1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 32 (17)

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số lỗi sai: động tác tung bóng quá cao hoÆc qu¸ thÊp, qu¸ m¹nh hoÆc qu¸ nhẹ; tung lệch hướng; không bắt được bóng vì chưa phán đoán đúng tầm bóng hoặc động tác của tay quá cứng, nê[r]

Trang 1

Tuần 32 Soạn 13/4/2012

Giảng Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tập đọc – Kể chuyện : Người đi săn và con vượn

I Mục tiêu .

A.Tập đọc.

1 Đọc thành tiếng.

- Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ, bùi nhùi,

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc hiểu

- Từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi

tr-ường.

* Nội dung tích hợp về giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật

vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa ( vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên.

B Kể chuỵên.

1 Rèn kĩ năng nói.

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể

tự nhiên với giọng diễn cảm

2 Rèn kĩ năng nghe.

- Chăm chú nghe bạn kể; học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót, kể tiếp lời bạn

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông - Tư duy phê phán - Ra quyết định

III Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực

- Thảo luận - Trình bày một phút

IV Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ SGK

V Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- ? Cây xanh mang lại những lợi ích gì cho

con người ?

- ? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?

- 2 HS đọc thuộc bài : Bài hát trồng cây

Trang 2

- Nhận xét, chấm điểm.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- ? Tranh vẽ gì ?

- GV giới thiệu bài học và ghi đầu bài

b Luyện đọc.

- GV đọc mẫu cả bài: Đoạn 1; giọng kể

khoan thai Đoạn 2; giọng hồi hộp Đoạn 3;

giọng cảm động Đoạn 4; giọng buồn rầu,

ân hận

* Đọc từng câu:

- Lần 1: GV sửa phát âm

- Lần 2: Ghi từ khó (Mục I)

* Đọc từng đoạn:

- GV chia bài thành 4 đoạn

- GV giải nghĩa từ, hướng dẫn cách đọc từng

đoạn ( Mục I )

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng các dấu

câu

* Đọc trong nhóm:

* Đọc đồng thanh:

- GV nhận xét tuyên dương

3 Tìm hiểu bài.

-? Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

thợ săn?

-? Đoạn 1 cho biết điều gì ?

-? Cái nhìn của vượn mẹ nói lên điều gì?

- ? Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm ?

- ? Đoạn 2 và 3 kể lại chuyện gì ?

- ? Chứng kiến cái chết của vượn mẹ , bác

thợ săn đã làm gì ?

- Học sinh quan sát tranh SGK

- Tranh vẽ hai con vượn ngồi trên tảng đá và một người đi săn đang đứng ở phía sau quan sát hai con vượn

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc: Cá nhân, đồng thanh

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS đọc từng đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm bàn

- 4 HS thi đọc 4 đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

-1 HS đọc cả bài

- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

1 Tài săn bắn của bác thợ săn

- HS đọc đoạn 2, 3

- Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con rất cần chăm sóc

- Vượn mẹ vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con rồi hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng , giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống

2 Cái chết thương tâm của vượn mẹ -HS đọc đoạn 4.

Trang 3

-? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì ?

4 Luyện đọc lại.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Chia nhóm 3 HS

- GV nhận xét, chấm điểm

Kể chuyện:

1.Nêu nhiệm vụ:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

- ? Câu chuyện nói lên điều gì?

IV Củng cố, dặn dò:

*Liên hệ:

-? Em đã bao giờ săn bắn thú rừng chưa? Tại

sao?

- Qua bài học em cần làm gì?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương tổ, nhóm

có ý thức học bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó bác không bao giờ đi săn nữa

- Không giết hại muông thú / phải bảo vệ môi trường sống xung quanh ta

Một hôm,/ người đi săn xách nỏ vào

rừng.// Bác thấy một con vượn lông xám/

đang ngồi ôm con trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên/ bắn trúng vượn mẹ.//

Vượn mẹ giật mình,/ hết nhìn mũi tên /

lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt

căm giận,/ tay không rời con.// Máu ở vết

thương rỉ ra/ loang khắp ngực.//

Người đi săn đứng im chờ kết quả //

- Một số HS thi đọc đoạn 2

- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, đúng giọng

Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ lại và kể

đúng nội dung câu chuyện bằng lời

ng-ười đi săn

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh nêu vắn tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- Từng cặp tập kể cho nhau nghe

- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện

- 2 HS thi kể cả câu chuyện

- Giết hại thú rừng là tội ác Chúng ta phải bảo vệ môi trường

- HS trả lời bài

- Liên hệ thực tế đời sống

Rút kinh nghiệm

Toán

Luyện tập chung.

