1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ điều TRỊ của NGƯỜI BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 THEO dõi tại KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2018 và một số yếu tố LIÊN QUAN

96 338 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạngtuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 theo dõi tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018 và một số yếu tố liên quan” do chính

Trang 1

PHẠM THANH HƯƠNG

THùC TR¹NG tu©n thñ §IÒU TRÞ CñA NG¦êI BÖNH

§¸I TH¸O §¦êNG TYPE 2 THEO DâI T¹I KHOA KH¸M BÖNH,

BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2018 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

PHẠM THANH HƯƠNG

THùC TR¹NG tu©n thñ §IÒU TRÞ CñA NG¦êI BÖNH

§¸I TH¸O §¦êNG TYPE 2 THEO DâI T¹I KHOA KH¸M BÖNH,

BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2018 Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN

Chuyên ngành : Y tế công cộng

Mã số : 8 72 07 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Đồng Văn Thành

2 PGS.TS Trần Đức Phấn

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

học Thăng Long, Hà Nội Với tình cảm chân thành cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, cô giáo bộ môn Y tế Công Cộng Đặc biệt

là PGS TS Trần Đức Phấn – GV Trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cũng như góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt hơn nữa tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới TS.BS Đồng Văn Thành – Phó Trưởng Khoa Khám Bệnh – Bệnh Viện Bạch Mai đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn trong suốt thời gian qua.

Tôi xin chân thành cám ơn Khoa Khám Bệnh – Bệnh viện Bạch Mai,nơi tôi công tác Đặc biệt là các bác sỹ, Điều dưỡng tại phòng quản lý người bệnh Đái Tháo Đường đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.Xin gửi lời cám ơn tới các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp

đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cũng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến gia đình thân yêu đã luôn bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM THANH HƯƠNG

Trang 5

khóa V - Trường Đại Học Thăng Long Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng

tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 theo dõi tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Bạch Mai năm 2018 và một số yếu tố liên quan” do

chính bản thân tôi thực hiện, tất cả các số liệu trong luận văn là trung thực, kháchquan và chưa từng được công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác chotới thời điểm này Nếu có điều gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2018

Người viết cam đoan

Phạm Thanh Hương

Trang 6

Hiệp hội đái tháo đường Mỹ

BMI: Body Mass Index

Chỉ số khối cơ thể

B/M: Chỉ số bụng mông

ĐTĐ: Đái tháo đường

HDL-C: High Density Lipoprotein

Cholesterol tỷ trọng cao

IDF: International Diabetes Federation

Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế

JNC: United States Joint National Committee

Liên ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ

LDL- C: Low Density Lipoprotein

Cholesterol - Cholesterol tỷ trọng thấp

TC: Total Cholesterol - Cholesterol toàn phần

TG: Triglycerid

THA: Tăng huyết áp

UKPDS: United Kingdom Prospective Diabetes Study

Nghiên cứu tiến cứu về đái tháo đường của Vương quốc Anh WHO: World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

Bảo hiểm y tế

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm và lịch sử bệnh học về đái tháo đường 31.1.1 Một số khái niệm về đái tháo đường 3

1.1.2 Lịch sử bệnh học về đái tháo đường 3

1.2 Phân loại đái tháo đường 41.2.1 Đái tháo đường type 1 4

1.2.2 Đái tháo đường type 2 5

1.2.3 ĐTĐ thai kỳ 6

1.2.4 Các loại ĐTĐ khác 6

1.3 Tình hình đái tháo đường ở trên thế giới và ở Việt Nam 61.3.1 Trên thế giới 6

1.3.2 Tại Việt nam 7

1.4 Chẩn đoán và điều trị đái tháo đường 81.4.1 Chẩn đoán 8

1.4.2 Điều trị 10

1.4.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường 14

1.4.4 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường 17

1.5 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị 181.5.1 Quản lý điều trị đái tháo đường 18

1.5.2 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị

của người bệnh ĐTĐ 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 252.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 8

2.3.1 Quy trình thu thập số liệu 26

2.3.2 Các số liệu cần thu thập 27

2.4 Các biến số/chỉ số trong nghiên cứu 282.5 Xử lý và phân tích số liệu 302.6 Sai số và cách khống chế sai số 312.6.1 Hạn chế của nghiên cứu 31

2.6.2 Các sai số có thể gặp phải 31

2.6.3 Cách khống chế sai số 31

2.7 Đạo đức nghiên cứu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 323.1.1 Thông tin tuổi, giới, nghề nghiệp, học vấn của đối tượng nghiên cứu32

3.1.2 Thông tin tiền sử bệnh tật của người bệnh trong nghiên cứu34

3.2 Tuân thủ điều trị của người bệnh 373.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị 41

Chương 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Bàn về tuân thủ điều trị 544.1.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 54

4.1.2 Về tiền sử của người bệnh 55

4.1.3 Về đặc điểm mỡ máu và đường huyết 57

4.2 Về tuân thủ điều trị của người bệnh 584.3 Về các yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị 61

KHUYẾN NGHỊ 71

Trang 10

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết 9 Bảng 2.1 Nhóm biến số/chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

28

Bảng 2.2 Nhóm biến số/ chỉ số phục vụ mục tiêu 1. 29

Bảng 2.3 Nhóm biến số/ chỉ số phục vụ mục tiêu 2 30

Bảng 3.1 Phân bố người bệnh điều trị theo nhóm tuổi, giới tính 32

Bảng 3.2 Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn 33

Bảng 3.3 Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 33

Trang 12

Biểu đồ 3.2 Phân bố tiền sử ĐTĐ của gia đình người bệnh theo thể bệnh ĐTĐ

35

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của xã hội mô cơ cấu bệnh tật cũng thay đổi, cácbệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng ngày càng giảm thì các bệnh rối loạnchuyển hóa, tim mạch, di truyền, tâm thần ngày càng chiếm một tỷ lệ lớntrong mô hình bệnh tật

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đường, đây là bệnh ditruyền đa nhân tố [50], [53], sự biểu hiện bệnh có vai trò của di truyền và cảtác động của yếu tố môi trường bên ngoài Ngày nay, chế độ ăn, chế độ sinhhoạt với việc sử dụng nhiều đồ ăn nhanh và lượng lipid cao đã và đang gópphần làm cho tỷ lệ người bị đái tháo đường, đặc biệt đái tháo đường type 2trên toàn thế giới [65] Hiện số người mắc đái tháo đường trên thế giới là157,3 triệu và dự báo sẽ tăng lên 300 triệu vào năm 2025 Đái tháo đường đặcbiệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam tăng nhanh [22], [71].Đái tháo đường gây ra rất nhiều biến chứng mạn tính trên tim mạch, gây tổnthương thận, võng mạc, tổn thương thần kinh, bệnh mạch máu lớn, loét chân,nhiễm trùng [8], [13], [29], [30], [31], [49], [57]

Do là bệnh mạn tính, việc điều trị phải có quy trình cho từng giai đoạn,phụ thuộc vào các tổn thương phối hợp ở các cơ quan và một điều rất quantrong là phải có chế độ ăn, chế độ sinh hoạt thích hợp Do việc điều trị kéo dài

và cần có nhiều biện pháp phối hợp nên người bệnh hay có hiện tượng khôngtuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị, hậu quả là biến chứng ảnh hưởng đếncác cơ quan khác cũng dễ xuất hiện [32], [38], [39], [45], [46]

