1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.

25 84 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 831,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố lãnh đạo quản lý liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của người bệnh tuân thủ điều trị bệnh LDDTT  Sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện Kỹ năng giao tiếp, ứng xử của nhân vi[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2017

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 60 72 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BS Đậu Xuân Cảnh

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Loét dạ dày tá tràng hay còn gọi là loét tiêu hóa đề cập đến sự hình thành một chỗ khuyết ở niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày hoặc tá tràng), tiếp xúc với chất tiết acid và pepsin Các triệu chứng thông thường nhất của loét dạ dày tá tràng là đau bụng

Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý gặp phổ biến ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thường tiến triển thành từng đợt và hay tái phát với nhiều biến chứng nguy hiểm Là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em Giữa thế kỷ XX, tần suất loét dạ dày không thay đổi, nhưng loét tá tràng có xu hướng tăng

và tỉ lệ loét tá tràng / loét dạ dày là 2/1, và đa số gặp ở nam giới Hiện nay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới bị LDDTT và ảnh hưởng tại một số thời điểm trong cuộc sống của họ

Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá (acid và pepsin)

và chức năng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêm mạc và bicarbonate) Một số yếu tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hình thành loét do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêm mạc Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điều trị thành công các vết loét dạ dày tá tràng là có thể Tuy nhiên

do người bệnh không biết chữa, không biết phòng ngừa đúng phương pháp, chưa có đủ hiểu biết về cách chăm sóc, tự phòng bệnh Chính vì thế bệnh LDDTT trở thành vấn đề quan tâm y tế của nước ta và nhiều nước trên thế giới Việc cung cấp cho người bệnh một số kiến thức về bệnh giúp họ tránh được những yếu tố làm bệnh nặng thêm Người bệnh kiêng các chất kích thích như rượu, cà phê, nước trà đặc, ớt, hạt tiêu, nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn chậm và nhai kỹ, phát hiện sớm tình trạng viêm dạ dày và có thái độ điều trị đúng đắn là rất cần thiết, góp phần không nhỏ trong công tác phòng ngừa, điều trị và năng cao chất lượng sống cho người dân

Bệnh viện Tuệ Tĩnh, là bệnh viện thực hành của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, cho đến nay vẫn còn rất ít nghiên cứu về kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng để đưa

ra những khuyến nghị phù hợp cho Bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh về Loét dạ dày tá tràng Do đó, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu:

Trang 3

1 Mô tả kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày

tá tràng điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017

1.1.2 Bệnh sinh và bệnh nguyên

a Bệnh sinh

- Pepsin:

- Sự phân tán ngược của ion H+:

- Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày:

1.2 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ DẠ DÀY TÁ TRÀNG

1.2.1 Tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng

Tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng đạt trên 80% được coi là thành công

- Đúng thời gian và liên tục

• Uống thuốc 2 lần một ngày

• Thời gian đủ

Trang 4

- Đúng thuốc, đúng liều, đúng cách

• Ăn đúng giờ

• Ăn những thức ăn mền, nhai kỹ

• Tránh các chất có cồn, chất kích thích, cay nóng

• Ngủ không quá muộn

• Đúng số lượng viên thuốc

1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ

dạ dày tá tràng, 70% dân số nước ta có nguy cơ mắc bệnh dạ dày, nguy

cơ mắc viêm loét dạ dày ở nam giới gấp 4 lần so với nữ Đây là căn bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đúng phác đồ Tuy nhiên nếu để bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như loét dạ dày, thủng dạ dày hay ung thư dạ dày

Theo thống kê, số người tử vong mỗi năm vì bệnh ung thư dạ dày tại Việt Nam lên tới 11.000 người Đáng chú ý là 70% số người bị ung thư dạ dày được phát hiện ở giai đoạn tiến triển do không có triệu chứng

rõ rệt và dễ nhầm lẫn với bệnh viêm dạ dày hay loét dạ dày Đặc biệt, tuổi người bệnh ung thư dạ dày dưới 40 chiếm tỉ lệ khoảng 20 - 25% là một con số rất ca

Những đối tượng thường xuyên bị áp lực, căng thẳng trong công việc hay ăn uống thất thường, thường sử dụng rượu bia là những nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh dạ dày Nhưng nhiều người bệnh không biết rằng cần phải tuân thủ tuyệt đối việc điều trị căn bệnh này nếu không bệnh rất hay tái phát

Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ RACM ở người bệnh Loét

dạ dày tá tràng có Helicobacter Pylori của Vĩnh Khánh và cộng sự Trường Đại học Y dược Huế cho thấy: Hiệu quả cắt cơn đau chung của phác đồ: 90,32% Nhóm Helicobacter pylori được tiệt trừ tỷ lệ cắt cơn

