* Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. -Yêu cầu các nhóm thực hiện vẽ lại 4 hình minh hoạ các cấp độ của gió và viết lời ghi chú vào các hình vẽ [r]
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 14 / 1 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Toán: Ki lô mét vuông.
I Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông Biết 1 km2 =
1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.HS làm bài tập 1; 2; 4b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3; 4a
- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng trong thực tế
II Chuẩn bị :
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dùng dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung bài kiểm tra
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị
đo diện tích ki - lô - mét vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
Chín trăm hai mươi mốt li lô
2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
Trang 2- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
1000 000 m2 = 1 km2 5km2 = 5000 000 m2
2 000 000 m2 = 2 km2
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở Giải : Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km2 )
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2 b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây (Trả lời được các CH trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây , yêu tinh , thông minh ,…
- Gd HS làm nhiều việc tốt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng tiếp
nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt trăng " và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv phân đoạn đọc nối tiếp
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 3- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc lần 1: Gv sửa lõi phát âm
- Lần 2: giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài
năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
với những ai ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì ?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
Ngày xưa , / ở bản kia tinh thông võ nghệ
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Chuyện cổ tích về loài người (HTL)
- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võnghệ
+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường + Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đitheo
18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vậtkhiến cho làng bản tan hoang
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và MóngTay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêutinh
-1 HS đọc thành tiếng, + Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắmtay làm vồ để đóng cọc xuống đất , LấyTai Tát Nước có thể dùng tai của mình đểtát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùngmóng tay của mình đục gỗ thành lòngmáng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4cậu bé
- 5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
Trang 4Địa lí: Đồng bằng Nam Bộ
I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng NamBộ: ĐB Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất của nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công
và song Đồng Nai bồi đắp
+ ĐB Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồngbằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần cải tạo
- Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên ViệtNam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông
+ Giải thích vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù savào các cánh đồng
- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở ĐB Nam Bộ
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động dạy –học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trìnhbày
+ Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công vàsông Đồng Nai bồi đắp nên
+ Là ĐB lớn nhất cả nước,có diện tích lớngấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lướisông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đấtđai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cầncải tạo
Trang 5kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
sông?)
+ Nêu đặc điểm sông Mê Công
- HS khá, giỏi
+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là
sông Cửu Long ?
- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt động cá nhân:
- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
- HS khá, giỏi:
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không
đắp đê ven sông ?
3.Củng cố :
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa
ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa
hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Đạo đức: Kính trọng biết ơn người lao động (t1)
I.Mục đích, yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy - học: Tiết: 1
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói
về ý nghĩa, tác dụng của lao động
Trang 6- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28)
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố
mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao động
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội
như thế nào?
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
I Mục đích ,yêu cầu : Giúp HS rèn kĩ năng :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông trên biểu đồ cột
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2,4
- Gd Hs vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị :
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 7- Nêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống
8 x 2 = 16 (km 2 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở Chiều rộng của khu đất là :
3 : 3 = 1 ( km)Diện tích khu đất là :
3 x 1 = 3 ( km 2)
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở Một HS làm trên bảng
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Kim tự tháp Ai Cập
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
- Làm đúng BT chính tả về âm đầu s / x các vần iêc / iêt
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 8- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2 Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- việc làm , thời tiết , xanh biếc
thương tiếc , biết điều
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm+Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổđại
- Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , kiến trúc , buồng , giếng sâu , vận chuyển ,
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ
phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
Trang 9- GD HS vận dụng đặt câu hay
II Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét
đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên
của người , con vật ( đồ vật , cây cối được
nhắc đến trong câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng
c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chìvào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
Một đàn ngỗng / vươn cổ dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
- Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần , chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, củavật trong câu
Trang 10- Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài
- Trong rừng , chim chóc hót vớ von
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên / lên rẫy -Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà -Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu Cần.
- Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Lịch sử : Nước ta cuối thời Trần
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS nắm được một số sư kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV
+ Vua ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình Chu Văn An dâng sớ xin chém
7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
- HS khá, giỏi nắm được nội dung mốt số cải cách của Hồ Quý Ly: quy đinh lại số ruộngcho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc.Biết lí do chínhdẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết đượctoàm dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội
- GD HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Chuẩn bị :
- PHT của HS
- Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
- Cả lớp hát
- HS trả lời câu hỏi
Trang 11- Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
Vào giữa thế kỉ XIV :
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét,kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động cả lớp :
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+ Ông đã làm gì ?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các
vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,
làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi
và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
3.Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử
không? Vì sao ?
4.Tổng kết - Dặn dò:
* Nhà Trần sụp đổ, Hồ Quý Ly lên ngôi ,
đất nước ta đứng trước âm mưu xâm lược
của giặc Minh Tình hình nước Đại Việt thế
kỉ XV ra sao các em sẽ thấy rõ trong bài học
X + Vô cùng cực khổ
+ Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sựbóc lột của vua quan , nông dân và nô tì đãnổi dậy đấu tranh
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- 1 HS nêu
- HS trả lời
+ Là quan đại thần của nhà Trần
+ Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhàTrần bằng những người thực sự có tài, đặt lệcác quan phải thường xuyên xuống thăm dân.Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lạiquý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhànước.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộcphải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh chonhân dân
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc bài học
- HS trả lời câu hỏi
Trang 12tới Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh sửa bài
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài
học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình
Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành
Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát hình bình hành ABCD để nhận biết về biểu tượng hình bình hành
- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD
- 1 HS thực hành đo trên bảng
- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét
- Hình bình hành có hai căp cạnh đối
diện song song và bằng nhau
Trang 13diện của tứ giác ABCD
- Gọi 1 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3 :-Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- Gọi 1 em lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng
- 1 em sửa bài trên+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và
PQ ; QM và PN song song và bằng nhau
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vẽ vào vở
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Khoa học: Tại sao có gió ?
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
- Gd Hs thích tìm hiểu thiên nhiên xung quanh mình
II.Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm :
+ Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
+ Tranh minh hoạ trang 74 , 75 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
Trang 142.Giảng bài:
* Giới thiệu bài: Gv giới thiệu
* Hoạt động 1: Trò chơi chong chóng
Cách tiến hành:-GV tổ chức cho HS báo
cáo về việc chuẩn bị
- Hướng dẫn HS chơi chong chóng trong
lớp
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong
chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
chậm
+GV Kết luận :
* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm
theo hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi
+ Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ?
* Hoạt động 3: Sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên
+ GV Treo tranh minh hoạ 6 và 7 trong
SGK yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài sau
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạnchạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và giólàm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trờikhông có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quaychậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe + HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sátcác hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khílàm cho không khí chuyển động
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đếnnơi nóng
+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng bứctranh để trình bày
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi vàgiải thích các hiện tượng
- Ban ngày không khí trong đất liền nóngcòn không khí ngoài biển lạnh vì vậy làmcho không khí chuyển động từ biển vào đấtliền đã tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền
- Ban đêm không khí trong đất liền lại lạnhcòn không khí ngoài biển thì nóng hơn vìvậy làm cho không khí chuyển động từ đấtliền ra biển đã tạo ra gió từ đất liền thổi rabiển
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS lắng nghe, thực hiện
Kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 15- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa, kể lại được
từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Gd HS yêu thích kể chuyện,
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có ).
