HOẠT ĐỘNG 2:15phNghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng hình 5.2 SGK và quan sát trong gương.. Tí[r]
Trang 1
CHƯƠNG I: QUANG HỌC
NS:
NG:
TIẾT1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I.MUC TIêU:
1.Kiến thức: Bằng thớ nghiệm HS nhận biết được ỏnh sỏng thỡ ỏnh sỏng từ đú
phải truyền vào mắt ta Ta nhỡn thấy cỏc vật khi cú ỏnh sỏng từ cỏc vật đú
truyền vào mắt ta
Phõn biệt được nguồn sỏng, vật sỏng Nờu được vớ dụ về nguồn sỏng, vật sỏng
2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng quan sỏt thớ nghiệm
3.Thỏi độ: Nghiờm tỳc quan sỏt hiện tượng khi chỉ nhỡn thấy vật mà khụng cầm được
B phương tiện thực hiện:
1/GV:
Mỗi nhúm: Hộp kớn bờn trong cú búng đốn và pin.
2/HS: SGK, sbt, vở ghi
C cách thức tiến hành
Sử dụng phương phỏp nờu vấn đề thụng qua thớ nghiệm và quan sỏt hàng ngày
D.Tiến trình dạy học :
I.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
khụng
C Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:(2ph)Tổ chức tỡnh huống học tập
Yờu cầu HS đọc tỡnh huống của bài Để
biết bạn nào sai ta hóy tỡm hiểu xem khi
nào nhận biết được ỏnh sang
HS: Đọc thụng tin và dự đoỏn thụng tin
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Tỡm hiểu khi nào ta nhận biết được ỏnh sỏng
GV: Nờu 1 thớ dụ thực tế và thớ nghiệm yờu
cầu học sinh đọc 4 trường hợp ở SGK và
trả lời C1
HS: đọc cỏc trường hợp ở SGK, trả lời C1
Dựa vào kết quả thớ nghiệm, vậy để nhận
biết ỏnh sỏng khi nào?
Yờu cầu HS hoàn thành phần kết luận
I Khi nào ta nhận biết được as:
C 1 : Trường hợp 2 và 3 cú điều kiện giống
nhau là: mở mắt và cú ỏnh sỏng lọt vào mắt
Kết luận: Mắt ta nhận biết được ỏnh sỏng
khi cú ỏnh sỏng truyền vào mắt ta
Trang 2GV chốt ý để chuyễn tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Nghiờn cứu trong điều kiện nào ta nhỡn thấy một vật
GV: Ta nhận biết được ỏnh sỏng khi cú ỏnh
truyền vào mắt ta Vậy nhỡn thấy một vật
cú cần ỏnh sỏng từ vật truyền đến mắt
khụng? Nếu cú thỡ ỏnh sỏng phải đi từ đõu?
GV: Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm cõu
C2 và làm thớ nghiệm Trỡnh bày nội dung
của mỡnh cả lớp nhận xột bổ sung và hoàn
chỉnh
GV: Dựa vào thớ nghiệm và cỏc hiện tượng
trong thực tế Vậy ta nhỡn thấy được vật
khi nào?
HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV, trỡnh
bày kết luận
II Nhỡn thấy một vật
1/Thớ nghiệm:
+ Đèn tắt: Không nhìn thấy hình vẽ + Đèn sáng: Nhì thấy hình vẽ giải thích: ánh sáng đèn truyền tới hình vẽ,
ánh sáng từ hình vẽ truyền tới mắt và mắt nhìn thấy hình vẽ
2/Kết luận: Ta nhỡn thấy một vật khi cú ỏnh
sỏng truyền tới mắt ta
HOẠT ĐỘNG 4:(12ph) Phõn biệt nguồn sỏng và vật sỏng
GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh vẻ
1.2a và 1.3, trả lời cõu hỏi C3
HS: thảo luận nhúm, trả lời C3, nhận xột
bổ sung và hoàn chỉnh nội dung
III.Nguồn sỏng và vật sỏng
C3:
+Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng +Tờ giấy trắng hắt lại a/s do vật khác chiếu tới
Kết luận:
+Dõy túc búng đốn tự nú phỏt ra ỏnh sỏng gọi là nguồn sỏng
+Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới gọi là vật sáng
HOẠT ĐỘNG 5:(5ph) Vận dụng
Yờu cầu học sinh trả lời C4, và C5 IV Vận dụng:
C 4 : Trong cuộc tranh cải, bạn Thanh đỳng
và ỏnh sỏng từ đốn pin khụng chiếu vào mắt
C 5 : Khúi gồm cỏc hạt li ti cỏc hạt này được
chiếu sỏng trở thành vật sỏng truyền ánh sáng tới mắt và mắt nhìn thấy
D CỦNG CỐ:
- Yờu cầu học sinh rỳt ra những kiến thức cơ bản trong bài học.
