Loét dạ dày tá tràng hay còn gọi là loét tiêu hóa đề cập đến sự hình thành một chỗ khuyết ở niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày hoặc tá tràng), tiếp xúc với chất tiết acid và pepsin. Các triệu chứng thông thường nhất của loét dạ dày tá tràng là đau bụng.Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý gặp phổ biến ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thường tiến triển thành từng đợt và hay tái phát với nhiều biến chứng nguy hiểm 40. Là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em. Giữa thế kỷ XX, tần suất loét dạ dày không thay đổi, nhưng loét tá tràng có xu hướng tăng và tỉ lệ loét tá tràng loét dạ dày là 21, và đa số gặp ở nam giới 42. Hiện nay có khoảng 10% dân chúng trên thế giới bị LDDTT và ảnh hưởng tại một số thời điểm trong cuộc sống của họ 41.Có nhiều nguyên nhân gây bệnh LDDTT như vi khuẩn Helicobacter pylori, do tình trạng tăng tiết acid, yếu tố tâm lý căng thẳng kéo dài gây mất cân bằng cho chức năng dạ dày, hình thành bệnh viêm loét dạ dày. Hoặc do no đói không đều 34. Khi ăn uống thất thường, không đúng bữa, không được nghỉ ngơi, bệnh sẽ dễ phát và tái phát. Uống quá nhiều rượu, hóa chất và các bệnh tự miễn khác cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh LDDTT 70.Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá (acid và pepsin) và chức năng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêm mạc và bicarbonate). Một số yếu tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hình thành loét do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêm mạc 50. Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điều trị thành công các vết loét dạ dày tá tràng là có thể. Tuy nhiên do người bệnh không biết chữa, không biết phòng ngừa đúng phương pháp, chưa có đủ hiểu biết về cách chăm sóc, tự phòng bệnh. Chính vì thế bệnh LDDTT trở thành vấn đề quan tâm y tế của nước ta và nhiều nước trên thế giới 57, 38. Việc cung cấp cho người bệnh một số kiến thức về bệnh giúp họ tránh được những yếu tố làm bệnh nặng thêm. Người bệnh kiêng các chất kích thích như rượu, cà phê, nước trà đặc, ớt, hạt tiêu, nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn chậm và nhai kỹ, phát hiện sớm tình trạng viêm dạ dày và có thái độ điều trị đúng đắn là rất cần thiết, góp phần không nhỏ trong công tác phòng ngừa, điều trị và năng cao chất lượng sống cho người dân 6, 38. Bệnh viện Tuệ Tĩnh, là bệnh viện thực hành của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, cho đến nay vẫn còn rất ít nghiên cứu về kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng để đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho Bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh về Loét dạ dày tá tràng. Do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 20172. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2017
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2017
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số : 60 72 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Đậu Xuân Cảnh
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,phòng Đào tạo Sau đại học, các khoa, Phòng, Bộ môn, các thầy, cô giáo cùngtoàn thể các cán bộ, viên chức của trường Đại học Thăng Long đã cho tôi rấtnhiều kiến thức và trải nghiệm mới mẻ về một môi trường học tập mô phạm
và lành mạnh trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cám ơn, Ban Giám đốc Học viện Y dược học cổ truyềnViệt Nam, Ban Giám đốc Bệnh viện Tuệ Tĩnh Khoa Nội và các khoa, phòngcủa Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng
dẫn khoa học TS Đậu Xuân Cảnh – Giám đốc Học viện Y dược học cổ
truyền Việt Nam, là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và chỉ bảo
nhiều kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên cao học lớp Caohọc YTCC 4A, các anh em, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Phương
Trang 4Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện,
dưới sự hướng dẫn của TS Đậu Xuân Cảnh Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ côngtrình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Thị Phương
Trang 5BS Bác sỹ
BT
BMI
Bình thườngChỉ số khối cơ thể
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý dạ dày tá tràng 3
1.2 Loét dạ dày tá tràng 6
1.3 Tuân thủ điều trị dạ dày tá tràng 13
1.4 Tình hình dịch tễ học 15
1.5 Tình hình các nghiên cứu bệnh loét dạ dày tá tràng 17
1.6 Sơ lược về địa điểm nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4 Công cụ, phương pháp thu thập thông tin, mức đánh giá 29
2.5 Sai số và khống chế sai số 31
2.6 Xử lý và phân tích số liệu 32
2.7 Đạo đức nghiên cứu 33
2.8 Quy trình nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 35
3.1.2 Đặc điểm về bệnh loét dạ dày tá tràng của ĐTNC 37
3.1.3 Dịch vụ y tế điều trị LDDTT nội trú 39
3.2 Kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 42
3.2.1 Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị LDDTT của ĐTNC 42
3.2.2 Thái độ của bệnh nhân trong điều trị LDDTT 44
3.2.3 Tuân thủ điều trị LDDTT 47
3.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 49
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tuân thủ điều trị 49
Trang 7bệnh về tuân thủ điều trị bênh LDDTT 56