I Mục tiêu.

Giúp HS:

Trang 4

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính.

- Rèn luyện kĩ năng giải toán

II Chuẩn bị.

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập về nhà.

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

b Thực hành.

*Bài 1( 165 SGK): Đặt tính rồi tính.

-? Bài có mấy yêu cầu, là những yêu cầu nào

?

- Lớp làm vở, 4 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét, HS nêu lại cách tính

*Bài 2( 166 SGK):

- HS đọc bài toán

-? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- GV chia lớp thành 4 nhóm , thảo luận làm

bài vào bảng nhóm

- Nhận xét

*Bài 3( 166 SGK):

-? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS lên bảng ghi tóm tắt

- 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét, chấm điểm

- 1 HS lên bảng chữa bài 3(165)

Bài giải

Số thóc nếp có là:

27280 : 4 = 6820 ( kg)

Số thóc tẻ có là:

27280 – 6820 = 20460( kg)

Đáp số: 20460 kg

- HS đọc yêu cầu

a) 10715 b) 21542

x x

6 3

64290 64626

30755 5 48729 6 07 6151 07 8121

25 12

05 09

0 3

Bài giải

Số bánh nhà trường đã mua là:

4 x 105 = 420(bánh)

Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210( bạn)

Đáp số: 210 bạn

- HS đọc bài toán

Tóm tắt

Hình chữ nhật có:

Chiều dài: 12 cm Chiều rộng : 1/ 3 chiều dài

Trang 5

-? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm

thế nào ?

IV Củng cố- dặn dò.

- ? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm

thế nào?

- Nhận xét giờ học

- Nhắc về làm bài tập về nhà VBT(79)

Diện tích: cm2 ?

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4( cm) Diện tích hình chữ nhật là:

12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2

- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùng một đơn vị đo

- HS làm bài ở nhà

Rút kinh nghiệm:

………

-Đạo đức

Bài dành cho địa phương.

I Mục tiêu.

- HS được thực hành những chuẩn mực đạo đức đã học trong chương trình lớp 3, một số chuẩn mực gần gũi với HS địa phương; Biết ơn các thương binh, liệt sĩ

II. Chuẩn bị

- Gia đình thương binh liệt sĩ của địa phương

- Một số dụng cụ dọn vệ sinh

III.Các hoạt động dạy và học .

1 Giới thiệu bài.

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Các hoạt động.

- GV chia lớp thành 4 nhóm cùng HS đến

nhà bác thương binh để giúp đỡ gia đình dọn

vệ sinh khu vực nhà ở

- Phân công công việc cụ thể

+ Nhóm 1: Quét dọn trong nhà

+ Nhóm 2: Nhổ cỏ vườn

+ Nhóm 3: Dọn vệ sinh nhà bếp

+ Dọn vệ sinh khu vực chăn nuôi.

- GV yêu cầu các nhóm làm việc khẩn

trương nghiêm túc, giữ gìn an toàn trong lao

động

- Các nhóm thực hành

- Kết thúc công việc HS tập trung tại sân

Trang 6

- GV quan sát giúp đỡ chỉ đạo các nhóm

Đặc biệt là nhóm 4

- GV kiểm tra, nhận xét , tuyên dương, rút

kinh nghiệm các cá nhân và từng nhóm

trong buổi thực hành

III Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS ghi nhớ bài học vận dụng vào

cuộc sống , biết giúp đỡ mọi người xung

quanh

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả công việc

Rút kinh nghiệm:

……… -Soạn 13/4/2012

Giảng Thứ ba ngày 17 yháng 4 năm 2012

Thể dục

Tung và bắt bóng cá nhân

Trò chơi: Chuyển đồ vật.

I.Mục tiêu.

- Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng

- Học trò chơi: Chuyển đồ vật Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi

II.Chuẩn bị.

