Hoạt động 04: Hướng dẫn tự học: Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.. -Xem trước cá phần tìm hiểu bài và phần liuyện tập bài ‘’’ Quan[r]
Trang 1
GANV7TUẦN:06 04 tiết
NS: 21/08/2010 ND:
Tiết:21
BÀI CA CƠN SƠN
I.Mục tiêu :
- Cảm nhận được sự hịa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Cơn Sơn qua
một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát
II.Kiến thức chuẩn:
1.kiến thức:
- Sơ giản về tá giả Nguyễn Trãi
- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát
- Sự hịa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Cơn Sơn được htể hiện trong
văn bản
2.Kĩ năng
- Nhận biết thể loại thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát
III Hướng dẫn- thực hiện
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Kiểm ta bài cũ:
? Đọc thuộc lịng bản dịch thơ bài “
Sơng núi nước Nam ” ? Vì sao bài
thơ được coi là bản tuyên ngơn độc
lập đầu tiên của dân tộc ?
Bài thơ được coi là bản tuyên
ngơn độc lập đầu tiên của dân tộc vì
:
- Lần đầu tiên khẳng định rõ ràng
chủ quyền của đất nước
- Lần đầu tiên khẳng định ý chí
quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền
ấy
-Giới thiệu bài : Hai văn bản trên đã
thể hiện được tâm hồn yêu làng quê
tha thiết của hai nhà thơ, một là
nhà vua và một là nhà yêu nước
Nguyễn Trãi
Trang 2
Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản
I / Tìm hiểu chung :
? Trình bày vài nét về tác giả
Nguyễn Trãi ?
?Cho biết bài thơ được viết theo thể
thơ nào ?
- GV cho HS quan sát ảnh chân dung
Nguyễn Trãi và tranh ảnh về Côn
Sơn
- GV chốt lại những thông tin cơ bản
về tác giả và tác phẩm
?.Nêu chủ đề của văn bản?
Hoạt động 3: Phân tích:
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc
giọng vui tươi, nhịp nhàng của thể
thơ lục bát
? Cảnh vật được nói tới trong bài thơ
là cảnh gì ?
a Cảnh trí Côn Sơn :
? Những nét tiêu biểu nào của cảnh
vật Côn Sơn được nhắc tới trong
những lời thơ ấy ?
? Có gì độc đáo trong cách tả suối ,
đá ?
? Cách tả đó gợi cho em thấy 1 cảnh
tượng thiên nhiên ntn ? Qua đó em
có nhận xét gì về vẻ đẹp của Côn
Sơn ?
? Qua đó em hiểu gì về tác giả
Nguyễn Trãi?
* HS đọc chú thích ( SGK -
79 )
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát
* HS nghe và tự ghi thông tin vào vở
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thảo luận, phát biểu
* 2 HS đọc lại văn bản và giải thích từ khó
( phần chú thích )
Cảnh Côn Sơn
- Suối rì rầm
- Đá rêu phơi
- Thông , trúc
Tả suối bằng âm thanh
Tả đá bằng màu rêu
I / Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi ( 1380 - 1442 ), nhà anh hùng dân tộc, nhà quân
sự tài ba, nhà thơ, danh nhân văn hóa thế giới là người có công lao to lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược
2.Tác` phẩm:
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát, viết bằng chữ Hán ( Giải thích cho HS hiểu về thể thơ lục bát)
3.Chủ đề:
Bài thơ thể hiện sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn, thể hiện nhân cách thanh cao của thi nhân
III.Phân tích:
I.Nội dung:
a Cảnh trí Côn Sơn :
- Cảnh trí Côn Sơn mang tính chất khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ: có suối nước, đá rêu phơi, ghềnh thông, trúc
Tác giả yêu thiên nhiên, quý trọng những giá trị của thiên
Trang 3
- Cách tả âm thanh, màu sắc
- Nổi bật 1 thiên nhiên lâu đời ,
nguyên thuỷ
Tác giả yêu thiên nhiên, quý trọng
những giá trị của thiên nhiên
? Trước cảnh đẹp thanh cao, trong
lành của Côn Sơn ấy cho em thấy
điều gì ?
b Hình tượng nhân vật “ta”
? Đại từ “ ta ” được lặp lại bao
nhiêu lần ?