3.3.3 Yếu tố lãnh đạo quản lý liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của người bệnh tuân thủ điều trị bệnh LDDTT 57
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 58
4.1 Các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 58
4.2 Kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị nội trú tại bệnh viện tuệ tĩnh năm 2017 64
4.2.1 Kiến thức về bệnh loét dạ dày tá tràng của ĐTNC 64
4.2.2 Thái độ tuân thủ điều trị LDDTT 65
4.2.3 Thực hành tuân thủ điều trị LDDTT 68
4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng 69
KẾT LUẬN 79
KHUYẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.1 Nhóm biến số chỉ số nghiên cứu 24
Bảng 2.2 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin cho mỗi đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.1 Phân bố người bệnh nghiên cứu theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.2 Các nguồn cung cấp kiến thức về LDDTT cho người bệnh 39
Bảng 3.3 Hiểu biết về dấu hiệu LDDTT của người bệnh 42
Bảng 3.4 Hiểu biết về nguyên nhân LDDTT 42
Bảng 3.5 Tỷ lệ hiểu biết về các biện pháp phòng tránh tái phát LDDTT .43 Bảng 3.6 Hiểu biết về hậu quả của bệnh LDDTT kéo dài 43
Bảng 3.7 Thái độ của người bệnh trong việc tuân thủ uống thuốc 44
Bảng 3.8 Thái độ của người bệnh trong việc thay đổi chế độ ăn uống 45
Bảng 3.9 Thái độ trong việc thay đổi chế độ sinh hoạt, luyện tập, theo dõi LDDTT 46 Bảng 3.10 Thực hành tuân thủ điều trị thuốc 47
Bảng 3.11 Thực hành tuân thủ điều trị về chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt.48 Bảng 3.12 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với giới tính 49
Bảng 3.13 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với nghề nghiệp 50
Bảng 3.14 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với trình độ học vấn 50
Bảng 3.15 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với hoàn cảnh sống 51
Bảng 3.16 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với thời gian mắc bệnh 52
Bảng 3.17 Mối liên quan kiến thức, thái độ thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với thời gian điều trị tại viện 53
Bảng 3.18 Mối liên quan kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị bệnh LDDTT với mức độ hài lòng thái độ của NVYT 54
Trang 9với mức độ NVYT nhắc nhở ĐT 55
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa thái độ tuân thủ thuốc với kiến thức 56
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ thuốc với thái độ 56
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ thuốc với kiến thức 56
Bảng 4.1 So sánh tuổi mắc bệnh với một số tác giả khác 59
Bảng 4.2 So sánh về giới với một số nghiên cứu khác 60
Trang 10Biểu đồ 3.1 Phân bố người bệnh theo giới tính 35
Biểu đồ 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 36
Biểu đồ 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 36
Biểu đồ 3.4 Phân bố người bệnh theo hoàn cảnh sống 37
Biểu đồ 3.5 Phân bố người bệnh theo hoàn cảnh phát hiện bệnh 37
Biểu đồ 3.6 Phân bố người bệnh theo thời gian mắc bệnh LDDTT 38
Biểu đồ 3.7 Phân bố người bệnh theo thời gian điều trị 38
Biểu đồ 3.8 Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế 39
Biểu đồ 3.9 Phân bố người bệnh theo thời gian chờ 40
Biểu đồ 3.10 Mức độ hài lòng với thái độ của nhân viên y tế 40
Biểu đồ 3.11 Hướng dẫn chế độ điều trị LDDTT 41
Biểu đồ 3.12 Mức độ được CBYT nhắc nhở về tuân thủ điều trị LDDTT 41 Biểu đồ 3.13 Kiến thức về bệnh LDDTT 44
Biểu đồ 3.14 Thái độ tuân thủ điều trị bệnh LDDTT 46
Biểu đồ 3.15 Thực hành tuân thủ điều trị bệnh LDDTT 48
Trang 11Hình 1.1 Giải phẫu dạ dày 3
Hình 1.2 Giải phẫu dạ dày- tá tràng 5
Hình 1.3 Tổn thương loét dạ dày - tá tràng 6
Hình 1.4 Bệnh sinh loét dạ dày- tá tràng 7
Hình 1.5 Bệnh nguyên loét dạ dày- tá tràng 9
Hình 1.6 Hoạt động cấp phát thuốc của điều dưỡng tại Bệnh viện 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 34
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Loét dạ dày tá tràng hay còn gọi là loét tiêu hóa đề cập đến sự hìnhthành một chỗ khuyết ở niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày hoặc tá tràng), tiếpxúc với chất tiết acid và pepsin Các triệu chứng thông thường nhất của loét
dạ dày tá tràng là đau bụng
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý gặp phổ biến ở nhiều nước trên thế giớicũng như ở Việt Nam, thường tiến triển thành từng đợt và hay tái phát vớinhiều biến chứng nguy hiểm [40] Là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưngngười lớn chiếm tỷ lệ cao hơn trẻ em Giữa thế kỷ XX, tần suất loét dạ dàykhông thay đổi, nhưng loét tá tràng có xu hướng tăng và tỉ lệ loét tá tràng /loét dạ dày là 2/1, và đa số gặp ở nam giới [42] Hiện nay có khoảng 10% dânchúng trên thế giới bị LDDTT và ảnh hưởng tại một số thời điểm trong cuộcsống của họ [41]
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh LDDTT như vi khuẩn Helicobacterpylori, do tình trạng tăng tiết acid, yếu tố tâm lý căng thẳng kéo dài gây mấtcân bằng cho chức năng dạ dày, hình thành bệnh viêm loét dạ dày Hoặc do
no đói không đều [34] Khi ăn uống thất thường, không đúng bữa, khôngđược nghỉ ngơi, bệnh sẽ dễ phát và tái phát Uống quá nhiều rượu, hóa chất vàcác bệnh tự miễn khác cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh LDDTT [70]
Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là sự mất cânbằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá (acid và pepsin) và chứcnăng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêm mạc và bicarbonate) Một
số yếu tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hình thành loét
do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêm mạc [50].Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy điều trị thành công các vết loét
dạ dày tá tràng là có thể Tuy nhiên do người bệnh không biết chữa, khôngbiết phòng ngừa đúng phương pháp, chưa có đủ hiểu biết về cách chăm sóc,
tự phòng bệnh Chính vì thế bệnh LDDTT trở thành vấn đề quan tâm y tế củanước ta và nhiều nước trên thế giới [57], [38] Việc cung cấp cho người bệnh
Trang 13một số kiến thức về bệnh giúp họ tránh được những yếu tố làm bệnh nặngthêm Người bệnh kiêng các chất kích thích như rượu, cà phê, nước trà đặc,
ớt, hạt tiêu, nên ăn những thức ăn mềm, dễ tiêu, ăn chậm và nhai kỹ, phát hiệnsớm tình trạng viêm dạ dày và có thái độ điều trị đúng đắn là rất cần thiết, gópphần không nhỏ trong công tác phòng ngừa, điều trị và năng cao chất lượngsống cho người dân [6], [38]
Bệnh viện Tuệ Tĩnh, là bệnh viện thực hành của Học viện Y dược học
cổ truyền Việt Nam, cho đến nay vẫn còn rất ít nghiên cứu về kiến thức, thái
độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng để đưa ra nhữngkhuyến nghị phù hợp cho Bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khámchữa bệnh về Loét dạ dày tá tràng Do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2017 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Hệ tiêu hoá người có cấu tạo hình ống rỗng bắt đầu từ miệng và tận cùngtại hậu môn, chức năng chính của ống tiêu hóa là hấp thu nước, chất khoáng
và các chất dinh dưỡng để đi vào máu đi nuôi dưỡng cơ thể đồng thời bài tiếtcác chất cặn bã ra bên ngoài.Tại mỗi vị trí ống tiêu hóa có cấu tạo phù hợpvới chức năng tiêu hoá thức ăn, trên đường đi của ống tiêu hoá có các tạngnằm ngoài ống tiêu hóa cũng tham gia vào hoạt động tiêu hoá thức ăn [21]
1.1.1 Cấu tạo tổng quát dạ dày
Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, phía trên nối với thựcquản và phía dưới nối với tá tràng; có hình dạng giống cái tù và hay hình chữJ; gồm 2 thành trước và sau, 2 bờ là bờ cong lớn và bờ cong nhỏ [22]
Hình 1.1 Giải phẫu dạ dày [22]
1.1.1.1 Hình thể ngoài, đối chiếu trên khung xương
- Dạ dày dài 25 cm, rộng 12 cm, dày 8 cm
- Có hai mặt: trước – sau Có hai bờ : bờ cong lớn, bờ cong nhỏ
- Có hai lỗ: Tâm vị ở trên thông với thực quản và Môn vị ở dưới thôngvới ruột tá
- Dạ dày chia làm hai phần: đứng – ngang
Trang 15+ Đáy vị: nhìn trên film Xquang xuống tới rốn, có khi tới mào chậu
- Phần ngang: nằm chếch sang phải, nằm vắt ngang cột sống lưng hẹpdần Phần ngang hẹp dần tới môn vị gọi là hang vị
- Lỗ môn vị: có cơ thắt vòng rất mạnh, giữa môn vị và ruột tá có mộtrãnh nông Lỗ này tương ứng đốt sống thắt lưng I, nằm bên phải
- Lỗ tâm vị: Hình bầu dục có một nếp van đậy không kín nhưng được
cơ hoành ở trên thắt lại Lỗ này tương ứng với khớp sau ức sườn VII trái ởphía trước Và với đốt sống ngực IX ở phía sau
1.1.1.2 Cấu tạo dạ dày
Kể từ ngoài vào trong dạ dày được cấu tạo bởi 4 lớp:
- Lớp thanh mạc: bọc mặt trước – sau dạ dày và liên tiếp nối mạc nốilớn và mạc nối nhỏ
- Lớp cơ: rất dày gồm 3 loại thớ:
+ Thớ dọc ở ngoài
+ Thớ vòng ở giữa, nhiều nhất ở môn vị tạo thành cơ thắt môn vị+ Thớ chéo ở trong
- Lớp dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu
- Lớp niêm mạc: khi dạ dày rỗng lớp niêm mạc gấp nếp theo chiều dọcthành chỗ lồi chỗ lõm ( nếp nhăn ), khi dạ dày đầy nếp nhăn trở nên phẳng
Trang 16Hình 1.2 Giải phẫu dạ dày - tá tràng [22]
Dạ dày được nuôi bởi hệ thống mạch máu phong phú
- Động mạch thân tạng tách ra từ động mạch chủ bụng, cho nhánh vịtrái Động mạch vị trái nối với động mạch vị phải (từ động mạch gan riêng)tạo thành vòng nối bờ cong nhỏ
- Động mạch vị mạc nối phải là nhánh của động mạch vị tá (từ độngmạch gan chung) thông nối với động mạch vị mạc nối trái từ động mạch tạothành vòng nối bờ cong lớn
- Ngoài ra còn có động mạch vị ngắn và động mạch đáy vị sau Cả 2 là nhánhcủa động mạch lách Chúng phân phối máu cho phần trên của dạ dày [23], [49]
1.1.2 Cấu tạo tổng quát tá tràng
+ Khúc 2: nằm trước thận phải và chạy dọc bờ phải cột sống thắt lưng+ Khúc 3: nằm vắt ngang mặt trước đốt sống thắt lưng IV, đè lên độngmạch và tĩnh mạch chủ bụng
+ Khúc 4: chạy ngược lên trên, hơi chếch sang trái để tới góc tá hỗngtràng ở bên trái đốt sống thắt lưng II
Trang 17Loét dạ dày tá tràng (Peptic ulcer) hay còn gọi là loét tiêu hóa (PUD)
đề cập đến sự hình thành một chỗ khuyết ở niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dàyhoặc tá tràng), tiếp xúc với chất tiết acid và pepsin, là một bệnh mạn tính,diễn biến có tính chu kì tổn thương là những ổ loét niêm mạc dạ dày - tátràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc; vị trí ổ loét ở
dạ dày (loét dạ dày) hoặc ở hành tá tràng (loét hành tá tràng)
Loét dạ dày - tá tràng là sự mất chất của niêm mạc dạ dày-tá tràng [18].Loét dạ dày – tá tràng là một bệnh khá phổ biến, với chừng 5 - 10% dân số cóviêm loét dạ dày - tá tràng trong suốt cuộc đời mình và nam giới hay gặp gấp