Trang 5

đau là 96,37% so với nhóm không được tiệt trừ là 42,85% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

Loét dạ dày tá tràng là một bệnh rất thường gặp ở khắp nơi trên thế giới nhất là ở các nước phát triển Loét dạ dày - tá tràng là một bênh phổ biến hay gặp, theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới bênh chiếm 5-10% dân số thế giới Đây là một sự phá hủy cục bộ niêm mạc dạ dày

tá tràng gây ra do acid chlorhydrique và pepsine

Hàng năm trung bình có khoảng 50% người bị loét có đợt đau phải điều trị và trong đợt tiến triển có thể có biến chứng nguy hiểm như thủng, chảy máu… Thủng là một biến chứng của loét dạ dày tá tràng Tỉ

lệ thủng ổ LDDTT là 5%-10% Theo Đỗ Đức Vân, trong thời gian 30 năm (1960 – 1990), tại bệnh viện Việt Đức có 2.481 trường hợp thủng

dạ dày tá tràng, tương ứng hơn 80 trường hợp cho 1 năm Tại bệnh viện Nhân dân Gia Định Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 05/1996 – 05/1997, theo Nguyễn Anh Dũng có 109 trường hợp loét dạ dày tá tràng Tại bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh,

từ tháng 12-1995 – 03/1997, có 134 trường hợp loét dạ dày tá tràng Tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 08/1998 – 08/1999 có 170 trường hợp loét

dạ dày tá tràng

Theo MC Connel tại bệnh viện cựu chiến binh Mỹ so sánh hai giai đoạn 1974-1977 và 1984-1987 tỉ lệ biến chứng chảy máu, thủng và hẹp môn vị vẫn không thay đổi

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là những người bệnh đến khám và điều trị tại khoa Nội Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ 06/2017 đến 09/2017, không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp

- Nhân viên y tế đang công tác tại Khoa Nội, Bệnh viện Tuệ Tĩnh

2.1.1.1.Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Trang 6

+ Người bệnh có kết quả nội soi dạ dày tá tràng phát hiện có loét dạ dày + Người bệnh đã được chẩn đoán Loét dạ dày tá tràng và có chỉ định điều trị của bác sỹ

+ Không phải là người bệnh đang điều trị tại Bệnh viện

+ Người bệnh tuân thủ điều trị không đủ liệu trình

+ Người bệnh được chẩn đoán xác định bị ung thư dạ dày đã được chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết

+ Người bệnh bị loét đang chảy máu

- Nhân viên y tế: Bác sỹ, điều dưỡng đang làm việc tại Khoa Nội không

đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Nội,

Bệnh viện Tuệ Tĩnh

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 10 năm

2016 đến tháng 11 năm 2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có quan sát kết hợp phương pháp định lượng và định tính

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

a Cỡ mẫu

- Người bệnh: Tất cả người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện

Tuệ Tĩnh từ tháng 06 năm 2017 đến tháng 9 năm 2017 => n = 60

- Nhân viên y tế: Tất cả nhân viên y tế đang công tác tại khoa Nội,

Bệnh viện Tuệ Tĩnh => n = 10

b Phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: chọn mẫu có chủ đích

 Người bệnh: Chọn đối tượng nghiên cứu Chọn 60 người bệnh,

cách chọn: Lập danh sách toàn bộ người bệnh loét dạ dày tá

Trang 7

tràng sau đó chọn 1 cách ngẫu nhiên từ 1 đến 60 người bệnh từ

trên xuống dưới

 Nhân viên y tế: Lập danh sách toàn bộ bác sỹ và điều dưỡng đang công tác tại Khoa đồng ý tham gia nghiên cứu

c Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi phỏng vấn và phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu được xây dựng dựa theo các nghiên cứu trước

- Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu

chính xác cho câu trả lời

- Tập huấn cho đối tượng về bộ câu hỏi điều tra để điều tra viên

có thể hiểu và nắm chắc được những câu hỏi, có thể giải thích ngay khi đối tượng trả lời có sự nhầm lẫn và đảm bảo tính tương tác cao

- Điều tra viên phải giải thích rõ những nội dung mà đối tượng không rõ

- Xem xét, kiểm tra lại các phiếu, những phiếu không đầy đủ thông tin sẽ được điều tra lại

- Tập huấn nhập liệu cho điều tra viên Việc nhập liệu cũng như giám sát nhập liệu được tiến hành ngay sau khi số liệu được thu thập nhằm đảm bảo tính chính xác và có thể khắc phục ngay được những sự

cố gặp phải trong quá trình nhập liệu

- Giải thích rõ cho đối tượng tham gia nghiên cứu hiểu mục đích

và tính bảo mật khi tham gia nghiên cứu

- Các phiếu theo dõi chăm sóc được thực hiện trên cùng một mẫu

- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

Trang 8

Phân tích mô tả: Sử dụng các thông số như tần số, tỷ lệ %

Phân tích mối liên quan: Tìm mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức, thái độ, thực hành tuân thủ điều trị của NB