? Mỗi sở thích của “ta ” đều được
biểu hiện bằng 1 động từ, hãy tìm
các động từ đó ?
? Theo em “ ta ” là đại từ để trỏ hay
để hỏi ?
? Các sở thích mà mỗi động từ trên
thể hiện, nó mang tính vật chất hay
tinh thần ?
? Vậy qua các sở thích tinh thần đó,
em thấy t/giả là 1 người có tâm hồn
ntn ?
* GV chốt:
- Tác giả có tâm hồn thanh cao, giàu
cảm xúc thi nhân trước vẻ đẹp của
thiên nhiên
? Em có những nhận xét gì về nghệ
thuật của bài thơ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa văn bản
?Có những bài ca nào vang lên
trong bài ca Côn Sơn ?
- Cảnh tượng : lâu đời , nguyên thuỷ
Một vẻ đẹp thanh cao, mát
mẻ , trong lành
- Nguyễn Trãi là người yêu thiên nhiên, quý trọng những giá trị của thiên nhiên
- Sự xuất hiện của con người giữa cảnh vật Côn Sơn
- “ Ta ” được lặp lại 5 lần
- Các động từ : nghe, ngồi, nằm, ngâm thơ
- Là đại từ để trỏ người
Là các sở thích tinh thần
* HS thảo luận - tự bộc lộ:
- Thanh cao, giàu cảm xúc
- Thảo luận, phát biểu
- Cảm nhận những nét lớn về nội dung và nghệ thuật
Bài ca về niềm vui sống thanh thản hoà hợp của con người với thiên nhiên
b) Hình tượng nhân vật “ta” :
- Hình tượng nhân vật “ta”rất khoáng đạt, trữ tình
+Cuộc sống gần với thiên nhiên + Tâm hồn cao đẹp: thanh thản, tràn đầy thi hứng trước cảnh vật Côn Sơn
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng từ xưng hô “ta”
- Đan xen các chi tiết tả cảnh, tả người
- Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời thơ dịch trong sáng, sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ rất thành công
- Giọng điệu nhẹ nhàng êm ái
III.Ý nghĩa văn bản 1.Nội dung:
Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn
từ nhân cách thanh cao, tâm hồn
Trang 4
? Giọng điệu chung của đoạn thơ là
gì ?
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ )
- Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
luyện tập
Họat động 5: Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lịng – đọc diễn cảm bài
thơ
- Trình bày nhận xét về hình ảnh
nhân vật “ta” được miêu tả trong bài
thơ?
- Thảo luận, nêu ý kiến
* 1 HS đọc ( ghi nhớ ) -Luyện tập trong nhóm thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.2 Nghệ thuật:
- Giọng vui tươi, nhịp nhàng
- Sử dụng thành cơng các bpnt
IV.Luyện tập:
-Bài tập 01 (tr 81 ) -Gợi dẫn: Cả hai đều là những sản phẩm của những tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên, cả hai cùng nghe tiếng suối mà như nghe nhạc trời.Mặc dù một bên nhạc trời là đàn cầm, một bên nhạc trời là tiếng hát
V.Hướng dẫn tự học:
- Phân tích cảnh vật Cơn Sơn ?
- Nêu cảm nhận của em về con
người giữa cảnh vật Cơn Sơn ?
- Phân tìch nghệ thuật của bài
thơ?
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRƠNG RA
( TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN )
I Mục tiêu:
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần NhânTơng qua một bài thơ
chữ Hán thất ngơn tứ tuyệt
II Kiến thức chuẩn
1 Kiến thức
- Bức tranh làng quê thơn dã trong một sang tác của Trần Nhân Tơng – người sau
này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
- tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật qua một sang tác của Trần
Nhân Tơng
2.Kĩ năng:
Trang 5
- Vận dụng kiến thức về thể thơ tứ tuyệt Đường luật đã học vào việc đọc – hiểu
một văn bản cụ thể
- Nhân biết một số chi tiết nghệ thuậ tiêu biểu trong bài thơ
- Thấy được sự tinh tế trong lữa chọn ngơn ngữ cùa tác giả để gợi tả búc tranh đậm
đà tình quê hương
-Ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ : Hỏi lải kiến thức văn bản “ Bài ca Cơn Sơn”
- Giới thiệu bài: văn bản thơ này đưa chúng ta về noi miền thơn dã thật êm ả,
thanh bình, đầm ấm
III.Hướng dẫn – thực hiện
HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu dựa
vào phần chú thích ()
? Bài thơ này cĩ hình thức giống
với bài thơ nào đã học ?