4 lần nữ giới (tại Bắc Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ước tính 5 - 7% dân số),thường gặp 12% - 14% trong các bệnh nội khoa và chiếm 16% trong tổng sốcác ca phẫu thuật trong một năm [7], [16]
Hình 1.3 Tổn thương loét dạ dày - tá tràng
Trang 181.2.2 Bệnh sinh và bệnh nguyên
1.2.2.1 Bệnh sinh
Hình 1.4 Bệnh sinh loét dạ dày - tá tràng
Sinh bệnh học của loét dạ dày tá tràng (loét tiêu hoá) là đa yếu tố và làhậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây hại trong lòng ống tiêu hoá(acid và pepsin) và chức năng bảo vệ (là hàng rào phòng thủ chất nhầy niêmmạc và bicarbonate) Cho đến nay cơ chế sinh bệnh của loét dạ dày-hành tátràng vẫn chưa thật rõ ràng
Pepsin:
Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinogen, dưới tác động của acid HCLbiến thành pepsin hoạt động khi pH < 3, 5 làm tiêu hủy chất nhầy và collagen.Lượng pepsinogen I quan hệ chặt chẽ với lượng tế bào tuyến tiết hang vị vàtăng cao ở 2/3 người bệnh loét tá tràng và 1/3 ở người bệnh loét dạ dày [36]
Sự phân tán ngược của ion H+:
Tiến trình loét được khởi phát do tăng tiết HCL, do lượng tế bào thànhquá nhiều hoặc quá hoạt động, do đó lượng dịch vị cơ bản hoặc sau kích thíchgia tăng, sự phân tán ngược và sự đi vào của ion H+ làm thương tổn thành dạdày và gây ra loét [36]
Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày:
Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởibicarbonat Nhưng khi pH < 1,7 thì vượt quá khả năng trung hoà của nó vàion H+ đến được lớp niêm mạc dạ dày và gây ra loét
Trang 19Vi khuẩn H.P:
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất raamoniac làm acid hóa môi trường tại chỗ, tạo ra ổ loét
Lớp niêm mạc dạ dày
Tiết ra glycoproteines, lipides và bicarbonate, chúng có khả năng loại bỏ
sự đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách trung hòa do bicarbonate và đẩyion H+ vào khoảng kẽ nhờ bơm proton H+ - K+ - ATPase [5], [14], [13],
Một số yếu tố từ môi trường và chủ thể người bệnh cũng góp phần hìnhthành loét do làm tăng tiết acid dạ dày hoặc làm suy yếu hàng rào bảo vệ niêmmạc Các yếu tố môi trường bao gồm sử dụng thuốc, hút thuốc lá, uống rượuquá nhiều, stress tâm lý thể lực khắc nghiệt Các yếu tố chủ thể bao gồmnhiễm H pylori và các viêm nhiễm khác cùng tình trạng tăng tiết acid nhưtrong hội chứng Zollinger-Ellison
Di truyền:
Loét dạ dày có tố tính di truyền, tần suất cao ở một số gia đình và loétđồng thời xảy ra ở 2 anh em sinh đôi đồng noãn hơn là dị noãn
Yếu tố tâm lý
Ở người có nhiều sang chấn tình cảm, hoặc trong giai đoạn căng thẳng
Rối loạn vận động:
Đó là sự làm vơi dạ dày và sự trào ngược của tá tràng dạ dày
Trang 20Yếu tố môi trường
Bệnh dạ dày hay gặp ở mùa thu Đặc trưng khá nổi bật của mùa thu là
sự kết hợp của mùa đông và mùa hè Đây là điều kiện thuận lợi để mắc bệnh.Khi có hơi lạnh, histamine trong máu tăng lên, dịch chua dạ dày cũng tiết ranhiều hơn, dạ dày cũng co bóp mạnh hơn dễ dẫn đến tình trạng viêm dạ dày.Với những người mà đã bị mắc dạ dày trước đó thì vào mùa thu sẽ tái phát trởlại với tỷ lệ khá cao
Bên cạnh đó, khi thời tiết lúc nóng, lúc lạnh thay đổi thất thường sức đềkháng cũng sẽ giảm đi, cơ thể sẽ dễ mắc các bệnh xâm nhập và phát sinh bệnh
Yếu tố tiết thực:
Bản chất của thức ăn, gia vị, giờ ăn hoặc tốc độ ăn nhanh dường nhưkhông đóng vai trò trong bệnh nguyên của loét Tuy nhiên không loại trừ loétphân bố theo địa dư là có sự đóng góp của thói quen về ăn uống Với liều caorượu gây tổn thương niêm mạc dạ dày
Trang 211.2.3 Dấu hiệu lâm sàng loét dạ dày - tá tràng
Bệnh có thể biểu hiện điển hình hoặc không điển hình
1.2.3.1 Thể điển hình
Đau bụng là triệu chứng chính, biểu hiện:
- Đau vùng thượng vị, đau như bỏng rát, quặn, đau xoắn, hoặc có thểchỉ đau âm ỉ
- Đau có tính chất chu kỳ trong ngày, mùa và trong năm
- Đau theo nhịp điệu với bữa ăn: Đau khi đói, ăn vào thì đỡ đau (loéthành tá tràng) hoặc đau ngay sau khi ăn (loét dạ dày) đau như vậy trong 1, 2hay 3 tuần lễ rồi tự khỏi nhiều khi không điều trị gì
- Thời kỳ không đau kéo dài trong nhiều tuần lễ hoặc nhiều tháng, cókhi cả năm Thường đến năm sau vào mùa rét, hay có một yếu tố thuận lợinào đó thì một chu kỳ đau mới như trên lại xuất hiện
- Càng về sau bệnh đau loét mất dần tính chất chu kỳ, người bệnh cónhiều đợt đau trong năm, rồi trở thành đau liên tục
- Ngoài cơn đau có khi người bệnh còn bị ợ hơi, ợ chua hay ợ nóng [2],[5], [14], [13], [33]
1.2.3.2 Thể không điển hình
Bệnh tiến triển im lặng, không có triệu chứng của đau loét và biểu hiệnđột ngột bởi một biến chứng như: chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét hoặc ungthư hoá hay hẹp môn vị [2], [5], [36], [34]
- Triệu chứng cơ năng:
+ Đau bụng là triệu chứng thường gặp và là triệu chứng chính khiếnngười bệnh nhập viện Vị trí, hướng lan: Đau vùng thượng vị tuy nhiên loét
dạ dày thường đau lệch về bên trái so với đường trắng giữa và lan lên phíatrên ngực, sau xương ức còn loét tá tràng thì thường lệch về bên phải và lan
ra sau lưng Cường độ đau: thường đau âm ỉ nhưng có lúc trội lên thành cơn.Tính chất đau: đau mang tính chu kỳ rõ rệt
