1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 63,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu bài, ghi đề.. - Yêu cầu HS xem kết quả các điểm của mình, hoặc lấy giấy nháp ghi lại tất cả các điểm theo mức điểm:.. a) Số nhận xét chưa tốt. b) Số nhận xét khá tốt. c) Số [r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2017

Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CƠ

I MỤC TIÊU

- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự

- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường

II CHUẨN BỊ

- Ghế HS

III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CƠ

- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn

- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học

- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới

- Nhắc tổ trực nhật thu dọn ghế

Tiết 2: TOÁN: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

- BTCL:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Bài 1

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập

và yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1m bằng bao nhiêu dm?

- Viết vào cột mét: 1m = 10 dm

+ 1m bằng bao nhiêu dam?

- GV viết tiếp vào cột mét để có

Trang 2

+ Dựa vào bảng hãy cho biết trong 2

đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn vị

lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé

bằng mấy phần đơn vị lớn?

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng phụ,

lên trình bày bài của mình

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài của

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS

cách đổi từ 2 đơn vị đo sang số đo có 1

đơn vị đo

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS khá tự làm bài, hướng

dẫn các HS kém vẽ sơ đồ bài toán rồi

Vậy 4km 37 m = 4037 m

- 1 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làmvào vở ô li

- Đọc bài, nhận xét chữa bài

8m 12cm = 812m354dm = 34m 4 dm

3040 m = 3km 40m

- 1 HS đọc đề toán trước lớp

- 1 HS khá làm bài trên bảng phụ, lớplàm vào vở ô li

Bài giải

Đường sắt từ ĐN đến thành phố HCMdài là: 791 + 144 = 935 (km)

Đường sắt từ HN đến thành phố HCMdài là:791 + 935 = 1726 (km)

Đáp số: a 935 km b.1726km

- HS nối tiếp nhau đọc

Tiết 3: TẬP ĐỌC: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

Trang 3

- Tranh minh họa SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Bài ca về Trái đất và trả lời các câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đ1: Từ đầu sắc êm dịu

+ Đ2: Tiếp giản dị, thân mật

+ Đ3: Tiếp chuyên gia máy xúc

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở

đâu?

- Nêu nội dung chính của đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc

biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

- Nêu nội dung chính của đoạn 2?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, 4

+ Dáng vẻ của A-lếch-xây gợi cho tác

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- 1 HS đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Lần 1: đọc, sửa lỗi phát âm

- 1 HS đọc chú giải

- Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó

+ Hối hả: vội vã + Thân mật: gần gũi mật thiết

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc + Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở côngtrường xây dựng

- Cuộc gặp gỡ giữa anh Thủy và xây.

A-lếch HS đọc thầm+ A-lếch-xây vóc người cao lớn, mái tócvàng óng ửng lên như một mảng nắng,thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áoxanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác

- Dáng vẻ đặc biệt của A-lếch-xây.

- HS đọc thầm+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng

Trang 4

giả cảm nghĩ như thế nào?

+ Chi tiết nào trong bài làm cho em

nhớ nhất? Vì sao?

- Nêu nội dung chính của đoạn 3, 4?

- Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?

- Chốt lại nội dung, ghi bảng: Tình hữu

nghị của chuyên gia nước bạn với

công nhân Việt Nam

+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và

A-lếch-xây gợi cho em điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

nghiệp rất cởi mở và chân thật, họ nhìnnhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họnắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ

A-lếch-Tiết 4: CHÍNH TẢ (Nghe viết): MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS chép vần của các tiếng:

tiến, biển, bìa, mía vào mô hình cấu tạo

vần

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có

gì đặc biệt?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả: Khung cửa, buồng máy,

ngoại quốc, tham quan, công trường,

- Yêu cầu 1 số HS nộp bài

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài

của bạn, cách sửa

- Nhận xét chữa lỗi sai

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét tiếng bạn tìm trên

- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lênnhư một mảng nắng Anh mặc bộ quần áocông nhân xanh, thân hình chắc và khoẻ,khuôn mặt to, chất phác, tất cả gợi nênnhững nét giản dị thân mật

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp

- HS nhận xét bạn viết trên bảng

- HS nghe, viết bài

- HS nghe, soát lỗi chính tả

- HS đem bài lên nộp

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa

- HS sửa lỗi sai ra lề vở

+ Các tiếng chứa ua: của, múa

+ Trong các tiếng có chứa uô đấu thanhđặt ở chữa cái thứ 2 của âm chính (ô).+ Trong các tiếng có chứa ua đấu thanh

