Bíc ®Çu biÕt nhËn xÐt vÒ mét nh©n vËt trong bµi.. II..[r]
Trang 1TUẦN 1 :
Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch trôi chảy; bớc đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - Hiểu:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
- Phát hiện đợc những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn Bớc
đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn phiêu lu ký - Tô Hoài
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
1- GV giới thiệu một số nét cơ bản về nội dung, chơng trình môn TV lớp 4
2 Dạy - học bài mới:
a- Luyện đọc :
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau đọc bài
-HS Đọc theo cặp, HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó qua phần chú giải
- GV đọc mẫu lần 1
b-Tìm hiểu bài và hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm chi tiết cho thấy Nhà Trò bị nhện ức hiếp đe doạ
Đoạn này là lời của ai ? ( Đoạn văn là lời của chị Nhà Trò)
Qua lời kể của chị Nhà Trò, chúng ta thấy đợc điều gì ? (Thấy đợc tình cảnh đáng
th-ơng của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp.)
-Khi đọc đoạn này, chúng ta nên đọc nh thế nào cho phù hợp với tình cảnh của Nhà
Trò? (Chúng ta nên đọc với giọng, kể lể, đáng thơng.)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra cách đọc hay
-Trớc tình cảnh đáng thơng của Nhà Trò, Dế mèn đã làm gì ? (Trớc tình cảnh ấy Dế
Mèn đã xoè hai càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.)
Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là ngời nh thế nào ? ( Lời nói và việc làm
đó cho thấy Dế mèn là ngời có tấm lòng hào hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu.)
Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi điều gì? ( Đoạn cuối bài ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.)
Theo em ta nên đọc đoạn 3 với giọng đọc và thái độ nh thế nào ? (Đọc giọng mạnh
mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình.)
Trang 2Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?( Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.)
Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân vật, em thích hình ảnh nào nhất ? vì sao? ( Dành cho HS khá giỏi)
c- Thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc theo cá nhân, nhóm
(đọc đoạn, đọc phân vai)
3 Củng cố - dặn dò:
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, bênh vực kẻ yếu.
-Chính tả
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu:
- Nghe - viết trình bày đúng đoạn văn từ một hôm … đến vẫn khóc trong Bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ: BT 2 a hoặc b
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a, (2b)
1 Giới thiệu bài, chơng trình, yêu cầu chính tả
2 Dạy - học bài mới
a Hớng dẫn nghe - viết chính tả
- Trao đổi về nội dung đoạn trích
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1: từ một hôm…đến vẫn khóc
- Đoạn trích cho em biết điều gì ?
- Hớng dẫn viết từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm đợc
b Viết chính tả
+ GV đọc cho HS viết với tốc độ (90 chữ/ 15 phút)
c Soát lỗi và chấm bài
+ Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Thu chấm 10 bài
+ Nhận xét bài viết của HS
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2a:
+ Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài SGK
+ Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
+ GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại bài 2a, 2b vào vở, HS viết cha đạt yêu cầu về nhà viết lại
Khoa học Con ngời cần gì để sống?
I Mục tiêu:
+ Nêu đợc những điều kiện vật chất mà con ngời cần để duy trì sự sống của mình:thức
ăn, nớc uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
+ Kể đợc những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con ngời nh sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phơng tiện giao thông…
+ Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4.5 SGK
Trang 3- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “cuộc hành trình đến hành trình khác”
III Hoạt động dạy - học :
1 Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu chơng trình học
- Yêu cầu 1 HS đọc các chủ đề SGK
2 Hoạt động 1: Con ngời cần gì để sống
- GV chia lớp thành 6 nhóm
* Con ngời cần những gì để duy trì sự sống
- HS chia nhóm, tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày(Không khí, thức ăn, thức uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phơng tiện đi lại…)
+ Yêu cầu HS nhận xét kết quả thảo luận
- Tiến hành hoạt động cả lớp
+ GV yêu cầu HS tất cả bịt mũi, các em có cảm thấy không chịu đợc nữa thì thôi
*Em có cảm giác nh thế nào ? Em có thể nhịn thở lâu hơn nữa đợc không?
*Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy nh thế nào ?
*Nếu hằng ngày chúng ta không đợc sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ? ( Em cảm thấy buồn và cô đơn)
3 Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con ngời cần
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4.5 SGK
* Con ngời cần những gì cho cuộc sống hằng ngày của mình ?( T/c gia đình, bạn bè làng xóm, phơng tiện học tập, vui chơi, giải trí )
* Để biết đợc con ngời và các sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình các
em hãy thảo luận và điền vào phiếu
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các nhóm
* Các em quan sát tranh vẽ, đọc lại phiếu học tập cho cô biết con ngời giống nh động vật và thực vật, con ngời cần gì để duy trì sự sống ?
