Hoaût âäüng 1 : Nhàõc nhåí dàûn doì HS vãö phæång phaïp hoüc vaì caïc yãu cáöu cuía bäü män: coï våí baìi táûp riãng vaì phaíi chuáøn bë baìi täút træåïc khi âãún låïp, [r]
Trang 1Giảng:
-HS: SGK, SBT
-GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ sơ đồ cách viết tập hợp, giới thiệu các phần tử của tập hợp
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1 : Nhắc nhở dặn dò HS về phương pháp
học và các yêu cầu của bộ môn: có vở bài tập riêng và phải chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp, đặc biệt là phải làm đầy đủ các BT theo yêu cầu của các tiết học Có đầy đủ dụng cụ học tập cần thiết
2 Hoạt động 2 : Các ví dụ về tập hợp
Giới thiệu khái niệm tập hợp,
cho các ví dụ về tập hợp : TH
các HS trong 1 lớp, các số tự
nhiên nhỏ hơn 6, các chữ cái c,
d, e
Em nào có thể nêu thêm các ví
dụ về tập hợp?
Nghe giảng Suy nghĩ Nêu các ví dụ về tập hợp
3 Hoạt động 3 : Cách viết tập hợp Các ký hiệu
GV: Nêu cách đặt tên tập hợp:
dùng chữ cái in hoa Nêu vài ví
Các số 3; 5; 7; 8 gọi là gì ?
Tập hợp M có bao nhiêu phần
tử ?
Giới thiệu cách đọc kí hiệu 5
M ; 9 M
Để HS nắm được phần chú ý
GV đặt câu hỏi:
- Hãy nêu nhận xét về cách
viết tập hợp?
A= { 0; 1; 2; 3}
Các phần tử B= {b; c; a}
HS: Lên bảng viết tập hợp theo y/c của GV
Có hai cáchviết tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 2- Mỗi phần tử được viết
mấy lần, có thể viết theo
thứ tự khác được không?
Ngoài cách viết Liệt kê tất cả
các phần tử của tập hợp như
trên còn có cách viết khác là chỉ
ra t/c đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp đó GV nêu ví dụ
Để viết một tập hợp ta có
mấy cách?
GV Giới thiệu thêm cách minh
hoạ tập hợp bằng sơ đồ Ven
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Làm lại các BT 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK vào vở BT, Làm thêm
BT 1,2 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 3Giảng:
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm được tập hợp các số tự nhiên và kí hiệu
-Biết phân biệt 2 kí hiệu N và N *
-Nắm được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên,
biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số, biết sử dụng kí hiệu <, >, biết tìm số liền trước, liền sau một số tự nhiên cho trước.
II CHUẨN BỊ :
-HS: SGK, SBT, ôn tập các kiến thức ở lớp 5 về so sánh 2 số tự nhiên
-GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ trục số
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho 2 ví dụ về tập hợp , làm BT 1, 3
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tập N và N*
Ở các lớp tiểu học các em đã
được học về số tự nhiên hay
chưa? Em hãy cho ví dụ về các
- Hỏi: Đây là gì? Dùng để làm gì?
Giới thiệu điểm a
Hoạt động 3 : Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
Kí hiệu a< b đọc thế nào?
Nếu a nhỏ hơn b ta còn có cách
viết nào khác?
* Giới thiệu tính chất bắt cầu :
Nếu m< n và n<p thì em có nhận
xét gì về m và p? Hãy so sánh
chúng
Ớ TH các em đã học số liền
trước, só liên sau hay chưa? Hãy
tìm số liền sau của 7, số liền
trước của số 9
Mỗi số có bao nhiêu số liền
Đọc kí hiệu a< b, c > b
Viết cách khác thể hiện a < b
So sánh m và p Tìm số liền trước, số liền sau
Xác định số lượng số liền trước, số liền sau của một số số cụ thể
Trang 4trước, bao nhiêu số liền sau
Trong tập N có phần tử nhỏ
6. Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố: Cho HS làm ?
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 6, 7 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 8 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Làm các BT 7, 8, 9 và 10 trang 8 SGK vào vở BT, Làm thêm
BT SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5Giảng:
I/MỤC TIÊU:
-HS phân biệt được số và chữ sô.ú
-Biết ghi số và đọc số ở hệ thập phân, các số La Mã từ 1 đến 30 Biết kí hiệu ab, abc
II/CHUẨN BỊ :
-HS: SGK, SBT
-GV: SGK, SBT, bảng phụ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
Làm BT 7: Viết các tập hợp bằng cách liệt kê
Gọi HS làm các BT 8, 9, 10
Hoạt động 2 : Phân biệt 2 khái niệm số và chữ số
Số 5874 có mấy chữ số?
Ta cần dùng bao nhiêu chữ số
thì có thể viết được mọi số
Trình bày phần chú ý:
Khi viết số tự nhiên ta cần
chú ý điều gì?
Ta cần phải phân biệt số với
Hoạt động 3 : Tìm hiểu Hệ thập phân
GV Giới thiệu về hệ thập phân:
Thông thường thì cứ bao nhiêu đ/v ta
được một chục và bao nhiêu chục
thì ta được một trăm?
