1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc

192 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Tỳ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Cát Hưng
Chuyên ngành Số học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011 - 2012
Thành phố Cát Hưng
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau2ph: -Nắm được công thức tính số phần tử của một tập hợp.. Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên; tín

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Trang 2

I Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/2010

Tiết 3 Ngày dạy: 20/08/2010

2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)

-GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

a)Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên và quan hệ thứ tự trong tập hợp

N Vậy ghi số tự nhiên như thế nào và giá trị của từng chữ số trong hệ thập phân thay đổi theo vị trí như thế nào thì chúng ta cùng bắt đầu bài học hôm nay

b)Tiến trình bài dạy:

1)Số và chữ số:

Với mười chữ số 0, 1, 2, 3,

4, 5, 6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số tự nhiên

Trang 3

VD: số 3895 -Số chục là 389 -Chữ số hàng chục là 9

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý:

Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6 VII VIII IX X

7 8 9 10 Nếu thêm vào bên trái mỗi

số trên:

+ Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20 + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến

Trang 4

0,1,2 hãy viết tất cả các số

tự nhiên có 3 chữ số mà

các chữ số khác nhau

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)

-Nắm được số và chữ số

-Biết biểu diễn thập phân một số tự nhiên bất kỳ

-Viết được các số La mã từ 1 – 30

BTVN: Bài 12, 15 SGK 16, 19, 20 SBT

IV)Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/2010

Tiết 4 Ngày dạy: 20/08/2010

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số

phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập

hợp bằng nhau

* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc

không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu 

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu  và 

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

- HS: Ôn tập các kiến thức cũ

III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp: Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị các chữ số?

- Đọc các số La Mã: XVII; XXVII?

- Viết bằng chữ số La Mã các chữ số sau: 19; 25

HS :Bài 19: 340; 304; 430; 403

Trang 5

a)Giới thiệu: Như vậy ở các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên, cách ghi số

tự nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về số phần từ của tập hợp, tập hợp con

b)Tiến trình bài day:

tử -Tập hợp D có 1 phần tử -Tập hợp E có 2 phần tử -Tập hợp H có 11 phần tử Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2

-Tập hợp P không có phần

tử nào

-Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử,

có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

-HS làm bài

a)Tập hợp A có 1 phần tử b)Tập hợp B có 1 phần tử c)Tập hợp C có vô số phần

tử d)Tập hợp D không có phần tử nào

1)Số phần tử của một tập hợp:

Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần

tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

Tập hợp không có phần

tử nào gọi là tập hợp rỗng

Tập hợp rỗng ký hiệu

Ø

Trang 6

Bài tập 18SGK A={0} thì A không thể goi

là tập hợp rỗng vì A có 1 phần tử

F={x,y,c,d}

-Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

-Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B

Bài tập 19 tr 13SGK

Viết tập hợp : A={xN/x<10}

B={xN/x<5}

Bài tập 20 tr 13SGK Cho tập hợp A={15;24} Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)

-Nắm được kết luận số phần tử của tập hợp

-Nhận biết tập hợp con, tập hợp bằng nhau

Trang 7

………

Tuần 2 Ngày soạn: 17/08/2010

Tiết 5 Ngày dạy: 23/08/2010

- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập

- HS: Bảng phụ, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2.Kiểm tra bài cũ(7ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu hỏi: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?

Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B

Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 8 rồi dùng

ký hiệu  để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên

HS: Mỗi tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử và cũng có thể không có phần tử nào Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp

b)Tiến trình bài dạy:

A

*Dạng 1: Tìm số phần

tử của tập hợp cho trước

Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10; … ;

Trang 8

+ GV yêu cầu HS làm bài

theo nhóm Yêu cầu của

HS làm việc theo nhóm trong 5 phút

Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm

HS nộp bảng nhóm

-Là các số lẻ liên tiếp nhau

Là các số chẵn liên tiếp nhau

Bài 22 tr.14 (SGK) a)C = {0,2,4,6,8}

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có b – a + 1 phần tử

B = {10; 11; 12; … ; 99}

Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử

Bài 23 SGK:

- Tập hợp các số chẵn

từ số a đến số b có:

(b – a):2 + 1 (phần tử)

- Tập hợp các số lẻ từ

số m đến số n có:

(n – m):2 + 1 (phần tử)

D = {21, 23, 25, …, 99} có

(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử

E = {32, 34, 36, …, 96}

có (96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử

*Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước

Bài 22 tr.14 (SGK) a) Viết tập hợp C các

số chẵn nhỏ hơn 10?

b) Viết tập hợp L các

số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A có 3

số chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B có bốn số lẻ liên tiếp trong

đó số lớn nhất là 31

Dạng 3: Bài toán thực

Trang 9

Bài 25 SGK

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết

-Ta lấy số hạng cuối trừ số hạng đầu chia cho khoảng cách rồi cộng với 1

3)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph):