+ Chu kỳ đau theo mùa thường xuất hiện các đợt đau vào mùa lạnh hoặc khithay đổi thời tiết Mỗi năm có 2-3 đợt đau, mỗi đợt kéo dài khoảng vài tuần
Trang 22+ Chu kì đau theo ăn uống; loét dạ dày thường đau sau khi ăn, đặc biệtđau rõ sau ăn các đồ ăn chua cay, còn loét tá tràng thường đau khi đói ( sau ăn4-6h) và khi ăn vào thì đỡ đau Loét dạ dày đau sau khi ăn do sau ăn nhu động
dạ dày dịch vị tiết ra nhiều hơn kích thích vào ổ loét gây đau Loét tá tràngthường đau khi đói do khi đói lỗ môn vị mở dịch vị sẽ xuống tá tràng gâyđau, còn khi ăn vào lỗ môn vị đóng lại, chỉ mở ra từng đợt để đưa thức ănxuống tá tràng nên người bệnh sẽ đỡ đau
- Rối loạn tiêu hóa
+ Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn kém, phân táo, lỏng thất thường Ợ hơi, ợchua thường xuất hiện do axit trong dịch vị tăng, ức chế quá trình mở lỗ môn
vị, thức ăn bị giữ lâu trong dạ dày, sinh hơi, làm tăng áp lực dạ dày khiến lỗtâm vị mở ra bất thường Thức ăn trong dạ dày sinh hơi làm người bệnh cócảm giác đầy bụng dẫn tới ăn uống kém Ngoài ra tình trạng rối loạn tiết dịch
dạ dày, rối loạn nhu động ruột có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón
+ Suy nhược thần kinh: Mệt mỏi, mất ngủ, hay cáu gắt, giảm trí nhớ
- Triệu chứng thực thể:
Khám bụng trong đợt đau:
+ Ấn điểm thượng vị đau trong loét dạ dày
+ Ấn điểm môn vị tá tràng đau trong loét tá tràng
+ Dấu hiệu Mendel (+)
Khám bụng ngoài đợt đau có thể thấy bình thường
Ngoài ra nhờ nội soi, người ta còn phát hiện khoảng 26% người bệnh
bị loét dạ dàytá tràng mà không hề có triệu chứng đau cũng như khoảng 30 40% người bệnh có đau kiểu loét dạ dày-tá tràng nhưng lại không tìm thấy ổloét [17], [33]
Trang 23-1.2.4 Chẩn đoán và hướng điều trị
- Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng cơ năng, thực thể và cận lâm sàng
- Điều trị nội khoa là chủ yếu, chỉ can thiệp của ngoại khoa khi có biếnchứng của bệnh, hoặc nghi ngờ có biểu hiện ác tính [4]
1.2.5 Tiền sử loét dạ dày tá tràng
Có 70-80% người bệnh bị thủng dạ dày tá tràng có tiền căn đau bụngvùng trên rốn từ vài tháng đến vài năm trước đó Trong số đó có người bệnh
đã được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng bằng nội soi, x-quang Theo Đỗ ĐứcVân, tiền căn đau là 65% và Trần Thiện Trung là 70% 30%-33% trường hợpkhông có tiền căn đau và thủng là dấu hiệu đầu tiên của bệnh loét DD-TT(Trần Thiện Trung, Đỗ Sơn Hà) [11], [33], [34], [26]
1.2.6 Các biến chứng của viêm loét dạ dày
Viêm loét dạ dày không chỉ ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống màcòn gây ra nhiều biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị
1.2.6.1 Hẹp môn vị
Biểu hiện đau bụng và nôn ói rất dữ dội, đặc biệt người bệnh ói ra thức
ăn của ngày hôm trước, có mùi hôi thối Dần dần bệnh tiến triển nặng lên, đauthượng vị nhiều hơn, có khi đau lâm râm nhưng có khi đau dữ dội do ứ đọngthức ăn và dịch vị dạ dày, đau nhiều khi nằm, ngồi dậy thì đỡ hơn Nếu nônnhiều sẽ gây hiện tượng mất nước và chất điện giải càng làm cho người bệnhmệt mỏi, khó chịu, người gầy, da xanh, thèm ăn nhưng không dám ăn vì ănvào đau nhiều hơn, mắt trũng, da khô ráp và hay cáu gắt [19], [34]
Trang 241.2.6.3 Xuất huyết tiêu hóa
Là biến chứng thường gặp nhất, hiện tượng máu thoát ra khỏi lòngmạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thựcquản Đặc biệt là loét hành tá tràng rất dễ làm chảy máu Chảy máu hành tátràng có thể ồ ạt phải cấp cứu hoặc chảy máu ri rỉ làm cho đi cầu phân máu cóthể máu đỏ hoặc phân có màu đen hôi thối [61], [70]
1.2.6.4 Ung thư dạ dày
Trong các bệnh về dạ dày thì đáng sợ nhất là viêm, loét bờ cong nhỏ,tiền môn vị, môn vị hoặc có thể viêm loét hang vị rất dễ biến chứng thành ungthư hóa Ung thư dạ dày là một dạng ung thư rất thường gặp, chiếm vị tríhàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa và cũng là một trong những biếnchứng của các bệnh lý lành tính ở dạ dày mà không được điều trị triệt để.Cắt cơn đau dạ dày không khó nhưng nếu chỉ dùng thuốc trị triệu chứng màquên bảo vệ niêm mạc dạ dày, hạn chế bội nhiễm H.Pylori, thay đổi chế độ ănuống sinh hoạt của người bệnh thì viêm loét dạ dày rất dễ tái phát Vì vậy, đau
dạ dày tuy không phải nan y nhưng rất khó để chữa khỏi [11], [43], [51]
1.3 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ DẠ DÀY TÁ TRÀNG
1.3.1 Tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng
Tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng đạt trên 80% được coi là thành công
- Đúng thời gian và liên tục
• Uống thuốc 2 lần một ngày
• Đúng số lượng viên thuốc [10], [37]
Trang 251.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ
• Yêu cầu về sinh hoạt
• Tác dụng phụ (trên thực tế hoặc dự kiến) [37]
1.3.2.2 Mối quan hệ người bệnh – nhân viên y tế:
-Quan hệ người bệnh-nhân viên y tế không tốt sẽ làm giảm mức độthành công về tuân thủ điều trị của người bệnh [3], [4]
-Những yếu tố có thể góp phần làm xấu đi mối quan hệ bao gồm:
• Thái độ ‘Trịch thượng’ của bác sỹ và điều dưỡng
• Bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ cung cấp thông tin mâu thuẫn nhau
• Thiếu sự tin tưởng và tin cậy của những người bệnh LDDTTvào nhân viên y tế
• Thiếu sự hỗ trợ của nhân viên y tế [10], [37], [61]
-Tuân thủ cũng bị ảnh hưởng bởi nhân viên y tế:
• Có đủ hay không kiến thức về LDDTT, tác dụng phụ và tương tácthuốc