- Mắt nhỡn thấy vật khi nào?
- Đọc nội dung “cú thể em chưa biết”.
Trang 3
V HDVN:
- Về nhà các em trả lời các câu hỏi ở sách bài tập từ 1.1 ->1.5
- Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK
- Chuẩn bị bài học mới
TIẾT 2: SỰ TRUYÊN ÁNH SÁNG
NS :
NG:
I.MUC TIªU:
Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền ánh sáng, phát biểu định
luật truyền thẳng ánh sáng, biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế, nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
Kỷ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm, biết
dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
Thái độ: Giáo dục tính trung thực cho học sinh.
Trang 4B PHƯƠNG tiện thực hiện:
1/ GV: mỗi nhóm một ống nhựa công, một ống nhựa thẳng d3mm, một nguồn sáng dùng
pin, ba màn chắn có đục lỗ như nhau ba đinh ghim
2/HS: sgk, sbt, vở ghi
C Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, trực quan thảo luận
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
I.Tổ chức:
- Khi nào ta nhận biết được ỏnh sỏng ? Khi nào ta nhỡn thấy một vật ?
- Chữa bài 1.1 và 1.2 (SBT)
C Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:(10ph) Tỡm hiểu quy luật đường truyền của ỏnh sỏng
GV: Yờu cầu HS dự đoỏn đường truyền
của ỏnh sỏng
GV: Cho HS nờu ra cỏc phương ỏn dự
đoỏn của mỡnh
HS: Nờu cỏc phương ỏn, HS làm thớ
nghiệm -> trả lời C1
HS: Làm thớ nghiệm hỡnh 2.2 rồi nờu kết
luận
GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm hỡnh 2.1, trả
lời GV: Nếu khụng dựng ống thẳng thỡ ỏnh
sỏng truyền đến mắt ta theo đường thẳng
khụng?
GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm kiểm tra
hỡnh 2.2 (SGK)
GV thụng bỏo: Khụng khớ, nước, kớnh
trong là mụi trường trong suốt, người ta
làm thớ nghiệm với mụi trường nước và
mụi trường kớnh trong thỡ ỏnh sỏng cũng
truyền theo đường thẳng
I.Đường truyền của ỏnh sỏng 1/Thí nghiệm:
C 1 :ánh sáng từ dõy túc búng đốn truyền tới
mắt theo ống thẳng
2/Kết luận: Đường truyền ỏnh sỏng trong
khụng khớ là đường thẳng
3/Định luật:
Trong mụi trường trong suốt và đồng tớnh, ỏnh sỏng truyền đi theo đường thẳng
HOẠT ĐỘNG 2:(10ph) Nghiờn cứu thế nào là tia sỏng và chựm ỏnh sỏng
GV: Yờu cầu HS quan sỏt tranh vẽ H2.3
Tia sỏng được quy ước như thế nào?
Trong thực tế cú tạo ra được tia sỏng
II Tia sỏng và chựm sỏng
Quy ước: Tia sỏng là đường truyền ỏnh sỏng
bằng đường thẳng cú mũi tờn chỉ hướng Biểu diễn tia sỏng: >
Trang 5
không ? Vậy tia sáng được coi là chùm ánh
song song hẹp
- Chùm ánh sáng là gì?
- Chùm ánh sáng được biểu diễn như thế
nào?
GV : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hoàn
thành C3
HS : Thực hiện theo yêu cầu của GC
S M
- Chùm AS gồm nhiều tia sáng hợp thành
- Vẽ chùm ánh sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng
- Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì
HOẠT ĐỘNG 3:(10ph) Vận dụng
GV: Yêu cầu HS trả lời C4
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm C5 và nêu
phương án tiến hành, sau đó giải thích cách
làm?
HS Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ
sung và hoàn chỉnh
III Vận dụng:
C 4 : Ánh sáng từ đèn pin phát ra đã truyền
đến mắt theo đường thẳng
C 5 : Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần
mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại
Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng của kim
2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng
từ kim 2 và kim 3 bị kim 1 chắn không tới mắt
D CỦNG CỐ:
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
- Biểu diễn đường truyền ánh sáng?