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát minh nho
- Kể mẫu câu chuyện lần 1
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức
tranh minh hoạ
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK
và mô tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp
đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
- 2 HS giới thiệu
+Tranh1:Bác đánh cá kéo lưới cả ngày ,cuối cùng được mẻ lưới trong đó có cáibình to
+Tranh 2 : Bác đánh cá mừng lắm vì đemcái bình ra chợ bán cũng được khối tiền +Tranh 3 : Từ trong bình một làn khói đenbay ra và hiện thành một con quỉ / Bác mởnắp bình từ trong bình
+Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá
để thực hiện lời nguyền của nó
+Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ chuivào bình , nhanh tay đậy nắp , vứt cái bìnhtrở lại biển sâu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về
ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí
đã nêu
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 16nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
Tập đọc: Chuyện cổ tích về loài người.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do: tình yêu, chăm sóc, chữ thật to, loài người
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biếtđọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cầndành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 5 HS lên bảng đọc
tiếp nối bài " Bốn anh tài " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai là người
sinh ra đầu tiên ?
- Gtừ: trần trụi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ đến biết nghĩ + Khổ 5 : Rộng lắm đến là trái đất + Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầy giáo + Khổ 7 : Cái bảng trước nhất
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất
+ Cho biết trẻ con là người được sinh ratrước tiên trên trái đất
- Ý trong bài nói không có gì
+ Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế
Trang 17- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
+ Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ ngoan ,dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hành + Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em / Cangợi trẻ em , thể hiện tình cảm trân trọngcủa người lớn đối với trẻ em / Mọi sự thayđổi trên trái đất đều vì trẻ em
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ + HS cả lớp
Mĩ thuật: Thường thức mĩ thuật: Xem tranh dân gian
Việt Nam.
I:Mục đích, yêu cầu:
- HS vài nét về nguồn gốc và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam thông qua nội
dung và hình thức
- HS khá, giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích
- Gd HS tìm hiểu tranh dân gian việt Nam
II: Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sưu tầm một số tranh anh dân gian Việt Nam.
II: Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét kết quả học
tập của học sinh trong học kì I vừa qua
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
*Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh
dân gian: Tranh dân gian đã có từ lâu đời là
1 trong những di sản quý báu của MTVN
VD: Tranh đồng hồ, hàng trống,
- Em biết gì về tranh đồng hồ?
- Em biết gì về tranh hàng trống?
- GV giới thiệu: Đề tài của tranh phong phú,
tranh được đánh giá cao về giá trị nghệ thuật
ở trong nước va quốc tế
Trang 18- Hãy kể tên 1 vài bức tranh dân gian đồng
hồ và hàng trống mà em biết?
- Ngoài các dòng tranh trên, em còn biết
thêm tranh dân gian nào nũa?
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh
trang 44 hoặc 45 SGK
- GV nêu một số tóm tắt về: Nội dung tranh,
bố cục, màu sắc của tranh
*Hoạt động 2: Xem tranh Lý Ngư Vọng
Cá chép ,đàn cá con , ông trăng
Cá chép đàn cá con và hoa senGiống: cùng vẽ cá chép Khác: Cá chép ở tranh Hàng Trống nhẹnhàng
- Biết cách tính diện tích hình bình hành để giải các bài toán liên quan
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
- Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ sách giáo khoa
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4 - Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà -Chấm
tập hai bàn tổ 1
- Hình bình hành có đặc điểm gì ?
- Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về diện
đoạn AH vuông góc với CD
+ Cho HS quan sát và kẻ được chiều cao AH
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát hình bình hành ABCD ,+ Thực hành kẻ đường cáo AH sau đó cắtghép thành hình chữ nhật ABIH
Trang 19vào hình hình bình hành, hướng dẫn HS cắt
phần tam giác ADH và ghép lại ( như hình
vẽ SGK ) để có hình chữ nhật ABIH
- Hướng dẫn học sinh cách tính diện tích
hình bình hành thông qua tính diện tích hình
Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ các hình với các số đo như SGK
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 : ( Dành cho HS khá, giỏi )
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh các dự kiện và yêu cầu đề bài
B
10cm
5cm
Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tínhdiện tích hình bình hành
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ở lớp thực hành vẽ hình và tính diệntích vào vở
+ 3 HS lên bảng làm a) Diện tích hình bình hành :
5 x 9 = 45 cm 2b) Diện tích hình bình hành :
13 x 4 = 52 cm 2c) Diện tích hình bình hành :
7 x 9 = 63 cm 2+ Tính diện tích hình bình hành khi biết số
đo cạnh đáy và chiều cao -1 HS đọc thành tiếng
- Đề bài yêu cầu tính diện tích hình bìnhhành
- HS ở lớp vẽ hình và tính diện tích vào vở+ 1 HS lên bảng làm
a) Diện tích hình bình hành :
5 x 10 = 50 cm 2b) Diện tích hình chữ nhật :
5 x 10 = 50 cm 2
- Hình chữ nhật và hình bình hành có diệntích bằng nhau
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
S = a x h
Trang 20Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm vững 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Thực hành viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học
- Gd HS yêu quí đồ dùng học tập của mình
II Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp
và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật + Bút dạ , 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách
mở bài trong bài văn tả đồ vật
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu
+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết đoạn mở bài
cho bài văn miêu tả cái bàn học của em, đó
có thể là chiếc bàn học ở trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài theo 2
cách khác nhau ( trực tiếp và gián tiếp ) cho
bài văn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt nhận xét chung và cho điểm những HS
viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây
dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
và các anh chị em thân thương, có những
đồ vật, đồ chơi thân quen, gắn bó với tôi.Nhưng thân thiết và gần gũi nhất có lẽ làchiếc bàn học xinh xắn của tôi
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáoviên
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Tài năng.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 21- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biếtxếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp; hiểu ý nghĩa câu tụcngữ ca ngợi tài trí con người.
- Gd HS có ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phô tô từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học 4 - 5
tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu và xác định chủ
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
a Các từ có tiếng tài " có nghĩa là có khả
năng hơn người bình thường
b Các từ có tiếng tài " có nghĩa là " tiền của"
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu- đặt với từ :
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS
khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với
cùng một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự
như nhóm a
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nghĩa bóng của các câu tục ngữ nào ca
ngợi sự thông minh , tài trí của con người ?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung như đã nêu ở
trên
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý
giá nhất của trái đất
b) Ý nói có tham gia hoạt động, làm việc
+Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức,tài năng,…
+ tài trợ, tài nguyên, tài sản, tiền tài,…
+ Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyênvùng núi phía Bắc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Suy nghĩ và nêu a) Người ta là hoa đất b) Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở
Trang 22mới bộc lộ được khả năng của mình
c) Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng ,
nhờ có tài có chí , đã làm nên việc lớn
- Gọi HS đọc câu tục ngữ mà em thích giải
thích vì sao lại thích câu đó
- Cho điểm những HS giải thích hay
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục ngữ ,
thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm tài
năng và chuẩn bị bài sau
+ Lắng nghe
+ HS tự chọn và đọc các câu tục ngữ + Người ta là hoa của đất
- HS cả lớp
Kĩ thuật: Lợi ích của việc trồng rau, hoa
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Gd HS có ý thức chăm sóc rau hoa.
II Đồ dùng dạy- học:
- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa.
- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa
III Ho t đ ng d y- h c:ạ ộ ạ ọ
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lợi ích của việc trồng rau
và hoa
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về
lợi ích của việc trồng rau, hoa
- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau
Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có
nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người
dễ tiêu hoá Vì vậy rau không thể thiếu trong
bữa ăn hằng ngày của chúng ta
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau
- Rau muống, rau dền, …
- Được chế biến các món ăn để ăn với cơmnhư luộc, xào, nấu canh
- Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm
…
- HS nêu
Trang 23* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở
nước ta
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết
quả?
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ?