Tại Việt Nam, đã có những nghiên cứu đánh giá về hiệu quả điều trị vớimột số thuốc và phác đồ cho người bệnh đái tháo đường, tuy nhiên các nghiên

Trang 14

cứu về việc tuân thủ điều trị và các biện pháp hạn chế yếu tố nguy cơ gây biếnchứng còn chưa nhiều

Câu hỏi đặt ra ở đây là: tình hình tuân thủ điều trị của người bệnh đáitháo đường, đặc biệt đái tháo đường type 2 như thế nào? Các yếu tố liên quanđến tuân thủ điều trị là gì, làm gì để nâng cao chất lượng điều trị Để trả lờicác câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng việc tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 đang được theo dõi và điều trị tại Khoa Khám bệnh bệnh viện Bạch Mai năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ở các đối tượng trên.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm và lịch sử bệnh học về đái tháo đường

1.1.1 Một số khái niệm về đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Đái tháo đường (ĐTĐ) là hội chứng có sựtăng đường máu do mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suyyếu trong bài tiết insulin” [1] Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) 2010,

“ĐTĐ là nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rốiloạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cảhai” [41], [52] Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) định nghĩa “ĐTĐ type 2 là bệnhchuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự phối hợp giữa kháng insulin

và thiếu đáp ứng insulin” [35], [46], [54], [58]

Khái niệm “Tiền ĐTĐ (TĐTĐ) là tình trạng suy giảm chuyển hóaglucose bao gồm hai tình huống là rối loạn glucose lúc đói và giảm dung nạpglucose” [9] Năm 1979, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) nêu khái niệmgiảm dung nạp glucose thay cho thuật ngữ “ĐTĐ giới hạn” Giảm dung nạpglucose được TCYTTG và Hội ĐTĐ Mỹ xem là giai đoạn tự nhiên của rốiloạn chuyển hóa carbohydrate Năm 1999, rối loạn glucose lúc đói là thuậtngữ mới được giới thiệu Cả hai trạng thái này đều có tăng glucose máunhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ [35], [42], [47], [59] Năm

2008, tình trạng trên được Hội ĐTĐ Mỹ có sự đồng thuận của TCYTTG đặttên chính thức là TĐTĐ (Pre-diabetes) [37]

1.1.2 Lịch sử bệnh học về đái tháo đường

Ngay từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Aretaeus đã bắt đầu mô tả vềnhững người mắc bệnh đái nhiều Đến năm 1775, Dobson lần đầu tiên hiểuđược vị ngọt của nước tiểu ở những người bệnh ĐTĐ là do sự có mặt glucose

Trang 16

Năm 1869, Langerhans tìm ra tổ chức tiểu đảo, gồm 2 loại tế bào bài tiết rainsulin và Glucagon không nối với đường dẫn tụy Năm 1889, Minkowski vàVon Mering gây ĐTĐ thực nghiệm ở chó bị cắt bỏ tụy, đặt cơ sở cho họcthuyết ĐTĐ do tụy [1].

Ngày nay, Y học hiện đại xếp loại ĐTĐ vào trong nhóm các bệnh lýchuyển hoá thường gặp nhất ĐTĐ nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhiều

tổ chức chuyên môn y học nên cũng dẫn đến có nhiều định nghĩa và kháiniệm khác nhau, tuy nhiên đều trong xu hướng hòa nhập

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về kiểm soát bệnh và biến chứngĐTĐ (1993) và nghiên cứu UKPDS (1998) đã mở ra một kỷ nguyên mới choquản lý bệnh ĐTĐ đó là kỷ nguyên của sự kết hợp y tế chuyên sâu và y học

dự phòng, dự phòng cả về lĩnh vực hạn chế sự xuất hiện và phát triển bệnh.Đáng lưu ý là trong nghiên cứu UKPDS, có tới 50% người bệnh khi phát hiệnbệnh thì đã có các biến chứng [2] Điều này nhấn mạnh thêm tầm quan trọngcủa việc cần phải phát hiện và điều trị sớm bệnh ĐTĐ [1]

1.2 Phân loại đái tháo đường

1.2.1 Đái tháo đường type 1

ĐTĐ type 1 chiếm 5-10% tổng số người ĐTĐ Loại ĐTĐ này phụthuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước 40 tuổi Cơ chế do

tế bào  bị phá huỷ dẫn tới thiếu insulin hoàn toàn Theo nguyên nhân có 2loại đái tháo được type 1:

- Đái tháo đường type 1 do bệnh tự miễn dịch: Là loại ĐTĐ do các tế bào tuyến tuỵ bị phá huỷ bởi chất trung gian miễn dịch, sự phá huỷ này có thểnhanh hoặc chậm Dạng phá huỷ nhanh thường xảy ra ở trẻ em nhưng cũng cóthể gặp ở người lớn Dạng phá huỷ chậm hay gặp ở người lớn, gọi là ĐTĐ tựmiễn dịch tiềm tàng ở người lớn

Trang 17

Về tự miễn dịch, có thể phát hiện được tự kháng thể kháng đảo tuỵ, tựkháng thể kháng insulin và tự kháng thể kháng GAD ở 85 - 90% người ĐTĐtype 1 ĐTĐ type 1 còn liên quan đến kháng nguyên HLA-DR3/ HLA-DR4

và HLA-DQ Những người bệnh này còn có thể mắc các bệnh tự miễn dịchkhác như Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto [41], [62], [64]

- ĐTĐ type 1 vô căn, không thấy căn nguyên tự miễn dịch: những người bệnhnày có thiếu hụt insulin liên tục và có khuynh hướng nhiễm toan ceton

1.2.2 Đái tháo đường type 2

Trên thế giới, ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% ĐTĐ, thường gặp ởngười trưởng thành trên 40 tuổi, trước đây được gọi là ĐTĐ không phụ thuộcinsulin Đặc trưng của ĐTĐ type 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụtinsulin tương đối Trong phần lớn thời gian bị bệnh, những người bệnh ĐTĐtype 2 không cần insulin cho điều trị Căn nguyên của ĐTĐ type 2 còn chưabiết rõ nhưng không thấy sự phá huỷ tế bào  do tự miễn dịch như trong ĐTĐtype 1 và cũng không thấy các nguyên nhân khác

Người ĐTĐ type 2 thường có thừa cân hoặc béo phì, vì vậy biểu hiệnbéo phì luôn được chú ý phát hiện ở người ĐTĐ [28] Béo phì trong ĐTĐthường là béo bụng, chính là 1 nguyên nhân gây kháng insulin, ở những ngườibệnh không có béo phì thì có thể có tăng mỡ ở bụng, nội tạng Nguy cơ mắcĐTĐ type 2 tăng ở người tuổi cao, béo phì, ít hoạt động thể lực, ở người tănghuyết áp, rối loạn lipid máu hoặc ở những phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai nghén.Bệnh ĐTĐ type 2 có tiền căn di truyền hơn ĐTĐ type 1

Người bệnh ĐTĐ type 2 thường được chẩn đoán muộn (8-10 năm) vìgiai đoạn đầu đường máu tăng âm thầm, không có triệu chứng Mức insulinmáu bình thường hoặc tăng nhưng không đủ bù cho tình trạng kháng insulin

Trang 18

Đặc điểm lớn nhất trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là có sự tươngtác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường quy định bệnh Người mắc bệnh ĐTĐtype 2 có thể điều trị bằng thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm soátglucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì người bệnhcũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin.