-Nắm được công thức tính số phần tử của một tập hợp

-Ôn lại quan hệ giữa hai tập hợp

-Ôn lại tính chất phép cộng và phép nhân đã học ở tiểu học

BTVN: 39, 40, 41,42SBT

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 2 Ngày soạn: 17/08/2010

Tiết 6 Ngày dạy: 24/08/2010

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên;

tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các

tính chất đó

2.Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

3.Thái độ HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 10

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)

GV: Hãy tình chu vi và diện tích của một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m HS: Chu vi của khu vườn là: (12+8) 2 = 40m

Diện tích của khu vườn là: 12 8 = 96m2

GV: Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a)Giới thiệu: Ở tiểu học chúng ta đã biết tổng của 2 số tự nhiên, tích của 2 số tự nhiên Trong phép toán cộng và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

b)Tiến tình bài dạy:

dấu nhân giữa các thừa số

VD; a.b=ab 2.a.b = 2ab

GV: Treo bảng phụ bài tập ?1

Yêu cầu HS điền vào bảng

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ?2

GV: Yêu cầu HS tìm x biết:

-HS trả lời:

-Tích của một số với số 0 thì bằng 0

-Nếu tích của 2 thừa số mà bằng

0 thì có một thừa số bằng 0

X - 34 = 0

x = 34

1.Phép cộng và phép nhân:

Cộng Nhân

Trang 11

biểu

-Yêu cầu HS làm bài tập ?3

HS: làm bài tập a) 46+17+54= (46 + 54)+17

= 117 b) 4.37.25=(4.25).37

= 3700 c)87.36+87.64 = 87.(36+64)

= 8700

Phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a (b + c) = ab + ac

15ph Hoạt động 3: Củng cố

-Phép cộng và phép nhân số tự

nhiên có tính chất nào giống

nhau

-Bài 26 tr.16 (SGK)

GV vẽ hình vào bảng phụ

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái

phải đi qua những đâu?

- Em hãy tính quãng đường bộ

từ Hà Nội lên Yên Bái

-Em nào có cách tính nhanh

tổng đó

Bài 27 tr.16 (SGK)

Hoạt động nhóm

4 nhóm làm cả 4 câu và treo

bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết

quả, đánh giá nhanh nhất, đúng

nhất

-Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp

- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì

1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100

= 155

Bốn nhóm treo bảng Cả lớp kiểm tra Bài 26 tr.16 (SGK) Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là: 54 + 19 +82 = 155 (km) Bài 27 tr.16 (SGK) a) 86+ 357+ 14 = (86+14)+357 = 100 + 357 = 457 b) 72+69+128 = (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269 c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100 10 27 = 27000 4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau (2 phút) + Học kĩ bài đã học + BTVN: 28 tr.16, 29, 30b tr.17 43, 44, 45, 46 tr.8 (SBT) + Tiết sau mỗi HS chuẩn bị một máy tính bỏ túi + Học phần tính chất của phép cộng và phép nhân như SGK (trang 16) IV) Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 12

Tuần 2 Ngày soạn:18/08/10

Tiết 7 Ngày dạy: 27/08/10

2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)

GV: Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng

a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số

tự nhiên Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập

b)Tiến trình tiết dạy:

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +

Dạng 1: Tính Nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600 b) 463 + 318 + 137 + 22

=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940 c)20+21+22+…+29+30=

(20+30)+(21+29)+(22+28)

Trang 13

Hãy tìm quy luật của dãy số

Hãy viết tiếp 4;6,8 số nữa

vào dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ

túi giới thiệu các nút trên

=(996+4)+41 =1000+41

=1041 b)=(35+2)+198

=35+(2+198)=35+200

=235

Đã vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3 HS1: 1,1,2;3;5;8;

HS2:1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;

HS 3: 1;1;2;3;5;8;13;21;34;

55;89;144;

Gọi từng nhóm tiếp sức dùng máy tính thực hiện các phép tính

1364+4578 = 5942 6453+1469 = 7922 5421+1469 = 6890 3124+1469 = 4593 1534+217+217+217 = 2185

=1041 b) 37 + 198 = (35+2) +198

=35+(2+198)=35+200

=235

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33 trang 17 (SGK) 1,1,2;3;5;8;13;21;34;55 1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144 233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 34c SGK

1364+4578 = 5942 6453+1469 = 7922 5421+1469 = 6890 3124+1469 = 4593 1534+217+217+217 = 2185

5’ Hoạt động 2: Củng cố

Em hãy nêu các tính chất của

phép cộng và phép nhân

Hoạt động 2: Củng cố HS:Các tính chất của phép cộng :Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

Phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Trang 14

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)

+Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 2 Ngày soạn:19/08/10

Tiết 8 Ngày dạy: 27/08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên HS biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

* Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

* Thái độ:

- Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

II Chuẩn bị:

-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2.Kiểm tra bài cũ(7ph)

GV: Nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên

Áp dụng: Tính nhanh

a) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53

HS: Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên

-Giao hoán: a.b = b.a

-Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

-Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a

-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b+c) = a.b + a.c

Áp dụng: a) 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000

b) 32.47 + 32.53 = 32.(47+53) = 32.100 = 3200

3.Bài mới:

a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số

tự nhiên Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tập

Trang 15

b)Tiến trình tiết dạy:

30’ Hoạt động 1: Luyện tập

GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài

36 tr.19

- Gọi 3 HS làm câu a

GV hỏi: Tại sao lại tách 15 =

3.5, tách thừa số 4 được không?