TQ: Mười đơn vị ở một hàng thì
thành một đơn vị ở hàng liền kề
trước nó.
Mỗi chữ số ở vị trí khác nhau thì có
giá trị khác nhau
Giới thiệu kí hiệu ab, abc
Lưu ý rằng còn có những hệ ghi số
khác trong đó không phải 10 đv ở hàng
này thành 1 đv ở hàng lớn hơn liền
Chỉ ra chữ số hàng đ/v, hàng chục, hàng trăm trong số ab, abc Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau
Trang 67 Hoạt động 4 : Tìm hiểu thêm một cách ghi số khác:
Số La Mã
GV: Y/c HS ghi lại các số La Mã
mà các em đã biết.
Tuỳ theo khả năng của HS mà GV
Nhận xét về cách ghi số La Mã
HS cả lớp viết vào giấy nháp sau đó một số HS lên bảng viết
- Viết một số số La Mã theo y/c của GV
- Không thuận tiện bằng ghi số trong hệ thập phân
Hoạt động 5 : Rèn luyện Củng cố
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 11 > 13, 15 Rồi gọi 4 học sinh lên bảng làm
Hoạt động 6 : Dặn dò
- Làm lại các BT 11 > 15 trang 10 SGK vào vở BT, Làm thêm
BT SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7TuÌn : 2
Tiết :
4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
Soạn :
Giảng:
I/MỤC TIÊU:
-HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 hoặc nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử hoặc không có phần tử nào
-Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợp bằng nhau Biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con của một tập hợp cho trước không
-Biết sử dụng kí hiệu , và không nhầm lẫn với kí hiệu
II/CHUẨN BỊ :
-HS: SGK, SBT
-GV: SGK, SBT, bảng phụ, phấn màu
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7')
HS1: Chữa BT 19 SBT Viết giá trị số abcd
HS2: Làm BT 21 SBT, cho biết mỗi tập hợp viết được có bao nhiêu phần tử ?
Hoạt động 2 : Số phần tử của một tập hợp (8')
GV nêu ví dụ về tập hợp như
SGK
Hỏi: Hãy cho biết mỗi tập hợp
trên có bao nhiêu phần tử ? Y/c
HS làm ?1 , ?2
Giới thiệu : Tập hợp A không có
phần tử nào Ta gọi A là tập
?2 : T/h H có 11 pt Đọc phần chú ý trong SGK
a) A= {0; 1; 2; 3; 4; ; 20}: cos 21 pt
b) B = O : B không có phần tử
Hoạt động 3 : Tập hợp con (15')
Cho hình vẽ sau:
Hãy viết các tập hợp E; F
Nêu nhận xét về các
phần tử của tập hợp E và F
Ta nói E là tập hợp con
của tập hợp F Vậy khi nào tập
hợp tập hợp A được gọi là tập
hợp con của tập hợp B?
Y/c HS đọc định nghĩa trong SGK
Giới thiệu kí hiệu A B hoặc B A
đọc là A là tập hợp con của tập
hợp B hay B chứa A
GV Giới thiệu 3 cách đọc như SGK
* CCố: Cho HS giải BT : Cho M= { a, b, c
HS lên bảng viết tập hợp E, F
E = { x, y }
F = { x, y, c, d }
- Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F
Đọc định nghĩa tập hợp con trong SGK
a
b xy
y
Trang 8a/ Viết các tập hợp con của M mà
mỗi tập hợp có 2 phần tử
b/ Dùng kí hiệu để thể hiện quan
hệ giữa các tập hợp con đó với
8 Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố: Cho HS nhắc lại
các kiến thức có bản trong tiết
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 16 - 19 SGK Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 5 : Dặn dò- Làm lại các BT 29-33 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9TuÌn : 2
TiÕt : 5
LUYỆN TẬP
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU :
Rèn luyện tìm số phần tử của một tập hợp, ( lưu ý trường hợp dãy số có qui luật) kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước; sử dụng dúng, chính xác các kí hiệu , ,
II/ CHUẨN BỊ :
HS: Giấy gương, bút dạ
*GV: SGK, SBT, bảng phụ hoặc đèn chiếu
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7')
- Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
- Làm Bt 29 (SBT)
- Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Làm BT 32/7 SBT
Hoạt động 2 : Luyện tập
Y/c HS đọc đề BT 22
Thế nào là số chẵn, số lẻ?
- Viết tập hợp các số chẵn nhỏ
hơn 10; các số lẻ lớn hớn 10
nhưng nhỏ hơn 20; 3 số chẵn liên
tiếp (nhỏ nhất là 18)
Y/c HS đọc kỹ đề BT 23 để
nắm công thức tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn (lẻ)
Hãy tính số phần tử của
Tính số các số từ 1 đến 20, trong đó có bao nhiêu số không thuộc tập hợp A
B = { 10, 11, 12, ; 99}
Vậy B có 99-10+1=90 phần tử
Nêu khái niệm số chẵn, số lẻ
* Viết các tập hợp
C, L, A, B theo y/c như SGK
Tự viết công thức tính số phần tử của tập hợp các số chẵn từ x đến y
* Số phần tử của D là:
(99-21):2+1 = 40
* Số pt của E là : (96-32)/2+1 = 31
* Tập hợp A bốn
Trang 10nước có diện tích lớn nhất là:
A= xia;Mianma, Thái Lan}
{Inđônê-Hoạt động 3 : Luyện tập, củng cố: Cho HS làm
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 3, 4 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 4 : Dặn dò
- Làm lại các BT 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK vào vở BT, Làm thêm
BT 1,2 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 11TuÌn : 2
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU :
-Nắm vững các thành phần của phép tính cộng, phép tính nhân; tính chất của phép cộng và phép nhân: giao hoán, kết hợp, phân phối
-Biết vận dụng các t/c trên để tính nhẩm, tính nhanh.
