1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA lop 4 tuần 9 CKTKN

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 326,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực hiện vẽ hai đường thẳng song song với nhau.. -GV yêu cầu HS vẽ hình.. -Đường thẳng vừa vẽ như thế nào so với đường thẳng CD ?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/ 10/ 2009.

Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng11năm 2009.

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

- HS khá, giỏi làm thêm bài 3b, 4.

- Có ý thức trong học tập, vận dụng tốt trong cuộc sống.

II Đồ dùng dạy - học:

-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS làm bài tập 2 tr49, kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc :

- GV: Kéo dài hai cạnh DC và BC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng

vuông góc với nhau tại điểm C

- GV: Như vậy hai đường thẳng ON và OM

vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông

AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia

của ê ke Ta được hai đường thẳng AB và

CD vuông góc với nhau

- Thực hành vẽ đường thẳng NM vuông

góc với đường thẳng PQ tại O

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS theo dõi

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhậtABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

Trang 2

trong SGK.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI

vuông góc với nhau ?

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

cho HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc với

nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào vở

-GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng

Bài 3a HS khá, giỏi Làm thêm câu b

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm

bài

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước

lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2

HS kể tên các cặp cạnh mình tìm đượctrước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD và

BC, BC và AB

- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trongSGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuônggóc với nhau vào vở

- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được cảlớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở nhápa) AB vuông góc với AD, AD vuông gócvới DC

b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuônggóc với nhau là: AB và BC, BC và CD

- HS nhận xét và kiểm tra lại bài của mình -HS cả lớp

Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng : mồn một, kiếm sống, quan sang, phì phào, cúc cắc, bắn toé, nhễ nhại

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên dã thuyết phục mẹ để

mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH trong SGK)

- Giáo dục cho HS biết nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Tranh minh họa của bài

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “Đôi giày ba ta

màu xanh” và nêu nội dung bài

Trang 3

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn (3 đoạn)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt)

kết hợp tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ

khó hiểu

- Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài

+ GV đọc mẫu lần 1(nêu giọng đọc của bài)

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?

+ Nội dung chính đoạn 2 nói lên điều gì ?

+ Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con

- Cho HS đọc nối tiếp- lớp tìm giọng đọc

- Đưa đoạn 2 và hướng dẫn cách đọc

- Cho HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- Yêu cầu thể hiện lại bài-Nhận xét

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

3.Củng cố- Dặn dò:

- Nội dung chính của bài

- Nhận xét – Đánh giá kết quả học tập

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới:

Điếu ước của vua Mi- đát và TLCH

- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : nêuđược các từ khó như :kiếm sống, dòng dõi,quan sang, cúc cắc,

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu vàđồng ý với em

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất diệu dàng, âu yếm

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cương Cương nắmlấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ phản đối.+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì emcho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đãthuyết phục được mẹ

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 4

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản,

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên

- HS khá, giỏi: Quan sát và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các

sản phẩm đồ gỗ Giải thích nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

- Tôn trọng sản phẩm làm ra của người dân Tây Nuyên

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: Lược đồ một số cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên Bản đồ địa lí tự nhiên VN HS: SGK, xem trước bài trên, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao TN lại thích hợp cho việc trồng

cây công nghiệp?

+ Kể tên những vật nuôi chính ở TN

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài

*Hoạt động 1 : Khai thác sức nước

- Yêu cầu HS quan sát trên lược đồ các

sông chính ở Tây Nguyên

+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính trên

bản đồ ở vùng Tây Nguyên

+ Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở

đây như thế nào ? Điều đó có tác dụng gì ?

- Nhận xét sửa sai

+ Chỉ vị trí nhà máy điện Y-a-li trên lược

đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông

nào ?

+Kết luận

*Hoạt động 2 : Rừng và việc khai thác

rừng ở Tây Nguyên

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao

lại có sự phân chia như vậy ?

Dành cho HS khá, giỏi trả lời

+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật

gì? Quan sát hình 8, 9, 10 Hãy nêu quy

trình sản xuất ra đồ gỗ ?

+Việc khai thác rừng hiện nay như thế nào?