1.2.3 ĐTĐ thai kỳ

Là những phụ nữ được phát hiện ĐTĐ lần đầu tiên khi có thai Sau đẻ

họ có thể trở thành ĐTĐ thực sự sau vài năm, có thể trở thành giảm dung nạpglucose hoặc có thể trở về bình thường nhưng có thể lại bị ĐTĐ trong nhữnglần có thai tiếp theo ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng gì nên phảilàm nghiệm pháp dung nạp glucose mới phát hiện ra

1.2.4 Các loại ĐTĐ khác

- Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào : ĐTĐ thể MODY

- Bệnh tuyến tuỵ ngoại tiết: Viêm tuỵ mạn, xơ sỏi tuỵ, cắt tuỵ toàn bộ

- ĐTĐ thứ phát sau các bệnh nội tiết: bệnh to đầu chi, hội chứng Cushing,cường giáp, u tuỷ thượng thận, u tế bào tiết Glucagon

- ĐTĐ do thuốc hoặc hoá chất, một số thuốc có thể là nguyên nhân gâyĐTĐ như: glucocorticoid, hormon tuyến giáp

- Nhiễm virus: một số trường hợp nhiễm virus là nguyên nhân gây ĐTĐnhư: nhiễm virus sởi, quai bị, cytomegalovirus

- Một số hội chứng di truyền kết hợp với bệnh ĐTĐ hay gặp là: hội chứngDown, hội chứng Klinefelter, hội chứng Turner

1.3 Tình hình đái tháo đường ở trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Những năm gần đây, tỷ lệ ĐTĐ tăng mạnh trên toàn cầu, nó là 1 trong

4 bệnh không lây nhiễm có tốc độ phát triển rất nhanh Theo Hiệp hội ĐTĐquốc tế (IDF: International Diabetes Federation), năm 2006 ước tính có

Trang 19

khoảng 246 triệu người mắc bệnh, trong đó ĐTĐ type 2 chiếm 85 - 95% tổng

số người bệnh, năm 2011 toàn thế giới đã có 366 triệu người mắc ĐTĐ Dựtính tới năm 2030, sẽ là 552 triệu người ĐTĐ [11], [52], [71]

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ khác nhau ở từng nước và vùng địa lý Nơi có tỷ lệĐTĐ cao nhất là khu vực Bắc Mỹ (7,8%), khu vực Địa Trung Hải và khu vựcTrung Đông (7,7%), châu Âu (4,9%) và châu Phi (1,2%) [1]

Tỷ lệ ĐTĐ ở châu Á cũng tăng mạnh, đặc biệt ở Đông Nam Á (5,3%)[2] Nguyên nhân của sự tăng này là do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từkhu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh về lối sống côngnghiệp, giảm hoạt động chân tay, tăng trưởng kinh tế và chế độ ăn nhiều mỡ

ĐTĐ là bệnh gây nên các hậu quả nặng nề do không được phát hiệnhoặc phát hiện quá muộn nhất là ĐTĐ type 2 nhiều khi có biến chứng mớiphát hiện được Hoặc phát hiện bệnh nhưng điều trị không đúng nên kiểmsoát bệnh không tốt dẫn đến hậu quả nặng nề như cắt cụt chân, mù loà

1.3.2 Tại Việt nam

Thống kê tại Việt Nam và 11 quốc gia châu Á khác năm 1998, thì tạiViệt Nam tỷ lệ ĐTĐ type 2 là 91,8% chỉ có 7,3% là ĐTĐ type 1 và 0,9% làcác ĐTĐ khác [1]

Một nghiên cứu được tiến hành trên 2394 đối tượng từ 30 - 64 tuổi đangsinh sống tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố

Hồ Chí Minh thấy rằng tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,6% - 4,9% [2] Đa số người bệnhĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc - Đỗ Trung Quân tại bệnh việnBạch Mai, tỷ lệ ĐTĐ type 2 chiếm 81,5%; tỷ lệ ĐTĐ type 1 là 18,5%; tỷ lệ

nữ chiếm 61,2%; tỷ lệ nam là 38,8% [7], [21] Nghiên cứu của Lê Minh Sứ tạiThanh Hóa; Vũ Huy Chiến tại Thái Bình, Hồ Văn Hiệu tại Nghệ An cho tỷ lệmắc ĐTĐ lần lượt là 4%; 4,3% và 3% [10], [24]

Trang 20

Tạ Văn Bình và cộng sự (2004) nghiên cứu tại Cao Bằng thấy tỷ lệ mắcĐTĐ là 6,8% [2] Cũng năm 2004, Trần Thị Mai Hà nghiên cứu tại Yên Bái,Hoàng Kim Ước nghiên cứu tại Phú Thọ, Sơn La thấy ĐTĐ gặp chủ yếu ởngười có thu nhập cao, có địa vị trong xã hội [9], [32] Đó là một thách thứclớn ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội và sức khoẻ cộng đồng.

Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo vùng, Hà Nội: 1,1% (Theo Phan Sĩ Quốc, LêHuy Liệu và cs năm 1991) [22]; Huế: 0,96% (Trần Hữu Dàng và cs năm1996) [4]; Hồ Chí Minh: 2,52% (Mai Thế Trạch và cs năm 1993) Nghiên cứucủa Lê Cảnh Chiến tại Tuyên Quang; Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương tạiThái Nguyên cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm ít hoạt độngthể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều [13]

1.4 Chẩn đoán và điều trị đái tháo đường

Trang 21

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết

Huyết tương tĩnh

mạch Đái tháo đường

Glucose lúc đói ≥ 6,1 ≥ 6,1 ≥ 7

Hoặc 2 giờ sau test

dung nạp Glucose hoặc ≥ 10,0 hoặc ≥ 11,1 hoặc ≥ 11,1

RLĐHLĐ (IFG)

Glucose lúc đói 5,6 ≤ và < 6,1 5,6 ≤ và < 6,1 5,6 ≤ và < 6,1

Và đo 2 giờ sau test

dung nạp Glucose hoặc < 6,7 hoặc < 7,8 hoặc < 7,8Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần trong những ngày sau đó[1] Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứng củatăng Glucose máu rõ và có Glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên Nếu 2xét nghiệm khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì được chẩn đoánxác định Nếu 2 xét nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét nghiệm có kết quả

đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào kết quả lần sau Nhữngngười này được xem là mắc bệnh ĐTĐ [34]

Năm 2007, Trung tâm kiểm soát bệnh Mỹ (CDC) sử dụng nồng độGlucose huyết tương lúc đói để ước tính TĐTĐ - ĐTĐ chưa được chẩn đoán.Năm 2011, CDC sử dụng cả nồng độ Glucose huyết tương lúc đói và HbA1c

để sàng lọc TĐTĐ - ĐTĐ chưa được chẩn đoán Những xét nghiệm này đượcchọn vì được thường xuyên sử dụng trong lâm sàng [50]

1.4.2 Điều trị

Trang 22

Mục tiêu điều trị ĐTĐ là kiểm soát đường huyết và hướng tới:

- HbA1c < 7% cho cả ĐTĐ type 1 và type 2

- Glucose máu (GM) lúc đói duy trì ở 3,9-7,2mmol/l (70-130mg/dl)