- Sân trường vệ sinh sạch sẽ

- Kẻ sân cho trò chơi 20 quả bóng

III Các hoạt động dạy và học

1 Phần mở đầu.

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu

giờ học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi : Tìm con vật bay được

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh

sân tập

2 Phần cơ bản.

a Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai

người.

- GV tập hợp HS, cho HS ôn lại cách cầm

bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng và

bắt bóng

- Từng em một tập tung và bắt bóng tại

chỗ một số lần sau đó mới tập di chuyển

để đón bắt bóng

2 phút

2 phút

12 phút

x x x x x x

x x x x x x

Trang 7

+ Một số lỗi sai: động tác tung bóng quá

cao hoặc quá thấp, quá mạnh hoặc quá

nhẹ; tung lệch hướng; không bắt được

bóng vì chưa phán đoán đúng tầm bóng

hoặc động tác của tay quá cứng, nên khi

thực hiện động tác tung và bắt bóng một

cách vụng về

- Từng đôi một tập tung và bắt bóng

b Học trò chơi : Chuyển đồ vật.

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách

chơi: chia lớp thành 2 đội bằng nhau về

số người Bạn số 1 chạy lên chuyển quả

bóng ở vòng tròn lên ô vuông và nhặt

mẩu gỗ ở ô vuông để vào vòng tròn, sau

đó chạy về vỗ tay vào bạn số 2 Bạn số 2

chạy lên chuyển mẩu gỗ từ vòng tròn lên

ô vuông và nhặt quả bóng từ ô vuông về

vòng tròn Sau đó chạy về vỗ tay vào bạn

số 3 Bạn số 3 làm như bạn số 1 Bạn số 4

làm như bạn số 2, cứ như thế đến người

cuối cùng Hàng nào chuyển nhanh và

không phạm quy sẽ thắng

- HS khởi động các khớp cổ tay, vai, cổ

chân, hông và toàn thân

- HS chơi thử một lần, sau đó chơi thật

- GV quan sát nhận xét cho HS

3 Phần kết thúc.

- Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu xung

quanh sân

- GV hệ thống bài học, nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhà ôn động tác tung và

bắt bóng cá nhân

8 phút

2 phút

2 phút

1 phút

x x

x x

x x

- Cán sự điều khiển

Rút kinh nghiệm:

………

Toán

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp).

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II Chuẩn bị

- Hệ thống bài tập

Trang 8

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập về nhà

- Nhận xét, chấm điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

b Hướng dẫn giải bài toán.

- ? Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- GV tóm tắt bài toán

-? Muốn biết 10 lít đựng trong mấy can ta

làm như thế nào ?

- GV hướng dẫn giải và trình bày bài giải

-? Bài toán thuộc dạng toán nào ?

-? Bài toán này có gì khác bài toán đã học

3 Thực hành.

*Bài 1( 166 SGK) :

- HS đọc bài toán

-? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS ghi tóm tắt

-? Bài toán thuộc dạng toán nào?

- 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét

*Bài 2( 166 SGK):

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS lên ghi tóm tắt

- 1 HS lên bảng chữa bài 2 (166)

Bài giải.

Số bánh nhà trường đã mua là:

4 x 105 = 420(bánh)

Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210( bạn)

Đáp số: 210 bạn

- 3 HS đọc bài toán

Tóm tắt

35 l : 7 can

10 l : can ?

- Tìm số lít đựng trong một can, tìm số can

chứa 10 lít

Bài giải.

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5(l)

Số can cần có để đựng 10 l mật ong là:

10 : 5 = 2( can)

Đáp số: 2 can

- Rút về đơn vị.

- giống bước 1(đi tìm 1 phần); khác bước 2 (thực hiện phép chia để tìm số phần nhiều)

Tóm tắt

40 kg : 8 túi

15 kg : túi ?

Bài giải.

Một túi đựng số ki-lô-gam là:

40 : 8 = 5(kg)

Số túi cần để đựng 15 ki-lô-gam là:

15 : 5 = 3(túi)

Đáp số: 3 túi

Tóm tắt

4 áo: 24 cúc áo

42 cúc áo: áo ?

Bài giải.