HS tự giải thích cách làm

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37

tr.20 (SGK)

Để nhân hai thừa số ta cũng sử

dụng máy tính tương tự như với

máy tính tính nhanh kết quả

Điền vào chỗ trống trong bảng

thanh toán điện thoại tự động

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60

Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Ba HS lên bảng điền kết quả khi dùng máy tính

375.376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395 Bài 39:

142857.2 = 285714 142857.3 = 428571 142857.4 = 571428 142857.5 = 714285 142857.6 = 857142 Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40:

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28 Năm abcd = năm 1428

HS làm dưới lớp, gọi lần lượt ba HS trả lời

Gọi 2 HS lên bảng C1: a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

Dạng 1: Tính nhẩm Bài 36 tr.19 (SGK)

15.4=3.5.4=3(5.4)=3.20 =60 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3

=100.3 = 300 125.16=125.8.2

= (125.8).2 = 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304 + 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554 + 35.98= 35(100–2) = 3430 Dạng 2: Sử dụng máy tính

bỏ túi

Bài 38 trang 20 (SGK)

375.376 = 141000 624.625 = 390000 13.81.215 = 226395 Bài 39 trang 20 (SGK)

142857.2 = 285714 142857.3 = 428571 142857.4 = 571428 142857.5 = 714285 142857.6 = 857142 Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40 trang 20 (SGK)

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28 Năm abcd = năm 1428

Dạng 3: Xác định dạng của tích

Bài 59 tr.g 10 (SBT) a) ab.101= (10a+b)101

Trang 16

b) abc.7.11.13

Gợi ý dùng phép viết số để viết

, ab, abc thành tổng rồi tính

hoặc đặt ghép tính theo cột dọc

=1000a+10a+100b+b

=abab

b) = abcabc

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

5ph Hoạt động 2: Củng cố

Em hãy nêu các tính chất của

phép cộng và phép nhân

Hoạt động 2: Củng cố HS:Các tính chất của phép cộng :Giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

Phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với số 1 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)

-Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

-Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)

-Bài 9, 10 (SBT)

Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 3 Ngày soạn:20/08/10

Tiết 9 Ngày dạy: 30/08/10

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép chia là

một số tự nhiên

* Kỹ năng:

HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

* Thái độ:

Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,

phép chia Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Phấn màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu học

Trang 17

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp:(1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)

GV: Em hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân các só tự nhiên

b)Tiến trình bài dạy:

trong phép tính trên gọi là gì?

-Hãy xét xem có số tự nhiên x

như sau: Đặt bút chì ở điểm 0,

di chuyển trên tia số 5 đơn vị

theo chiều mũi tên (GV dùng

phấn màu)

- Di chuyển bút chì theo chiều

ngược lại 2 đơn vị (phấn màu)

Theo cách trên tìm hiệu của

7 – 3; 5 – 6

1)Phép trừ hai số tự nhiên

Phép trừ: a – b = c a: số bị trừ

b: số trừ c: hiệu Điều kiện thực hiện phép trừ: a  b

* Chú ý: SGK trang 21

Trang 18

được 6 vì khi di chuyển bút từ

điểm 5 theo chiều ngược mũi

tên 6 đơn vị thì bút vượt ngoài

= 12

HS: HS trả lời miệng a) 0 : a = 0 (a0) b) a : a = 1 (a0) c) a : 1 = a

2)Phép chia hết:

Phép chia: a : b = c a: số bị chia

b: số chia c: thương Cho 2 số tự nhiên a và b (b0), nếu có số tự nhiên x sao cho: b.x = a thì ta có

phép chia hết a:b=x

10’ Hoạt động 3: Củng cố

GV: Đưa sơ đồ và gọi 2 HS lên

bảng thực hiện

GV: Cho HS đứng tại chỗ trả lời

GV: Gọi HS lần lượt lên bảng

1710 – 1278 =432 km HS: Thực hiện

HS: a) x = 533 b)x = 102 c)x = 0 d) x= 103

Bài tập 41 tr 22 SGK:

HN – Huế: 658 km

HN – Nha Trang 1278 km

HN – tp HCM: 1710km Tính quãng đường Huế - Nha Trang Nha Trang – tp HCM

Bài tập 42 tr 23 SGK:

Bài tập 44 tr 24 SGK:

Tìm số tự nhiên x biết:

a) x: 13 = 41 b) 1428 : x = 14

Trang 19

e) x = 3 f) x N*

c) 4x: 17 = 0 d) 7x – 8 = 713 e) 8(x-3) = 0 f) 0:x= 0

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:(2ph)

-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N

-Nắm được khi nào ta có phép chia hết

-BTVN: 43, 44 SGK, 64, 65, 66, 67 tr 11 SBT

-Xem trước phần phép chia có dư

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 3 Ngày soạn: 21/8/2010 Tiết 10 Ngày dạy: 31/8/2010

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

HS nắm được khi nào ta có phép chia hết, nắm được dạng tổng quát của phép chia có dư và điều

kiện của số dư

* Kỹ năng:

HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

* Thái độ:

Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ,

phép chia Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Phấn màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết bảng Ôn lại kiến thức về phép trừ và phép chia đã học ở Tiểu học

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp:(1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)

GV: Cho 2 số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a – b = x? Điều kiện để phép trừ a – b luôn thực hiện được là gì?

Áp dụng: Tìm x biết:

a) 25 – x = 13 b)2.x + 17 = 35 c) (37 – x) 3 = 0

HS: Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b +x = a thì ta có phép trừ a – b = x Điều kiện để phép trừ luôn thực hiện được là SBT lớn hơn hoặc bằng số trừ

Trang 20

b)Tiến trình bài dạy:

10’ Hoạt động 1: Phép chia có dư

GV: Yêu cầu HS lên bảng thực

nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết

nếu r0 thì phép chia có dư

HS: Thực hiện a) thương 35; số dư 5 b) thương 41; số dư 0 c) không xảy ra vì số chia bằng 0 d) không xảy ra vì số dư > số chia

3)Phép chia có dư:

r=0:Phép chia hết nếu r0 thì phép chia có dư

25’ Hoạt động 2: Củng cố

Điều kiện để phép trừ thực hiện

được là gì?

Điều kiện của số dư trong phép

chia có dư như thế nào?

GV: Trong phép chia cho 2, số

dư có thể bằng 0 hoặc bằng 1

Tức là chia hết hoặc chia có dư

Vậy trong phép chia cho 3, cho

4, cho 5 số dư có thể bằng bao

nhiêu?

-Để phép trừ thực hiện được thì

số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

-Số dư trong phép chia có dư phải nhỏ hơn số chia

Trong phép chia cho 3 số dư có thể 0,1,2

Trong phép chia cho 4 số dư có thể 0,1,2,3

Trong phép chia cho 5 số dư có thể 0,1,2,3,4

Bài tập 46 tr 24SGK:

a = bq + r (0  r  b)

Trang 21

Dạng tổng quát của phép chia

cho 2 dư 1 là 2k + 1

Hãy viết dạng tổng quát của số

chia hết cho 3, chia 3 dư 1, dư 2

GV: Cho HS hoạt động nhóm

Yêu cầu nhóm treo bảng nhóm

của mình lên bảng

GV: Gọi 4 HS lên bảng thực

hiện

HS: Số chia hết cho 3: 3k

Số chia cho 3 dư 1: 3k + 1

Số chia cho 3 dư 2: 3k + 2 HS: Hoạt động nhóm Trình bày kết quả

a 392 278 357 360 420

b 28 13 21 14 30

q 14 21 17 25 12

r 0 5 0 10 0

HS: a) x= 2436: 12

X = 203 b) 6x = 613 + 5

x = 618 : 6

x = 103 c) x – 47 = 115

x = 162 c) x-36 = 18.12

x – 36 = 216

x = 6

Bài tập 45 tr 24: (Treo bảng phụ) Bài tập Tìm x: a) 2436: x = 12 b) 6.x – 5 = 613 c) (x- 47)- 115 = 0 d) (x-36):18 = 12 4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph) -Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N -Nắm được khi nào ta có phép chia hết -BTVN: 52,53,54 SGK; 67,68,69 SBT -Tiết sau luyện tập IV) Rút kinh nghiệm: ………

………

Tiết 11

Trang 22

HS thực hiện phép tính về phép trừ và phép chia thành thạo Tính nhẩm nhanh và hợp lí

Giải được các bài toán dạng tìm x

3-Thái độ:

Rèn cho HS tính cẩn thận, thấy được sự liên quan giữa toán học với thực tế

II-Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

b)Tiến trình bài dạy:

Trang 23

GV ta sẽ thêm vào ở số hạng

này và bớt ở số hạng kia cùng

một số thích hợp Ta làm thế

nào?

GV: Gọi HS lên bảng thực hiện

-Ở bài tập này ta thêm vào SBT

và ST cùng một số thích hợp

GV: Ta nhân thừa số này và

chia thừa số kia cho cùng một

-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở loại I

hỏi bạn Tâm mua được nhiều

nhất bao nhiêu quyển vở?