• Hiểu được mối quan hệ giữa tuân thủ điều trị và kháng thuốc
• Có thể sớm phát hiện không tuân thủ và hỗ trợ cho người bệnh tuânthủ
• Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả và có thể tạo dựng mỗi quan hệ tintưởng với người bệnh
• Có đủ kỹ năng giáo dục người bệnh [37], [58]
1.3.2.3 Yếu tố người bệnh
Tuân thủ của người bệnh cũng bị ảnh hưởng bởi chính người bệnh:
• Sự hiểu biết về cách thức
Trang 26• Sự tin tưởng vào lợi ích điều trị
• Hệ niềm tin – “tự tin”
• Tin tưởng vào nhân viên y tế và hệ thống y tế
• Ốm, đau, các bệnh khác [37]
1.3.2.4 Yếu tố tâm lý xã hội
Vấn đề tâm lý xã hội hoặc phong cách sống cũng có thể ảnh hưởng đếnviệc tuân thủ và khả năng thích ứng với điều trị LDDTT:
• Duy trì khả năng tiếp cận tới phòng
• Thời gian làm việc linh hoạt
• Không thân thiện với khách hàng
• Thời gian chờ lâu
• Quan hệ thầy thuốc – người bệnh không tốt
• Chi phí điều trị LDDTT
• Vấn đề đi lại, khoảng cách đến phòng khám
• Thiếu thuốc, không có thuốc, nguồn cung ứng thuốc bị xáo trộn[50], [21], [70]
1.4 TÌNH HÌNH DỊCH TỄ HỌC
1.4.1 Tần suất bệnh
Loét dạ dày tá tràng do Hélicobacter Pylori (HP) là bệnh lý khá phổbiến trong cộng đồng dân cư Tần suất bệnh Loét dạ dày tá tràng tiến triểntheo thời gian và thay đổi tùy theo nước, hoặc là theo khu vực Trong buổitruyền hình trực tuyến với chủ đề "Sống chung với bệnh dạ dày" ngày
Trang 2721/09/2017 do Báo điện tử Sức khỏe&Đời sống - Suckhoedoisong.vn tổ chứcTrần Ngọc Ánh: mỗi ngày Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tiếp nhận hơn 300người bệnh đến khám các bệnh về tiêu hóa, trong đó 50% là các bệnh lý dạdày, 30% là bệnh trào ngược dạ dày thực quản, còn lại 20% là bệnh viêm dạdày, loét dạ dày tá tràng khoảng 10%
1.4.2 Giới
Tỷ lệ loét dạ dày tá tràng xảy ra ở nam nhiều hơn ở nữ [42], [43], [67],
Ở Mỹ tỷ lệ nam/nữ = 2/1 Gần đây giảm ở nam và tăng ở nữ Điều này
có thể lý giải do tăng hút thuốc lá và sử dụng thuốc kháng viêm ở nữ, cùngvới sự phát triển của xã hội, áp lực công việc ở nữ gần giống nam giới [51],[53], [65]
Ở Việt Nam, theo Đỗ Đức Vân, tỷ lệ nam /nữ là 15/1 trong giai đoạn
1960 – 1990 [39] và theo Lê Ngọc Quỳnh, bệnh viện đa khoa Saint Paul HàNội với tỷ lệ là 12,4/1 trong giai đoạn 1986 – 1993 [25] Nghiên cứu của TrầnNgọc Thông, Hồ Hữu Thiện đánh giá kết quả khâu lỗ thủng loét DDTT bằngphẫu thuật nội soi và mổ hở tại Bệnh viện Trung ương Huế được báo cáo tạiHội nghị Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam 2008, thì tỷ lệ nam /nữ
là 149/10 [29]
1.4.3 Tuổi
Tuổi vào thời điểm chẩn đoán ngày càng tăng [45], [55] Nhiễm Hpylori tăng tỷ lệ thuận với sự gia tăng tuổi tác Loét tá tràng thường xảy ra ởnhững người từ 30-50 tuổi Loét dạ dày phổ biến ở độ tuổi 50-70 [43], [51],[53]
Loét dạ dày tá tràng xảy ra ở bất cứ tuổi nào Lứa tuổi thường gặp trong
độ tuổi lao động là 20 – 50 tuổi [11], [28], [42]
Tuổi trung bình theo Đỗ Đức Vân là 38,85 [39] Ở Mỹ, loét dạ dày tátràng ít xảy ra ở tuổi trước 40, nhiều nhất là từ 55 – 65 tuổi, gần đây thấy cótăng lên ở người già [42] Theo Druart và cộng sự đã phẫu thuật cho 100người bệnh thủng loét dạ dày tá tràng, có tuổi từ 14 – 92 tuổi, trung bình 52,5
Trang 28tuổi, 25% người bệnh > 70 tuổi, tử vong 5 người bệnh (5%), cả 5 người bệnhnày đều nằm trong nhóm > 70 tuổi [48].
1.4.4 Nghề nghiệp
Loét dạ dày tá tràng thường xảy ra ở tầng lớp xã hội thấp, người da màu,phải làm việc nặng nhọc như nông dân, công nhân, ngư dân, bốc vác [52], [26].Theo một số tác giả, loét dạ dày tá tràng thường xảy ra ở người lao động,
do hoạt động nặng, làm tăng áp lực trong ổ bụng trên người bệnh có sẵn ổloét Theo Lê Ngọc Quỳnh, loét dạ dày tá tràng chiếm 43,7% ở công nhân vànông dân [25] Theo Trần Thiện Trung, chủ yếu là ở nông dân 55,8%, côngnhân 8,1% [34]
1.4.5 Mùa
Ở phương Tây, triệu chứng loét tăng cao vào mùa đông, giống nhau ởmùa xuân và mùa hạ [47], [41], [56]
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Đỗ Sơn Hà tại bệnh viện 103 năm
1995, bệnh loét dạ dày tá tràng gặp 62% ở mùa đông-xuân [11] và theoNguyễn Cường Thịnh tại Bệnh viện Quân đội Trung Ương 108 năm 1995cũng nhận định giống như trên và thời gian thủng xảy ra chủ yếu vào lúc sángsớm là 32% [28]
1.5 TÌNH HÌNH CÁC NGHIÊN CỨU BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng là một bệnh phổ biến Theo Hội khoahọc Tiêu hóa, tại Việt Nam, có tới 26% dân số mắc bệnh viêm loét dạ dày tátràng, 70% dân số nước ta có nguy cơ mắc bệnh dạ dày, nguy cơ mắc viêmloét dạ dày ở nam giới gấp 4 lần so với nữ Đây là căn bệnh không nguy hiểmđến tính mạng nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đúng phác đồ Tuynhiên nếu để bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chấtlượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí dẫn tới các biến chứng nguy hiểmnhư loét dạ dày, thủng dạ dày hay ung thư dạ dày [65]
Trang 29Theo thống kê, số người tử vong mỗi năm vì bệnh ung thư dạ dày tạiViệt Nam lên tới 11.000 người Đáng chú ý là 70% số người bị ung thư dạdày được phát hiện ở giai đoạn tiến triển do không có triệu chứng rõ rệt và dễnhầm lẫn với bệnh viêm dạ dày hay loét dạ dày Đặc biệt, tuổi người bệnh ungthư dạ dày dưới 40 chiếm tỉ lệ khoảng 20 - 25% là một con số rất cao [44],[46], [66].