Một áo cần số cúc áo là:

Trang 9

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở

- Nhận xét

*Bài 3( 166 SGK): Cách làm nào đúng,

cách làm nào sai.

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện một số cặp trả lời

- Nhận xét, chấm điểm

III Củng cố, dặn dò.

-? Bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải

theo mấy bước, là những bước nào ?

- Nhận xét giờ học

- Bài tập về nhà ( T 80)

24 : 4 = 6 (cúc)

Số áo may được từ 42 cúc áo là:

42 : 6 = 7(áo)

Đáp số: 7 áo

a: đúng

b, c: Sai vì thực hiện phép tính không đúng thứ tự

d: đúng

- HS trả lời

Rút kinh nghiệm:

………

-Mĩ thuật : Tập nặn tạo dáng

( GV bộ môn soạn giảng )

-Chính tả( Nghe viết ):

Ngôi nhà chung

I- Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn Ngôi nhà chung

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d

II- Đồ dùng dạy học

- Bài tập 2a hoặc 2b viết 2 lần trên bảng lớp

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, HS

d-ưới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

- Giờ chính tả này các em sẽ nghe - viết

đoạn văn Ngôi nhà chung và làm bài tập

- HS viết + Rong ruổi, thong dong, trống giong cờ

mở, gánh hàng rong

Trang 10

chính tả phân biệt l/n hoặc v/d.

b Hướng dẫn viết chính tả.

* Tìm hiểu nội dung bài viết.

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là

gì?

- Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc

phải làm là gì?

* Hướng dẫn cách trình bày bài.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết

hoa? Vì sao?

* Hướng dẫn víêt từ khó.

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

đ-ược

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS

* Viết chính tả.

* Soát lỗi.

* Chấm từ 3 đến 4 bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

*Bài 2: Điền vào chỗ trống.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Lớp thảo luận làm bài

- GV nhận xét cho điểm

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học, sửa lỗi sai mà HS mắc

trong bài viết

- Tuyên dương tổ nhóm làm bài tốt

- Dặn HS về nhà luyện viết bài, chuẩn bị bài

sau viết tốt hơn

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

- Là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường,

đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu: Trên, Mỗi, Nhưng, Đó

- Trăm nước, tập quán riêng, đấu tranh -1HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- HS viết bài vào vở

- Soát lỗi cho nhau

- HS làm bài và chữa bài

- Đáp án:

a/ Nương, lưng, nập, làm, nương, lên b/ Về, dừng, vẫn, vừa, vỗ, vội vàng, dậy, vụt

- HS luyện viết bài ở nhà

Rút kinh nghiệm:

………

-Tự nhiên xã hội:

Trang 11

Ngày và đêm Trái Đất.

I Mục tiêu :Sau bài học hs:

- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để trái đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày

- Biết 1 ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trang 120, 121 ( SGK )

- Đèn điện để bàn ( hoặc đèn pin, nến )

III Các hoạt động dạy và học :

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày mối quan hệ mặt trời, trái đất,

mặt trăng?

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới.

a Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp.

*Bước 1:

- GV hướng dẫn quan sát hình1,2( SGK ) và

trả lời với bạn các câu hỏi sau:

+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng

đ-ược toàn bộ quả địa cầu

+ Khoảng thời gian Trái đất được mặt trời

chiếu sáng gọi là gì?

+ Khoảng thời gian trái đất không được mặt

trời chiếu sáng gọi là gì?

+ GV đánh dấu trên quả địa cầu Hà Nội và

La- Ha - Ba - Na

+ Khi Hà Nội là ban ngày thì La - Ha - Ba -

Na là ban đêm ( và ngược lại )

- Hát

- Trái đất tự quay quanh mình nó và quay quanh mặt trời gọi là hành tinh Mặt trăng tự quay quanh mình nó và quay quanh trái đất nên gọi là vệ tinh Mặt trăng nhỏ hơn trái

đất Còn mặt trăng lớn hơn trái đất nhiều lần

- Hs quan sát tranh hình 1 ( SGK ) và trả lời cho nhau nghe:

- Vì trái đất có hình cầu nên chỉ chiếu sáng

được 1 phần đối diện với mặt trăng

- Ban ngày

- Ban đêm

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w