1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 7

14 741 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn âm
Tác giả Phạm Thanh Tân
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu hs thật im lặng và cùng nhau lắng nghe và cho biết những âm đó được phát ra từ đâu.. Phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu thực hiện TN 1 như yêu cầu trong SGK.. Phát dụng cụ cho

Trang 1

Tuần : 11 Ngày Soạn : 26/10/2007

CHƯƠNG II : ÂM HỌC

BÀI 10 :

NGUỒN ÂM

I MỤC TIÊU :

 Biết được âm thanh phát ra được là từ các nguồm âm

 Biết được nguồn âm có được là do các vật dao động

II. CHUẨN BỊ :

GV Các dụng cụ TN SGK

HS Xem bài trước

III. LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ

3. Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

? Hàng ngày xung quanh chúng ta

thường nghe thấy những tiếng của cái gì ?

? Những lúc mệt nhọc, buồn rầu,

học hành , làm việc căng thẳng chúng ta

thường thấy bố mẹ, anh chị hay thậm trí

cả bản thân các em thường lấy gì để giải

trí ?

Vậy những tiếng đó do đâu mà có.

Chương âm học sẽ cho chúng ta biết.

Thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

bài đầu tiên của chương.

Tíêng của xe cộ trên đường, tiếng trò chuyện nói cười ,…

Aâm nhạc, cải long, ca chèo,…

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV Yêu cầu hs thật im lặng và

cùng nhau lắng nghe và cho biết những

âm đó được phát ra từ đâu

? Những vật phát ra đó được gọi là gì

? ? Yêu cầu hs kể một số nguồn âm mà em

biết ?

I. NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM :

Vật phát ra âm được gọi là nguồn âm

Tiếng gió thổi, tiếng đàn Vialon , tiếng đàn Organ,…

HOẠT ĐỘNG 3 :

GV Yêu cầu hs thực hiện TN như

hình 10.1 để trả lời câu C3

GV Yêu cầu hs thực hiện TN hình

10.2

? Khi các em gõ vào thành cốc thấy

thành cốc như thế nào ? Kèm theo sự rung

động còn có gì phát ra ?

? Ơû TN 1 vật nào phát ra âm ? Vật

đó có rung động không ? Nhận biết nó

bằng cách nào ?

? Ơû TN 2 vật nào phát ra âm ? Vật

đó có rung động không ? Nhận biết nó

bằng cách nào ?

? Vậy em hiểu từ dao động hay

chuyển động mà em vừa nói là gì ?

GV Sự rung động hay chuyển động

qua lại vị trí cân bằng của một vật nào đó

được gọi là dao động

GV Giới thiệu âm thoa và phát âm

thoa cho các nhóm và thực hiện TN như

hình 10.3 để trả lời câu C5

? Aâm thoa có dao động không ?

? Vậy từ nãy giờ ta đã thực hiện TN

với các vật khác nhau thấy chúng đều

phát ra gì ? Vậy khi chúng phát ra âm thì

chúng đều có đặc điểm chung gì ?

GV Yêu cầu hs hoàn thành kết luận

II. CÁC NGUỒN ÂM CÓ CHUNG ĐẶC ĐIỂM GÌ :

Khi em bật sợi dây cao su thì thấy giây rung động và đồng thời nghe được âm

Rung , âm

Sợi giây cao su, có, thấy sợi dây cao su dao động ( chuyển động )

Thành cốc, có, thấy thành cốc dao động ( chuyển động )

Đó là sự chuyền động qua lại vị trí cân bằng

Aâm, dao động

Khi phát ra âm các vật đều dao động.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 4 :

GV Yêu cầu hs lần lượt trả lời các câu hỏi

phần vân dụng.

III. VẬN DỤNG :

II. CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4. Củng Cố : ? Aâm phát ra khi nào ? Những vât phát ra âm được gọi là gì ?

5. Dặn Dò :

Học bài, làm bài tập SBTVL7, xem bài mới

BÀI 11 :

ĐỘ CAO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU :

 Biết được tần số là số dao động trong một giây và đơn vị của tần số là Héc (Hz)

 Biết tần số càng lớn thì âm phát ra càng cao ( càng bổng ) và ngược lại

II CHUẨN BỊ :

GV Các dụng cụ TN SGK

HS Xem bài trước III LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

? Thế nào là nguồn âm ? Những vật phát ra âm đều có chung đặc điểm

gì ?

Vật phát ra âm Dao dộng

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

GV Phát dụng cụ cho các nhóm và

yêu cầu thực hiện TN 1 như yêu cầu

trong SGK

? TN các em vừa thực hiện con lắc nào

dao động nhanh hơn ? Vì sao ?

? Vậy trong một giây con lắc nào dao

động nhiều hơn ?

I DAO ĐỘNG NHANH , CHẬM _ TẦN SỐ :

Trang 4

? Vậy số dao động trong 1 giây đó

được gọi là gì ?

? Vậy tần số là gì ?

? Tần số càng lớn thì dao động như thế

nào ? Và ngược lại thì sao ?

? Dao động càng ít thì tần số như thế

nào ? Và ngược lại thì sao ?

 Tần số là số dao động trong 1 giây

Đơn vị tần số : Héc

Kí hiệu : Hz

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV Phát dụng cụ cho các nhóm và yêu

cầu thực hiện TN 2 như yêu cầu trong

SGK để hoàn thành câu C3

GV Phát dụng cụ cho các nhóm và

yêu cầu thực hiện TN 3 như yêu cầu

trong SGK để hoàn thành câu C4

GV Yêu cầu hs hoàn thành phần kết

luận trong SGK

II ÂM CAO ( ÂM BỔNG ) _ ÂM THẤP ( ÂM TRẦM ):

KẾT LUẬN :

Dao động càng nhanh , tần số dao động càng lớn âm phát ra càng cao Và ngược lại

HOẠT ĐỘNG 3 :

GV Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời các câu

phần vận dụng trong 2 phút

III VẬN DỤNG :

IV. CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4. Củng Cố :

? Tần số là gì ?

? Thế nào là âm bổng, âm trầm ?

5. Dặn Dò :

Học bài , xem bài 12, làm bài tập

BÀI 12 :

Trang 5

ĐỘ TO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU :

 Biết được biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng

 Biết được biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to, và ngược lại

 Biết đơn vị độ to của âm là Đêxiben (dB)

II. CHUẨN BỊ :

GV Các dụng cụ TN SGK

HS Xem bài trước

III. LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

? Tần số là gì , đơn vị tần số, kí hiệu ?

số dao động trong 1 giây Héc (Hz)

? Tại sao ta nghe tiếng “ vo vo “ của ong mà không nghe tiếng vỗ cánh của chim ?

tần số lớn hơn tần số của chim

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

Trong thế giới âm nhạc được tạo ra từ

những nhạc cụ Các em có biết tại sao

khi gãy đàn mạnh hoặc nhẹ , tai ta

nghe tiếng đàn phát ra to, nhỏ khác

nhau Bài học hôm nay sẽ cho các em

biết

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV Phát dụng cụ cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thực hiện TN 1 để

hoàn thành câu C1

GV Yêu cầu từng nhóm đọc kết quả

TN trong bảng 1 của nhóm mình

GV Treo bảng 1 đã chuẩn bị và điền

lại những kết qủa TN đúng của các nhóm

I ÂM TO, ÂM NHỎ _ BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG :

Trang 6

? Từ bảng 1 ta thấy khi nâng đầu

thước lệch nhiều thì thấy đầu thước dao

động như thế nào ? Và khi đó tai ta nghe

âm phát ra như thế nào ?

? Từ bảng 1 ta thấy khi nâng đầu

thước lệch ít thì thấy đầu thước dao động

như thế nào ? Và khi đó tai ta nghe âm

phát ra như thế nào ?

? Khi ta chưa nâng đầu thước thì lúc

đó đầu thước đang nằm ở vị trí như thế

nào ?

? Còn khi ta nâng đầu thước thì đầu

thước còn nằm ở vị trí cân bằng nữa

không ?

? Vậy trong trường hợp này ta nói

đầu thước bị lệch so với vị trí cân bằng là

gì ?

GV Vậy độ lệch lớn nhất của vật dao

động so với vị trí cân bằng của nó ta gọi

là biên độ dao động

GV Yêu cầu hs nhắc lại biên độ dao

động là gì ?

GV Yêu cầu hs hoàn thành câu C2

GV Phát dụng cụ cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thực hiện TN 2 để

hoàn thành câu C3

GV Yêu cầu hs hoàn thành phần kết

luận

? Vậy nếu âm nhỏ thì sao ?

Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng

Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó

KẾT LUẬN :

Aâm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.

HOẠT ĐỘNG 3 :

GV Trong thực tế làm thế nào để ta

biết được độ to , độ nhỏ của âm

? Làm thế nào để biết được âm to,

âm nhỏ ?

? Vậy độ to , độ nhỏ của âm được đo

II ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM :

 Độ to của âm được đo bằng đơn vị : đêxiben

Kí hiệu : dB

Trang 7

bằng đơn vị nào ?

GV Yêu cầu hs xem bảng 2 một số độ

to của âm

HOẠT ĐỘNG 4 :

GV Yêu cầu hs suy nghĩ 2’ các câu

hỏi để trả lời

III VẬN DỤNG :

IV. CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4. Củng Cố :

? Thế nào là biên độ dao động ? Biên độ dao động càng lớn thì âm phát

ra như thế nào ?

? Độ to của âm đươc đo bằng đơn vị nào ?

5. Dặn Dò :

Học bài, làm bài tập, xem bài mới

BÀI 13 :

MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I MỤC TIÊU :

 Biết được chất rắn, lỏng, khí là những mội trường truyền âm

 Biết âm trong chân không không truyền được

 Giải thích được vì sao âm lại truyền được trong các môi trường trên còn chân không thì không

 So sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường trên

II CHUẨN BỊ :

GV Các dụng cụ TN SGK

HS Xem bài trước III LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

? Biên độ dao động là gì ?

Độ lệch lớn nhất

? Tại sao lại có âm to, âm nhỏ ?

Biên độ dao động mạnh âm to và ngược lại.

3 Bài mới :

Trang 8

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của trò

HOẠT ĐỘNG 1 :

Các em co biết tại sao ngày xưa

để phát hiện ra tiếng vó ngựa người ta

lại áp tai xuống dưới đất Bài học hôm

nay sẽ cho các em biết

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV Phát dụng cụ cho các nhóm

và yêu cầu thực hiện TN như ở hình 13.1

và hính 13.2 để trả lời các câu hỏi C1,

C2, C3

GV Yêu cầu nhóm 1 trả lời câu C1

nhóm 2 ,3,4 nhận xét

GV Yêu cầu nhóm 2 trả lời câu C2

nhóm 1 ,3,4 nhận xét

GV Yêu cầu nhóm 4 trả lời câu C3

nhóm 2 ,3,1 nhận xét

GV Làm TN hình 13.3 hs quan sát

? Vậy qua các TN âm truyền qua được

những môi trường nào ?

? Ngoài không gian là môi trường gì ?

Vậy âm có truyền qua môi trường

này không

GV Làm TN hình 13.4 hs quan sát.

? Các em có nghe thấy gì không ?

? Vậy kết quả TN này chứng tỏ điều gì

?