Thống kê suy luận được áp dụng để xác định yếu tố liên quan: tuổi, giới, trình độ học vấn, đặc điểm bệnh, dịch vụ y tế … với kiến thức, thái

độ và thực hành đạt

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương

do trường Đại học Thăng Long thành lập và phê duyệt

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Lãnh đạo Bệnh viện Tuệ Tĩnh

- Nghiên cứu sẽ không làm ảnh hưởng tới quá trình điều trị của đối tượng nghiên cứu, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Người tham gia nghiên cứu được giải thích và cung cấp đầy đủ các thông tin về nghiên cứu Khi có sự tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu thì bắt đầu thực hiện nghiên cứu

- Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật, chỉ phục vụ cho nghiên cứu

- Kết quả của nghiên cứu sẽ được đề xuất với Ban Giám đốc trong việc lên kế hoạch chăm sóc người bệnh bị loét dạ dày tá tràng

- Nghiên cứu chỉ nhằm cho phục vụ sức khỏe NB, không có mục đích nào khác

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

3.1.1 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị LDDTT của ĐTNC Bảng 3.1 Hiểu biết về dấu hiệu LDDTT của người bệnh (n=60)

Đau bụng đau âm ỉ 49 81,7 Đau có tính chất chu kỳ 34 56,7

Trang 9

Đầy hơi chướng bụng 44 73,3

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy hầu hết người bệnh biết dấu hiệu LDDTT

là đau bụng âm ỉ chiếm 81,7% và gầy ốm chiếm 78,3%

Bảng 3.2 Hiểu biết về nguyên nhân LDDTT của người bệnh (n=60)

Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy hầu hết người bệnh biết nguyên nhân gây

LDDTT chủ yếu là yếu tố tâm lý chiếm 75,0%, và yếu tố tiết thực chiếm 80%

Kết quả phỏng vấn sâu cán bộ điều dưỡng viên cũng cho thấy

“ Người bệnh đều cho rằng mình bị mắc bệnh LDDTT là do ăn uống thất thường và làm việc quá sức ” (Nữ, 24 tuổi, DĐ2, PVS)

Bảng 3.3 Hiểu biết về các biện pháp phòng tránh tái phát LDDTT của

Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy hầu hết người bệnh biết biện pháp phòng

tránh tái pháp LDDTT là uống thuốc chiếm 83,3% cần phải thay đổi lối sống chiếm 71,7% và thay đổi thói quen ăn uống chiếm 80%, giảm yếu

tố tâm lý 81,7%, tuân thủ điều trị 76,7%

Trang 10

Bảng 3.4 Hiểu biết về hậu quả của bệnh LDDTT kéo dài của NB (n=60)

Xuất huyết tiêu hoá 47 78,3

Không gây hậu quả gì 1 1,7

Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy hầu hết các người bệnh cho rằng hậu quả

của bệnh LDDTT kéo dài là bị xuất huyết tiêu hoá chiếm 73,3%, thủng

dạ dày chiếm 65%, và ung thư dạ dày chiếm 56,7% Chỉ có 1,7% người bệnh cho rằng bệnh LDDTT không gây hậu quả gì

Biểu đồ 3.1 Kiến thức về bệnh LDDTT của người bệnh (n=60)

Nhận xét: Biểu đồ 3.1 cho thấy phần lớn người bệnh có kiến thức đạt

về bệnh loét dạ dày tá tràng chiếm 88,3% Bên cạnh đó vẫn còn 16,7% người bệnh có kiến thức chưa đạt

3.2.2 Thái độ của bệnh nhân trong điều trị LDDTT

Bảng 3.5 Thái độ của người bệnh trong việc tuân thủ uống thuốc (n=60)

Đặt lịch nhắc nhở bằng điện thoại 20 33,3

Tự nhớ không cần ai nhắc 21 35,0 Nhờ sự trợ giúp của người thân 41 68,3 Nhờ NVYT nhắc nhở 39 65,0

Nhận xét: Kết quả bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ người bệnh thường xuyên

quên uống thuốc còn khá cao chiếm 31,7% Hầu hết các người bệnh đều cần sự trợ giúp của người thân, nhân viên y tế hoặc điện thoại, Chỉ có 35% người bệnh tự nhớ lịch uống thuốc không cần ai nhắc

83,3%

16,7%

Đạt Không đạt

Trang 11

Bảng 3.6 Thái độ của người bệnh trong việc thay đổi chế độ ăn

Ăn uống mềm, dễ tiêu 48 80,0 Nhai kỹ khi ăn 46 76,7 Uống nhiều nước 47 78,3 Vẫn ăn uống bình thường 2 3,3