+ Những nguyên nhân chính nào gây ảnh

- Quan sát theo dõi

- Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu: Xê Xan,Xrê Pôk, Đồng Nai

+ Các sông ở đây chảy qua nhiều vùng có

độ cao khác nhau nên sông lắm thác ghềnh.Người ta lợi dụng tình hình đó đã tạo rađiện, phục vụ cho con người

- Tiến hành chỉ vào bản đồ và nêu

- Lắng nghe

- Thảo luận và đại diện các nhóm báo cáo.+…có hai loại rừng rậm nhiệt đới và rừngkhộp vào mùa khô Vì nó phụ thuộc vàođặc điểm của khí hậu

+ …nhất là gỗ, ngoài ra còn có tre, nứa,mây, các loại cây làm thuốc và nhiều loạithú quý Quy trình sản xuất gỗ được đưađến xưởng cưa và xẻ để lấy gỗ

+ Việc khai thác chưa tốt , chưa hợp lí.+…do việc khai thác bừa bãi, đốt phá rừnglàm nương rẩy, mở diện tích trồng cây CN

Trang 5

Ngày soạn: 29/ 10/ 2009.

Ngày giảng: Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009.

Đạo đức: Tiết kiệm thời giờ ( T1 )

I Mục đích, yêu cầu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí

- HS khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ Sử dụng thời gian học tập,

sinh hoạt, một cách hợp lí

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK Đạo đức 4 Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm

- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai

minh họa của một số HS

- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong

SGK/15

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong

cuộc thi trượt tuyết?

+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều

gì?

- GV kết luận: Mỗi phút điều đáng quý

Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4 (Bài tập

2- SGK/16)

- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến

- Đại diện lớp trả lời

- Lần nào cũng trả lời một phút nữa, 1 phút

có là bao,

- Mi-chi-a đã thua cuộc thi trượt tuyết

- con người chỉ cần 1 phút cũng có thểlàm nên chuyện quan trọng

- Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

+ HS đến phòng thi muộn có thể khôngđược vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kếtquả bài thi

Trang 6

Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn giờ

tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh

được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?

- GV kết luận:

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập

3-SGK)

Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)

(Tán thành, phân vân hoặc không tán

thành) :

a Thời giờ là quý nhất

b Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất

tiền mua nên không cần tiết kiệm

c Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Hãy

trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc cụ thể

mà em đã làm để tiết kiệm thời giờ

- Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện, truyện

kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm

thời giờ

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu,nhỡ máy bay

+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấpcứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tínhmạng

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếumàu

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3b.

- HS biết hai đường thẳng song song để vận dụng vào thực tiễn

II Đồ dùng dạy – học:

GV và HS: Thước thẳng và ê ke

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

b Giới thiệu hai đường thẳng song song.

- Vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS

nêu tên hình và các đặc điểm của hình đó

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối

diện AB và DC về hai phía và nêu: kéo dài

hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật

ABCD ta được hai đường thẳng song song

với nhau

+ Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ

nhật ABCD ta được hai đường thẳng song

song không ?

- Hai đường thẳng song song không bao giờ

cắt nhau

- Cho HS quan sát lớp học để tìm ra hai

đường thẳng song song có trong thực tế

c Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ

nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song

với nhau ?

- Vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình vuông đó

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

-Gọi HS lên bảng thực hiện

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và cho biết :

a Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

+ Trong hình DEGHI có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

b.Trong hình MNPQ có cặp cạnh nào

vuông góc với nhau ?

Trong hình DEGHI có cặp cạnh nào

vuông góc với nhau ?

- Cho HS làm bài vào vở - Chấm chữa bài

3.Củng cố-Dặn dò:

- Hệ thống lại bài

-Nhận xét chung giờ học

- Về nhà làm lại bài tập trên Chuẩn bị bài:

Vẽ hai đường thẳng vuông góc

- Nhiều HS nhắc lại

- Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

+ Hai mép đối diện của quyển sách hìnhchữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen,của cửa sổ, cửa kính, khung ảnh,…

- Cạnh AC và BD song song với nhau

- Cạnh MN song song với PQ

- Cạnh MQ song song với NP

- Các cạnh song song với BE là AG và CD

+ MN song song với PQ

+ DI song song với HG

+ DG song song với IH

- MN vuông góc với MQ, MQ vuông gócvới QP

- DI vuông góc với IH, IH vuông góc vớiHG

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 8

Chính tả: (Nghe- viết) Thợ rèn

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7

chữ

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.

- HS rèn chữ viết đẹp, có thói quen nắn nót khi viết

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

HS: Vở, bút, thước kẻ,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ,

* Tìm hiểu bài thơ:

- Gọi HS đọc bài thơ

b, Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm thảo

luận Các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc phần chú giải

+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả:ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi,suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tuừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóngnhẫy, diễn kịch, nghịch,…

- Uống nước nhớ nguồn

- Anh đi anh nhớ quê nhàNhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

- Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.-Người thanh nói tiếng cũng thanhChuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu

Trang 9

- Gọi HS đọc lại bài thơ.