Trang 6

- Nhận xét kết luận lời giải đúng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét câu trả lời của HS HS giải

thích chưa đúng thì GV giải thích lại

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị giờ sau

đặt ở chữa cái đầu của âm chính (u)

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việctrên đồng ruộng

- Lắng nghe

Tiết 5: KHOA HỌC THỰC HÀNH: NÓI KHÔNG ! ĐỐI VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

KNS: + Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách có hệ thống từ các tư liệu của SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện (HĐ1)

+ Kĩ năng tổng hợp tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Phiếu học tập

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì,

em nên làm gì?

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm

gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh

thần ở tuổi dậy thì?

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Trình bày các thông tin

Trang 7

- Nêu: Các em đã sưu tầm được tranh,

ảnh, sách báo nói về tác hại của các chất

gây nghiện: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Các em hãy cùng chia sẻ với mọi người

thông tin đó

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã

chuẩn bị bài tốt

- Nêu: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

không chỉ có tác hại đối với chính bản

thân người sử dụng, gia đình họ mà còn

ảnh hưởng đến mọi người xung quanh,

của thuốc lá hoặc rượu, bia hoặc ma tuý

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng GV

ghi nhanh vào phiếu để có những thông

tin hoàn chỉnh về tác hại của rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.

- HS tiếp nối nhau giới thiệu thông tinmình đã sưu tầm được

+ Đây là bức ảnh 1 người nghiện thuốc

lá Anh ta bị mắc bệnh phổi, viêm cuốnghọng phải phẫu thuật mà vẫn tiếp tụchút

+ Bức ảnh này là những anh chị mới 15,

16 tuổi, bỏ nhà đi lang thang, bị kẻ xấu

dụ dỗ, lôi kéo sử dụng ma tuý Để cótiền hút hít đã đi ăn trộm và bị bắt

+ Em bé này bị bệnh viêm phổi cấp donhà quá chật mà bố em lại nghiện thuốclá

+ Đây là hình ảnh đám ma 1 anh 19tuổi Anh chích ma tuý quá liều đã bịsốc thuốc chết…

- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng

và trình bày kết quả thảo luận trước lớp.Các nhóm khác bổ sung ý kiến

* Tác hại của thuốc lá

- Đối với người sử dụng: Mắc bệnh ungthư phổi, các bệnh về đường hô hấp, timmạch Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn,môi thâm Mất thời gian, tốn tiền

- Đối với người xung quanh: Hít phảikhói thuốc lá cũng dẫn đến bị các bệnhnhư người hút thuốc lá Trẻ em bắtchước và dễ trở thành nghiện thuốc lá

* Tác hại của rượu bia

- Dễ mắc các bệnh: viêm và chảy máu

Trang 8

- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK.

- Kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

đều là những chất gây nghiện Riêng ma

tuý là chất gây nghiện bị nhà nước cấm

không làm chủ bản thân Dễ bị gây lộn.

Dễ mắc tai nạn giao thông khi va chạm

với người say rượu Tốn tiền.

* Tác hại của ma túy

- Sử dụng ma túy dễ mắc nghiện, khócai Sức khoẻ giảm sút Thân thể gầygộc, mất khả năng lao động Tốn tiền,

mất thời gian Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp, giết người Chích quá liều sẽ bị chết Nguy cơ lây nhiễm HIV cao Mất tư cách, bị mọi người khinh

thường

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- 2 HS tiếp nối nhau đọc

- Lắng nghe.

-Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2017

Tiết 1: THỂ DỤC (GV Bộ môn) Tiết 2: TOÁN: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng

- BTCL:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 9

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập.

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Bài 1

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,

yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1 kg bằng bao nhiêu hg?

- Viết vào cột ki lô gam

1kg = 10 hg+ 1kg bằng bao nhiêu yến?

- Viết tiếp vào cột ki lô gam để có:

1kg = 10 hg = 101 yến

- Yêu cầu HS làm tiếp các cột còn lại

trong bảng

+ Dựa vào bảng hãy cho biết trong 2 đơn

vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn

gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng

mấy phần đơn vị lớn?