- Glucose máu sau ăn 2 giờ < 10mmol/l (< 180mg/dl)

- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ đi kèm như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu [26], [36], [39]

1.4.2.1 Chế độ ăn

Chế độ ăn hợp lý, cân đối các thành phần: glucid 50- 60%, protid 15- 20%,lipid 20 - 30% tổng số calo trong ngày, chọn thực phẩm có chỉ số tăng đườnghuyết (GI) thấp, nhiều chất xơ (rau 100 - 200g/bữa), kiêng đồ ngọt ĐTĐ type 2

ăn 3 bữa chính (sáng, trưa, tối) Người bệnh đang tiêm insulin có thể ăn 4-5 bữaphòng hạ đường huyết Đặc biệt trong ĐTĐ type 2 việc tránh sinh ra đỉnh(peak) đường huyết cao là rất quan trọng Để tránh việc tạo ra peak đườnghuyết cao dẫn đến thận không tái hấp thu được hết đường gây đường niệu thìngười ta dùng chế độ ăn với các thức ăn chậm tiêu, việc ăn uống chia ra thànhnhiều bữa, ăn nhiều chất sơ để việc hấp thu chậm lại [30], [42], [51]

Tiết chế dinh dưỡng

ĐTĐ cả hai thể chế độ ăn cần giảm glucid giảm lipid (đặc biệt hạn chếthức ăn có acid béo bão hoà) Chế độ ăn là hết sức quan trọng, là nền tảng cơbản của chế độ điều trị bệnh ĐTĐ, nó cần phù hợp với từng người bệnh vàphải thoả mãn đầy đủ 1 số yếu tố cơ bản sau:

1 Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng và nước với khốilượng hợp lý

2 Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn

3 Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn

4 Đủ duy trì hoạt động thể bình thường hàng ngày

5 Duy trì cân nặng ở mức lý tưởng hoặc giảm cân đến mức hợp lý

Trang 23

6 Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp,suy thận

7 Phù hợp tập quán ăn uống theo địa dư, dân tộc và gia đình

8 Đơn giản và không quá đắt tiền

9 Không nên thay đổi quá nhiều, quá nhanh cơ cấu khối lượng các bữa ăn

Đảm bảo nhu cầu calo theo giới, tuổi nghề nghiệp, cân nặng lý tưởng,với nam đảm bảo 35 kcalo /kg, với nữ 30 kcalo/kg

Để giảm nguy cơ bệnh tim, giảm cholesterol, người ĐTĐ cần 30 phúthoạt động vừa phải trong hầu hết và tốt nhất là tất cả các ngày trong tuần bằng

đi bộ nhanh, chạy bộ, đạp xe, bơi Mức hoạt động này cũng làm giảm nguy

cơ đột quỵ, ung thư đại tràng, THA, ĐTĐ… Cường độ càng về sau càng tăng,

ở 50-85% nhịp tim tối đa

+ Đi bộ: Trong số các loại hình thể dục thể thao củng cố và nâng caosức khoẻ thì đi bộ nhanh có vị trí quan trọng và có tính đại chúng cao, đặcbiệt là đối với những người cao tuổi Đi bộ có ảnh hưởng tốt lên toàn bộ cơthể, đặc biệt là đối với tim mạch, hô hấp, giảm cân, chữa bệnh cường độ vậnđộng phụ thuộc vào số bước đi/phút và lượng calo tiêu thụ [50]:

+ Chạy: chạy là loại rèn luyện phổ biến, có nhiều người tham gia, ở mọilứa tuổi Trừ một số ngoại lệ, tất cả mọi người đều có thể chạy, không phụ

Trang 24

thuộc vào tuổi, giới tính, trình độ luyện tập [32] Môn chạy rất đơn giảnkhông đòi hỏi huấn luyện kỹ thuật, nhưng nó rất tốt đối với cơ thể.

+ Bơi: Ngay từ phút đầu khi người bơi xuống nước, chưa thực hiện cácđộng tác vận động, tiêu hao năng lượng của cơ thể đã tăng thêm 50% so vớibình thường để giữ tư thế trong nước, tiêu hao năng lượng đã tăng 2-3 lần, vìtính dẫn nhiệt của nước cao hơn không khí 25 lần Do lực cản và tính dẫnnhiệt của nước lớn nên tiêu hao năng lượng khi bơi cao hơn 4 lần so với đi bộcùng tốc độ (3 kcal/kg/km; 0,7 kcal/kg/km tương đương) Như vậy, bơi làphương pháp tuyệt vời để giảm cân Để đạt được hiệu quả rèn luyện sức khoẻcủa khi bơi, cần phải phát triển tốc độ bơi đủ lớn để mạch đập đạt trên 130lần/phút, bơi 3 buổi/tuần, mỗi buổi khoảng 30 phút [6], [7]

+ Thể dục nhịp điệu: Cần tập tối thiểu tuần 2 lần, mỗi lần 30 phút vớicường độ cao, với yêu cầu có hơn 2/3 số cơ của cơ thể tham gia vận động.Hiệu quả tập luyện chỉ đạt được khi cường độ vận động tương đương 65-85%của F max, nhịp tim đạt 136-156 nhịp/phút Với người trên 40 tuổi, người mớitập hoặc sau khi nghỉ tập một thời gian dài cần phải tập với cường độ 65%của F max (hay 130-140 nhịp/phút) Nếu đối tượng đang tham gia tập luyệnthường xuyên và có trình độ rèn luyện tốt thì có thể tập ở vùng cường độ gần

85 % Fmax (hay Số lượng mạch đạt 156 nhịp/phút) [7], [9]

Lựa chọn hoạt động để thực hiện thành công một chương trình rènluyện cần lựa chọn một hoạt động hoặc những hoạt động phù hợp cho bảnthân, thuận lợi về thời gian và những lợi ích gì sẽ thu được từ hoạt động

1.4.2.3 Điều trị bằng thuốc uống

Có các nhóm thuốc sau:

* Nhóm thuốc kích thích tụy bài tiết insulin (sulphonylurea):

Trang 25

- Chỉ định: ĐTĐ type 2 thể trạng trung bình hoặc gầy Phối hợp vớimetformin, thiazolidinedion (TZD), acarbose, insulin.

- Chống chỉ định: ĐTĐ type 1, suy thận, suy gan nặng, ĐTĐ nhiễm toanceton, có thai hoặc dị ứng với sulfolilurea

* Biguanid: thuốc duy nhất còn sử dụng là metformin:

- Chỉ định: ĐTĐ type 2, nhất là người bệnh có thừa cân hoặc béo phì

- Chống chỉ định: ĐTĐ type 1, nhiễm toan ceton, thiếu oxy tổ chứcngoại biên, suy thận, rối loạn chức năng gan, có thai, chế độ ăn ít calo (đểgiảm cân), ngay trước và sau phẫu thuật hoặc người bệnh > 70 tuổi

* Thiazolidinedion:

- Chỉ định: điều trị kết hợp với sulfonylurea hoặc metformin hoặc insulin

- Chống chỉ định: mẫn cảm với các thành phần của thuốc, có thai, chocon bú, bệnh gan (ALT > 2,5 lần giới hạn cao của bình thường), suy tim

* Nhóm ức chế enzyme alpha glucosidase làm giảm hấp thu glucose:

- Chỉ định: tăng nhẹ đường huyết sau ăn Điều trị đơn trị liệu kết hợp vớichế độ ăn hoặc phối hợp với thuốc khác

* Nhóm Glinid:

Chỉ định: tăng đường huyết sau ăn, uống thuốc 1-10 phút trước bữa ăn,thường là bữa chính

* Các thuốc đồng phân GLP-1 (glucagon - like peptide 1):

Chỉ định: ĐTĐ type 2, tăng đường huyết sau ăn

* Thuốc ức chế DPP IV:

Chỉ định: ĐTĐ type 2, tăng đường huyết sau ăn

1.4.2.4 Điều trị bằng insulin

Trang 26

Dùng insulin bắt buộc với ĐTĐ type 1 và ĐTĐ thai kì Với ĐTĐ type 2khi có mất bù do stress, nhiễm trùng, vết thương cấp, tăng đường huyết, tăngceton máu cấp nặng

1.4.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường

ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiếntriển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Người bệnh

có thể tử vong do các biến chứng này

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là rối loạn chuyển hóa glucose nặng,đường huyết tăng cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5 - 10% Ởngười bệnh ĐTĐ type 2 nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong 30 - 50% [47], [68]

Nhiều người bệnh hôn mê, dấu hiệu đầu tiên của bệnh chính là tăngglucose máu, chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ còn chưa được tốt

1.4.3.2 Biến chứng mạn tính

Biến chứng tim - mạch

Là biến chứng thường gặp và nguy hiểm ở người ĐTĐ Nguyên nhân tửvong do bệnh tim mạch chiếm 75% tử vong ở người bệnh ĐTĐ, trong đóthiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất.Một nghiên cứu ở 353 người ĐTĐ type 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8năm thấy có 67 người bệnh tử vong và 60% là do bệnh mạch vành [2]

Trang 27

Tăng huyết áp

Tỷ lệ tăng huyết áp ở người ĐTĐ gấp đôi so với người bình thường.Trong ĐTĐ type 2, 50% ĐTĐ mới có tăng huyết áp Tăng huyết áp ở ngườiĐTĐ type 2 thường kèm các rối loạn chuyển hoá và tăng lipid máu [2], [31],[59], [65]

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Tạ Văn Bình, khoảng 80% ngườibệnh ĐTĐ mắc thêm các bệnh liên quan đến tim mạch [2]

Biến chứng thận

Biến chứng thận do ĐTĐ là biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăngtheo thời gian Bệnh thận do ĐTĐ khởi phát bằng Protein niệu; sau đó khi chứcnăng thận giảm, ure và creatinin sẽ tích tụ trong máu [29], [49], [63]

Để theo dõi bệnh thận ĐTĐ có thể định lượng Microalbumin niệu, đomức lọc cầu thận, định lượng protein niệu/24 giờ Ngày nay nhiều phòngxét nghiệm định lượng protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm [29],[45], [63], [68]

Tại Việt Nam, theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ có Microalbumin niệudương tính khá cao chiếm 71% trong số người mắc bệnh ĐTĐ type 2 [2]

Bệnh lý mắt ở người bệnh đái tháo đường

Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở người ĐTĐ, biếnchứng tương quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đường huyết.Đục thuỷ tinh thể ở người ĐTĐ cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn người khôngĐTĐ [8], [13]

Theo nghiên cứu của Tô Văn Hải và cộng sự tại Bệnh viện ThanhNhàn, số người bệnh có bệnh về mắt chiếm 72,5%, trong đó tỷ lệ bệnh võngmạc ĐTĐ 60,5%, đục thủy tinh thể 59% [8] Nghiên cứu của Đặng Văn Hòatại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên thấy 52,94% người bệnh bịđục thuỷ tinh thể, 22,94% người bệnh bị bệnh võng mạc ĐTĐ [13]

Trang 28

Bệnh thần kinh do đái tháo đường

Bệnh thần kinh do ĐTĐ gặp khá phổ biến, ước tính khoảng 30% ngườibệnh ĐTĐ có biểu hiện biến chứng này Người bệnh ĐTĐ type 2 thường cóbiểu hiện thần kinh ngay tại thời điểm chẩn đoán

Bệnh thần kinh do ĐTĐ thường là: Viêm đa dây thần kinh, bệnh đơndây thần kinh, bệnh thần kinh thực vật, bệnh thần kinh vận động gốc chi [5]

Bệnh lý bàn chân

Bệnh lý bàn chân ĐTĐ ngày càng được quan tâm Nó do sự phối hợpcủa tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn doGlucose máu tăng cao Thông báo của WHO tháng 3 - 2005 cho thấy có tới15% số người ĐTĐ có bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do loétchân Người ĐTĐ phải cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không

bị ĐTĐ, chiếm 45 - 70% tổng số các trường hợp cắt cụt chân [5]

Tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân ĐTĐ của Việt Namcũng cao, khoảng 40% tổng số người có bệnh lý bàn chân ĐTĐ [27]

Nhiễm khuẩn ở người bệnh đái tháo đường

Người ĐTĐ thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn do cónhiều yếu tố thuận lợi Có thể gặp các nhiễm khuẩn: viêm đường tiết niệu,viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm… [2]

Rối loạn chuyển hóa lipid máu ở người bệnh đái tháo đường

Rối loạn lipid máu hậu quả tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch,làm gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch và đột quỵ và các biến chứngmạch máu khác [2], [65] Người ĐTĐ type 2 thường có tăng triglycerid máu

và giảm HDL-C Người mới mắc ĐTĐ type 2 thường có mức HDL-C thấp ởnam từ 20 - 50%, nữ 10 - 25% Chuyển hoá LDL-C cũng bị rối loạn ở ngườiĐTĐ type 2, chỉ cần LDL-C tăng nhẹ cũng đã là yếu tố nguy cơ làm bệnhmạch vành tăng rõ rệt

Trang 29

1.4.4 Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường

* Tuổi

Tuổi càng cao tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 càng cao Ở châu Á, ĐTĐ type 2

có tỷ lệ cao ở người trên 30 tuổi Ở châu Âu, 85 - 90% các trường hợp ĐTĐxảy ra sau 50 tuổi [1] Các thay đổi chuyển hóa hydrate liên quan đến tuổi,điều này giải thích tại sao nhiều người mang gen di truyền ĐTĐ mà lạikhông bị ĐTĐ type 2 từ lúc còn trẻ đến khi về già mới bị bệnh [15], [19]

Càng ngày càng có nhiều người trẻ mắc ĐTĐ type 2 ĐTĐ type 2 cóyếu tố di truyền rõ ràng, ở thế hệ thứ nhất mắc bệnh ở độ tuổi 60 - 70, ở thế hệthứ 2 tuổi xuất hiện bệnh giảm xuống còn 40 - 50 và ngày nay người đượcchẩn đoán ĐTĐ type 2 dưới 20 tuổi không còn là hiếm [54], [68]

* Giới tính

Ảnh hưởng của giới tính với bệnh ĐTĐ không theo quy luật, nó tuỳthuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì Ở các vùng đôthị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở Trung Quốc, Malaysia,

Ấn Độ, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở cả hai giới tương đương nhau

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệmắc ĐTĐ ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [33] Nghiên cứu về tình hình ĐTĐ vàyếu tố nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002 - 2003 cho thấy không

có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [2]

* Lối sống

Nhiều nghiên cứu cho thấy lối sống công nghiệp ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng mắc bệnh ĐTĐ Tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng 2 - 3 lần ở những người nộithành so với người sống ở ngoại thành theo các nghiên cứu dịch tễ ở Unisia,Úc Một số nghiên cứu của Việt Nam cũng cho kết quả tương tự

Nghiên cứu của Nguyễn Huy Cường tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắcĐTĐ ở nội thành là 1,4%, ngoại thành là 0,6% Nghiên cứu của Trần Hữu

Trang 30

Dàng tại Quy Nhơn thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so vớingoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống kê với p <0,01 [3].

Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc ĐTĐ thực chất là sự thay đổi lốisống: ít vận động, ăn uống nhiều, đặc biệt sử dụng nhiều đồ ăn nhanh, ít chất

xơ dẫn đến béo phì gây ra

1.5 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị

1.5.1 Quản lý điều trị đái tháo đường

Hội nghị lần thứ 42 của TCYTTG tại Geneva tháng 5 năm 1989 đãthông qua lời kêu gọi toàn cầu hành động kiểm soát bệnh ĐTĐ và thông quaNghị quyết WHA42.36 triển khai cho 5 châu lục Hội nghị phát động sángkiến kêu gọi mọi nỗ lực gắn kết để chống lại bệnh ĐTĐ

Nghị quyết WHA42.36 đã mở đầu cho các Chương trình phòng chốngĐTĐ ở cấp quốc gia Ở mỗi nước chương trình này là phương tiện để quốcgia phân bổ nguồn lực một cách rõ ràng nhằm ngăn ngừa bệnh ĐTĐ và chămsóc cho người bị ĐTĐ, do đó có thể được xem như là một chỉ số của sự camkết của các nước để đối phó với bệnh ĐTĐ

Năm 2006 có Nghị quyết WHA 42.36 của TCYTTG, Nghị quyếtUN-61/225 của Liên hợp quốc về phòng chống ĐTĐ có 3 thông điệp, mộttrong số đó kêu gọi: “các nước thành viên xây dựng chính sách quốc gia đểđiều trị, phòng chống và chăm sóc bệnh ĐTĐ phù hợp với sự phát triển bềnvững của hệ thống chăm sóc sức khỏe, tính đến thống nhất mục tiêu phát triểnQuốc tế bao gồm cả các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” [9]

Ở Việt Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 172/2008/QĐ-TTg bổ sung Dự án “phòng, chống bệnh ĐTĐ”vào Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnhdịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 [27] Mục tiêu chung củachương trình phòng chống bệnh ĐTĐ quốc gia là:

Trang 31

1 Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân trong cộng đồng hiểu biết vềbệnh ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe do bệnh ĐTĐ gây ra;

2 Giảm tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện trong cộngđồng xuống dưới 60%;

3 Xây dựng, triển khai và duy trì mô hình quản lý bệnh ĐTĐ trên phạm

vi cả nước;

4 Theo dõi và điều trị có hệ thống 50% số người mắc bệnh ĐTĐ đãđược phát hiện theo phác đồ Bộ Y tế quy định

Chương trình đã triển khai nhiều hạng mục quan trọng như: đào tạo cán

bộ làm công tác điều trị, giám sát bệnh ĐTĐ ở cộng đồng; tăng cường côngtác quản lý, điều trị cho Bác sĩ và nhân viên y tế có những giải pháp cần thiếttốt nhất cho người bệnh; kiện toàn mạng lưới quản lý từ Trung ương tới cơ sở,phát hiện sớm người ĐTĐ, để hạn chế biến chứng do ĐTĐ gây ra Đồng thời,tăng cường giáo dục sức khỏe toàn dân, tuyên truyền cho mọi người biết aicũng có nguy cơ lớn mắc ĐTĐ [17], [20]

Tuy nhiên, số bệnh viện có chuyên khoa ĐTĐ còn ít, chưa có trung tâmđào tạo chuyên gia chăm sóc người ĐTĐ Vì vậy, kiểm soát đường huyết kémdẫn tới nhiều biến chứng trầm trọng như mù lòa, tàn phế, thậm chí tử vong.Nhiều người bệnh khi phát hiện bệnh lại không được quản lý, theo dõi và điềutrị đúng chuyên khoa, dẫn đến biến chứng sớm và nặng nề ảnh hưởng tới đờisống của người bệnh, tốn kém kinh tế gia đình và ngân sách của xã hội Trướctình hình đó, yêu cầu cần có mô hình quản lý người bệnh ĐTĐ phù hợp vớihoàn cảnh Việt Nam [3]

Yếu tố kiểm soát ĐTĐ thành công không chỉ có sự cam kết chính sách,phát hiện và điều trị sớm giảm nguy cơ mà việc điều trị cần theo hướng dẫn

để đạt mục tiêu và sự tuân thủ của người bệnh

1.5.2 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của

người bệnh ĐTĐ

Trang 32

Khảo sát sự tuân thủ của người bệnh ĐTĐ điều trị tại bệnh viện Gia Laithì có 82% dùng thuốc thường xuyên theo đơn của bác sĩ; 8% có dùng thuốcnhưng không thường xuyên và 10% không dùng thuốc Những nguyên nhân,rào cản dùng thuốc là do không biết phải dùng thuốc thường xuyên tại nhà,không biết là có thể lấy thuốc ở Trạm Y tế, điều trị ĐTĐ là dùng insulin vàinsulin không có ở Trạm Y tế xã, không có điều kiện tiêm insulin (không biếttiêm, không có người tiêm…) và không có điều kiện kinh tế, phương tiện,thời gian để đi khám định kỳ lấy thuốc [6], [15].

Có nhiều người bệnh dù biết phải dùng thuốc tại nhà nhưng vẫn chủquan không tuân thủ vì kiến thức về ĐTĐ của người bệnh còn hạn chế, chưabiết được mức độ nguy hiểm của những biến chứng do bệnh ĐTĐ có thể gây

ra Thiếu thời gian hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh, số lượng người bệnhlớn, bản thân nhân viên y tế cũng chưa được đào tạo kỹ về phương pháp tưvấn cho người bệnh và bất đồng ngôn ngữ giữa nhân viên y tế và người bệnh.Mối quan hệ thầy thuốc với người bệnh đóng một vai trò quan trọng trongviệc giữ cho người bệnh được thông tin về các loại thuốc ảnh hưởng tuân thủ

do một số người bệnh không có thông tin đầy đủ về phác đồ điều trị của họ,không tuân thủ vì họ không hiểu làm thế nào để có thuốc khiến họ bỏ điềutrị Để người bệnh hiểu đúng về thuốc, uống đúng phác đồ, đến khám đúnglịch… Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sự tuân thủ trong điều trị [14], [25]

Người bệnh dùng thuốc thường xuyên là 82%, ăn kiêng là 83%, luyệntập thể dục 70%, có đường huyết ổn định 23% Nhưng sau khi can thiệp bằnggiáo dục sức khỏe tỷ lệ tăng lên đáng kể lần lượt là 85,7%; 41%; 29,8% Điềunày cho thấy tầm quan trọng của vai trò truyền thông, giáo dục sức khỏe trongđiều trị bệnh ĐTĐ, giúp người bệnh hiểu rõ mối nguy hiểm của bệnh, sửa đổinhận thức và hành vi không đúng, tuân thủ điều trị nhằm làm giảm tỷ lên tửvong và ngăn ngừa biến chứng của bệnh [27]