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của

Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn

luyện để chuẩn bị kiểm tra

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS cả lớp thực hiện

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số

từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); ghép được từngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minhhọa về một loại ước mơ (BT4); hiểu biết được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)

- HS biết vận dụng kiến thức đã học để đặt câu hay Có ước mơ đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Phô tô vài trang từ điển cho các nhóm Giấy khổ to và bút dạ

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví

dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

-yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,

ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa

với từ ước mơ.

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ước.

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu

+ Em mong ước cho bà em không bị đaulưng nũa

+ Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thànhhiện thực

-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng

tượng điều mình muốn sẽ đạt được trongtương lai

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theoyêu cầu

- Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng Bắt đầu bằng

Trang 10

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép từ

ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao

cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ

kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV nhận xét

xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội

dung chưa?

Ví dụ minh họa:

+ Ước mơ được đánh giá cao

+ Ước mơ đánh giá không cao

+ Ước mơ đánh giá thấp

+ Ước mơ tầm thường

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của

các câu thành ngữ

- Gọi HS trình bày.GV kết luận

+ Cầu được ước thấy

+ Ước sao được vậy

+ Ước của trái mùa

+ Đứng núi này trông núi nọ

Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng

đang mơ ước Em nói: thật đúng là cầu

Ước mơ,ước muốn,ước ao, ước mong,ước vọng

Mơ ước, mơ tưởng,

- Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh…

- Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc, có xe đạp Có một đồ chơi, đôi giày mới,

- Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước khôngphải học mà vẫn được điểm cao, ước khôngphải làm mà cái gì cũng có…

- Ước mơ ăn dồi chó, ba điều ước.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- đạt được điều mình mơ ước,

- đồng nghĩa với cầu được ước thấy.

- muốn những điều trái với lẽ thường

- không bằng lòng với cái hiện đang có, lại

mơ tưởng đến cái khác chưa phải của mình

Trang 11

được ước thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh

giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao

được vậy;

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.

Lịch sử: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực địa phương nổi dậychia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cươngnghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

- Luôn tự hào, kính trọng những người đã có công dựng nước và giữ nước

II Đồ dùng dạy – học :

GV:

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu tiên

trong lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu

từ năm nào đến năm nào ?

-Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời

gian nào và có ý nghĩa ntn đối với lịch sử

+ Sau khi Ngô Quyền mất tình hình đất

nước ta như thế nào ?

1.Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?

2.Truyện Cờ lau tập trận nói lên điều gì về

Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ ?

- 2 HS trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS khác nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe

- Đọc phần nội dung bài

+…triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng.Các thế lực phong kiến nổi lên chia cắt đấtnước thành 12 vùng đánh nhau liên miên-Lắng nghe

-HS thực hiện

+ Ở Đường Lâm, Hà Tây

+ Đinh Bộ Lĩnh là người thích đánh trận.+ ĐBL là người tài giỏi, có chí lớn

Trang 12

3 Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?

4.Vì sao nhân dân ta ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?

5.Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh làm gì ?

6.Đời sống nhân dân dưới thời Đinh Bộ

Lĩnh có gì thay đổi so với thời loạn 12 sứ

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới:

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm

+Nhân dân không còn phiêu tán, họ trở về

Ngày giảng : Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009.

Toán: Vẽ hai đường thẳng song song

I Mục đích, yêu cầu: - Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường

thẳng cho trước ( bằng thước kẻ và ê ke)

- Vận dụng vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng vào trongthực tiễn

II Đồ dùng dạy – học:

GV và HS: Ê ke, thước thẳng

III Hoạt động dạy – học:

của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

+Vẽ hai đường thẳng AB và DC vuông góc

tại E

+Vẽ hình tam giác ABC và yêu cầu vẽ

đường cao AH

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài -Ghi tựa bài

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và song song với một đường thẳng

cho trước

+ Vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một

điểm E nằm ngoài AB

+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E

và vuông góc với AB

+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với đường thẳng MN

- Vậy em có nhận xét gì về hai đường thẳng

- 1 HS đọc yêu cầu bài

+ Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M vàsong song với CD

+ Vẽ đường thẳng đi qua M và vuông góc

Trang 13

- Nêu lại trình tự vẽ hai đường thẳng song2

Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề

+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và

song song với đường thẳng CD, trước tiên

chúng ta vẽ gì ?

- Cho HS thực hiện

- Nhận xét sửa sai

Bài 2: HS khá, giỏi làm

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài

- Hướng dẫn HS vẽ đường thẳng đi qua A

song song với BC

+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AX song song

- GV yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình tứ giác ABCD

III Hoạt động dạy – học:

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện ở Vương

Trang 14

+ Yết Kiêu xin cha điều gì ?