-Nếu bạn Tâm chỉ mua vở loại

II hỏi bạn Tâm mua được nhiều

nhất bao nhiêu quyển vở?

GV: Yêu cầu Hs hoạt động theo

nhóm

HS: Ở câu a ta thêm 2 và bớt 2

Ở câu b ta thêm 4 và bớt 4 a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2)

= 33 + 100 = 133 b) 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4)

= 50 + 25 = 75 HS:

a) 321 – 96 = (321+4) – (96+4)

= 325 – 100 = 225 b)1354–997 = (1354+3)–(997+3)

= 1357 – 1000 = 357 HS:

a)14.50=(14:2).(50.2)

=7.100 = 700 16.25=(16:4).(25.4)

=4.100 = 400 b) 2100:50=(2100.2):(50.2)

= 4200:100= 42 1400:25=(1400.4):(25.4)

= 5600:100 = 56 c) 132 : 12 = (120+12):12

= 120: 12+ 12: 12

=10+ 1 = 11 96: 8 = (80+16): 8

= 80: 8+ 16:8

= 10 + 2 = 12 HS: Đọc đề bài HS: Nếu chỉ mua vở loại I bạn Tâm mua nhiều nhất:

21000: 2000 = 10 dư 1000 Nên mua nhiều nhất 10 quyển Nếu chỉ mua vở loại II bạn Tâm mua nhiều nhất:

21000: 1500 = 14 Nên mua nhiều nhất 14 quyển HS: Hoạt động nhóm

Bài tập 48 tr 24 SGK a)35 + 98

b) 46 + 29

Bài tập 49 tr 24 a) 321 – 96 b) 1354 – 997

Bài tập 52 tr 25 a) 14.50 ; 16.25 b) 2100:50 ; 1400:25 c)132:12 ; 96:8

Dạng 2: Toán đố Bài tập 53 tr 25SGK

Bài tập 54 SGK

Dạng 3: Nâng cao

Trang 24

-Phép chia có thương là 3 dư là

8 có nghĩa là gì?

GV:a chia cho 3 thương là 15

thì dạng tổng quát của a là như

SC = 16 SBC = 56 -Dạng tổng quát của a là:

a= 3.15 +r với 0r<3 HS: r = 0, r= 1,r=2 Nếu r = 0 thì a = 45 Nếu r = 1 thì a = 46 Nếu r = 3 thì 4 = 47

Một phép chia có tổng của

số bị chia và số chia là 72 Biết rằng thương là 3 và số

dư là 8 Tìm số bị chia và số chia

Tìm các số tự nhiên a biết rằng a chia cho 3 thì thương

- Với a, b N, b0 a=b.q+r; 0r<b r=0: Phép chia hết -SC bao giờ cũng khác 0 -Số dư phải nhỏ hơn số chia

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 12

Trang 25

LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN – NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG

* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

II.Hoạt động dạy học:

1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2-Kiểm tra bài cũ(7’)

GV: Nêu cách tìm Số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia (trong trường hợp chia hết)

b) Tiến trình bài dạy:

15’ Hoạt động 1: Lũy thừa với số

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

a Khái niệm:

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

b Ví dụ:

72 = 7.7 = 49

25 = 2.2.2.2.2 = 32

Trang 26

n thừa số

GV: Hướng dẫn HS cách đọc

73 đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa

3 hoặc lũy thừa bậc 3 của 7

GV: Tương tự em hãy đọc b4,

a4, an

GV: 73 thì 7 là cơ số, 3 là số mũ

an thì đâu là cơ số, đâu là số mũ

-vậy thế nào là lũy thừa bậc n

của a?

Phép nhân nhiều thừa số bằng

nhau gọi là phép nâng lên lũy

HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

a.a …… a = an (n  0)

n thừa số

HS làm ?1

Lũy thừa Cơ số mũ Số Giá trị của lũy thừa

33 = 3.3.3 =27

Chú ý:

+ a2 đọc là a bình phương + a3 đọc là a lập phương + a1 = a

10’ Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa

cùng cơ số

GV: Viết tích của hai lũy thừa

thành một lũy thừa

a) 23.22 b) a4.a3

Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy

thừa để làm bài tập trên

b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7

HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng

số mũ ở các thừa số

Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2 Câu b) 7=4+3 HS: Muốn nhân hai lũy thừa

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:

a Tổng quát: am.an = am+nChú ý: SGK tr.27

b Ví dụ: 32.33 = 35

a3.a4 = a7a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2

= a 5 b 3

Số mũ

Cơ số

Trang 27

cho biết muốn nhân hai lũy thừa

HS: a) 37b)59c) 76

HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ

số : Ta giữ nguyên cơ số Cộng các số mũ

Bài tập 56 tr 27 SGK Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5.5.5.5.5.5 b) 6.6.6.3.2 c) 2.2.2.3.3 d) 100.10.10.10 Bài tập 60: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa

a) 33.34 b) 52.57c) 75.7

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)