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ ở SGK
- Làm bài tập từ 2.1 ->2.4 SBT
- Xem phần có thể em chưa biết
- Chuẩn bị bài học mới
Trang 6NS :
NG:
TIẾT 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Nhận biết được búng tối, nữa búng tối và giải thớch Giải thớch được vỡ
sao cú hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ỏnh sỏng, giải thớch một số hiện
tượng trong thực tế
3.Thỏi độ: Giỏo dục học sinh khỏi sự mờ tớn và yờu thớch mụn học Giỏo dục về thế
giới
quan cho học sinh
B Phương tiện thực hiện:
1/GV:
- Mỗi nhúm: 1 đốn pin, 1 cõy nến, 1 vật cản bằng bỡa dày, 1 màn chắn, 1 tranh vẽ nhật thực và nguyệt thực
2/HS: sgk, sbt, vở ghi,
D.TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
I.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra: - Phỏt biểu định luật truyền thẳng ỏnh sỏng
- Chữa bài tập 1.2 và 1.3 SBT?
C Bài mới:
Trang 7
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tỡnh huống học tập
Tại sao thời xưa con người đó biết nhỡn vị
trớ búng nắng để biết giờ trong ngày
Vậy búng nắng đú do đõu? Nội dung bài
học hụm nay giỳp cỏc em giải quyết
HS cựng tỡm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Quan sỏt hỡnh thành khỏi niệm búng tối, búng nữa tối.
GV: Yờu cầu HS đọc SGK và làm thớ
nghiệm
GV: Yờu cầu HS dựa vào kết quả thớ
nghiệm trả lời C1
- Thụng qua th/ng cỏc em cú nhận xột gỡ?
GV: Yờu cầu HS bố trớ thớ nghiệm và làm
thớ nghiệm hỡnh 3.2 SGK
HS: Tiến hành th/ng, trả lời C1 theo nhúm
HS: Vẽ đường truyền ỏnh sỏng Hiện tượng
tượng ở thớ nghiệm 2 cú gỡ khỏc với hiện
tượng ở thớ nghiệm 1, trả lời C2
HS tiến hành theo nhúm, thảo luận theo
nhúm trả lời C2
GV:
+ Từ th/ng trờn cỏc em cú nhận xột gỡ?
+Trong học tập cần đảm bảo đủ ánh sáng,
không có bóng tối bằng cách lắp nhiều
bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn
+ở các thành phố lớn có nhiều nguồn sáng
nhân tạo khiến MT bị ô nhiễm ánh sáng
gây lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến
việc quan sát bầu trời vào ban đêm, ảnh
hưởng đến hệ sinh thái gây mất an toàn
giao thông và sinh hoạt …
+Để tránh ô nhiễm ánh sáng đô thị cần:
-Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
-Sử dụng chế độ hẹn giờ để tắt đèn khi
không cần thiết
I.Búng tối – Búng nữa tối.
a.Thớ nghiệm 1:
C1: Phần màu đen hoàn toàn không nhận
được a/s truyền tới vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại
Nhận xột : Trờn màn chắn đặt phớa sau vật
cản cú một vựng khụng nhận được ỏnh sỏng
từ nguồn sỏng tới gọi là búng tối
b.Thớ nghiệm 2: (SGK)
*Nhận xột: Trờn màn chắn đặt phớa sau vật cản cú một vựng chỉ nhận được ỏnh sỏng từ một phần của nguồn sỏng tới gọi là vựng (bóng) nữa tối
HOẠT ĐỘNG 3: Hỡnh thành khỏi niệm nhật thực và nguyệt thực
Em hóy trỡnh bày quỹ đạo chuyển động của
mặt trăng, mặt trời và trỏi đất
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?
Yờu cầu học sinh trải lời cõu hỏi C3
II.Nhật thực - Nguyệt thực
a.Nhật thực:
C 3 : Nguồn sỏng : Mặt trời.
Vật cản : Mặt trăng
Màn chắn : Trỏi đất
Trang 8Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn
phần?
Nhật thực một phần khi nào?
Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực
Nguyệt thực cú khi nào xảy ra trong cả
đờm khụng ? Giải thớch
GV: Yờu cầu học sinh trả lời C4
Mặt trời - Mặt trăng - Trỏi đất trờn cựng 1 đường thẳng
- Nhật thực toàn phần: Đứng trên trái đất trong vựng búng tối khụng nhỡn thấy mặt trời
- Nhật thực một phần: Đứng trên trái đất trong vựng nữa tối nhỡn thấy một phần mặt trời
b.Nguyệt thực: - Mặt trời, trỏi đất, mặt trăng
nằm trờn 1 đường thẳng
HOẠT ĐỘNG 4 : Vận dụng kiến thức đó học
GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm của cõu
hỏi C5 rồi trả lời C5
GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi C6
HS: Thực hiện theo yờu cầu của GV, nhận
xột bổ sung
III.Vận dụng:
C 5 : Khi miếng bỡa lại gần màn chắn hơn thỡ
btối, búng nữa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bỡa gần sỏt màn chắn thỡ hầu như khụng cũn búng nữa tối, chỉ cũn búng tối rừ nột
C 6: Khi dựng quyển vở che kớn búng đốn dõy túc đang sỏng, bàn nằm trong vựng tối sau quyển vở Khụng nhận được AS từ đốn truyền tới nờn ta khụng thể đọc được sỏch Dựng quyển vở khụng che kớn được đốn ống, bàn nằm trong vựng nữa tối sau quyển
vở, nhận được một phần AS của đốn truyền tới nờn vẫn đọc được sỏch
D CỦNG CỐ:
- Nguyờn nhõn chung gõy hiện tượng nhật thực và nguyệt thực là gỡ?
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà cỏc em học thuộc phần ghi nhớ
- Giải thớch lại cõu hỏi C1->C6
- Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (SBT)
- Chuẩn bị bài học mới
NS:
NG:
TIẾT 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Tiến hành được thớ nghiệm để nghiờn cứu đường đi của tia sỏng phản
Trang 9
xạ trên gương phẳng
Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, phát biểu được định luật ánh sáng
Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn
2.Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy
luật phản xạ ánh sáng
3.Thái độ: Giáo dục tính thận cho học sinh.
B PHƯƠNG tiÖn thùc hiÖn:
1/ GV:
Mỗi nhóm, 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sang hÑp, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ
2/HS: sgk, sbt, vë ghi
C C¸ch thøc tiÕn hµnh:
§µm tho¹i, trùc quan, th¶o luËn
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
II KiÓm tra: Hãy giải thích h/tượng nh/thực và ng/thực Chữa bài tập số 3 SBT?
C Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:(3ph) Tổ chức tình huống học tập
Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc
ánh đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng
lấp lánh, lung linh Tại sao có hiện tượng
huyền diệu như thế
Học sinh dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2:(5ph) Tìm hiểu gương phẳng
GV: Yêu cầu HS quan sát vào gương soi?
Các em quan sát thấy gì ở sau gương?
Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời C1
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
I.Gương phẳng:
Hình ảnh quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
C 1 : Gương soi, mặt nước yên tỉnh.
HOẠT ĐỘNG 3:(15ph) Tìm hiểu định luật phản xạ ánh sáng
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
Khi tia sáng đến gương thì tia sáng đó sẽ
đi như thế nào?
Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?
Yêu cầu HS làm thí nghiệm rồi trả lời C2.
S N R
II.Định luật phản xạ ánh sáng.
Thí nghiệm:
Tia sáng tới gặp gương thì tia sáng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xa ánh sáng
1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? Kết luận: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
Trang 10I G
Phương của tia phxạ được xác định
nhtnào?
Góc phxạ và g/tới q/hệ với nhau nhtnào?
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và dúng
thước ê ke để đo và ghi kết quả và bảng
Thông qua kết quả các em có nhận xét gì?
Hai kết luận trên có đúng với môi trường
trong suốt khác không ?
Các kết luận trên cũng đúng với các môi
trường trong suốt khác -> hai kết luận đó
chính là nội dung định luật
Gọi một số em nêu nội dung định luật
Quy ước cách vẻ gương và các tia sáng
trên giấy
+Mặt phản xạ, mặt không phxạ của gương
+Điểm tới I, tia tới SI, đường ph/tuyến IN
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3 lên
bảng vẻ tia phản xạ
với tia tới và đường pháp tuyến (IN) tại điểm tới I
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới
- Phương của tia phản xạ xác định bằng góc
NIR = i’ gọi là góc phản xạ
- Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới
Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc
tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng
Tia phản xạ năm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
N
S R
i i’
I
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
Gọi một số em lên bảng thực hiện, còn lại
ở dưới toàn bộ học sinh cùng thực hiện
Làm thế nào để xác định được tia phản xạ?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu câu b,
sau đó cho sự xung phong
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
III vận dụng
C 4 S P
a S I
I
P G1
G
b Giữ nguyên tia SI muốn có tia IP có hướng từ dưới lên trên thì phải đặt như hình
vẽ G1
D CỦNG CỐ:
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà các em học thuộc định luật phản xạ ánh sáng
- Làm bài tập 1, 2, 3(SBT)
- Chuẩn bị bài học mới