II/ CHUẨN BỊ :
HS: SGK, SBT, bảng nhóm, giấy trong
*GV: SGK, SBT, đèn chiếu, giáy trong, bút dạ.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2 : Tổng và tích hai số tự nhiên
- Y/c HS tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật có chiều
dài 32m và chiiều rộng 25m
- Hãy nêu công thức tính chu vi
và diện tích?
Gọi 1 HS lên bảng giải
GV giới thiệu 2 phép tinh và các
thành phần của chúng
Kết quả của phép tinh cộng
gọi là gì? Còn phép nhân?
Giải ?2 a) Tích của một số với
0 thì bằng 0 b) Nếu tích bằng 0 thì
ít nhấ có một thừa số bằng 0
Hoạt động 3 : Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
Treo bảng tính chất của p.cộng
Giới thiệu tính chất phân phối
Tìm các tính chất của phép cộng, phép nhân Viết công thức của tính chất phân phối: m.(n+ k) =
Phát biểu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp và tính chất phân phối
Giải BT áp dụng: ?3 Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố: Cho HS làm BT : 28- 30
Trang 12BT 28: Mặt đồng hồ được chia ra 2 phần: phần thứ nhất có tổng các số là: (12+1)+(11+2)+(10+3)=13.3=39 Phần thứ hai: (9+4)+(8+5)+(7+6)=13.3=39
Nhận xét : tổng số ở mỗi phần đều bằng nhau
Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để học
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 13TuÌn : 3
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU :
-Củng cố các tính chất của phép cộng, phép nhân
-Rèn kỹ năng vận dụng các tính chất trên để giải BT tính nhẩm, tính nhanh
II/ CHUẨN BỊ :
HS: SGK, SBT, máy tính bỏ túi
*GV: SGK, SBT, tranh vẽ máy tính phóng to, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân, viết công thức tổng quát
Các số hạng ở câu c) theo
qui luật nào?
* Cho HS giải BT 32 SGK
Y/c HS đọc phần hướng dẫn
Gọi 2 HS lên bảng giải
Ta đã vận dụng tính chất
nào để tính nhanh?
Dạng 2: Tìm qui luật của
Treo tranh vẽ máy tính để
Giới thiệu các nút và cách
sử dụng MT để thực hiện
BT 31:
a) 135 + 360 + 65 + 40
= 135 + 65 + 360 + 40 = 200+400= 600
b) 463 + 318 + 137 + 22
= 463 + 137 + 318 + 22
= 600 + 340 = 940 c) 20+21+22+ +29+30 = 275
Đọc phần hướng dẫn ở
BT 32 SGK a) 996 + 45 = 996 + 4 + 41 = 141
b) 37 + 198 = 35 + 2 + 198
=235
Dãy số cần tìm là :
1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55 Nghe hướng dẫn về cách sử dụng máy tính để tính toán
Sử dụng máy tính để giải một số BT
Trang 14giải BT
Hoạt động 3 : Giải Toán nâng cao
Giới thiệu sơ lược tiểu sử nhà
toán học Gao-xơ ( sinh 1777 mất
1855, phương pháp tính nhanh của
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố
Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân Viết công thức thể hiện tính chất phân phối của phép nhân đ/v phép cộng
Hoạt động 5 : Dặn dò: Làm các BT 52, 53 trang 9 SBT, BT 35,36 / 19 SGK
Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để học
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 15TuÌn : 3
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân vào việc giải các BT tính nhanh, tính
nhẩm Biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán
Rèn kỹ năng tính toán hợp lý, chính xác, nhanh
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT, giấy gương, bút dạ, máy tính bỏ túi
*GV: SGK, SBT, đèn chiếu, giấy gương, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8')
- Nêu các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên
Aïp dụng: Tính nhanh : a) 5.25.2.16.4 ; b) 32.47 + 32.53
- HS2 : Giải BT 35/19 SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập
* Rèn luyện tính nhẩm:
Y/c HS tự đọc SGK bài 36/19
Gọi 1 HS làm câu a)
Hỏi: Vi sao lại tách như vậy?
Tách thừa số khác được
không?
Cho HS làm giấy nháp cách 2
Kiểm tra bài làm của HS, gọi
tiếp 2 em lên bảng
Y/c HS đọc hướng dẫn ở BT 37
rồi làm vào giấy nháp.