? Em cĩ nhận xét gì về thể thơ ?
? Bài thơ này sử dụng phương thức
biểu đạt nào ?
? Nhận xét về chủ đề của bài thơ?
Hoạt động 2:Hướng dẫn học
sinh tự học
- GV hướng dẫn HS đọc : chú ý
nhịp điệu : 2/2/3
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ
khĩ qua phần chú thích
? Văn bản này tạo ra một bức tranh
làng quê với những cảnh tượng nào
?
? Hai câu thơ đầu vẽ lên cảnh
tượng gì ?
a) a.Bức tranh cảnh vật làng quê
thơn dã:
? Cho biết thời gian quan sát và
khơng được miêu tả ở đây cĩ gì
đáng chú ý ?
Lắng nghe
* HS đọc chú thich () : ( SGK - 76 )
- Giống bài “ Nam quốc sơn hà
-HS tự nêu chủ đề
-Các nhĩm đọc bài thơ,
tự suy nghĩ và nêu vấn
đề thảo luận.
* 2 HS đọc văn bản
* HS giải thích từ khĩ:
- Mục đồng ?
- 2 cảnh tượng : + Cảnh tượng thơn xĩm
+ Cảnh ngồi đồng
* HS suy nghĩ - trả lời :
- Thời gian : buổi chiều
- Khơng gian : thơn xĩm
Đĩ là một vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thơn
-Khởi động:
1.Tác giả:
Trần Nhân Tơng ( 1258- 1308) là một ơng vua yêu nước, anh hung, nổi tiếng khoan hịa nhân ái
2.Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác nhân dịp nhà vua về thăm quê cũ ở Thiên Trường
- Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt.
- Phương thức : Miêu tả để biểu
cảm
3 Chủ đề: Bài thơ gợi lên một miền
thơn dã êm ả, qua đĩ bộc lộ một tâm hồn khoan hịa, tràn đầy long yêu thương đất nước, quê hương
Những vấn đề gợi dẫn hs qua thảo luận
1.Nội dung:
a.Bức tranh cảnh vật làng quê thơn dã:
+Khơng gian: Ở phủ Thiên Trường
+Thời gian: buổi chiều +Ánh sáng: chập chờn nữa như cĩ, nữa như khơng
+Màu sắc: cánh cị trắng
Âm thanh: tiếng sáo
→ Sự sống yên tĩnh của thiên nhiên
và của con người hịa quyện
Trang 6
? Em có nhận xét gì về cảnh tượng
đó ?
* GV chốt:
Thể hiện vẻ đẹp mơ màng, yên
tĩnh nơi thôn dã
? Theo em bức tranh nơi thôn dã
được tạo bởi cảnh thực hay sự cảm
nhận tinh tế của t/giả ?
? Tiếp theo 2 câu cuối vẽ ra cảnh
tượng gì ?
b) Con người nhà thơ :
? T/giả cảm nhận bằng những giác
quan gì ?
? Bằng những giác quan đó cho em
thấy 1 không gian ntn ?
? Cảnh tượng đó gợi ra một sự
sống ra sao ?
* GV chốt:
- Hai cấu cuối tạo nên không gian
thoáng đãng , yên ả
- Gợi lên một cuộc sống bình yên,
hạnh phúc
- Em hãy nhận xét những nét đặc
sắc chủ yếu của bài thơ?