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí
hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau,
hoa phát triển quanh năm.Nước ta có nhiều
loại rau, hoa dễ trồng: rau muống, rau cải,
cải xoong, hoa hồng,hoa cúc …Vì vậy nghề
trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát
triển
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS
phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
- GV tóm tắt những nội dung chính của bài
học theo phần ghi nhớ trong khung và cho
HS đọc
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng
cụ trồng rau, hoa”
- HS thảo luận nhóm
- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời
- Vì điều kiện khí hậu thuận lợi, đất đaimàu mỡ
- HS biết đây là bài hát nhạc nước ngoài Biết hát theo giai điệu và lời ca
- HS khá, giỏi: Biết đây là bài hát của nước Nga, nhạc sĩ Hoàng Lân viết lời Việt Biết một
số hình thức hát như đơn ca, sông ca
- Gd HS yêu thích bài hát nước ngoài
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, nhạc cụ, chép sẵn bài hát lên bảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, nhạc cụ
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra khâu chuẩn bị nhạc cụ của học
sinh
2 Bài mới:
Trang 24- Tiết hôm nay cô sẽ dạy các em học hát một
bài hát Nga do …
b Nội dung:
- Giáo viên hát mẫu cho cả lớp nghe
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về tác giả tác
cùng hát vui bên người thân Nhớ mãi phút
giây êm đềm, sống bên nhau bao bạn hiền,
hát lên tình thiết tha lâu bền
* Hoạt động 2:
- Cho học sinh hát cả bài vài lần cho thuộc
- Giáo viên cho học sinh hát kết hợp gõ đệm
theo phách
- Cho học sinh hát kết hợp với gõ đệm theo
nhịp 3
* Hoạt động 3:
- Giáo viên cho học sinh hát kết hợp vận
động theo nhịp 3 rồi hướng dẫn học sinh vận
- Vừa hát toàn thân đung đưa nhịp nhàng,
uyển chuyển cho đến hết bài
- Gọi một vài nhóm lên bảng thể hiện trước
lớp
3.Củng cố dặn dò:
- Gọi 1 em hát lại toàn bộ bài “Chúc mừng”
- Cho cả lớp hát lại bài hát 1 lần
Trang 25động và chuẩn bị cho tiết sau.
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
- Tính được chu vi và diện tích hình bình hành để giải các bài toán liên quan
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS có ý thức học tốt toán, vận dụng trong thực tế
II Chuẩn bị :
- Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như các bài tập sách giáo khoa
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 2
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Diện tích hình bình hành và nêu công
thức tính diện tích hình bình hành ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
- Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách
tính chu vi hình bình hành thông qua bài "
Luyện tập "
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
B E
H K
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ở lớp thực hành vẽ hình và và nêu tên các cặp cạnh đối diện của từng hình vàovở
+ 3 HS đọc bài làm a) Hình chữ nhật ABCD có:
- Cạnh AB và CD, cạnh AC và BD b) Hình bình hành EGHK có:
- Cạnh EG và KH, cạnh EKvà GHc) Tứ giác MNPQ có:
- Cạnh MN và PQ, cạnh MQ và NP
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 26- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
* Bài 3 :
- Gọi học sinh nêu đề bài
+ GV treo hình vẽ và giới thiệu đến học sinh
tên gọi các cạnh của hình bình hành
A
C D
B
b a
+ Giới thiệu cách tính chu vi hình bình hành
+ Tính tổng độ dài 2 cạnh rồi nhân với 2
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
*Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? và yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS sửa bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- HS ở lớp tính diện tích vào vở + 1 HS lên bảng làm
Độ dài đáy
Chiều
Diện tích
368 m 2
- Tính diện tích hình bình hành
- 1 em đọc đề bài + Quan sát nêu tên các cạnh và độ dài các cạnh AB và cạnh BD
+ Thực hành viết công thức tính chu vi hình bình hành
+ Hai HS nhắc lại
- Lớp làm bài vào vở -1 em sửa bài trên bảng a) Chu vi hình bình hành : ( 8 + 3 ) x 2 = 22 cm b) Chu vi hình bình hành : ( 10 + 5 ) x 2 = 30 dm