+ Yết Kiêu là người như thế nào ?

+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý ?

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch

được diễn ra theo trình tự nào ?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong

SGK là kể theo trình tự nào ?

- Khi kể chuyện theo trình tự không gian

chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà

không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn

+ Muốn giữ lại những lời đối thoại quan

trọng ta làm thế nào ?

+ Theo em, nên giữ lại lời đối thoại nào khi

kể chuyện này ?

- Yêu cầu HS thực hiện kể chuyện

- Tổ chức cho HS thực hiện phát triển câu

chuyện

- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện

- Phát phiếu cho HS thực hiện theo nhóm

- Đại diện các nhóm đọc bài làm của nhóm

mình

- Nhận xét sửa sai

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tuyên dương

- Về nhà xem lại bài, làm cho hoàn chỉnh và

xem trước bài tiết sau: Luyện tập trao đổi ý

kiến với người thân

- Lắng nghe

- 3 HS thực hiện đọc

+ Nhân vật người cha và Yết Kiêu

+ Yết Kiêu và nhà vua

+ Yết Kiêu xin cha đi giết giặc+ Yết Kiêu là người có tấm lòng căm thùgiặc sâu sắc, quyết chí giết giặc

+…theo trình tự thời gian

- 1 HS đọc

+…theo trình tự không gian

+…đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm,trong dấu ngoặc kép

- Chẳng hạn: Con đi giết giặc đây cha ạ !+ Cha ơi ! nước mất thì nhà tan…

+ HS thực hiện

Yết Kiêu nói với cha :

- Con đi giết giặc đây cha ạ !+ Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quânsang cướp nước ta Yết Kiêu rất căm giận

và chàng quyết định xin cha đi giết giặc

Trang 15

- Biết dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói và viết tốt.

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn, tranh minh họa sgk

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm lại BT4

- Gọi1 HS lên bảng xác định danh từ chung,

danh từ riêng bài 2b ở bảng phụ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - Ghi đề

b Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc phần nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm các từ

theo yêu cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét

- Các từ nêu trên chỉ hoạt động trạng thái

của người của vật Đó là động từ

- Vậy em nào cho biết động từ là gì ?

- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo

luận nhóm làm bài trong thời gian 5 phút

- Nhóm nào hoàn thành xong treo lên bảng

- Yêu cầu HS đọc bài làm của nhóm mình

- Hướng dẫn cách chơi và luật chơi sau đó

cho HS thực hiện trong thời gian 5 phút

- Dặn HS về nhà xem trước bài mới và làm

các bài còn lại Chuẩn bị bài: Ôn tập

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS thảo luận

+ Các từ chỉ hoạt động: nhìn, nghĩ, thấy.+ Chỉ trạng thái của các sự vật của dòngthác : đổ, đổ xuống

Của lá cờ : bay

- Lắng nghe

- Động từ là từ chỉ h/động, trạng thái của sựvật

- HS lắng nghe

-1 HS nêu -Lắng nghe và thực hiện

Trang 16

Kĩ thuật: Khâu đột thưa ( tiết 2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau

Đường khâu ít bị dúm

- Có tính cẩn thận, an toàn trong lao động Vận dụng tốt vào trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: Tranh quy trình khâu đột thưa, vải, kim, chỉ, Mẫu khâu đột thưa

HS: Kim, chỉ, vải, phấn vạch, thước

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ của HS

2.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: Khâu đột thưa

b.Tìm hiểu bài:

Hoạt động 3: Cách khâu đột thưa

- Các bước thực hiện cách khâu đột thưa

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu

mũi đột thưa qua hai bước:

+ Bước 1:Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch

dấu

- GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu

ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

thời gian yêu cầu HS thực hành

- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của

HS

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh

dài của mảnh vải

+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo

đường vạch dấu

+ Đường khâu tương đối phẳng, không bị

dúm

+ Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng

nhau và cách đều nhau

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

Trang 17

4 Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ,

kết quả học tập của HS

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn

bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài

I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke)

- Biết sử dụng thước, ê ke để vẽ hình chữ nhật, hình vuông theo đúng độ dài cho trước

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1b, 2b ( tr54); 1b, 2b, 3 (tr55).

- Có ý thức học tốt toán, vận dụng vào trong thực tế

II Đồ dùng dạy – học:

GV và HS: Thước thẳng và ê ke

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS làm các bài tập 4 và kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: – Ghi đề:

b.Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài

+ Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau?