Hoạt động 03: Ý nghĩa văn bản:
? Em cảm nhận được nét đặc sắc
nào về nội dung và nghệ thuật ở
bài thơ này ?
dã
- Một phần do cảnh thực, nhưng phần nhiều do cảm nhận riêng của tác giả
* HS thảo luận - trả lời:
- Thính giác: tiếng sáo mục đồng
- Thị giác: cò trắng
Một không gian thoáng đãng, yên ả trong sạch
Một cuộc sống bình yên, hạnh phúc
- Thảo luận, phát biểu
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ:
SGK - 77 )
b) Con người nhà thơ:
- Cái nhìn “ vãn vọng” của vị vua, thi sĩ
- Tâm hồn gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị
- Bài thơ cũng gợi lên một niềm xúc cảm sâu lắng của tác giả
2.Nghệ thuật:
- kết hợp ghiữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa
- sử dụng ngôn ngữ đậm chất hội họa, làm hiện lên một hình ảnh thơ đầy thi vị;
- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc họa hình ảnh nên thơ, bình dị
III.Ý nghĩa văn bản:
1.Nội dung:
Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông
2.Nghệ thuật:
Trang 7
Hoạt động 04:Luyện tập:
-Bài tập 01( tr77)
-Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
- Học thuộc long bài thơ- đọc diễn
cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ được 08 yếu tố Hán Việt
trong văn bản
- Soạn theo yêu cầu của GV văn
bản “ Bánh trơi nước…”
- Thảo luận nhĩm để thực hiện
-Thực hiện theo yêu càu của GV
- Nhịp thơ êm ái
- hình ảnh nênthơ, bình dị
IV.Luyện tập:
- Các nhĩm viết khoản 5,6 dịng và trình bày trước lớp
V.Hướng dẫn tự học:
- Tìm những điểm giống nhau giữa 2
VB “ Bài ca Cơn Sơn ” và “ Thiên Trường vãn vọng ”
- Học thuộc 2 ( ý nghĩa văn bản ) của
2 VB để nắm chắc ND , nghệ thuật của mỗi bài thơ
- Học thuộc lịng 2 văn bản và phân tích chi tiết VB “ Côn sơn ca…”
- Đọc thêm : “ Đêm Cơn Sơn ”
Tiết:22 TỪ HÁN VIỆT (tt)
I Mục tiêu :
- Hiểu được tác ụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt
- Cĩ ý htức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II.Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức
- Tác dụng của từ Hán Viêtỵ trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2.Kĩ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
III.Hướng dẫn- thực hiện:
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
Trang 8
- Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra bài cũ : GV dùng
máy chiếu hoặc bảng phụ:
? Trong những từ ghép Hán Việt
sau đây, từ ghép nào là từ ghép
đẳng lập ?nào là từ ghép chính
phụ ?
- Xã tắc, quốc kì, sơn thuỷ, giang
sơn, chiến thắng, sơn hà, xâm
phạm ái quốc, thủ môn, quốc gia
Từ ghép đẳng lập : Xã tắc, sơn
thuỷ, giang sơn,sơn hà, xâm
phạm
Từ ghép chính phụ : Quốc kì,
chiến thắng, ái quốc, thủ môn,
quốc gia
-Giới thiệu bài
Tiết học này giúp chúng ta biết
cách sử dụng từ Hán việt đúng
chỗ
Hoạt động 2:HÌnh thàh kién
thức:
I / Sử dụng từ Hán Việt :
1) Sử dụng từ Hán Việt để tạo
sắc thái biểu cảm :
a) Ví dụ :
? Các từ in đậm thuộc lớp từ nào ?
? Em có thể tìm các từ thuần Việt
có ý nghĩa tương đương với mỗi
từ Hán Việt đó ?
? Tại sao các câu văn này sử dụng
từ Hán Việt mà k0 dùng các từ
thuần Việt có ý nghĩa tương tự ?
? Theo dõi tiếp VD (b) , cho biết
các từ Hán Việt : Kinh đô, yết
kiến, trẫm, bệ hạ, thần
Tạo được sắc thái gì cho đoạn văn
?
* 1 HS đọc VD ( a,b ) - mục 1 : ( chú ý các từ in đậm )
- Là những từ Hán Việt
+ Phụ nữ - (đàn bà)
+ Từ trần - (chết)
+ Mai táng - (chôn)
+ Tử thi - ( xác chết)
- Vì để tạo sắc thái trang trọng
( phụ nữ )
- Tránh sự thô thiển , ghê sợ :
từ trần , mai táng , tử thi )
- Tạo được sắc thái cổ kính của lịch sử
* HS thảo luận nhóm - nêu nhận xét :
I Hình thành kiến thức:
I / Sử dụng từ Hán Việt :
1) Sử dụng từ Hán Việt để tạo
sắc thái biểu cảm :
- Sử dụng từ Hán Việt để tạo các sắc thái:
+ Trang trọng, tôn kính
+ Tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ + Sắc thái cổ kính
Trang 9
b) Nhận xét:
? Qua tìm hiểu VD trên, em cho
biết có thể sử dụng từ Hán Việt để
tạo những sắc thái biểu cảm gì ?