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng phụ

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp, sau đó

đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau

- Nhận xét chữa bài

Bài 3

- GV nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng

+ Muốn điền dấu so sánh được đúng,

trước hết chúng ta cần làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS

cách so sánh, điền dấu đối với các đơn vị

a.18 yến =180kg b 430kg= 43 yến200tạ = 20000kg 2500kg= 25 tạ

35 tấn = 35000kg 16000kg= 16 tấn

c 2kg326g= 2326g

6 kg 3 g = 6003 g

d 4008g=4kg8g9050kg= 9tấn50kg

- HS làm bài vào vở ô li, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 10

đo khối lượng.

Bài 4

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ 3 ngày bán được 1 tấn đường Ngày đầu

bán được 300kg Ngày hai bán được gấp 2lần ngày đầu

+ Hỏi ngày thứ ba của hàng ban sđược

bao nhiêu kg đường?

- 1 HS khá làm bài trên bảng phụ, lớp làmvào vở ô li

Bài giải

Ngày thứ hai cửa hàng bán được là:

300 × 2 = 600 (kg)Hai ngày đầu cửa hàng bán được là:

300 + 600 = 900(kg)

1 tấn = 1000 kgNgày thứ ba cửa hàng bán được là:

1000 - 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg

- HS đọc

- Lắng nghe

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : HÒA BÌNH

I MỤC TIÊU

- Hiểu nghĩa của từ hoà bình, tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình.

- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển HS

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với 1 cặp từ

trái nghĩa mà em biết

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng các

câu thành ngữ, tục ngữ của bài trước

Trang 11

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Tại sao em lại chọn ý b mà không

phải là ý a hay ý c?

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS hoạt động cặp (gợi ý HS

dùng từ điển tìm hiểu nghĩa của từng

từ, sau đó tìm từ đồng nghĩa với từ Hoà

bình)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ở bài

tập 2 và đặt câu với từ đó

- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt

câu

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài trên bảng phụ đọc

đoạn văn

- Nhận xét, sửa chữa để thành đoạn văn

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

- HS nêu ý mình chọn: ý b (trạng tháikhông có chiến tranh)

+ Vì: Trạng thái bình thản là thư thảthoải mái không biểu lộ bối rối, đây là từchỉ trạng thái tinh thần của con người.Trạng thái hiền hoà là trạng thái của cảnhvật hoặc tính nết con người

- HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Bình yên: yên lành không gặp điều gìrủi ro hay tai hoạ

- Ai cũng mong muốn một cuộc sốngbình yên

+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâmtrạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều

+ Thái bình: yên ổn không có chiến tranh

- Cầu cho muôn nơi thái bình

+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hoàbình

- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làmvào VBT

- HS lần lượt đọc bài

Trang 12

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình GV

nhận xét đánh giá những đoạn văn viết

- HS đọc đoạn văn của mình

VD: Quê tôi nằm bên con sông BếnGiang thật hiền hoà Chiều chiều đi học

về chúng tôi cùng nhau ra bờ sông thảdiều Những cánh đồng lúa rộng mênhmông Đàn cò trắng rập rờn bay lượn.Bên bờ sông đàn trâu thung thăng gặm

cỏ Nằm bên bờ sông mượt mà cỏ xanhthật dễ chịu Tôi ngước nhìn những cánhdiều đủ màu sắc như đang mang theogiấc mơ của chúng tôi bay cao bay xa

- Lắng nghe

Tiết 4: TẬP ĐỌC: Ê-MI-LI, CON…

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài, đọc diễn cảm bài thơ

- Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (TL câu 1, 2, 3, 4 SGK)

- HS trên chuẩn đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọngxúc động, trầm lắng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐÔNGH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc bài Một

chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Luyện đọc

- Gọi HS toàn bài

- GV chia đoạn: 5 đoạn

+ Đ1: Phần xuất xứ

+ Đ2: Từ đầu Lầu Ngũ Giác

+ Đ3: Tiếp thơ ca nhạc hoạ?

+ Đ4: Tiếp xin mẹ đừng buồn!

Trang 13

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc chú giải trong SGK

+ Vì sao chú Mo - ri - xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lược của chính quyền

Mĩ?

- Nêu nội dung chính của đoạn 1, 2?

+ Chú Mo - ri - xơn nói với con điều

gì khi từ biệt?

+ Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ:

"Cha đi vui xin mẹ đừng buồn!"?