Gọi 3 HS lên bảng làm
GV kiểm tra bài làm của HS
* Sử dụng máy tính bỏ túi:
Hướng dẫn HS sử dụng MT để
thực hiện phép tính nhân Y/c
HS dùng MTđể giải các BT trong
SGK
Y/c HS hoạt động nhóm để giải
BT 39, 40/20
Mỗi em trong nhóm dùng máy
để tính rồi gộp kết quả để
rút ra nhận xét
BT 36:
C1: 15.4 = 5.3.4 = 5.4.3 = 60
C2: 15.4 = 15.2.2 = 30.2 = 60
25.12 = 25.4.3=100.3 = 300
25.12 = 5.5.4.3 = 15.20 = 300
125.16 = 125.8.2 = 1000.2
= 2000
BT 37:
b) 19.16 = (20-1).16 = 20.16 - 1.16
= 320 - 16 = 304 46.99 = 46(100-1) = 4600
- 46=4554 35.98 = 35(100-2) = 3500- 70=3430
HS dùng MT để thực hiện phép tính
HS hoạt động nhóm thực hiện y/c của GV Nhận xét: Các kết quả đều chỉ gồm các chữ số của số đã cho
Trang 16Hoạt động 4 : Củng cố: Y/c HS nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân
Viết công thức thể hiện các tính chất đó
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Làm các BT 52-60 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 17TuÌn : 3
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư Biết vận dụng kiến thức vào giải BT
II/ CHUẨN BỊ : HS: giấy trong, bút dạ, bút chì
*GV: đèn chiếu, giấy trong, phấn màu
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7') - Chữa BT 56, 61 SBT, Hoạt động 2 : Phép trừ hai số tự nhiên (10')
Hãy xét xem có số tự nhiên x
nào mà :
a) 2 + x = 5 b) 8 + x = 5
Ở câu a) ta có phép trừ 5 - 3 = 2
Vậy tổng quát : khi nào ta có
phép trừ a - b = x?
Với 2 số tự nhiên a và b, nếu
có một số tự nhiên x thế nào
thì ta có phép trừ nói trên?
Ghi bài: Cho hai số tự
nhiên a và b, nếu có một số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có
phép trừ a - b = x Sử dụng bút chì di chuyển trên tia số để thực hiện phép trừ theo sự hướng dẫn của GV
Không thực hiện được
vì bút chì vượt ra ngoài tia số
Điều kiện đề có hiệu
a - b là b a
Hoạt động 3 : Phép chia hết và phép chia có dư
Xét xem có số tự nhiên nào mà
Có phép chia 15 cho 6 hay không?
GV lưu ý : cũng có phép chia 15
cho 6 nhưng không phải là phép
chia hết mà là phép chia có dư
Em hãy thực hiện phép chia 15
cho 6 Số dư?
HS tìm x rồi trả lời
x = 5 không có giá trị nào của x
Ghi : Cho hai số tự nhiên a và b ( b 0); nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và
ta có phép chia hết a :
b = x
Ghi bài:
Cho hai số tự nhiên a và b ( b 0 ), ta luôn
Trang 18Viết biểu thức thể hiện quan
- Làm các BT 43-47 trang 24 SGK vào vở BT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 19TuÌn : 4
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS nắm đựoc quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tính nhanh và giải toán tìm x rèn tính cẩn thận, chính xác II/ CHUẨN BỊ : HS: bảng nhóm, bút viết bảng, máy tính *GV: giấy trong , đèn chiếu, máy tính III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Cho hai số tự nhiên m và n, khi nào ta có phép trừ m -n = x? Tí-nh 425 - 257; 91 - 56 - Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ? Tìm x biết : 78 - x = 34 ; x - 46 = 89 Hoạt động 2 : Luyện tập (33') GV HS Phân dạng BT Dạng 1: Tìm x Y/ c HS giải vào vở BT bài 47/24 SGK HD: trước hết ta tim biểu thức trong dấu ngoặc Gọi 3 HS lên bảng giải Gv kiểm tra bài làm của một số HS Làm thế nào để biết kết quả đúng hay sai? GV hướng dẫn HS cách kiểm tra kết quả Dạng 2: Tính nhẩm Y/c HS đọc phấn hướng dẫn ở BT 48, 49 Hãy vận dụng phương pháp như SGK đã hướng dẫn để làm các BT 48, 49 Nêu nhận xét về hai cách tính nhẩm GV lưu ý HS : Đ/v phép cộng nếu ta thêm ở số hạng này thì phải bớt ở số hạng kia, còn đ/v phép trừ ta cùng thêm ( hoặc cùng bớt đi) một số ở số bị trừ và số trừ Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi BT 47/24 Tìm số tự nhiên x, biết: a) ( x - 35) - 120 = 0 HS giải x = 155 b) 124 + ( upload.123doc.net - x) = 217 HS giải x = 25 c) 156 - (x + 61) = 82 KQ: x = 13
Tự tìm hiểu cách tính nhẩm trong SGK
ở BT 48, 49 rồi làm BT:
BT 48:
35 + 98 = (35 - 2) + (98 + 2) = 133
46 + 29 = (46 - 1) + (29 +
1 )= 75
BT 49
321 - 96 = (321+4) - (96+4) = 225
1354 - 997 = 1357 - 1000
= 357
4 9 2
3 5 7
8 1 6
Trang 20Y/c HS dùng máy tính bỏ túi để
giải BT 50 SGK
Y/ HS hoạt động nhóm để giải
BT 51
Hoạt động 3 : Củng cố: Nhắc lại các cách tính nhẩm
đã học trong bài
Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ thực hiện được khi nào?