+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

+ BTVN: 57  59 tr.28 (SGK) 86  90 tr.13 (SBT)

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 4 Ngày soạn: 29/8/2010 Tiết 13

LUYỆN TẬP

Trang 28

* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II Chuẩn bị của GV và HS :

2-Kiểm tra bài cũ(7’)

GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của số tự nhiên a Viết dạng tổng quát

HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ

am.an = am+n (m, n N* )

Áp dụng: a) 37 b) 57 c) 76

GV: Nhận xét, cho điểm

3) Bài mới: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lũy thừa cũng như quy tắc nhân hai lũy

thừa cùng cơ số Để củng cố các kiến thức đã học, chúng ta sang tiết luyện tập

b) Tiến trình bài dạy:

Bài tập 61 tr 28 SGK: Trong các số sau, số nào

là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81,

Trang 29

GV: Gọi HS lên bảng lần lượt

GV: Cho HS thực hiện, với mỗi

câu sai sửa lại cho đúng

GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy

tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo

tính các lũy thừa, lũy thừa nào

cĩ giá trị lớn hơn thì lũy thừa đĩ

lớn hơn

GV: Gọi 1 HS lên bảng thực

hiện phép tính

HS: Lên bảng thực hiện a) 102 = 100; 103 = 100

104 = 10000; 105 = 100000

106 = 1000000 HS: Số mũ của lũy thừa bằng số chữ số 0 ở kết quả

HS: Lên bảng thực hiện b) 1000 =103; 1 tỉ = 109

1000000 = 106

 chữso 12 0

a) 23.22.24 = 23+2+4 = 29 b) 102.103.105 = 102+3+5 = 1010 c) x.x5 = x1+5 = x6

d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10Các nhĩm nhận xét bài làm

HS:

a) 23 = 8 và 32 = 9 vì 8<9 nên 23 < 32

b) 24 = 16 = 42c) 25 = 32 và 52 = 25 vì 32 < 25 nên 25 > 52

d) 2100 > 210 và 210 > 100 nên 2100 > 100

104 ; 105 ; 106 b).1000 ; 1 tỉ

chữso 12 0

000

Dạng 2: Đúng , Sai Bài tập 63 tr 28 SGK

Dạng 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

Bài tập 64 tr 29 SGK Viết kết quả phép tình dưới dạng một lũy thừa a) a) 23.22.24

b) 102.103.105c) x.x5

d) a3.a2.a5

Dạng 4: So sánh Bài tập 65 tr 29 SGK: Bằng cách tính hãy so sánh số nào lớn hơn trong hai số sau:

a) 23 và 32 b) 24 và 42 c) 25 và 52d) 2100 và 100 Bài tập 66 tr 29 SGK: Tính 11112

5’ Hoạt động 2: Củng cố

GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy

thừa? Viết dạng tổng quát

HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi

Trang 30

GV: Quy tắc nhân hai lũy thừa

cùng cơ số

thừa số bằng a a.a …… a = an (n  0)

n thừa số HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ

am.an = am+n (m, n N* )

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)

- Nắm vững định nghĩa lũy thừa,quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, chú ý cách tính lũy thừa -BTVN: 86 – 92 tr 13 SBT

-Xem trước bài chia hai lũy thừa cùng cơ số

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tuần 4 Ngày soạn: 29/8/2010

Tiết 14

CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (a  0)

* Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

II: Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi bài 69 tr.30 (SGK)

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III: Hoạt động dạy học:

1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2-Kiểm tra bài cũ(7’)

GV: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Nêu tổng quát?

Bài tập: Chữa bài 93 tr.13 (SBT)

Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:

a) a3.a5 b) x7.x.x4

HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số, Cộng các số mũ

am.an = am+n (m, n N* )

Áp dụng: a) a3.a5 = a8 b) x7.x.x4 = x 12

GV: Nhận xét, cho điểm

Trang 31

hệ giữa số mũ của số bị chia với

số mũ của số chia và số mũ của

số mũ của số bị chia và số chia

HS: a  0 vì số chia không thể bằng 0

GV: Yêu cầu vài HS phát biểu

lại, GV lưu ý HS: trừ chứ không

cơ số (khác 0) ta giữ nguyên cơ

số và trừ các số mũ

HS: Lên bảng thực hiện a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5 (a0)

HS: 54 : 54 = 1;

am:am = 1 (a  0) HS: Vì số bị chia bằng số chia

2) Tổng quát:

am : an = am-n(a  0;m  n) Quy ước a0 = 1

Trang 32

GV: Đó cũng là quy ước chung

GV: Vậy ta có thể tổng quát hai

Bài làm nhóm:

538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100

abcd=a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103+b.102+c.101+d.100Các nhóm trình bày bài giải của nhóm mình, cả lớp nhận xét

3 Chú ý:

- Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng các lũy thừa của 10

- Ví dụ:

538 = 5.100 + 3.10 + 8.1 = 5.102 + 3.101 + 8.100

+d.1

=a.103+b.102+c.101+d.100

8’ Hoạt động 4: Củng cố

GV đưa bảng phụ có ghi bài 69

tr.30 yêu cầu HS trả lời

HS trả lời bài vào bảng phụ

GV thu ba bảng phụ của học sinh Hai HS lên bảng làm

Vì 0 n = 0 (n N * )

4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)

- Nắm vững quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

-BTVN: 68, 70, 72 SGK, 96, 100, 102 SBT

-Xem trước bài thứ tự thực hiện các phép tính

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 33

* Kiến thức: HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

2-Kiểm tra bài cũ(7’)

GV: Em hãy nêu quy tắc và viết dạng tổng quát công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

Áp dụng: Viết các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

b) Tiến trình bài dạy:

5’ Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu

thức

GV: Các dãy tính bạn vừa làm

là các biểu thức, em nào có thể

lấy thêm ví dụ về biểu thức?

GV: Mỗi số cũng được coi là

1) Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức

22’ Hoạt động 2: Thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức

Ở tiểu học, ta đã biết thực hiện

HS: Trong dãy tính, nếu chỉ có các phép tính cộng trừ (hoặc

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:

Trang 34

HS: Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

- Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

Hai HS lên bảng

HS1: a)48-32+8=16+8=24 HS2: b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150 HS:Nếu có các phép tính cộng trừ nhân chia, nâng lên lũy thừa

ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước rồi đến nhân chia, cuối cùng là cộng trừ

2 HS lên bảng HS: a)4.32 – 5.6 = 4.9 – 5.6

= 36 – 30 = 6 b) 33.10 + 22.12 = 27.10 + 4.12

= 36 : 4.3 + 2.25

= 9.3 + 2.25

Ví dụ 1:

a) 48-32+8=16+8=24 b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150

Trang 35

= 2( 5.16 – 18)

= 2(80 – 18) = 2.62 = 124 HS: Hoạt động nhóm, trình bày a) (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201.3 6x = 603 + 39

x = 642:6

x = 107 b) 23 + 3x = 56 : 53

23 + 3x = 53 3x = 125 – 23

x = 102 : 3

x = 34 8’ Hoạt động 3: Củng cố

GV: Bạn Lan đã thực hiện các

phép tính như sau:

a) 2.52 = 102 = 100

b) 62 :4.3 = 62 : 12 = 3

Theo em, bạn Lan đã làm đúng

hay sai? Vì sao? Phải làm thế

a) 78 b) 162 c) 11700 d) 14 4) Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)

-Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức chứa dấu ngoặc và trong biểu thức không

có chứa dấu ngoặc

- BTVN: 74, 75, 77 tr 32 SGK

-Tiết sau Luyện tập và kiểm tra 15’

IV) Rút kinh nghiệm:

Trang 36

b) Tiến trình bài dạy:

GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ

trống của bài toán 79 sao cho

để giải bài toán đó ta phải

thực hiện các phép tính trong

HS: Nhắc lại

HS lên bảng thực hiện a) 27.75 + 25.27 – 150 =

= 27 ( 75 + 25 ) – 150

= 27.100 – 150

= 2700 – 150

= 2550 b) 12:390:500-(125+35.7)

= 12:390:500-(125+245)

= 12:390:500-370

= 12:390: 130 = 12 : 3 = 4

HS lên bảng thực hiện 12000(1500.2+1800.3+

1500 đồng một chiếc, mua ba

Bài tập 77 tr 32 SGK:

a)27.75 + 25.27 – 150 b)12:390:500-(125+35.7)

Bài 78 trang 33

(1500.2+1800.3+1800.2:3)

Trang 37

12000-bài 78

GV giải thích: giá tiền quyển

sách là: 18000.2:3

GV: Qua kết quả bài 78 giá 1

gói phong bì là bao nhiêu

1 gói phong bì

HS: giá một gói phong bì là

2400 đồng HS: Hoạt động theo nhóm Trình bày

(274 + 318).6

274 + 318 x 6 = 2552 34.29 + 14.35

Hoạt động 2: Kiểm tra 15’

Câu 2: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa:

a) 52 57 b) x3.x2

Câu 3: Tìm x biết a) 2x = 16 b)12x – 33 = 32.334)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2’)

+ Bài tập: 106, 107, 108, 109, 110 trang 15 SBT tập 1

+ Làm câu 1, 2, 3, 4 (61) phần ôn tập chương 1 SGK

+ Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập

+ Tiết 18 kiểm tra 1 tiết

Trang 38

IV) Rút kinh nghiệm:

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) trang 62 SGK

- HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK)

III Hoạt động dạy học:

1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số

6A1 6A2

2-Kiểm tra bài cũ: (7’)

GV: Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân

nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

HS : Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

Phân phối của phép nhân đối

Trang 39

b)Tiến trình bài dạy :

35’ Hoạt động 1: Ôn tập

GV:Em hãy cho biết cách đặt

tên cho tập hợp Có mấy cách

hiệu như thế nào? Tập hợp các

số tự nhiên có bao nhiêu phần

tử?