* GV chốt:
- Sử dụng từ Hán Việt để tạo các
sắc thái:
+ Trang trọng, tôn kính
+ Tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ
- + Sắc thái cổ kính
c) Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK -
82 )
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* Bài tập nhanh : ( GV ghi bài
tập trên bảng phụ ) - Bài tập 1: (
SGK - 83 )
? Em chọn từ nào trong ngoặc để
điền vào chỗ trống ?
2) Không nên lạm dụng từ Hán
Việt :
a) Ví dụ :
? Theo em, trong mỗi cặp câu, câu
nào có cách diễn đạt hay hơn ? vì
sao ?
b) Nhận xét :
? Vậy khi nói , viết gặp một cặp từ
thuần Việt - Hán Việt đồng nghĩa
chúng ta sẽ giải quyết ntn ?
* GV chốt:
- Khi nói, viết không nên lạm
dụng từ Hán Việt
- Nếu lạm dụng sẽ gây mất tự
nhiên, thiếu trong sáng, k0 phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK -
83 )
? Vậy khi sử dụng từ Hán Việt ta
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* HS làm trên bảng phụ :
- Phương án : + Mẹ , thân mẫu + Phu nhân , vợ …
* 1 HS đọc VD ( a,b) - mục 2
a Câu thứ 2
b Câu thứ 2
Vì những câu thứ nhất sử dụng từ Hán Việt k0 phù hợp với hoàn cảnh giao tiế, làm câu văn kém trong sáng
* HS thảo luận - rút ra nhận xét :
- Khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt nhưng k0
quá lạm dụng
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 : SGK -
2) Không nên lạm dụng từ Hán Việt :
- Khi nói, viết không nên lạm dụng từ Hán Việt
- Nếu lạm dụng sẽ gây mất tự nhiên, thiếu trong sáng, k0 phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 10
phải chú ý điều gì ?
Hoạt động 3.Luyện tập
1)Bài tập 01
2) Bài tập 2 : ( SGK -83 )
? Giải thích tại sao người Việt
Nam thích dùng từ Hán Việt để
đặt tên người , tên địa lí ?
3) Bài tập 3 : ( SGK - 84 )
? Xác định từ Hán Việt mang màu
sắc cổ xưa trong VB “ Mị Châu
Trọng Thuỷ ” ?
4) Bài tập 4 : ( SGK - 84 )
? Nhận xét về cách dùng từ Hán
Việt, và dùng các từ thuần Việt
thay thế các từ Hán Việt trên cho
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ?
Hoạt động 04: Hướng dẫn tự
học:
Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các
yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều
trong các văn bản đã học
-Xem trước cá phần tìm hiểu bài
và phần liuyện tập bài ‘’’ Quan
hệ từ”
83 )
* Các từ điền vào là:mẹ, thân mẫu, phu nhân, vợ, sắp chết, lâm chung, giáo huấn, dạy bảo
HS đọc bài tập 2 và nêu y/cầu:
- Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
VD : ( Thanh Vân , Thu Thuỷ ) ( Trường Sơn , Cửu Long )
* HS đọc bài tập 3 và nêu y/cầu :* HS đọc đoạn văn và trả lời :
- giảng hoà - nhan sắc
- cầu thân - tuyệt trần
- hoà hiếu
- Nhận xét : Đây là hoàn cảnh giao tiếp bình thường nên dùng những từ Hán Việt đó k0 phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Thay thế : + Bảo vệ = giữ gìn
+ Mĩ lệ = đẹp đẽ
- Thực hiện theo yêu cầu của
? Sử dụng từ Hán Việt tạo những sắc thái biểu cảm gì ?
? Tại sao không nên lạm dụng
từ Hán Việt ?:
- Học thuộc ( ghi nhớ 1, 2 ) để nắm chắc nội dung bài học
Tiết:23
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
- Nắm được các đạ điểm của bài văn biểu cảm
- Hiểu được đặc điểm của phjương thức biểu cảm
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc- hiểu văn bản