( Giống thực vật và động vật con ngời cần không khí, nớc, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống của mình.)
- GV kết luận: Hơn hẳn thực vật và động vật con ngời cần: nhà ở, trờng học, bệnh
viện, tình cảm gia đình bạn bè…
4 Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
- GV giới thiệu trò chơi, sau đó phổ biến cách chơi
- GV phát phiếu cho HS
* Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì ?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành 5 phút rồi mang nộp cho GV
- GV nhận xét tiết học: Con ngời cần bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống xung quanh …
-Toán
ôn tập các số đến 100.000
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh
+ Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100.000
+ Ôn tập viết tổng thành số
+ Ôn tập về chu vi của một hình
II Đồ dùng dạy - học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Chơng trình toán 3 các em đã đợc học đến số nào ? ( - Học đến 100.000)
2 Dạy bài mới:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1 - HS tự làm
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập
Trang 4Cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập , Gv hớng dẫn
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000
- Các số trên tia số đợc gọi là những số gì?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì ?
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét, giáo viên ghi điểm
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm nh thế nào ?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ và giải thích vì sao em lại tính nh vậy
- Nêu cách tính chu vi của một hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính nh vậy
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập sau đó đổi chéo bài để kiểm tra cho nhau
4 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết dạy
Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010
Thể dục Bài 1: Giới thiệu chơng trình
tổ chức lớp – trò chơi “chuyền bóng tiếp sức ”
I Mục tiêu:
- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4 Yêu cầu HS biết đợc một số nội dung cơ bản của chơng trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội dung, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết đợc những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục
- Trò chơi “chuyền bóng tiếp sức”, yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện: Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhựa, cầu bằng da
1 Phần mở đầu:
- GV yêu cầu HS tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Yêu cầu HS chơi trò chơi “Tìm ngời chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4
Yêu cầu HS đứng theo độ hình hàng ngang
- GV giới thiệu chơng trình:
- Thời lợng: học 2 tiết/tuần, học trong 35 tuần, cả năm học 70 tiết
- GV phổ biến nội dung - ĐHĐN, bài thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động và đặc biệt có môn tự học tự chọn…
- Yêu cầu HS nêu đợc nội dung
b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện
- GV phổ biến trang phục: Quần áo phải gọn gàng, khuyến khích mặc quần áo thể thao, không đợc đi dép lê, đi giày hoặc dép có quai Khi ra vào lớp phải xin phép GV
c Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
HS tập luyện theo sự hớng dẫn của GV
3- Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- HS nhắc lại một số nội dung chính của bài
Trang 5- Nhận xét tiết học
-Toán
ôn tập các số đến 100.000 (t 2 )
I Mục tiêu:
- Thực hiện đợc các phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân (chia ) số có
đến năm chữ số với số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho các chữ số 1, 4, 7, 9 em hãy
a Số lớn nhất có bốn chữ số trên: 9741
b Số bé nhất có bốn chữ số trên: 1479
Yêu cầu HS nhận xét – GV ghi điểm
2 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn ôn tập
Bài 1:( cột 1 )
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện phép tính
Bài 2: (a )
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính trong bài
Bài tập 3:( dòng 1 & 2)
- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì ?( So sánh các số và điền dấu ( >,< = )thích hợp.)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài VBT
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn nêu cách so sánh
Bài 4:( b )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
b 92678; 82697;79862; 62978
- Vì sao em sắp xếp đợc nh vậy
GV chấm 10 bài
Bài 5: ( dành cho HS khá giỏi) GV hớng dẫn HS làm bài tập
- GV cho HS quan sát bảng số liệu ở vở bài tập
3 Củng cố – dặn dò:
Hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Về nhà làm bài tập số 1 bài tập luyện tập thêm
-Lịch sử Môn lịch sử và địa lý
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Môn LS - ĐL lớp 4 giúp HS hiểu bíêt về thiên nhiên và con ngời VN, biết công lao của cha ông ta trong thời kỳ dựng nớc và giữ nớc từ thời Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn LS - ĐL góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con ngời và đất nớc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1 GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng
2 HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố
mà em đang sống
Trang 6*Hoạt động 2: Làm việc nhóm
1 GV phát cho HS mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào
đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
2 Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trớc lớp
3 GV kết luận:
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
1 GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày nay, ông cha ta đã trải qua ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể đợc một số sự kiện chứng minh điều đó ?
2 HS phát biểu ý kiến
3 GV kết luận
GV hớng dẫn HS cách học
*Nhận xét – Dặn dò
Về nhà tập chỉ trên bản đồ và tìm xem Hà Tĩnh ở khu vực nào trong bản đồ
- Nghiên cứu trớc bài 2 làm quen với bản đồ
- -
-Luyện viết
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
i- mục tiêu:
- HS luyện viết đúng cỡ chữ, mẫu chữ ,trình bày sạch đẹp một đoạn trong bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
II- Hoạt động dạy học:
1- Gọi học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- yêu cầu HS phát hiện một số từ khó viết trong bài và luyện viết vào giấy nháp
VD: Dế Mèn, chị Nhà Trò, đá cuội
3- GV đọc bài cho HS viết
4- HS đổi chéo vở cho bạn để kiểm tra
5- GV chấm một số bài
-Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu :
- Biết đợc cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ của bài tập 1 vào bảng mẫu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ:
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn: âm đầu - màu đỏ, vần- màu xanh, thanh - màu vàng)
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV ghi bảng hai câu thơ:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
- Yêu cầu HS đọc kỹ ví dụ - làm bài tập 1
- Yêu cầu HS xác định đợc yêu cầu và nêu số tiếng trong hai câu thơ đã cho ở vở bài tập
+ Câu thơ đầu gồm 6 tiếng
+ Câu thơ thứ 2 gồm 8 tiếng Cả 2 câu gồm 14 tiếng
- Yêu cầu HS đánh vần và ghi lại cách đánh vần thành tiếng
- 3 HS đánh vần
(- HS đánh vần: bờ-âu-bâu-huyền-bầu)
- GV ghi bảng sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi
Trang 7- Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ? Đó là những bộ phận nào ?
( Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần, thanh )
- Yêu cầu HS trả lời và chỉ trực tiếp tiếp vào từng bộ phận
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại và so sánh (HS có thể phân tích 3-4 tiếng)
- Yêu cầu HS làm bài tập 4
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? cho ví dụ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu học sinh lên chỉ lại sơ đồ và nêu lại phần ghi nhớ
1- Mỗi tiếng thờng gồm có 3 bộ phận
Thanh Âm đầu vần
2 Tiếng nào cũng phải có vần thanh, có tiếng không có âm đầu
2.2.Kết luận: ( sgk )
3 Luyện tập:
Bài tập 1:Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm; cho HS làm vào vở
- HS nhận xét - GV ghi điểm
Bài tập 2: (dành cho HS khá giỏi )
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ và giải câu đố ( sao – ao )
- Gọi HS trả lời và giải thích
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập, chuẩn bị bài sau
-Thứ 4 ngày 25 tháng 8 năm 2010
Toán
Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 10000
- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số,
- Tìm thành phần cha biết của phép tính Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.( Dành cho HS khá giỏi)
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra một số bài tập về nhà trong VBT
- Yêu cầu HS nhận xét - GV ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết qủa bài 1 vào VBT
Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả bài 1 vào vở VBT
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau kiểm tra lẫn nhau HS nhận xét bài làm trên bảng
Bài 2: ( b)
- Gọi lần lợt 4 em lên bảng thực hiện 4 phép tính ở câu b
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét - GV ghi điểm
Bài 3:
Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức rồi làm bài
a 3257 + 4659 – 1300 = 7916-1300 = 6616
Hs làm các bài còn lại vào vở
– Chữa bài
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 4: ( HS khá giỏi)
Trang 8- GV lu ý :Tìm x (x là thành phần cha biết trong phép tính)
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó yêu cầu HS tự làm
- Yêu cầu HS nhận xét - chữa bài, GV ghi điểm
Bài 5: ( HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc loại toán gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị
Tóm tắt: 4 ngày: 680 chiếc
7 ngày:…… chiếc
Giải
số ti vi nhà máy sản xuất đợc trong một ngày là:
680 : 4 = 170 (chiếc)
Số ti vi nhà máy sản xuất đợc trong 7 ngày là:
170 7 = 1190 (chiếc)
Đáp số: 1190 chiếc tivi
GV theo dõi ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà làm bài tập hớng dẫn luyện thêm
Đạo đức Trung thực trong học tập ( T1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS biết
- Trung thực trong học tập giúp chúng ta học tập đạt kết quả tốt hơn, đợc mọi ngời tin tởng, yêu quý
- Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra, đây là trách nhiệm của mỗi học sinh
2 Thái độ: - Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập
- Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực
3 Hành vi: - Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học
tập
- Biết thực hiện hành vi trung thực - phê phán hành vi giả dối
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ1 T1)
- Giấy - bút cho các nhóm (HĐ1 T2)
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
GV cho HS quan sát tranh , Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV nêu tình huống
- Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? vì sao em làm thế ? ( Em sẽ báo cáo với cô giáo
để cô biết trớc.) ( Em thôi không nói gì để cô không phạt )
- HS trao đổi cả lớp
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm
- Theo em hành động nào là hành động trung thực ?
- Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực không ?
- Trong học tập, vì sao phải trung thực ?
+ Trung thực để kết qủa học tập tốt
+ Trung thực để mọi ngời tin yêu
- Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay ngời khác tiến bộ ?
- Nếu chúng ta gian trá, chúng ta có tiến bộ đợc không ?
Hoạt động 2: Trò chơi “Đúng sai”
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy màu (đỏ - xanh) cho thành viên mỗi nhóm
+ Hớng dẫn cách chơi:
+ Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi
Trang 9- GV cho HS làm việc cả lớp
- Yêu cầu nhóm trình bày kết quả thảo luận của cả nhóm
- Các nhóm học sinh trình bày kết qủa Các nhóm khác bổ sung nhận xét
- HS trả lời: Chúng ta cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải
- Trung thực nghĩa là: Không nói dối, không quay cóp, chép bài cho bạn trong giờ kiểm tra
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- GV tổ chức làm việc cả lớp:
+Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là trung thực
+ Nêu những hành vi không trung thực trong học tập ? Việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến chuyện gì ?
+ Nêu những hành vi không trung thực mà em biết
Hoạt động 4 : Cũng cố dặn dò.
-Kể chuyện
Sự tích hồ ba bể
I Mục tiêu:
- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của giáo viên kể lại đợc từng đoạn và kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể Qua đó, ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định những ngời giàu lòng nhân ái sẽ
đợc đền đáp xứng đáng
- - Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn kể
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các tranh cảnh Hồ Ba Bể hiện nay
III Hoạt động dạy - học;
1 Giới thiệu:
2 Dạy bài mới
a GV cho HS xem xanh (ảnh) về Hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu
b Giáo viên kể chuyện:
GV kể lần 1
GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng (HS khá có thể kể 1 lần)
+ Yêu cầu HS giải nghĩa từ cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc thiện, bâng quơ
- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình
+ Giao long: Loài rắn to còn gọi thuồng luồng
+ Cầu phúc: Cầu xin đợc điều tốt cho mình
+ Bà goá: Ngời phụ nữ có chồng bị chết
+ làm việc thiện: Làm điều tốt cho ngời khác
+ Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tởng
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào ?( Bà không biết từ đâu đến Trông Bà gớm giếc, gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kể đói.)
- Mọi ngời đối xử với bà ra sao ?( Mọi ngời đều xua đuổi Bà.)
- Ai đã cho Bà cụ ăn và nghỉ ? (Mẹ con bà goá đa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời
bà nghỉ lại.)
- Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì ?
- Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?
- Mẹ con bà goá đã làm gì ?
- Hồ Ba Bể đợc hình thành nh thế nào?
c Hớng dẫn kể từng đoạn
-HS chia nhóm rồi lần lợt từng em kể từng đoạn
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu Kể lại từng đoạn cho các bạn nghe.( Mỗi nhóm kể một tranh)
Trang 10+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần kể
d Hớng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
-2-3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- Nhận xét
- GV ghi điểm cho HS kể tốt
3 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
+ Câu chuyện cho em biết sự hình thành của Hồ Ba Bể
+ Theo em ngoài giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích gì khác không ?( + Ngoài giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ nhiều ngời khác sẽ gặp nhiều điều tốt.)
-Địa lớ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( T1 )
I MỤC TIấU :
HS biết : - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- Cỏc ký hiệu của một số đối tượng địa lý, tờn, phương hướng, tỷ lệ trờn bản đồ
- HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra : kiểm tra sỏch ở HS
2 Bài mới :
* HĐ1 : Tỡm hiểu khỏi niệm bản đồ ( HĐ cả lớp )
- GV treo cỏc loại bản đồ lờn bảng Yờu cầu HS đọc tờn cỏc bản đồ đú
- HS nờu phạm vi lónh thổ được thể hiện trờn mỗi bản đồ
Kết luận : Bản đồ là hỡnh vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt tỏi đất theo tỷ lệ nhất định
*HĐ 2 : Tỡm hiểu một số yếu tố của bản đồ :
- HS đọc thầm ( SGK ) tỡm hiểu : ( tờn của bản đồ, cỏc hướng trờn bản đồ,
thể hiện tỷ lệ xớch khi vẽ bản đồ, ký hiệu bản đồ )
- HS lờn bảng chỉ đường biờn giới của nước Việt Nam - của Thủ đụ, Thành phố, mỏ khoỏng sản
3 Củng cố bài :
- HS nhắc lại khỏi niệm của bản đồ, kể một số yếu tố của bản đồ
-Tập đọc
Mẹ ốm
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch trôi chảy; biết đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơvới giọng nhẹ nhàng tình cảm
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời
mẹ…
- Hiểu đợc nội dung của bài thơ: tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với giọng ngời mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 SGK