- 1 HS đọc thành tiếng
- Cho biết mảnh đất hình bình hành có đáy
40 dm, chiều cao 25 dm + Đề bài yêu cầu tính diện tích của mảnh đất
+ Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Diện tích mảnh đất hình bình hành :
40 x 25 = 1000 ( dm 2 ) Đáp số : 1000 dm 2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập làm văn:Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu
tả đồ vật
P = ( a + b ) x 2
Trang 27I Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm vững 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) trong bài văn miêu tả đồ vật
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
- Gd HS viết văn hay, vận dụng trong thưc tiễn
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng)trong bài văn miêu tả đồ vật
- Bút dạ , 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách
mở bài trong bài văn tả đồ vật ( mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp )
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
- Các em chỉ đọc và xác định đoạn kết bài
trong bài văn miêu tả chiếc nón
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài này
thuộc kết bài theo cách nào ? ( mở rộng hay
không mở rộng)
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi nhận xét
chung và cho điểm những HS làm bài tốt
Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả
( là cái thước kẻ, hay cái bàn học, cái trống
cho 4 HS làm, dán bài làm lên bảng
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi nhận xét
chung và cho điểm những HS làm bài tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn kết theo
hai cách mở rộng và không mở rộng cho bài
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét a) Đoạn kết là đoạn: Má bảo: " Có của phảibiết giữ gìn thì mới được lâu bền "
Vì vậy mỗi khi đi đâu về, tôi đều móc chiếcnón vào cái đinh đóng trên tường Khôngkhi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt nhưthế nón sẽ bị méo vành
+ Đó là kiểu kết bài mở rộng: căn dặn của
mẹ; ý thức gìn giữ cái nón của bạn nhỏ.
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo
Trang 28văn: Tả cây thước kẻ của em hoặc của bạn
- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của
- Nêu cách phòng chống: theo dõi bản tin thời tiết; cắt điện tàu tuyền không ra khơi đến nơitrú ẩn an toàn
- Có ý thức về phòng tránh gió bão
II Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Giải thích nguyên nhân tại sao có gió ?
2) Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển ?
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài –Ghi đề:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió
- GV giới thiệu cho HS biết về người đầu
tiên nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi
thành 13 cấp độ
-Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình
minh hoạ và đọc các thông tin trong SGK để
hồn thành phiếu học tập
1) Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa,
sóng nước trong hồ dập dờn
2) Khi có gió này, bầu trời đầy những đám
mây đen, cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc
mái
3) Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cỏ
đứng im
4) Khi có gió này, trời có thể tối và có bão
Cây lớn đu đưa, người đi bộ ở ngồi trời sẽ
rất khó khăn vì phải chống lại sức gió
5) Khi có gió này, bầu trời thường sáng sủa,
bạn có thể cảm thấy gió trên da mặt, nghe
thấy tiếng lá rì rào, nhìn được lan khói bay
- Gọi đại diện HS trình bày
Trang 29của bão và cách phòng chống bão
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK và thảo
luận trong nhóm
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão
+ Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách
phòng chống bão
- GV tóm tắt nội dung và có thể giới thiệu
một số tranh ảnh và thông tin về bão và tác
hại của bão
* Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Yêu cầu các nhóm thực hiện vẽ lại 4 hình
minh hoạ các cấp độ của gió và viết lời ghi
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình
hoặc địa phương mình đã phòng chống bão
bằng cách nào ?