- Nêu nội dung chính của đoạn 3, 4

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ và

nêu giọng đọc của đoạn đó

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 3

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm cho nhấn giọng

ngắt nghỉ

- HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn.

+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm

+ Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa

và vô nhân đạo, không nhân danh ai.Chúng ném bom na pan, B.52, hơi độc

để đốt bệnh viện trường học, giết nhữngtrẻ em vô tội, giết cả những cánh đồngxanh, …

- Những tội ác mà Mỹ đã gây ra.

+ Chú nói trời sắp tối cha không bế con

về được nữa Chú dặn bé Ê - mi - li khi

mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói

"Cha đi vui xin mẹ đừng buồn."

+ Chú muốn động viên vợ con đừng đaukhổ vì sự ra đi của chú! Chú ra đi thanhthản tự nguyện vì lí tưởng cao đẹp

- Hành động dũng cảm tự thiêu để phản đối chiến tảnh của chú Mo - ri - xơn

- HS tiếp nối nhau phát biểu

Ê – mi – li con ôi ! Trời sắp tối rồi

Trang 14

+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài ?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

học tốt

- Dặn dò HS

Cha không bế con về được nữa!

Khi đã sáng bừng lên ngọn lửaĐêm nay mẹ đến tìm conCon hãy ôm lấy mẹ mà hôn Cho cha nhé

- HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ trước lớp (đọc 2 vòng)

- HS thi đọc thuộc lòng toàn bài, lớptheo dõi nhận xét

- HS phát biểu tự do

- Lắng nghe

Tiết 5: KĨ THUẬT (GV Bộ môn)

-Thứ tư ngày 27 tháng 09 năm 2017

Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng

- BTCL:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- GV nhận xét đánh giá.

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng chữa bài tập

Trang 15

+ Cả hai trường thu được mấy tấn giấy

vụn?

+ Biết cứ 2 tấn giấy vụn thì sản xuất

được 5000 quyển vở, vậy 4 tấn thì sản

xuất được bao nhiêu quyển vở ?

- Chữa bài của HS trên bảng phụ, nhận

xét, đánh giá

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài

- Gọi HS trình bày bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét chữa bài, đánh giá

Bài 3

- Cho HS quan sát hình, hỏi

+ Mảnh đất được tạo bởi các hình có

kích thước và hình dạng như thế nào?

+ Hãy so sánh diện tích của mảnh đất

với tổng diện tích của hai mảnh đó?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, đánh giá.

Bài 4

- Yêu cầu HS quan sát hình, hỏi: HCN

ABCD có kích thước là bao nhiêu?

Diện tích của hình là bao nhiêu cm

❑2 ?

+ Vậy chúng ta phải vẽ các HCN như

Cả hai trường thu được là:

- Lớp làm bài vào vở ô li 1 HS chữa bàitrước lớp, lớp nhận xét, tự kiểm tra lại bàicủa mình

Bài giải

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

14 x 6 = 84 (m ❑2 )Diện tích hình vuông CEMN là:

7 × 7 = 49 (m ❑2 )Diện tích mảnh đất là:

Trang 16

thế nào ?

- Tổ chức cho các nhóm thi vẽ Nhóm

nào vẽ được theo nhiều cách nhất,

nhanh nhất là thắng

- Cho HS nêu cách vẽ của mình

- Nhận xét các cách HS đưa ra, công bố

- Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND Ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III) ; đặt được câu để phân biệtcác từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âmqua mẩu chuyện vui và các câu đố

- HS trên chuẩn làm được đầy đủ BT3 ; nêu được tác dụng của từ đồng âm quaBT3, BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển HS

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn

miêu tả vẻ thanh bình của nông thôn

hoặc thành phố đã làm ở tiết trước

+ Ông ngồi câu cá (1)

+ Đoạn văn này có 5 câu (2)

- Em có nhận xét gì về 2 câu văn trên?

- Nghĩa của từng từ câu trong từng

câu trên là gì? Em hãy chọn lời giải

thích đúng ở bài 2

- 2 HS lên bảng đọc đoạn văn

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- HS tiếp nối nhau đọc câu văn

- Hai câu văn trên đều là 2 câu kể Mỗi

câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng

khác nhau

- Từ câu trong câu (1) là bắt cá tôm

bằng móc sắt nhỏ buộc ở đầu sợi dây

+ Từ câu trong câu (2) là đơn vị của lời

nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn, trên văn bản

Ngày đăng: 11/03/2021, 13:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w