Những đối tượng thường xuyên bị áp lực, căng thẳng trong công việchay ăn uống thất thường, thường sử dụng rượu bia là những nhóm có nguy
cơ cao mắc bệnh dạ dày Nhưng nhiều người bệnh không biết rằng cần phảituân thủ tuyệt đối việc điều trị căn bệnh này nếu không bệnh rất hay tái phát[27], [54], [68]
Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ RACM ở người bệnh Loét dạdày tá tràng có Helicobacter Pylori của Vĩnh Khánh và cộng sự Trường Đạihọc Y dược Huế cho thấy: Hiệu quả cắt cơn đau chung của phác đồ: 90,32%.Nhóm Helicobacter pylori được tiệt trừ tỷ lệ cắt cơn đau là 96,37% so vớinhóm không được tiệt trừ là 42,85% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.Loét dạ dày tá tràng là một bệnh rất thường gặp ở khắp nơi trên thế giớinhất là ở các nước phát triển Loét dạ dày - tá tràng là một bênh phổ biến haygặp, theo thống kê của tổ chức Y tế Thế giới bênh chiếm 5-10% dân số thếgiới Đây là một sự phá hủy cục bộ niêm mạc dạ dày tá tràng gây ra do acidchlorhydrique và pepsine [71], [69]
Hàng năm trung bình có khoảng 50% người bị loét có đợt đau phải điềutrị và trong đợt tiến triển có thể có biến chứng nguy hiểm như thủng, chảymáu… Thủng là một biến chứng của loét dạ dày tá tràng Tỉ lệ thủng ổLDDTT là 5%-10% [33] Theo Đỗ Đức Vân, trong thời gian 30 năm (1960 –1990), tại bệnh viện Việt Đức có 2.481 trường hợp thủng dạ dày tá tràng,tương ứng hơn 80 trường hợp cho 1 năm [39] Tại bệnh viện Nhân dân GiaĐịnh Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 05/1996 – 05/1997, theo Nguyễn AnhDũng có 109 trường hợp loét dạ dày tá tràng [9] Tại bệnh viện Cấp cứu
Trang 30Trưng Vương, Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 12-1995 – 03/1997, có 134trường hợp loét dạ dày tá tràng [33] Tại bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng08/1998 – 08/1999 có 170 trường hợp loét dạ dày tá tràng [33]
Theo MC Connel tại bệnh viện cựu chiến binh Mỹ so sánh hai giai đoạn1974-1977 và 1984-1987 tỉ lệ biến chứng chảy máu, thủng và hẹp môn vị vẫnkhông thay đổi [60]
1.6 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
1.6.1 Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của Bệnh viện Tuệ Tĩnh
Bệnh viện Tuệ Tĩnh là Bệnh viện Đa khoa hạng II được thành lập theoQuyết định số 13/QĐ-BYT ngày 19 Tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y
tế Trực thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam và chịu sự quản lý,lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế
Bệnh viện được xây dựng từ năm 2006 với quy mô 700 giường, đã triểnkhai được 250 giường với 21 khoa lâm sàng, 04 phòng chức năng Là bệnh việnthực hành chuẩn, được trang bị nhiều thiết bị hiện đại với đội ngũ thầy thuốcchuyên khoa sâu cả YHCT và y học hiện đại Các hoạt động của Bệnh việnkhông chỉ điều trị mà còn là nơi rèn luyện, giúp học viên hình thành nhân cáchkhoa học, nhân cách của một lương y, không vụ lợi, không lạm dụng thuốc, lạmdụng các xét nghiệm, các phương pháp thăm dò chức năng…, giảm đáng kể chiphí của người bệnh Mức thu viện phí của Bệnh viện chỉ bằng 40 – 50% cácbệnh viện khác do tiết giảm tối đa các loại thuốc và xét nghiệm không cần thiết,nhưng mỗi năm Bệnh viện cũng thu được trên 20 tỷ đồng viện phí
Trong những năm qua, Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã khẳng định được vị trícũng như vai trò của mình trong công tác quản lý, cũng như khám chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe cộng đồng Bệnh viện khám chữa bệnh cho người bệnhBảo hiểm y tế và người bệnh tự nguyện trong địa bàn Hà Nội và các tỉnh lâncận Với đội ngũ cán bộ gồm: Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ, Điềudưỡng cùng các phòng ban chức năng luôn quan tâm chỉ đạo cũng như hướngdẫn các cán bộ y bác sỹ thực hiện tốt nội quy và trách nhiệm của người thầy
Trang 31thuốc Chính vì thế, chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao và đạt đượchiệu quả rõ rệt
-Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng như: Khoa Nội, khoa Nội Tiết, khoaThận - Tiết niệu, khoa Cơ xương khớp, khoa Châm cứu, khoa phục hồi chứcnăng đạt chỉ tiêu hiệu quả cao Những con số nói trên có thể nói hết lên đượcnhững thành công ban đầu mà bệnh viên Tuệ Tĩnh đã đạt được trong nhữngnăm qua
1.6.2 Giới thiệu vài nét về khoa Nội, Bệnh viện Tuệ Tĩnh
Khoa Nội - Bệnh viện Tuệ Tĩnh được thành lập cùng với sự ra đời củabệnh viện Tuệ Tĩnh, trong những năm đầu còn gặp rất nhiều khó khăn về nhânlực bác sĩ, điều dưỡng song với những nỗ lực xây dựng và phát triển Trongnhững năm gần đây được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, BanGiám Đốc Bệnh viện cùng với sự giúp đỡ của các các phòng ban chức năngđến nay khoa Nội – Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã có những bước tiến mới về khoahọc và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế đã đáp ứng với nhu cầukhám chữa các bệnh nội khoa: các bệnh về hô hấp, tiêu hóa, tim mạch, Cơxương khớp đã kết hợp YHCT và YHHĐ Đặc biệt là tiếp nhận khám và điềutrị số lượng lớn về người bệnh loét dạ dày tá tràng hàng năm Khoa Nội Bệnhviện Tuệ Tĩnh đang là địa chỉ tin cậy cho người bệnh trong địa bàn Hà Nội và
các tỉnh lân cận
Trang 32Hình 1.6 Hoạt động cấp phát thuốc của điều dưỡng tại Bệnh viện
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những người bệnh đến khám và điều trị tại khoaNội Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ 06/2017 đến 09/2017, không phân biệt tuổi,
giới, nghề nghiệp Người bệnh đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu (có bản cam kết).
- Nhân viên y tế đang công tác tại Khoa Nội, Bệnh viện Tuệ Tĩnh
2.1.1.1.Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Trang 33+ Không phải là người bệnh đang điều trị tại Bệnh viện.
+ Người bệnh tuân thủ điều trị không đủ liệu trình
+ Người bệnh được chẩn đoán xác định bị ung thư dạ dày đã được chẩnđoán bằng nội soi và sinh thiết
+ Người bệnh bị loét đang chảy máu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Nội, Bệnh viện Tuệ Tĩnh địa chỉ số
2 - Trần Phú - Hà Đông - Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 11 năm 2017
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có quan sát kết hợp phương pháp định lượng vàđịnh tính
-Nghiên cứu định lượng với mục đích mô tả sự phân bố của kiến thức, thái
độ, tuân thủ điều trị của người bệnh LDDTT theo các yếu tố đặc điểm nhân khẩuhọc; các đặc điểm, tính chất của công việc và các yếu tố liên quan
-Nghiên cứu định tính tìm hiểu sâu hơn về thực trạng kiến thức, thái độ,tuân thủ điều trị của người bệnh LDDTT tại bệnh viện, khảo sát các yếu tố
Trang 34liên quan đến kiến thức, thái độ, tuân thủ điều trị của người bệnh LDDTT vàhoạt động của hệ thống theo dõi, giám sát và giáo dục sức khoẻ nâng cao kiếnthức, thái độ, tuân thủ điều trị cho người bệnh và người nhà người bệnh.