Nêu cách tìm các thành phần ( số trừ, số bị trừ) trong phép trừ
Hoạt động 4 : Dặn dò
- Làm các BT 64-67; và BT 74 trang 11 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 21TuÌn : 4
Tiết :
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : Củng cố về quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư.
rèn luyện kỹ năng tính toán, tính nhẩm, vận dụng kiến thức để giải mốt bìa toán thực tế
II/ CHUẨN BỊ : HS: Máy tính, bảng nhóm
*GV: SGK, SBT, bảng phụ, máy tính
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
Tìm x biết : a) 6x - 5 = 613 b) 12(x - 1) = 0
- Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên
b là phép chia có dư
BT : Viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, chia 3
dư 1, chia 3 dư 2
Hoạt động 2 : Luyện tập
Y/c HS cả lớp làm BT 52
trang 25 SGK
HS tự đọc phần hướng dẫn
Gọi 2 HS làm câu a
Ở câu b theo em nhân cả số bị
chia và số chia với số nào là
thích hợp?
Viết số 132 thành tổng của hai
số tự nhiên nào cho thích
hợp? Còn với số 96?
Gọi 2 HS lên bảng làm câu c
Y/c HS giải BT 53
Gọi lần lượt 2 HS đọc đề
Giải bài này như thế nào?
Dùng phép tính gì?
Y/c HS giải BT 54
Mỗi toa có bao nhiêu chỗ ngồi?
Để tìm được số toa cần thiết
ta sử dụng phép tính gì?
Kết quả phép chia ta chỉ được
thương là 10, vậy ta dùng bao
nhiêu toa? Có thể dùng 10 toa
được khôg? như thế đã chở
được hết số hành khách hay
chưa?
Y/c HS dùng máy tính để
tính kết quả BT 55/25 SGK Tìm
Vận tốc tính như thế nào?
Dạng 1: Tính nhẩm
BT 52/25 SGK a) 14.50 = 7.100 = 700 16.25 = 4.100 = 400 b) 2100:50 = 4200:100 = 42
1400:25 = 5600:100 = 56
c) 132:12 = (120+12): 12
= 10+1 = 11 96: 8 = (80 + 16) : 8 = 10+2 = 12
BT 53/25
HS giải
BT 54/25
HS giải trên bảng KQ: 11 toa
Dùng máy tính để giải
BT 55 Đứng tại chỗ trả lời kết quả (48; 45)
Trang 22Hoạt động 4 : Củng cố:
Nêu cách tìm số bị chia trong trường hợp phép chia hết, phép chia có dư
( bằng thương x số chia ; bằng thương nhân số chia
cộng với số dư)
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép chia Đọc câu chuyện về Lịch
Làm các BT 76-80; 83 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 23TuÌn : 4
Tiết :
12
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : Nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số, số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số Biết cách viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau, vận dụng được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số để giải BT
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT, bảng nhóm *GV: SGK, SBT
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8')
Hoạt động 2 : Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Y/c HS đọc SGK trang 26
Theo cách làm của SGK hãy viết
gọn các tích sau:
7.7.7.7; 9.9.9 ; .a.a.a.a.a;
a.a.a a ( n thừa số a)
hướng dẫn HS đọc các ký hiệu
bên
GV Giới thiệu các cách viết bên
gọi là luỹ thừa
Vậy thế nào là luỹ thừa bậc n
của a?
Y/c HS đọc định nghĩa trong SGK
(3 lần) và ghi vào vở
Hãy đọc các ký hiệu sau và cho
biết đâu là số mũ, đâu là cơ
Ghi định nghĩa luỹ thừa vào vở
Đọc các ký hiệu bên và chỉ ra số mũ, cơ số Tìm các số trong các ô trống ở ?1 SGK/27
Đọc phần chú ý
Hoạt động 3 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Hãy viết các tích bên dưới dạng
luỹ thừa
( Dùng định nghĩa luỹ thừa )
Em có nhận xét gì về số mũ
của kết quả với số mũ của các
2 3 2 4 = 2 7 5 4 5 6 = 5 10
mũ ở kết quả bằng tổng các số mũ của các luỹ thừa
Trang 24luỹ thừa
Từ đó em hãy viết công thức
tổng quát a x a y = ?