Trang 33

Những người bị ĐTĐ cần phải phân chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa

để không gây tăng đường huyết sau khi ăn Trong 100 người bệnh ĐTĐ điềutrị ngoại trú được điều tra chỉ có 34% người bệnh phân chia khẩu phần ănđúng cách, còn lại 16% ăn như bình thường thậm chí ăn ít bữa hơn lúc chưamắc bệnh 48% Điều này sẽ làm tăng đường máu nhiều sau ăn, hạ đường máulúc xa bữa ăn: bủn rủn tay chân, vã mồ hôi, hoa mắt chóng mặt dễ gây nguyhiểm và không đảm bảo năng lượng cho các hoạt động thường ngày củangười bệnh Trong nghiên cứu 95% người bệnh tuân thủ việc hạn chế mỡđộng vật và các loại đường, bánh kẹo, nước ngọt; vẫn còn 22% người bệnh sửdụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích [32]

Người bệnh mắc bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú được phỏng vấn tại khoakhám bệnh bệnh viện Tỉnh Gia Lai, số đi khám bệnh định kỳ và điều trị ĐTĐtại bệnh viện, tỷ lệ kiểm tra đường huyết định kì 1 tháng/ lần là rất thấp Vấn

đề không tuân thủ yêu cầu điều trị là do kiến thức về bệnh ĐTĐ của ngườibệnh còn hạn chế, bắt nguồn từ việc thiếu tài liệu giáo dục hợp lý, nhân viên y

tế thiếu thời gian hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh với số lượng người bệnhlớn tập trung ở tuyến Tỉnh, và bản thân nhân viên y tế cũng chưa được đào tạo

kỹ về phương pháp tư vấn cho người bệnh nhất là ở các tuyến Y tế cơ sở Mặtkhác, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp, điều kiện kinh

Trang 34

thủ, nó đã giảm thiểu việc cấp phát thuốc miễn phí cho người bệnh khi đếnbệnh viện.

Trình độ có thể cản trở sự hiểu biết về bệnh và sự tuân thủ dùngthuốc ảnh hưởng đến một số mức độ nào đó Do người bệnh đọc và hiểu cáchướng dẫn y tế tác dụng thuốc, lịch tái khám và các nội dung tuyên truyền cơbản Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể đã được quan sát thấy ở cácnhóm người bệnh Một số yếu tố có liên quan đến người bệnh đã không tuânthủ tư vấn về chế độ ăn uống và tập thể dục của thầy thuốc [32]

Mối quan hệ thầy thuốc với người bệnh đóng một vai trò quan trọngtrong việc giữ cho người bệnh được thông tin về các loại thuốc ảnh hưởngtuân thủ do một số người bệnh không có thông tin đầy đủ về phác đồ điều trịcủa họ, không tuân thủ vì họ không hiểu làm thế nào để có thuốc khiến họ bỏđiều trị Để Người bệnh hiểu đúng về thuốc, uống đúng phác đồ, đến khámđúng lịch… Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sự tuân thủ điều trị Nhận đượcphản hồi từ phía người bệnh đặc biệt quan trọng để thày thuốc điều chỉnh chế

độ điều trị phù hợp cho từng người bệnh, hình thức câu lạc bộ là một phươngthức rất tốt giúp người bệnh phản hồi thông tin của người bệnh đến thày thuốc[12], [32]

Tuân thủ chế độ ăn uống và tập thể dục trong nghiên cứu của Trần HữuDàng và cộng sự (2007) cho thấy người bệnh phù hợp để hướng dẫn chế độ

ăn uống so với hướng dẫn trên tập thể dục Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn uống làgần như tương tự trong nghiên cứu thực hiện trong Alexandra, Ai Cập,(58,8%) Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ chế độ tập thể dục là kém hơn so với tại AiCập (51,7%) [3] Sự khác biệt trong kết quả này có thể là do sự dễ dàng hơn

để làm theo hướng dẫn chế độ ăn uống so với chế độ tập luyện Mặt khác,tuân thủ chế độ ăn uống đã được thống nhất xem như là khía cạnh khó khănnhất của phác đồ bệnh tiểu đường [5] Vì vậy, giáo dục người bệnh đóng một

Trang 35

vai trò rất quan trọng để cải thiện tỷ lệ không tuân thủ Nghiên cứu này là cầnthiết để phát triển và điều chỉnh các can thiệp nhằm cải thiện sự tuân thủ củangười bệnh tiểu đường và đánh giá hiệu quả của việc loại bỏ những rào cảnnhận thức về việc tuân thủ [38].

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Huyền (2011) tiến hành tại Viện Lãokhoa trung ương cho thấy người bệnh ĐTĐ có tuổi trung bình là 68,6 ± 6,1, tỷ

lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn là 81,6%, tuân thủ chế độ luyện tập là64,7%, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ chế độ dùng thuốc là 3,4%, có tới48,4% người bệnh không tuân thủ việc thử đường huyết theo lời khuyên củabác sĩ, tỷ lệ khám định kỳ là 77,4% [16]

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Sang (2007) cho thấy chỉ có 51,9%người bệnh ĐTĐ thực hiện chế độ ăn và luyện tập, người 60 - 70 tuổi tuân thủchế độ luyện tập là tốt nhất, tỷ lệ người bệnh không tuân thủ chế độ dùngthuốc là 33,4% [23]

Hoàng Văn Thắng (2017) [25] nghiên cứu ở huyện Lập Thạch, Phú Thọ

là nơi mà người kinh ít hơn người dân tộc thiểu số, điều kiện sống chưa thậttốt, kết quả cho thấy:

Người bệnh tuân thủ kiểm soát đường huyết là 45,0%, không kiểm trađường máu của mình là 55,0%, chỉ 15,3 % người bệnh ghi lại đường máu củamình thường xuyên 41,5% người bệnh không hề ghi lại kết quả đường máucủa mình

45,0% người bệnh nghiêm túc thực hiện các chế độ dinh dưỡng của Bácsĩ/ chuyên gia dinh dưỡng, 2,6% người bệnh hoàn toàn không thực hiện chế

độ dinh dưỡng của chuyên gia

58,1% người bệnh luôn đến tất cả các buổi hẹn gặp với bác sĩ để điều trịbệnh 80,8% người bệnh sử dụng thuốc theo hướng dẫn và đơn thuốc

Trang 36

29,3% người bệnh thường xuyên chơi thể thao, thực hiện hoạt động thểchất để đạt được mức đường máu tối ưu

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những người bệnh đã được chẩn đoán ĐTĐ type 2, được theo dõi vàđiều trị tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/2017 đếntháng 6/2018

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ type 2 nguyên phát (mã ICD X: E11)

- Đang được quản lý điều trị tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Những người bệnh ĐTĐ loại khác, không phải là ĐTĐ type 2

- Những người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Những người bệnh không tự dùng thuốc được, không có khả năng trảlời câu hỏi

- Người bệnh đang có biến chứng cấp tính như: hôn mê nhiễm toanceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trùng cấp tính (sốcnhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn tiếtniệu, đợt cấp của suy thận mạn ) điều trị chưa ổn định hoặc tình trạngsuy thận cấp