Uống rượu/bia

thường xuyên

Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy hầu hết các người bệnh đã tuân thủ chế độ

ăn uống hợp lý Trong đó có 80,0% người bệnh chọn ăn mềm, dễ tiêu, 76,7% người bệnh nhai kỹ khi ăn, 83,3% người bệnh giảm ăn cay Tuy nhiên vẫn còn 3,3% người bệnh vẫn áp dụng chế độ ăn bình thường và 21,7% người bệnh vẫn thường xuyên uống rượu bia

Bảng 3.7 Thái độ trong việc thay đổi chế độ sinh hoạt, luyện tập,

Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy phần lớn các người bệnh đã nghỉ ngơi hợp

lý, không thức khuya, tránh làm việc nặng và lo âu căng thẳng chỉ có 8,3% người bệnh vẫn sinh hoạt như cũ Tuy nhiên có đến 75% người bệnh không luyện tập thường xuyên, 78,3% người bệnh tập ít hơn 30

phút mỗi ngày Kết quả phỏng vấn sâu người bệnh cũng cho thấy “ Mỗi ngày tôi đều cố gắng tranh thủ đi bộ quanh bệnh viện 10 phút cùng mấy bác trong phòng ” (Nữ, 38 tuổi, NB 6, PVS)

Trang 12

Biểu đồ 3.2 Thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT (n=60)

Nhận xét: Biểu đồ 3.2 cho thấy phần lớn người bệnh có thái độ đạt về

bệnh loét dạ dày tá tràng chiếm 63,3% Bên cạnh đó vẫn còn 36,7% người bệnh có kiến thức chưa đạt Kết quả phỏng vấn sâu điều dưỡng

cũng cho thấy “ Hầu hết người bệnh mắc bệnh khi phải vào khoa điều trị là đã bị LDDTT trong một thời gian dài , nên họ cũng ý thức được việc phải thay đổi chế độ ăn và tập luyện nghỉ ngơi Ở các phòng bệnh buổi tối tầm 9h là các bác tắt điện đi ngủ, buổi sáng gọi nhau 6h dậy tập thể dục (Nữ, 35 tuổi, DD 5, PVS)

Nhận xét: Kết quả điều trị bảng 3.8 cho thấy phần lớn các người bệnh

đều tuân thủ điều trị tốt Trong đó có 83,3% người bệnh uống thuốc giảm tiết acid dịch vị, 61,7% bệnh nhân tuân thủ điều trị đúng theo hướng dẫn của NVYT

Bảng 3.9 Thực hành tuân thủ điều trị về chế độ dinh dưỡng và sinh

hoạt (n=60) Thực hành tuân thủ về bệnh và chế

63,3%

36,7%

Đạt Không đạt

Ngày đăng: 10/03/2021, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Hiểu biết về nguyên nhân LDDTT của người bệnh (n=60) - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.2. Hiểu biết về nguyên nhân LDDTT của người bệnh (n=60) (Trang 9)
Nhận xét: Bảng 3.1. cho thấy hầu hết người bệnh biết dấu hiệu LDDTT là đau bụng âm ỉ chiếm 81,7% và gầy ốm chiếm 78,3% - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
h ận xét: Bảng 3.1. cho thấy hầu hết người bệnh biết dấu hiệu LDDTT là đau bụng âm ỉ chiếm 81,7% và gầy ốm chiếm 78,3% (Trang 9)
Bảng 3.4. Hiểu biết về hậu quả của bệnh LDDTT kéo dài của NB (n=60) - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.4. Hiểu biết về hậu quả của bệnh LDDTT kéo dài của NB (n=60) (Trang 10)
Bảng 3.6. Thái độ của người bệnh trong việc thay đổi chế độ ăn uống (n=60)  - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.6. Thái độ của người bệnh trong việc thay đổi chế độ ăn uống (n=60) (Trang 11)
Bảng 3.8. Thực hành tuân thủ điều trị thuốc (n=60) Thực hành tuân thủ điều trị  - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.8. Thực hành tuân thủ điều trị thuốc (n=60) Thực hành tuân thủ điều trị (Trang 12)
Nhận xét: Kết quả điều trị bảng 3.8 cho thấy phần lớn các người bệnh đều  tuân  thủ  điều  trị  tốt - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
h ận xét: Kết quả điều trị bảng 3.8 cho thấy phần lớn các người bệnh đều tuân thủ điều trị tốt (Trang 12)
Bảng 3.13. Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với hoàn cảnh sống (n=60)  - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.13. Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với hoàn cảnh sống (n=60) (Trang 15)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ thuốc với thái độ (n=60)  - Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan.
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ thuốc với thái độ (n=60) (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w