GV Yêu cầu hs hoàn thành kết luận

dưới

I MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM :

KẾT LUẬN :

- âm có thể truyền qua những moi trường như không khí, chất lỏng, chất rắn nhưng không thể truyền qua môi trường chân không

- Ơû các vị trí càng xa ngùon âm thì âm nghe càng nhỏ

HOẠT ĐỘNG 3 :

GV Treo bảng vận tốc truyền âm

II VÂN TÔÙC TRUYỀN ÂM:

Trong các môi trường khác nhau vận

Trang 9

trong một số chất ở 200C và yêu cầu hs

so sánh

? Vậy từ bảng trên ta rút ra được

nhận xét gì về vận tốc truyền âm trong

các môi trường khác nhau ?

tốc truyền âm cũng khác nhau và phụ thuộc nhiều yếu tố

HOẠT ĐỘNG 4 :

GV Yêu cầu hs suy nghĩ 2’ các câu

hỏi để trả lời

III VẬN DỤNG :

III CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4 Củng Cố :

? Qua bài học ta có kết luân gì về môi trường truyền âm ?

5 Dặn Dò :

Học bài, làm bài tập, xem bài mới

BÀI 14 :

PHẢN XẠ ÂM _ TIẾNG VANG

I MỤC TIÊU :

 Phân biệt được âm phát ra là âm trực tiếp và âm phản xạ là âm gặp vật cản và đến tai sau âm trực tiếp

 Biết được tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây

 Nhận biết được những vật phản xạ âm tốt và âm kém

 Giải thích được một số hiện tượng về tiếng vang

II CHUẨN BỊ :

GV Các dụng cụ TN SGK

HS Xem bài trước III LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

? Aâm truyền qua được những môi trường nào và không truyền qua được những môi trường nào ? Vì sao ?

Trang 10

 Rắn, lỏng và khí và không truyền trong chân không vì không có không khí

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

Các em có biết tại sao loài dơi săn

mồi vào ban đêm bằng cách nào hay

tại sao ta thường nghe tiếng sấm rền

khi có cơn dông ? Bài học hôm nay sẽ

cho các em biết

HOẠT ĐỘNG 2 :

? Nếu các em đứng trong một cái hang

động lớn và nói to các em sẽ nghe thấy gì ?

? Tiếng nói này như thế nào ?

? Tại sao tiếng nói đó vọng lại ?

? Vậy tiếng vọng lại được gọi là gì ?

? Tiếng vang này đến tai ta trước hay

sau ?

? Tiếng mà ta nói và tiếng vang ta

nghe thấy đó được gọi là gì ?

? Vậy âm dội vào vách đá rồi đến tai ta

nghe được gọi là âm gì ?

? Vậy âm phản xạ đó chính là gì ?

? Sau tiếng nói các em có lập tức nghe

tiếng vang không ?

GV Vậy tiếng vang có rất nhanh nó đến

tai ta lập tức chỉ sau tiếng nói trong một

khoảng thời gian rất ngắn ít nhất là 1/15

giây

? Vậy qua các câu trả lời của các em

lúc nãy hãy cho biết ta nghe được tiếng vang

khi nào ?

GV Yêu cầu hs trả lời câu C1

GV Yêu cầu hs trả lời câu C2.

I ÂM PHẢN XẠ _ TIẾNG VANG :

Tiếng Nói Của Chính Mình Vọng Lại

Vì Tiếng Nói Của Mình Nói Ra Đập Vào Vách Đá Dội Trở Lại

Tiếng Vang Sau

Aâm Aâm phản xạ Tiếng vang

Vì âm phản từ mặt cản và đến tai sau âm trực tiếp khoảng 1/15 giây

Trang 11

GV Yêu cầu hs trả lời câu C3 ý a và vì

sao? Còn ý b gọi 1 hs lên làm

GV Yêu cầu hs hoàn thành kết luận

dưới

Vì âm phản xạ được khuếch đại Phòng lớn vì tai ta phân biệt được âm phản xạ với âm trực tiếp

KẾT LUẬN :

Có tiếng vang khi ta nghe thấy âm phản xạ cách âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

HOẠT ĐỘNG 3 :

? Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt ?

? Vật như thế nào thì phản xạ âm kém

?

( hay ? Vật như thế nào thì hấp thụ âm

kém ? )

GV Yêu cầu hs trả lời câu C4

II VẬT PHẢN XẠ ÂM TỐT _ VẬT PHẢN XẠ ÂM KÉM :

 Vật phản xạ âm tốt là những vật cứng có bề mặt nhẵn

 Vật phản xạ âm kém là vật xốp, mềm có bề mặt gồ ghề

HOẠT ĐỘNG 4 :

GV Yêu cầu hs suy nghĩ 2’ các câu

hỏi để trả lời

III VẬN DỤNG :

IV CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4 Củng Cố :

? Tiếng vang có khi nào ? Các âm khi gặp vật chắn như thế nào ?

5 Dặn Dò :

Học bài, làm bài tập, xem bài mới

BÀI 15 :

CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

I MỤC TIÊU :

 Nhận biết được gây ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khoẻ và họat động bình thường của con người

Trang 12

 Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

II CHUẨN BỊ :

GV Giáo án

HS Xem bài trước

III LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

? Tiếng vang có khi nào ?

Bị phản xạ trở lại.

? Kể một số vật phản xạ âm tốt và âm kém ?

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 :

GV Giới thiệu như trong SGK

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV Yêu cầu hs đọc thông tin câu C1 và suy

nghĩ trả lời

GV Yêu cầu hs hoàn thành kết luận.

GV Yêu cầu hs làm bài tập C2

I NHẬN BIẾT Ô NHIỄM TIẾNG ỒN :

KẾT LUẬN :

Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to , kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.

HOẠT ĐỘNG 3 :

GV Yêu cầu hs đọc những thông tin SGK

GV Yêu cầu hs từ những thông tin trên

điền biện pháp cụ thể làm giảm tiếng ồn

vào bảng câu C3

GV Yêu cầu hs đọc câu C4 suy nghĩ trả

lời

II. BIỆN PHÁP CHỐNG Ô

NHIỄM TIẾNG ỒN :

HOẠT ĐỘNG 4 :

GV Yêu cầu hs suy nghĩ 2’ các câu

hỏi để trả lời

III VẬN DỤNG :

Trang 13

IV CỦNG CỐ _ DẶN DÒ :

4 Củng Cố :

? Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi nào ?

? Để làm giảm ô nhiễm tiếng ồn ta cần phải làm như thế nào ?

? Vật lịêu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi làgì ?

5 Dặn Dò :

Học bài, làm bài tập, xem bài mới

BÀI 16 :

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 : ÂM HỌC

I MỤC TIÊU :

 Củng cố lại một số kiến thức đã học trong chương

 Mô tả lại được một số TN

 Vận dụng được những kiến thức đã học vào làm bài tập

II CHUẨN BỊ :

GV Giáo án

HS Xem bài trước III LÊN LỚP :

1 Oån định

2 Bài củ :

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Oân lại kiến thức cơ bản

GV Yêu cầu hs lần lượt trả lời những câu hỏi ở phần tự kiểm tra

GV Yêu cầu hs mô tả lại cách bố trí TN :

 Bố trí TN thế nào để chứng tỏ tần số là số dao đôïng trong 1 giây

 Bố trí TN thế nào để chứng tỏ biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó

Trang 14

 Bố trí TN thế nào để chứng tỏ âm truyền qua được môi trừong không khí

HOẠT ĐỘNG 2 : Luyên tập kỹ năng giải bài tập định lượng về xác định khoảng âm phản xạ khi biết vận tốc truyền âm trong các môi trường

BÀI TẬP :

Xác định độ sâu của biển khi tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500m/s

GV Yêu cầu hs lần lượt trả lời câu phần vận dụng.

HOẠT ĐỘNG 3 : Tổ chức trò chơi ô chữ

4 Nhận xét, đánh giá tiết ôn tập

5 Dặn dò :

 Oân bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w