GV: Gọi 3 HS lên bảng thực

hiện

Hoạt động 1: Ôn tập HS:Ta đặt tên cho tập hợp bằng chữ cái in hoa

Để viết một tập hợp ta thường có hai cách:

-Liệt kê các phần tử -Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

HS: Giữa phần tử và tập hợp có quan hệ  hặc , giữa tập hợp

và tập hợp là  hoặc = HS: Viết tập A

A = {0;1;2;3;4;5}

HS: Một tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có vô

số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

HS: Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy

số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1

HS1: Số phần tử của tập hợp A (100 – 40):1 + 1 =61 (phần tử) HS2: Số phần tử của tập hợp B (98 – 10):2 +1 = 45 (phần tử) HS3: Số phần tử của tập hợp C (105-35):2 + 1 = 36 (phần tử) HS: Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu N, tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu N*, tập hợp các số

ô vuông

2 A ; 4 A {2;3} A

Bài 2: GV đưa bảng phụ Tính số phần tử của các tập hợp

a)A = 40;41;42; … ;100 b)B = 10;12;14; … ;98 c)C = 35;37;39; … ;105

Bài tập: Tính tổng các số tự nhiên x biết

1 < x  8 Cho số tự nhiên 31735 Tìm số trăm, số chục

Trang 40

GV:Gọi ba HS lên bảng làm

GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự

thựa hiện các phép tính sau đó

gọi 3 HS lên bảng

GV cho các nhóm làm cả 4

câu, sau đó cả lớp nhận xét

XII tương ứng là 12 HS:a) (2100 – 42): 21

= 2100:21 – 42:21

= 100 – 2 = 98 b)26+27+28+29+30+ 31+32+33

=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30) = 59.4 = 236

c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3

= 24.31 + 24.42 + 24.27

= 24(31 + 42 + 27)

= 24 100 = 2400 HS: Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính

HS1:a) 3.52 – 16:22

= 3.25 – 16:4 = 75 – 4 = 71 HS2:b) (39.42 – 37.42): 42

= 42.(39 – 37) : 42

= 42.2:42 = 2 HS3:c) 2448: 119 – (23 – 6)

= 2448 : 119 - 17 = 2448 : 102

= 24 Kết quả: bài giải của nhóm a)(x – 47) – 115 = 0

x = 162 b) (x – 36): 18 = 12

x – 36 = 216

x = 252 c) 2x = 16= 24

x = 4

Cho số La Mã XII có giá trị trong hệ thập phân là bao nhiêu?

Bài 2: Tính nhanh

GV đưa bài toán trên bảng phụ

a) (2100 – 42): 21 b)26+27+28+29+30+31+32+33

c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3 Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:

a) 3.52 – 16:22b) (39.42 – 37.42): 42 c) 2448: 119 – (23 – 6)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

Bài 4: Tìm x biết a) (x – 47) – 115 = 0 b) (x – 36): 18 = 12 c) 2x = 16

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau : (2’)

- Các cách để viết một tập hợp

- Thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức (không có ngoặc, có ngoặc)

Cách tìm một thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

-Tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV) Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 18

KIỂM TRA 1 TIẾT I.Mục tiêu:

Ngày đăng: 31/03/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng ph ụ (Trang 8)
Bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng nh óm cả lớp kiểm tra kết (Trang 11)
Bảng phụ: yêu cầu HS dùng - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng ph ụ: yêu cầu HS dùng (Trang 15)
Bảng thực hiện - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng th ực hiện (Trang 18)
Bảng phụ - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng ph ụ (Trang 61)
Bảng phụ - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng ph ụ (Trang 91)
Bảng thực hiện cộng +4 và +2 - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng th ực hiện cộng +4 và +2 (Trang 107)
Bảng  : Tính : a) (-50)+ (-10) - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
ng : Tính : a) (-50)+ (-10) (Trang 112)
Bảng nhóm. - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng nh óm (Trang 123)
Bảng phụ :Cho hai số 90 và - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng ph ụ :Cho hai số 90 và (Trang 137)
Bảng lên bảng làm hai - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng l ên bảng làm hai (Trang 153)
Bảng hs khác giải trên - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng hs khác giải trên (Trang 173)
Bảng trình bày trên bảng - Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc
Bảng tr ình bày trên bảng (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w