bút thử điện sáng chứng

tỏ điều gì? ( có dòng điện chạy qua)

? Dòng điện là gì?

? Bóng đèn sáng quạt quay các hthiết

bị khác hoạt động đợc khi nào?

HS: ( khi có dòng điện chạy qua )

I/ Dòng điện:

* Thí nghiệm( h18.1) + Trớc khi cọ xát 2 mảnh ni lông không có hiện tợng gì

+ Sau khi cọ xát 2 mảnh ni lông đấy nhau

Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sángkhi các điện tích dịch chuyển qua bóng đèn

*Kết luận: Dòng điện là dòng các

điện tích dịch chuyển có hớng

Trang 22

? Dòng điện đợc tạo ra nh thế nào?

Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguồn điện th ờng dùng ( 10p)

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

cho biết tác dụng của nguồn điện ?

Các nhóm nhận dụng cụ mắc theo sơ

đồ SGK GV kiểm tra giúp đỡ

? Các nhóm đóng công tắc quan sát

xem đèn có sáng không?

? Nếu đèn không sáng hãy chỉ ra

cách khắc phục?

? Để có dòng điện lâu dài trong mạch

cần phải có điêu kiện gì?

II/ Nguồn điện : 1/ Các nguồn điện thờng dùng

- Nguồn điện có khả năng cung cấp

dòng điệnđể các dụng cụ dùng điện hoạt động

- Mỗi nguồn điện có 2 cực : cực

d-ơng( +) và cực âm(-)

*nguồn điện thờng dùng: pin, ắc qui

2/ Mạch điện có nguồn điện:

+ Dụng cụ : pin, bóng đèn, khoá.+ Cách mắc SGK

+ Kiểm tra mạch điện+ Cách khắc phục: Kiểm tra dây tóc,

sự tiếp xúc, đầu dây, pin

* Nguồn điện đợc nối với các thiết bị dùng điện bằng một mạch kín

đạp pin mặt trời, máy phát điện sách tay, ổ điện trong gia đình

C4: - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

-Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua

- Quạt điện hoạt động khi có dòng

điện chạy qua

C5: Đèn pin, đài, máy tính bỏ túi,

đồng hồ, đồ chơi trẻ em, điều khiển ti

Trang 23

Ng y d à ạy:16/1/2009

Tiết22: Bài 20: chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện

I/ Mục tiêu: trong kim loại

* Kiến thức:

- Nhận biết trong thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua

- Kể tên một số vật dẫn điện và vật cách điện thờng dùng

- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là dòng các eletron tự do dịch chuyển có hớng

* kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết các vật liệu dẫn, điện cách điện

Mắc mạch điện đơn giản

* Thái độ : Có thói quen sử dụng điện an toàn.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm : 1bóng đèn đui cài hoắc đui soáy, 1 phích cắm dây

nối cách điện, pin, bóng đèn, 5 đoạn dây nối, 2 mỏ kẹp, một số vật liệu để xem là dẫn điện hay cách điện

* GV: TRanh h20.1,20.2SGK, bảng phụ ghi một số dụng cụ bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện, dây nối, quạt điện

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Tổ chức tình huống học tập (8p)

?GV đa một mạch điện gồm 2 pin,

một khoá, một bóng đèn, dây dẫn ,2

mỏ kẹp không nối với nhau

? Trong mạch có dòng điện chạy qua

không? vì sao? ( không vì mạch hở

đèn không sáng)

? Muốn có dòng điện chạy qua ta

phải làm gì? căn cứ vào đâu để biết

đợc có dòng điện chạy trong mạch

( bóng đèn sáng)

GV? Nếu nối giữa hai mỏ kẹp bằng

đoạn day đồng thì có dòng điện chạy

trong mạch không? nếu thay bằng vỏ

bút bi liệu có dòng điện chạy trong

mạch nữa hay không?

HS quan sát GVlàm thí nghiệm trả

lời

GV dâyđồng gọi là vật dẫn điện, vỏ

bút bi gọi là vật cách điện vậy vật

Trang 24

dẫn điện là gì vật cách điện là gì?

Hoạt động 2: Xác định chất dẫn điện chất cách điện (20p)

? yêu cầu HS đọc thông tin mục I

SGK cho biết chất dẫn điện là gì ?

chất cách điện là gì?

? Khi nào thì chất dẫn điện đợc gọi là

vật liệu dẫn điện? chất cách điện đợc

gọi là vật lỉệu cách điện ?

? Chỉ ra nhng bộ phận dẫn điện bộ

phận cách điện ? ( h20.1)

HS: + Bộ phận dẫn điện: dây tóc, dây

trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm,

lõ dây của chốt cắm

+ Bộ phận cách điện: trục thuỷ

tinh, vỏ nhựa, phích cắm, vỏ dây

điện

? Làm thế nào để biết đợc một vật

dẫn điện hay cách điện?

? Quan sát h20.2 cho biết dụng cụ thí

nghiệm và cách tiến hành thí

nghiệm?

GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ

làm thí nghiệm lần lợt dây thép, dây

đồng, mảnh nhựa, miếng sứ, nêu kết

quả ghi vào bảng?

Nhựa, sứ, cao su

? yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

C3 ( dây điện trần)

I/ Chất dẫn điện và chất cách điện

* Chất dẫn điện là chất cho dòng

điện chạy qua

* Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua

* Chất dẫn điện ( cách điện) đợc gọi

là vật liệu dẫn điện (cách điện ) khi chúng đợc dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện

*Thí nghiệm:

*Bảng kết quả:

Vật dẫn điện Vật cách điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện trong kim loại ( 10p)

? Kim loại là chất dẫn điện hay cách

điện? kim loại đợc cấu tao nh thế

nào? ( HS dẫn điện đợc cấu tạo từ

các nguyên tử)

? Trong nguyên tử hạt nào mang điện

tích dơng hạt nào mang điện tích âm?

GV Các nhà khoa học đã nghiên cứu

và khẳng định trong kim loại có các

elechtron thoát ra khỏi nguyên tử và

chuyển động tự do vì thế chúng đợc

gọi là các elechtron tự do( quan sát

h20.3)

? H20.3 kí hiệu nào biếu diễn

elechtron tự do? kí hiệu nào biểu diễn

phần còn lại của nguyên tử, chúng

mang điện tích gì ? vì sao?

II/ Dòng điện trong kim loại 1/ Elechtron tự do trong kim loại

*TRong kim loại có các elechtron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển

động tự do vì thế chúng đợc gọi là các elechtron tự do

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:03

w