-Bước 1: Chọn khoa Nội
-Bước 2: Chọn đối tượng nghiên cứu Chọn 60 người bệnh, cách chọn:Lập danh sách toàn bộ người bệnh loét dạ dày tá tràng sau đó chọn 1 cáchngẫu nhiên từ 1 đến 60 người bệnh từ trên xuống dưới
Nhân viên y tế
-Bước 1: Chọn khoa Nội
-Bước 2: Lập danh sách toàn bộ bác sỹ và điều dưỡng đang công tác tạiKhoa đồng ý tham gia nghiên cứu
1.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Trang 35Bảng 2.1 Nhóm biến số chỉ số nghiên cứu
Trang 36Biến số nghiên cứu
Chỉ số nghiên cứu Phương
pháp thu thập
Nhóm tuổi: <30,
30-50, >50
Tỷ lệ% NB theo từngnhóm tuổi: <30, 30-50,
>50Trình độ học vấn:
< tiểu học, trung học
cơ sở, phổ thông trung
học, cao đẳng đại học
Tỷ lệ% NB theo từngtrình độ < tiểu học, trunghọc cơ sở, phổ thôngtrung học, cao đẳng đạihọc
bộ công nhân, sinh viênhọc sinh, cán bộ hưu trí,lao động tự do
Hoàn cảnh sống: Sống
một mình, sống cùng
gia đình
Tỷ lệ % NB theo từnghoàn cảnh sống: sốngmột mình, sống cùng giađình
Thời gian điều trị
>6 tháng, < 6 tháng
Tỷ lệ % NB theo thờigian điều trị:
>6 tháng, < 6 tháng
Trang 372.4 CÔNG CỤ, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN, MỨC ĐÁNH GIÁ 2.4.1 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Bảng 2.2 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin cho mỗi đối tượng
nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin
Người thu thập thông tin
Bác sỹ, điều
dưỡng
Phỏng vấn sâu Hướng dẫn phỏng
vấn sâu (phụ lục 2 vàphụ lục 3) và ghi âm
Điều tra viên
Người bệnh Phỏng vấn sâu Hướng dẫn phỏng
vấn sâu (phụ lục 4)
và ghi âm
Điều tra viên
Phỏng vấn cá nhânđộc lập
Bộ câu hỏi địnhlượng (phụ lục 5)
Điều tra viên
Quan sát Phiếu quan sát (phụ
lục 6)
Điều tra viên
2.4.1.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu định lượng
-Người bệnh được phỏng vấn về kiến thức loét dạ dày tá tràng từ ngàyđầu tiên điều trị tại Bệnh viện
Quan sát
-Điều tra viên là tác giả thực hiện quan sát
-Quan sát 60 người bệnh trong nghiên cứu tại khoa Nội
-Chọn vị trí thuận tiện, không gây chú ý cho người bệnh bị quan sát
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính
Trang 38-Lên kế hoạch tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng đượclựa chọn, gửi giấy mời.
-Nghiên cứu viên trực tiếp phỏng vấn sâu Các cuộc phỏng vấn sâu đượcghi âm Nội dung phỏng vân sâu tập trung tìm hiểu thêm về thực trạng kiếnthức, thái độ, thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh LDDTT tại bệnh viện
và các yếu tố cho người bệnh (phụ lục 2, 3,4)
2.4.1.3 Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn và phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu được xâydựng dựa theo các nghiên cứu trước
-Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 2,3,4)
Bộ câu hỏi phỏng vấn chia làm 5 phần Phần A gồm 7 câu hỏi thông tinchung của người bệnh, Phần B gồm 6 câu về thông tin về bệnh LDDTT củangười bệnh, Phần C gồm 6 câu thông tin về tiếp cận dịch vụ y tế điều trị Phần
D gồm 8 câu để đánh giá thực trạng kiến thức về bệnh LDDTT của ngườibệnh, Phần E gồm 10 câu đánh giá thái độ về bệnh LDDTT của người bệnh
Bộ câu hỏi đạt độ tin cậy với giá trị Crombach’s alpha = 0,816 và hệ số KMO
và không đạt thường dựa vào giá trị trung bình (TB) và độ lệch chuẩn (SD) Kiến thức: Từ câu D1 đến D8 Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, sai
sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 33
Phân loại:
Trang 39- Kiến thức đạt: ³ 23 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên).
- Kiến thức chưa đạt: < 23 Điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở xuống)
Thái độ: Từ câu E1 đến câu E10 Mỗi thái độ đạt sẽ được tính 1 điểm,
không đạt sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 20 điểm
Phân loại:
-Thái độ đúng mực : ³11 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên)
-Thái độ không đạt: : <11 điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở lên)
Thực hành: Từ câu 1 đến câu 10 Mỗi thực hành đạt sẽ được tính 1 điểm,
không đạt sẽ được tính 0 điểm Tổng số điểm tối đa là 10 điểm
Phân loại:
- Thái độ đúng mực: ³7 điểm (có từ 70% tổng số điểm trở lên)
- Thái độ không đạt : <7 điểm (có ít hơn 70% tổng số điểm trở lên)
có thể hiểu và trả lời được ngay nhằm đem lại tính chính xác cho câu trả lời
-Tập huấn cho đối tượng về bộ câu hỏi điều tra để điều tra viên có thểhiểu và nắm chắc được những câu hỏi, có thể giải thích ngay khi đối tượng trảlời có sự nhầm lẫn và đảm bảo tính tương tác cao
Trang 40-Điều tra viên phải giải thích rõ những nội dung mà đối tượng không rõ.
-Xem xét, kiểm tra lại các phiếu, những phiếu không đầy đủ thông tin sẽđược điều tra lại
-Tập huấn nhập liệu cho điều tra viên Việc nhập liệu cũng như giám sátnhập liệu được tiến hành ngay sau khi số liệu được thu thập nhằm đảm bảotính chính xác và có thể khắc phục ngay được những sự cố gặp phải trong quátrình nhập liệu
-Giải thích rõ cho đối tượng tham gia nghiên cứu hiểu mục đích và tínhbảo mật khi tham gia nghiên cứu
-Các phiếu theo dõi chăm sóc được thực hiện trên cùng một mẫu
-Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu
Phân tích mô tả: Sử dụng các thông số như tần số, tỷ lệ %.
Phân tích mối liên quan: Tìm mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức, thái độ, thực hành tuân thủ điều trị của NB
Thống kê suy luận được áp dụng để xác định yếu tố liên quan: tuổi,giới, trình độ học vấn, đặc điểm bệnh, dịch vụ y tế … với kiến thức, thái độ vàthực hành đạt
2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
-Nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương dotrường Đại học Thăng Long thành lập và phê duyệt
-Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Lãnh đạo Bệnh viện Tuệ Tĩnh
-Nghiên cứu sẽ không làm ảnh hưởng tới quá trình điều trị của đốitượng nghiên cứu, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu