1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 7 bài 25, 26

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 102,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cµng lín nhá th× dßng ®iÖn ch¹y qua HĐ3:Tìmhiểu ýnghĩa của hđt định mức bóng đèn có cường độ càng lớn nhỏ  Mỗi dụng cụ điện hoạt động bình H: Có th[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 29 Bài 25 hiệu điện thế.

I.Mục tiêu:

1 HS nhận biết sự nhiễm điện ở 2 cực của nguồn điện là khác nhau và giữa 2

cực của nguồn có một hiệu điện thế

2 HS ghi nhớ được đơn vị hiệu điện thế là Vôn (ký hiệu V), nhận biết Vôn kế.

3 HS có kỹ năng sử dụng Vônkế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của pin

hay ăcquy và xác định rằng hiệu điện thế này (với pin còn mới) có giá trị bằng số Vôn ghi trên vỏ

II.Chuẩn bị:

*GV: 1 đồng hồ vạn năng, 1 đôi pin tiểu, 1 ăcquy

*HS: + 6 bộ TN, mỗi bộ gồm: 1 nguồn 2 pin, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào

đế, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, 1 vôn kế

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

1 Dụng cụ đo cđdđ là gì? Khi sử dụng

để đo cđdđ cần chú ý những điều gì?

2 Đơn vị đo cđdđ là gì?

3 Đổi các đơn vị sau:

a) 0,25 A = … mA

b) 1500 mA = … A

Đặt vấn đề:

Cho học sinh quan sát pin, ăcquy

H: Các số ghi trên các nguồn điện đó có

ý nghĩa gì ?

- Số 1,5V hay 12V ghi trên nguồn là số

chỉ hiệu điện thế Còn hiệu điện thế là

gì, cách đo như thế nào thì chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

HĐ2:Tìm hiểu hđt và đơn vị đo hđt

- HD HS đọc SGK (phầnI)

H: Nêu các hiểu biết của em về hđt?

H: Xác định hđt của các nguồn: pin

tròn, ăc quy, 2 lỗ của ổ lấy điện tại gia

đình?

Biểu điểm:

1 Nêu được dụng cụ đo (2điểm) + Nêu được cách mắc (2điểm)

2 (2điểm)

3 (4điểm)

I.Hiệu điện thế.

+Hđt là (kí hiệu là U) + Đơn vị đo hđt là Vôn (kí hiệu là V),

milivôn ( mV) hay kilôvôn (kV)

1 kV = 1000 V, 1 V = 1000 mV 1V = 0,001 kV, 1 mV = 0,001V

C1: Hđt của các nguồn.

+ Pin tròn: 1,5 V + ăcquy: 6V , 12V , … + Giữa 2 lỗ của ổ lấy điện tại gia đình: 220V

Trang 2

GV HS

II Vôn kế.

 Vônkế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện

thế

C2: Tìm hiểu một số vôn kế:

1

2 Có 2 loại vôn kế:

- Vôn kế dùng kim: hình a, b

- Vôn kế hiện số: hình c

3

Hình 25.2a 300 V 20 V Hình 25.2b 25 V 2,5 V

HĐ3: Tìm hiếu Vônkế.

H: Nêu tác dụng của vônkế?

- HD HS quan sát 2 loại vônkế do

GV mang đến Cách xác định GHĐ

và ĐCNN của mỗi Vôn kế

- Gọi HS hoàn thành C2.

HĐ4: Sử dụng vônkế để xác định hđt

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- HD các nhóm làm TN theo hình

25.3

(Lưu ý: mắc mạch điện với khoá mở,

sau khi lắp xong cần kiểm tra trước

khi đóng điện)

H: Từ kết quả thí nghiệm em có

nhận xét gì?

HĐ4:Vận dụng và ghi nhớ

- Gọi HS trả lời C4, C5, C6.

H: Tại sao giữa 2 cực của nguồn có

hđt?

H: Số vôn trên vỏ pin còn mới có ý

nghĩa gì?

H: Dụng cụ nào dùng để đo hđt?

cách mắc? đơn vị đo hđt?

*BTVN: + Học thuộc phần ghi nhớ.

+Trả lời 25.1 -> 25.3 (SBT)

4 Vônkế có: Một chốt màu đen, ghi dấu (-)

là cực âm Hai chốt màu đỏ là cực dương

III.Đo hiệu điện thế của nguồn khi mạch hở

- Cách đo: nối cực đương của vôn kế với

cực dương của nguồn, nối cực âm của vôn kế với cực âm của nguồn

C3: Số ghi của vônkế bằng số ghi trên vỏ

nguồn

IV.Vận dụng.

C4: Đổi đơn vị đo.

2,5 V = 2500 mV 110 V = 0, 11 kV

6 kV = 6000V 1200 mV = 1,2 V

C5:Dùng vônkế (V),GHĐ:30V, ĐCNN:1V

kim (1): 3V, kim (2): 28V

C6: 2 + A , 3 + B , 1 + C.

(Ghi nhớ: SGK/70)

Trang 3

Ngày soạn: / /2010 Ngày giảng: / /2010

Tiết 30 Bài 26 hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng đIện.

I.Mục tiêu:

1 HS biết hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn (các thiết bị dùng điện khác)

bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua

2 HS nhận biết được mối liên quan của hđt giữa 2 đầu bóng đèn và tác dụng

của dòng điện qua bóng đèn đó HS biết: Mỗi dụng cụ điện hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hđt định mức của nó (số vôn ghi trên dụng cụ đó)

3 HS có kỹ năng sử dụng Vônkế và Ampekế để đo hiệu điện thế và cđdđ

trong mạch điện kín

II.Chuẩn bị:

*GV: hình vẽ 26.3 (SGK), 3 bóng đèn tròn.

*HS: + 6 bộ TN, mỗi bộ gồm: 1 nguồn 2 pin, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào

đế, 1 công tắc, 10 đoạn dây nối, 1 vôn kế, 1 ampe kế

III.Tổ chức hoạt động dạy học:

HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

1 Thiết bị điện nào tạo ra hđt? Dụng cụ

đo hđt? Cách mắc?

2 Đơn vị đo hđt là gì?

3 Đổi các đơn vị sau:

a) 220V = … kV

b) 35 kV = … V

Đặt vấn đề:

Cho học sinh quan sát bóng đèn tròn

H: Các số ghi trên các bóng đèn đó có ý

nghĩa gì ? Có giống số ghi trên nguồn

điện không? Cách đo hđt giữa 2 đầu

thiết bị dùng điện như thế nào?

HĐ2:Tìm hiểu hđt giữa 2 đầu bóng đèn

- Chia lớp thành 3 nhóm.

- HD HS làm thí nghiệm theo hình 26.1,

26.2

Biểu điểm:

Câu 1: (4điểm) Câu 2: (2điểm) Câu 3: (4điểm)

I.Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn.

1 Bóng đèn chưa mắc vào mạch điện.

- TN1: Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây

tóc bóng đèn khi chưa mắc bóng vào mạch điện

C1: Khi chưa mắc bóng đèn vào mạch

điện, hđt giữa 2 đầu dây tóc bằng 0

Trang 4

GV HS

H: Từ kết quả thí nghiệm em có nhận

xét gì?

- Gọi HS trả lời C3.

HĐ3:Tìmhiểu ýnghĩa của hđt định mức

H: Có thể tăng mãi hđt đặt vào hai đầu

bóng đèn hay không?

H: Mắc một bóng đèn có ghi 2,5V vào

hđt bao nhiêu thì bóng sẽ sáng bình

thường và không bị hỏng?

HĐ4: Tìm hiểu sự tương tác giữa hđt và

sự chênh lệch mức nước.

- HD HS quan sát hình vẽ 26.3

(SGK) và trả lời C5

HĐ5: Vận dụng và ghi nhớ.

- Gọi HS trả lời C6, C7, C8.

*BTVN: + Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Trả lời 26.1 -> 26.3 (SBT)

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện -TN2: Đo hđt giữa hai đầu dây tóc bóng

đèn và cđdđ qua dây tóc bóng đèn khi mắc bóng vào mạch điện

C2: + Khi ngắt công tắc: U = 0, I = 0.

+ Khi đóng công tắc: U1= , I1=

U2= , I2=

C3: - Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

bằng không thì không có dòng điện chạy

qua bóng đèn

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn (nhỏ)

 Mỗi dụng cụ điện hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng với hđt

định mức của nó

C4: Mắc một bóng đèn có ghi 2,5V vào

hđt 2,5 V thì bóng sẽ sáng bình thường và lâu bị hỏng

II Sự tương tác giữa hđt và sự chênh lệch mức nước.

C5:

a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa 2

điểm AvàB thì có dòng nước chảy từ

Ađến B

b) Khi có hđt giữa hai đầu bóng đèn thì

có dòng điện chạy qua bóng đèn.

c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hđt.

III.Vận dụng.

C6: C C7: A Giữa 2 điểm A và B.

C8: C.

(Ghi nhớ: SGK/75)

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w