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Đánh giá các hoạt động tuần 19 phổ biến các hoạt động tuần 20
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 20
- Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
III Hoạt động dạy - học:
- Giáo viên giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
b)Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt
-Giáo viên ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành
Trang 30c) Phổ biến kế hoạch tuần 20
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho
tuần tới :
- Về học tập
- Về lao động
-Về các phong trào khác theo kế hoạch của
ban giám hiệu
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài
xem trước bài mới
trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
- Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò và chuẩn bị tiết học sau
Hoạt động ngoài giờ: Tìm hiểu về Tết cổ truyền Việt Nam.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nhận biết được Tết cổ truyền Việt Nam thường là những ngày gặp mặt của người thân,
bạn bè khắp mọi nơi đều đón Tết đầy vui tươi và hạnh phúc, cầu phúc cho điều may mắn, tốt đẹp trong năm
- Gd HS có ý thức tốt trong những ngày tết cổ truyền hằng năm của Việt nam
II.Chuẩn bị:
- Nội dung và tranh ảnh về cảnh ngày Tết ở Việt Nam
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức : Vui văn nghệ
2 Nội dung hoạt động :
- GV: Người dân Việt Nam thường đón tết
vào những ngày nào trong năm ? Trong
những ngày đó người ta thường tổ chức ra
- Dặn về thực hiện tốt cho tết năm nay
- Vào 0 giờ tháng 1 âm lịch là đón giao thừachuyển giao năm mới, chủ tịch nước đọc lờichúc tết Các người thân đến với nhau chúc tết, chúc những điều tốt đẹp trong năm,
- HS trả lời
- HS tự nêu
- Cả lớp thực hiện
Trang 31
Ngày soạn: 17/ 1/ 2010
Ngày giảng: Chiều thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2010
Luyện tiếng việt: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- HS củng cố lại những kiến thức đã học về chủ ngữ trong câu kể ai làm gì?
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
- Gd HS vận dụng vào giao tiếp viết văn
II Đồ dùng dạy - học: Gv và Hs sgk.
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 1: Tìm chủ ngữ trong các câu sau:
- Cô ấy ngại ngùng gấp sách lại
- Các bác, các cô đang gặt lúa
- Lan và Nhung đang nhảy dây
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở 2 HS lên
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài viết của
mình
- GV ghi điểm
Bài 4:
Gạch dưới chủ ngữ của từng câu kể Ai làm
gì ? trong đoạn văn sau Chủ ngữ do danh từ
hay cụm danh từ tạo thành ?
Ông kéo tôi vào sát người, xoa đầu tôi cười
rất hiền Bàn tay ram ráp của ông xoa nhẹ lên
hai má tôi Từ đó, tối tối, ông thường sang
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS lắng nghe
- HS đọc đề – cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở 2 HS chữa bài
- HS còn lại đổi vở chữa lỗi cho nhau
- HS viết bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
Cả lớp lắng nghe – nhận xét
- HS khá, giỏi đọc đề
- HS tự làm vào vở
- HS chữa bài, nhận xét
Trang 32uống trà với ba tôi Hai người trò chuyện có
hôm tới khuya Những buổi chiều, ba tôi
thường gửi chìa khóa phòng cho ông
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau - HS cả lớp lắng nghe.
Luyện toán: Thực hành nhận biết hình bình hành,
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 3 : Một thửa ruộng hình bình hành có
chiều cao 20 m cạnh đáy 15 m tính diện tích
thửa ruộng
Gọi HS giải bài - GV ghi điểm
Bài 4: HS khá, giỏi làm
Cho hình bình hành ABCD có chu vi bằng
48 m, chiều cao 7m và độ dài cạnh AD =
9m Hỏi diện tích hình bình hành ABCD
20 x 15 = 300 ( m 2 )
- 2 HS đọc đề toán – 1 HS tóm tắt – 1 HS nhắc lại đề HS giải vở
- 1 HS lên bảng giải Nửa chu vi hình bình hành ABCD:
48 : 2 = 24 (m)Cạnh đáy DC của hình bình hành là:
24 – 9 = 15 (m)Diện tích hình bình hành ABCD là:
Trang 333 Củng cố dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức nào?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
15 x 7 = 105 (m2) Đáp số: 105 m2
Trang 34-Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động.
-Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu giá trị của lao động?