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Bạch Mai.Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được bắt đầu từ tháng 12 năm 2017, sẽ kếtthúc khi đủ số lượng theo dự kiến Thực tế nghiên cứu được kết thúc vàotháng 6 năm 2018

Trang 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

n: Cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu

α: Mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số Z(1- α/2) = 1,96

p: Tỷ lệ tuân thủ điều trị, chọn p = 0,27 (theo nghiên cứu của Viện Dinhdưỡng Trung ương, có 73% người bệnh đái tháo đường ở nước ta không tuânthủ thực hành về chế độ dinh dưỡng hợp lý [14])

d: Sai số mong đợi, chọn d = 0,05

Từ công thức trên ta có số đối tượng nghiên cứu là 302

Thực tế chúng tôi đã tiến hành điều tra ở 370 đối tượng phù hợp tiêuchuẩn nghiên cứu

Cách chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu bắt đầu tiến hành tháng 12 năm 2017,chọn tất cả các người bệnh đạt tiêu chuẩn của nghiên cứu

2.3 Thu thập thông tin

2.3.1 Quy trình thu thập số liệu

2.3.1.1 Công cụ thu thập số liệu

Trang 39

Biểu mẫu thu thập được thiết kế bao gồm các thông tin sau:

- Thông tin cá nhân người bệnh: năm sinh, giới tính, nghề nghiệp…

- Thông tin về bệnh tật: cận lâm sàng và lâm sàng

- Thông tin về tiền sử bệnh: tiền sử mắc bệnh ĐTĐ của những ngườithân cận trong gia đình, tiền sử mắc bệnh của người bệnh và tiền sử các bệnhliên qua đến ĐTĐ của người bệnh

- Thông tin về sự tuân thủ điều trị

* Một số yếu tố liên quan:

+ Chế độ tuân thủ điều trị: chế độ ăn, luyện tập, thuốc

+ Theo dõi bệnh: tự theo dõi đường máu, huyết áp tại nhà

+ Khám định kỳ

+ Xét nghiệm và thuốc người bệnh đã được dùng

* Cận lâm sàng

Trang 40

Thu thập các kết quả xét nghiệm được tiến hành tại Khoa Sinh hóa, bệnh việnBạch Mai bao gồm:

- Glucose máu, HbA1c

- Lipid máu: Cholesterol toàn phần, HDL- C, LDL- C, Triglycerid.

2.4 Các biến số/chỉ số trong nghiên cứu

Bảng 2.1 Nhóm biến số/chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 06/08/2019, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đặng Văn Hoà, Nguyễn Kim Lương (2007). Đánh giá tổn thương mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 888-895 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoálần thứ 3
Tác giả: Đặng Văn Hoà, Nguyễn Kim Lương
Năm: 2007
15. Nguyễn Thị Hồng (2013). Kiến thức, thái độ, thực hành về các chỉ số kiểm soát và theo dõi điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 cao tuổi, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2013
17. Khăm Pheng Phun Ma Keo, Hoàng Trung Vinh (2006). Nghiên cứu tỷ lệ yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại một số bệnh viện Viêng Chăn - Lào, Tạp chí Y học thực hành, (548), 173-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Khăm Pheng Phun Ma Keo, Hoàng Trung Vinh
Năm: 2006
22. Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu (1991). Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Hà Nội, Nội khoa số chuyên đề Nội tiết, Tổng hội y dược học Việt Nam, tr 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa số chuyên đề Nội tiết, Tổng hội y dược học Việt Nam
Tác giả: Phan Sỹ Quốc, Lê Huy Liệu
Năm: 1991
24. Lê Minh Sứ (2007). Thực trạng bệnh đái tháo đường ở Thanh Hoá, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 856-864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hộinghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Tác giả: Lê Minh Sứ
Năm: 2007
27. Nguyễn Hải Thuỷ, Đào Thị Dưa (2003). Đặc điểm bệnh lý bàn chân đái tháo đường nội trú tại Bệnh viện Trung ương Huế, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ II, 102-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học toànquốc lần thứ II
Tác giả: Nguyễn Hải Thuỷ, Đào Thị Dưa
Năm: 2003
28. Nguyễn Đình Toàn, Hoàng Khánh (2006). Một số chỉ số nhân trắc mới trong chẩn đoán béo phì ở người lớn, Tạp chí Y học thực hành, (548), 515- 523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đình Toàn, Hoàng Khánh
Năm: 2006
32. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2006). Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới phát hiện, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của phương pháp điềutrị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở bệnhnhân đái tháo đường typ 2 mới phát hiện
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Năm: 2006
33. Hoàng Kim Ước và cộng sự (2007). Thực trạng bệnh đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ cao tại Thành phố Thái Nguyên năm 2006, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, 677-693 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngànhnội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Tác giả: Hoàng Kim Ước và cộng sự
Năm: 2007
34. Hoàng Trung Vinh (2008). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 trên 60 tuổi Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), 312-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Hoàng Trung Vinh
Năm: 2008
35. ADA (2013). Standards of Medical Care in Diabetes 2013, Diabetes care, Vol 36, Suppl 1, pp. 11-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes care
Tác giả: ADA
Năm: 2013
36. American Diabetes Association (2012). Standards of medical care in diabetes. Diabetes Care, 35: S11-S63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Care
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2012
38. Bancha Satirapoj (2010). Review on Pathophysiology and Treatment of Diabetic Kidney Disease, J Med Assoc Thai Vol. 93 Suppl. 6, pp.228-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Med Assoc Thai
Tác giả: Bancha Satirapoj
Năm: 2010
45. Henri Afghahi (2011). Risk factors for the development of albuminuria and renal impairment in type 2 diabetes-the Swedish National Diabetes Register (NDR), Nephrol Dial Transplant. 26: 1236-1243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nephrol Dial Transplant
Tác giả: Henri Afghahi
Năm: 2011
48. Iloh GU Pascal (2011). Blood glucose control and medication compliance in the adult type 2 diabetes Nigeria attended a primary care clinic in East Environment Under Nigerian resources, N Am J Med Sciences. July 2012 - 4 (7) pp. 310 – 315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Am J Med Sciences
Tác giả: Iloh GU Pascal
Năm: 2011
50. Jiji Inassi, Vijayalakshmy R. (2013). Role of duration of diabetes in the development of nephropathy in type 2 diabetic patients, National journal of medical research, Vol.3, pp.1 -3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National journal ofmedical research
Tác giả: Jiji Inassi, Vijayalakshmy R
Năm: 2013
52. KDOQI (2012). Clinical practice guideline for diabetes and CKD: 2012 update, Am J Kidney Dis. 60(5):850-886 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Kidney Dis
Tác giả: KDOQI
Năm: 2012
63. Richard A. Hoefield, Philip A. Kalra (2011). The use of eGFR and ACR to predict decline in renal function in people with diabetes, Nephrol Dial Transplant. 26: 887-892 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nephrol DialTransplant
Tác giả: Richard A. Hoefield, Philip A. Kalra
Năm: 2011
68. Thijs W. Cohen Tervaert, Antien L. Mooyaart (2010). Pathologic Classification of Diabetic Nephropathy, J Am Soc Nephrol 21: 556-563 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Soc Nephrol
Tác giả: Thijs W. Cohen Tervaert, Antien L. Mooyaart
Năm: 2010
49. International Diabetes Federation (2011). Guideline for management of post meal glucose in diabetes”. Brussels: International Diabetes Federation;. http://www.idf.org Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w