Hãy Phát biểu thành qui tắc
BTAD: Viết tích sau dưới dạng
luỹ thừa
x 4 x 5 = ? a 4 a = ?
a m a n = a m + n Đọc và ghi qui tắc
Hoạt động 4 : Củng cố: Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa, viết công thức
Nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, viết công
thức
Tìm a biết a 2 = 25 ; a 3 = 27
Hoạt động 5 : Dặn dò: Học thuộc định nghĩa luỹ thừa, qui tắc và công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số - Làm các BT 57-60 trang 28SGK, Làm thêm BT 86-90/13 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 25TuÌn: 5
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS phân biệt được cơ số và số mũ, vận dụng được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính về luỹ thừa
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT
*GV: SGK, SBT, bảng phụ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của số a Viết công thức tổng quát AD : Tính 10 2 ; 5 3
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết công thức dạng tổng quát
AD: Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa 3 3 3 4 ; 5 2 5 6 ;
7 5 7
Hoạt động 2 : Luyện tập (30')
* Viết một số tự nhiên dưới
dạng luỹ thừa
Cho HS giải BT 61/28 SGK
Số nào trong các số sau là luỹ
thừa của một số tự nhiên :
Hãy viết tất cả các cách nếu
Gọi 1 HS nhắc lại qui tắc nhân
hai luỹ thừa cùng cơ số
* BT 65/29 (SGK) GV hướng dẫn
cho HS hoạt động nhóm sau đó
các nhóm treo bảng nhóm và
nêu trình bày cách làm của
nhóm
HS lên bảng làm: ( cả lớp làm vào vở BT hoặc giấy nháp)
- Làm các BT 90 93/13 , Bài 95 tr 14 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 26TuÌn : 5
TiÕt : 14
chia hai luü thõa cïng c¬ sỉ
Soạn :
Giảng: I/ MỤC TIÊU : HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, biết qui ước a 0 = 1 (a = 0)
HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT
*GV: SGK, SBT,
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (8')
- Nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, Giải BT 93/13SBT
Hoạt động 2 : Nắm ví dụ
Y/c HS so sánh số mũ của SBC,
SC và thương, nêu nhận xét
Để thực hiện phép chia ta có
a 9 : a 5 = a 4 ; a 9 : a 4 =
a 5 Nhận xét : 5 = 9-4 ; 4 =
9 – 5
Hoạt động 3 : Tìm hiểu công thức tổng quát (10')
Qua các ví dụ trên em nào có
thể suy ra công thức tổng quát :
a m : a n = ? ( với m > n)
Tính a 10 : a 2
Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ
số (khác 0) ta làm như thế nào?
Gọi vài HS đọc lại qui tắc
Lưu ý HS là trừ chứ không phải
chia hai số mũ
BT CC Y/c HS làm BT 67/30 SGK
2 Tổng quát:
Qui ước : a 0 = 1 Tổng quát:
a m : a n = a m-n ( a 0 ; m
> n) Chú ý : SGK
7 12 : 7 4 = 7 8 ; x 6 : x 3 = x 3
Hoạt động 4: Chú ý
GV hướng dẫn HS viết số 2578 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10
Số đã cho gồm bao nhiêu nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục,
Vậy ta có thể viết một số tự nhiên bất kỳ dưới
dạng nào? ( Tổng các luỹ thừa ?)
Y/c HS nhắc lại phần chú ý
Cho HS hoạt động nhóm làm ?3
Trang 27538 = 5 10 2 + 3 10 1 + 8.10 0 ; abcd = a.10 3 + b.10 2 + c.10 1 + d.10 0
Hoạt động 4 : Củng cố:
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 69/30 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 5 : Dặn dò
- Làm các BT67 72/30-31 SGK
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 28TuÌn :5
tiÕt :15 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP
TÍNH
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS nắm được các qui ước về thứ tự
thực hiện phép tính biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức.
Rèn tính cẩn thận chính xác trong tính toán
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT, bảng nhóm, bút viết bảng
*GV: Bảng phụ ghi bài 75 trang 32 SGK
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Giải BT 70 tr 30 SGK
Hoạt động 2 : Nhắc lại về biểu thức
Trong toán học ta thường xuyên
gặp các biểu thức, ở các lớp
tiểu học chúng ta cũng đã làm
quen với biểu thức toán học,
vậy biểu thức là gì?
Hãy cho ví dụ về biểu thức
Cho HS đọc phần chú ý trong
SGK
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức.
Ví dụ : 8- 3 + 6 ; 15:3 - 6
; 2.3 5 là các biểu thức
Hoạt động 3 : Tìm hiểu thứ tự thực hiện các phép tính
Em nào có thể nhắc lại thứ
tự thực hiện các phép tính
đã được học ở tiểu học
Y/c HS lần lượt nêu cách làm
đ/v từng trường hợp
a) Đ/v biểu thức không có dấu
ngoặc:
+ Chí có phép cộng và trừ
hoặc nhân và chia
+ Có cả 5 phép tính
b) Đ/v biểu thức có dấu ngoặc
Cho HS làm ?1 Tính : 62 : 4.3
+ 2.52
?2 Tìm x biết : a) (6x - 39):3 = 201
b) 23 + 3x =56:53
Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
Trường hợp chỉ có phép toán cộng, trừ (hoặc chỉ có phép nhân, chia)
Trường hợp có cả 4, 5 phép tính:
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc
?1 a) 62 : 4.3 + 2.52 = 27 + 50 = 77
?2 a) 6x - 39 = 603 => x
= b) Kq:
Hoạt động 4 : Củng cố: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 73 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
a) 5.4 2 - 18:3 2 = 5.16 - 18: 9 = 80 - 2 = 78
b) 3 3 18 - 3 3 12 = 33(18 - 12) = 27.2 = 54
Trang 29c) 39 213 + 87 39 =39(213 + 87) = 39 300 = 11700 Hoạt động 5 : Dặn dò
- Làm các BT 73- 76 trang 32 SGK
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 30TuÌn : 6
TiÕt :16 LUYỆN TẬP 1
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : HS biết vận dụng các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức để tính đúng giá trị của biểu thức
Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính theo thứ tự qui định, tính giá trị của biểu thức
Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, cần mẫn, chịu khó II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT, máy tính
*GV: SGK, SBT, bảng phụ, máy tính
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15'
ĐỀ: 1/ Viết Tập hợp các số tự nhiên x sao cho 6 < x <
Hãy nêu thứ tự thực hiện
các phép tính
Y/c tất cả HS giải BT vào giấy
nháp GV kiểm tra bài làm của
một số HS
Để nguyên lời giải BT 78 trên
bảng, y/c HS đọc đề bài tập 79
Qua kết quả bài 48, giá 1 gói
phong bì là bao nhiêu?
Cho HS hoạt động nhóm để
giải BT 80
Thi đua giữa các nhóm về thời
gian và số câu trả lời đúng
HS giải BT 78:
12 000 - (1500.2 + 1800.3 + 1800.2:3)
= 12 000 - (3000 + 5400 + 1200)
= 12 000 - 9600 = 2400
Đọc Đề BT 79 Suy nghĩ đề tìm số cần điền vào chỗ trống cho thích hợp Bút bi giá 1500đ/c Vở giá 1800đ/q; sách giá 1200đ/q
Giá tiền 1 gói phong bì là : 2400đ
HS hoạt động nhóm để điền dấu thíc hợp vào
ô vuông
Hoạt động 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi
GV treo tranh vẽ máy tính phóng
to lên và hướng dẫn HS các sử Tìm hiểu cách sử dụng máy tính để tính toán
Trang 31dụng
Hỏi: nút M+ dùng để làm gì?,
nút M- và nút MR (hoặc RM
hoặc R-CM)?
GV giới thiệu công dụng của
các phím nói trên và y/c HS sử
dụng MTBT để giải các BT trang
Làm các BT trong bài 81/33 SGK
Hoạt động 4 : Củng cố:
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 82 Rồi gọi học sinh lên bảng làm
Hoạt động 5 : Dặn dò: Soạn trước các câu hỏi 1,2,3,4 trang 61 ( Ôn tập chương I)
- Làm các BT 73 - 76 trang 32 SGK, Làm thêm BT 166-169 SBT IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 32TuÌn : 6
TiÕt : 17
LuyÖn tỊp2
Soạn :
Giảng:
I/ MỤC TIÊU : Hệ thống lại cho HS các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa Rèn kỹ năng tính toán
II/ CHUẨN BỊ : HS: SGK, SBT
*GV: SGK, SBT, bảng 1 (tóm tắt các phép tính) trang 62 SGK III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Luỹ thừa bậc n của a là gì? Viết công thức nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Hoạt động 2 : Luyện tập (30')
Gọi 3 HS lên bảng giải
Bài 2: Tính nhanh
a) (2100 - 42):21
b) 26+27+28+29+30+31+32+33
c) 2 31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Gọi 3 HS lên bảng giải, các HS
còn lại giải vào vở BT
Bài 3: thực hiện phép tính sau:
HS trả lời Số phần tử của tập hợp A là: 100-40+1= 61 Số ptử của t hợp B : (98-10):2+1=45
BT2 a) = 100-2=98
b) = 59.4 = 236 c) = 24
(31+42+27)=2400
KQ BT3:
a) 71 b) 2 c) 24
Giải toán tìm x a) x = 162 b) x = 252 c) x = 4
Hoạt động 4 : Củng cố:
Trang 33Nhắc lại các cách viết tập hợp Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
Hoạt động 5 : Dặn dò:
Xem lại các phần đã học, các BT đã giải chuẩn bị tốt để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 34TuÌn: 6
TiÕt : 18 KIỂM TRA 1 TIẾT
Soạn :
Giảng:
ĐỀ:
Bài 1 : (2đ - mỗi ý 0,25đ)
a) Cho tập hợp A = { x, y } Điền kí hiệu , , hoặc = vào
ô vuông cho đúng
Trang 35-BAÌI LAÌM:
Trang 36
Trang 37
TuÌn: 7
TiÕt : 19 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT
TỔNG
Soạn :
Giảng:
II/CHUẨN BỊ: *HS: Bảng nhóm, giấy gương
*GV: SGK, SBT, Bảng phụ III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5')
Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b? Cho ví dụ
Ta đã biết quan hệ chia hết giữa hai số tự nhiên Để biết một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp ta không cần tính tổngTa sẽ biết được điều đó sau khi học tiết học hôm nay
-Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết
Khi nào a chia hết cho b, khi nào
m không chia hết cho n?
Giới thiệu kí hiệu chia hết cho
Trả lời: a chia hết cho b ( 0) nếu có một số k sao cho a = b.k
Theo dõi, ghi nhớ
-Hoạt động 3: Nắm và vận dụng tính chất 1
Cho HS làm ví dụ 1:
Hãy viết 2 số chia hết cho 6
xét xem tổng của chúng có chia
hết cho 6 hay không?
Làm tương tự đ/v số khác
Tính chất đó có còn đúng cho
hiệu a - b không?
Hãy lấy ví dụ để kiểm chứng
Y/c hs đọc phần chú ý trong
SGK
Nêu kết luận tổng quát Hs
khác nhắc lại (3 lần)
Nếu a m và b m => (a+b) m
ví dụ : 18 6 ; 30 6 18+30= 48 ; 48 6
Tự tìm ví dụ minh hoạ Kiểm tra tính chất chia hết của một hiệu
Đọc phần chú ý Đọc phần tổng quát (in chữ đậm nghiêng trong SGK )
-Hoạt động 4: Nắm và vận dụng tính chất 2
Bây giờ ta tìm hiểu xem khi nào
thì một tổng không chia hết cho
một số
Có phải khi 2 số hạng không chia
hết cho một số thì tổng không
chia hết cho số đó không? * Điều
đó chưa chắc chắn Hãy giải ?2 a
và b rồi rút ra kết luận
tính chất 2:
a m và b m ==>
(a+b) m Đọc phần chú ý a) tính chất 2 cũng đúng đ/v một hiệu
b) T/c 2 cũng đúng đ/v
Trang 38Viết hai số trong đó có một số
chia hết cho 4 còn một số không
chia hết cho 4, xét xem tổng có
chia hết cho 4 không?
Tương tự xét tính chất chia hết
đ/v số khác =>kết luận
Hãy đọc phần tổng quát trong
SGK
một tổng nhiều số hạng
Đọc phần tổng quát (in chữ đậm nghiêng trong SGK )
-Hoạt Động 5: Củng cố
Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp ?3
Rồi gọi hai học sinh trả lời.
-Hoạt động 6 : Dặn dò
Làm các BT SGK
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39TuÌn : 7
TiÕt: 20 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
Soạn :
Giảng:
I/MỤC TIÊU:
+HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho2, cho 5, biết xác định một số nào đó có chia hết hay không chia hết cho 2, cho 5, biết tìm số chia hết cho 2, cho 5
+Rèn kỹ năng Phát biểu tính chất một cách chính xác, đầy đủ II/CHUẨN BỊ:
*HS: SGK, SBT
*GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề BT
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Phát biểu các tính chất chia hết của một tổng Cho biết các tổng, hiệu sau có chia hết cho 8 không mà không tính tổng, hiệu :
80 + 16; 80 + 15 ; 40 + 32 + 24; 40 + 32 + 12
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu
Hãy viết số 70 dưới dạng tích
Vậy 70 có chia hết cho 2 không? Có
Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 2
Xét số 53? Ta có thể thay dấu ?
bởi số nào thì được số chia hết
cho 2 Hãy viết số 53? dưới dạng
tổng của một số tròn chục và
có chia hết cho 2 không? > Nêu KL2
Gộp chung cả 2 KL ta Phát biểu như
? chia hết cho 2
HS đọc KL1
đọc KL 2 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2
Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 5
Dạy - học tương tự như
dấu hiệu chia hết cho 2
Số nào có 1 chữ số chia hết
HS đọc KL1
HS đọc KL 2 Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5
Hoạt động 5: Củng cố
Trang 40Y/c HS cả lớp làm vào giấy nháp bài tập 91, 92 Rồi gọi hai học sinh lên bảng làm
Hoạt động 6: Dặn dò
- Làm các BT 92, 93, 94, 95 trang 38 SGK,
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
TuÌn : 7
Soạn :
Giảng:
*HS: SGK, SBT
*GV: SGK, SBT,
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Làm BT 92
Hoạt động 2: Luyện tập
Cho HS giải BT 96: Điền số
vào dấu * *85 để được
số a) chia hết cho 2 b)
chia hết cho 5
BT 97 : Dùng ba chữ số 4,
0, 5 để ghép thành số:
chia hết cho 2, cho 5
Cho HS giải nháp BT 99: Tìm
số tự nhiên có hai chữ
số giống nhau chia hết cho
2 nhưng chia cho 5 thì dư 3
Hd: Số chia 5 dư 3 thì có
chữ số tận cùng bằng
bao nhiêu? ( 8 hoặc 3)
* Cho HS hoạt động nhóm
để thảo luận phân định
tính đúng sai của các câu
Phát biểu ở BT 98 và tìm
số ở BT 100
a có thể là 5, là 8 được
không? Vì sao?( Vì hiện nay
mới là năm 2004
Vi n 5 và a,b,c {1;5;8}
a) Không thể thay dấu * bằng bất kỳ số nào để đươc số chia hết cho 2 vì số *85 có tận cùng là số lẻ
b) Có thể thay * bởi bất kỳ số nào vì số *85 luôn chia hết cho 5
BT 98 a) Đ c) Đ
b) S d) S
BT 100 Ô tô đầu tiên ra đời vào năm 1885