+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói
về ý nghĩa, tác dụng của lao động
*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện
“Buổi học đầu tiên” SGK/28)
-GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi
học đầu tiên”
-GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28)
+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố
mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động,
dù là những người lao động bình thường
nhất
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/29)
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao
i/ Kẻ buôn bán ma túy
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp trao đổi và tranh luận
Trang 35+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người
đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà
văn, nhà thơ đều là những người lao động
(Trí óc hoặc chân tay)
+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn
bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em
không phải là người lao động vì những
việc làm của họ không mang lại lợi ích,
thậm chí còn có hại cho xã hội
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGJ/29- 30)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội
+Mọi người lao động đều mang lại lợi
ích cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập
3- SGK/30)
-GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây
thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao
động;
a/ Chào hỏi lễ phép
b/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ/ Học tập gương những người lao động
e/ Quý trọng sản phẩm lao động
g/ Giúp đỡ người lao động những việc phù
-HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả.-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 36hợp với khả năng
h/ Chế giễu người lao động nghèo, người
lao động chân tay
- Học sinh hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích là ki lô mét vuông
- Biết đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông :
biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại
- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 ; dm2 ; m2
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 2
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về một
đơn vị đo diện tích dùng để đo diện tích lớn
như : thành phố , khu rừng , một tỉnh hay
một nuớc đó là Ki - lô - mét vuông
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
-Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học
để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2
có trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị
đo diện tích ki - lô - met vuông -Nắm về tên gọi và cách đọc , cách viết đơn
vị đo này
-Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
-Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
Trang 37-Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
+Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực tế để chọn lời giải
đúng
-Lấy bảng con để tập viết một số đơn vị đo
có đơn vị đo là km2 .-Ba em đọc lại số vừa viết -Hai em nêu lại nội dung ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số hoặc chữ vào ô trống -Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông :
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô
2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét
- lô - mét vuông
-Hai em đọc đề bài -Hai em sửa bài trên bảng 1km2 = 1000 000 m2 1m2 = 100 dm2
32 m2 49dm2 = 3249 dm2
1000 000 m2 = 1 km2 5km2 = 5000 000 m2
2 000 000 m2 = 2 km2 -Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Hai học sinh đọc thành tiếng -Lớp thực hiện vào vở
Giải :
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số : 6 km2
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2 b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991 km
2
Trang 38-Học sinh nhắc lại nội dung bài.
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: Nắm tay đóng cọc , Lấy tai tát nước , móng tay đục máng ,…
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về sự tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốncậu bé …
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
" Rất nhiều mặt trăng " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ gì ?
+ Để mở đầu cho chủ điểm " Hoa của Đất
" Hôm nay các em cùng học bài " Bốn
người tài" câu chuyện này sẽ cho các em
biết về bốn thiếu niên có sức khoẻ , tài ba
hơn người đã biết hợp nhau lại để làm việc
nghĩa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoacủa đất đang nhảy múa , ca hát "
-5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ.+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
Trang 39ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
+ Gọi HS đọc đoạn 5
Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì ?
+Đoạn 3: Đến một cánh đồng … đến diệt trừyêu tinh
+Đoạn 4: Đến một vùng khác … đến hai bạnlên đường
+Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hếtchín chõ xôi , 10 tuổi sức đã bằng trai 18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòngthương dân , có chí lớn quyết trừ diệt cái ác +Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của CẩuKhây
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vậtkhiến cho làng bản tan hoang , có nhiều nơikhông còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm TayĐóng Cọc , Lấy Tai Tát Nước , và Móng TayĐục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh + Nội dung đoạn 2 , 3và 4 nói về yêu tinh tànphá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng
ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừyêu tinh
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm taylàm vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai TátNước có thể dùng tai của mình để tát nướcMóng Tay Đục Máng có thể dùng móng taycủa mình đục gỗ thành lòng máng để dẫnnước vào ruộng
+Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạnCẩu Khây
-1 HS nhắc lại