- Dựa vào các đặc điểm chung của hình chữ

nhật, chúng ta sẽ thực hành vẽ hình chữ nhật

theo độ dài các cạnh cho trước

- Nêu : Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại D,

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe giới thiệu bài

Trang 18

trên đoạn thẳng đó lấy DA = 2cm.

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại C,

trên đường thẳng đó lấy CB = 2cm

+ Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

a) Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật có chiều

dài 5cm, chiều rộng 3cm, sau đó đặt tên cho

hình

b) Tính chu vi hình chữ nhật đó (HS khá,

giỏi làm

Bài 2: HS khá, giỏi làm câu b

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài

- Cho HS tự vẽ và dùng thước đo 2 đường

- GV nêu: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3 cm

- GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước vẽ

như trong SGK:

+ Vẽ đoạn thẳng DC = 3 cm

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D

và tại C Trên mỗi đường thẳng vuông góc

đó lấy đoạn thẳng DA = 3 cm, CB = 3 cm

+Nối A với B ta được hình vuông ABCD

*Luyện tập, thực hành :

Bài 1 HS khá, giỏi làm bài 1b

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tự vẽ hình

vuông có độ dài cạnh là 4 cm, sau đó tính

chu vi và diện tích của hình

- GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của

mình

Bài 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình rồi vẽ vào

vở

- Hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn

bằng cách vẽ hai đường chéo của hình vuông

(to hoặc nhỏ) giao của hai đường chéo chính

là tâm của hình tròn

Bài 3 HS khá, giỏi làm

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD

có độ dài cạnh là 5 cm và kiểm tra xem hai

đường chéo có bằng nhau không, có vuông

góc với nhau không

-GV kết luận: Hai đường chéo của hình

- HS đọc

- HS thực hiện

- Nêu công thức tính.(a + b ) x 2

- Chu vi hình chữ nhật: (5 + 3) x 2 = 16(cm)

- HS vẽ hình vào vở, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- HS tự vẽ hình vuông ABCD vào nháp

+ Dùng thước thẳng có vạch chia mét để đo độ dài hai đường chéo

xăng-ti-+ Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởihai đường chéo

Trang 19

vuông luôn bằng nhau và vuông góc với

nhau

3.Củng cố- Dặn dò:

-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập ở vở BTT và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Hai đường chéo của hình vuông ABCDbằng nhau và vuông góc với nhau

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể câu chuyện về Yết Kiêu đã

- Gọi HS đọc đề bài trên bảng

- GV đọc lại, phân tích, dùng phấn màu gạch

chân những từ ngữ quan trọng: nguyện vọng,

môn năng khiếu, trao đổi, anh (chị), ủng hộ,

cùng bạn đóng vai.

- Gọi HS đọc gợi ý

+ Nội dung cần trao đổi là gì?

+ Đối tượng trao đổi với nhau ở đây là ai?

Trao đổi trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS, 1HS đóng vai anh (chị)

của bạn và tiến hành trao đổi HS còn lại sẽ

+ Em và bạn trao đổi Bạn đóng vai anhchị của em

*Em muốn đi học múa vào buổi chiều tối

*Em muốn đi học vẽ vào các buổi sangthứ bảy và chủ nhật

- HS hoạt động trong nhóm

Trang 20

trao đổi hành động, cử chỉ, lắng nghe, lời nói

để nhận xét, góp ý cho bạn

- Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi

Yêu cầu HS nhận xét cuộc trao đổi theo các

tiêu chí sau:

+ Nội dung trao đổi của bạn có đúng đề bài

yêu cầu không?

+Cuộc trao đổi có đạt được mục đích như

mong muốn chưa?

+ Lời lẽ, cử chỉ của hai bạn đã phù hợp

chưa, có giàu sức thuyết phục chưa?

+ Bạn đã thể hiện được tài khéo léo của

mình chưa? Bạn có tự nhiên, mạnh dạn khi

trao đổi không?

- Dặn HS về nhà viết lại cuộc trao đổi vào

vở và tìm đọc truyện về những con người có

ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống

- Từng cặp HS thao đổi

- HS nhận xét sau từng cặp

- HS tự nêu

- HS thực hiện

Khoa học: Ôn tập: Con người và sức khỏe

I Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lâyqua đường tiêu hóa

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật cho bản thân

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

HS: Chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một

bữa ăn cân đối

- Thu phiếu và nhận xét

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học

về con người và sức khỏe

b.Ôn tập:

Hoạt động 1: Con người và sức khỏe

- Để phiếu lên bàn Tổ trưởng báo cáo bàicủa các bạn

- Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn, chứa

đủ các nhóm thức ăn với tỉ lệ hợp lí là mộtbữa ăn cân đối

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:18

w