Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Baøi 1: - Bài văn giới thiệu những đổi mới của xã Vĩnh Sôn… - Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen phát rẫy làm nương, giờ đã biết trồng lúa nước…Nghề nuôi c[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 37 : Bài BỐN ANH TÀI
I.MĐYC:
1 Đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng: nắm tay, đóng cọc, lấy tai tác nước, móng tay đục máng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
- Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Ôn tập (Thi HK I)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bốn anh tài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
- Đ1: “Từ đầu…võ nghệ
- Đ2: Hồi ấy….yêu tinh
- Đ3: Đến một cánh đồng…yêu tinh
- Đ4: Đến một vùng khác…lên đường
- Đ5: Còn lại
Phát âm: Cẩu Khây, võ nghệ, giáng xuống, sốt
sắng
- Giải nghĩa từ: SGK/5
b/ Tìm hiểu bài:
- Cẩu Khây nhỏ nhưng ăn hết một lúc chín chõ
xôi… 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ…quyết chí
diệt cái ác Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc
vật, làng bản tan hoang, nhiều nơi không ai còn
sống sót
- Giối thiệu chú bé Cẩu Khây và sự xuất hiện
của yêu tinh
- Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh cùng 3 người
bạn: Nắm tay đóng cọc, dùng tay làm vồ đóng
cọc Lấy tai tát nước, dùng tai để tát nước Móng
tay đục máng, đục gỗ thành lòng máng -> dẫn
nước vào ruộng
- Cẩu Khây cùng lên đường diệt yêu tinh với ba
người bạn
- Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
nhiệt thành làm việc nghĩa của dân lành, của
- Học sinh đọc nối tiếp bài
- Đọc đoạn 1+2-> TLCH:
Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có
gì đặc biệt? Có chuyện gì đã xảy ra với quê hương của Cẩu Khây?
- Ý đoạn này nói lên điều gì?
- Đọc đoạn còn lại-> TLCH:
Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh cùng với những ai? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
- Đoạn này nói điều gì?
- Nội dung của truyện là gì?
- Đọc nối tiếp, tìm cách thể hiện
Trang 2bốn anh em Cẩu Khây.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cách thể hiện:
Đọc diễn cảm, giọng kể khá nhanh
Đoạn văn đọc: “ngày xưa…diệt trừ yêu tinh”
- Đọc nhóm đôi -> cá nhân
3 Củng cố, dặn dò:
- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Chuẩn bị: Chuyện cổ tích về loài người
KỂ CHUYỆN:
Tiết 19 : Bài BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MĐYC:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV, tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung của mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể lại được câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)
2 Rèn luyện kỹ năng nghe:
- Nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Ôn tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bác đánh cá và gã hung thần
2 GV kể chuyện:
- Kể lần 1, kết hợp với giải nghĩa từ khó
+ Ngày tận thế: ngày cuối của sự sống trên
trái đất (ngày chết)
+ Hung thần: Vị thần độc ác, hung bạo
+ Vĩnh viễn: không bao giờ gặp được, thấy
được (mãi mãi)
- Kể lần 2, kết hợp tranh
3 Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu
cầu của bài tập:
a/ Tìm lời thuyết minh cho tranh:
- Tranh 1: Bác đánh cá kéo được mẻ lưới
trong đó chỉ có duy nhất cái bình
- Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra
chợ bán cũng được khối tiền
- Tranh 3: Từ trong bình một làn khói đen
kịt tuôn ra và hiện hình một con quỷ
- Tranh 4: Con quỷ muốn giết bác đánh cá
để thực hiện lời nguyềncủa nó
- Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui lại
vào bình và vứt bình xuống biển sâu
b/ Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Kể chuyện trong nhóm
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và lắng nghe
- Làm việc theo nhóm Trao đổi -> ý kiến về nội dung của từng tranh
- Kể theo nhóm -> cá nhân kể
- Trao đổi về ý nghĩa của truyện
Trang 3- Thi kể chuyện
- Ý nghĩa: Truyện ca ngợi bác đánh cá mưu
trí, dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn,
bạc ác
4 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- CB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
*********************************
TẬP LÀM VĂN
Tiết 37 : Bài LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MĐYC:
- Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả theo hai cách trên
II Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ về hai cách mở bài
- Giấy khổ to để học sinh làm BT2
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu lại hai cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- Treo bảng phụ đã viết sẵn hai cách mở bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên
đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là
chiếc cặp sách
- Điểm khác nhau:
+ Đoạn a, b (mở bài trực tiếp) giới thiệu
ngay đồ vật cần tả
+ Đoạn c: (mở bài gián tiếp) nói chuyện
khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
Bài 2:
- Lưu ý:
+ Chỉ viết đoạn mở bài về miêu tả cái bàn
học của em (bàn học ở trường hoặc ở nhà)
+ Viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau
cho bài văn
- HS nối tiếp đọc bài viết
- Nhận xét, chấm điểm
- Làm việc cá nhân
+ Đọc thầm đoạn mở bài, trao đổi cùng bạn,
so sánh -> tìm đoạn giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Làm việc cá nhân
- Viết đoạn mở bài theo 2 cách -> trình bày
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ghi nhớ về 2 cách mở bài
- CB: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
-CHÍNH TẢ :
Trang 4Tiết 19 Bài : Nghe - viết KIM TỰ THÁP AI CẬP
I MĐYC :
- Nghe, viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn : Kim tự tháp Ai Cập
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn : S/ x , iêc / iêt
II ĐỒ DÙNG
- Phiếu viết nội dung bài tập 2- Băng giấy viết n/d BT3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cuÕ : (Ôn tập thi HK1)
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu đoạn văn : Kim tự tháp Ai
Cập
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết :
a Giáo viên đọc bài viết
Nội dung : Ca ngợi Kim tự tháp là một công trình kiến
trúc vĩ đại của người Ai Cập
b Hướng dẫn từ khó :
-kiến trúc, nhằng nhịt, giếng sâu, buồng
c Viết bài
d Chấm, chữa bài
Chấm 7 – 10 vỡ -> nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập :
- Bài tập 2
* Kết quả : sinh, biết, sáng, tuyệt ; xứng
- Bài tập 3 b :
Viết đúng Viết sai
- thời tiết thân thiếc
- công việc nhiệc tình
- chiết cành mải miếc
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét chung về một số lỗi HS còn mắc phải nhiều
Chuẩn bị : Nghe –viết : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Lắng nghe – TLCH : Đoạn văn nói lên điều gì ? -Đọc thầm-> phát hiện các từ khó
- Viết bài vào vở
- KT chéo
Làm việc nhóm đôi + Trao đổi-> làm Vở BT Vở BT
Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 38 : Bài CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I.MĐYC:
1 Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng cá từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng, chậm hơn ở câu thơ kết bài
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ : mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Bốn anh tài : Gọi học sinh đọc bài – trả lời câu hỏi
Trang 5B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chuyện cổ tích về loài người
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
Phát âm: lời ru, bế bồng, nghĩ
- Giải nghĩa từ: SGK/5
b/ Tìm hiểu bài:
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái
đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vật trống
vắng, trịu trần, không dáng cây, ngọn cỏ
- Sau khi trẻ sinh ra, cần có ngay mặt trời để trẻ
nhìn cho rõ, cần có ngay mẹ vì trẻ cần tình yêu
và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc, cần bố giúp
trẻ hiểu biết, bảo con trẻ ngoan, dạy trẻ biết
nghĩ, cần thầy giáo dạy trẻ học hành
- Ý nghĩa:
Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng
của người lớn với các trẻ em.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- Cách thể hiện: Đọc toàn bài với giọng kể chậm
rải, dàn trải, dịu dàng, chậm hơn ở câu thơ cuối
Đọc diễn cảm khổ thơ 4,5
Học thuộc lòng
- Học sinh đọc nối tiếp khổ thơ
- Làm việc theo nhóm
- Đọc thầm từng khổ thơ -> trao đổi để TLCH :* Trong câu chuyện cổ tích này” ai là người sinh ra đầu tiên
* Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời? Vì sao cần có ngay người mẹ?
* Bố giúp trẻ em những gì?
* Thấy giáo giúp trẻ những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này là gì ?
- Đọc nối tiếp bài thơ -> tìm cách thể hiện
- Luyện đọc nhóm đôi -> cá nhân
- Nhẩm, cá nhân thi HTL
3 Củng cố, dặn dò:
- Theo em, vì sao trẻ em lại được mọi người yêu mến và dành nhiều tình yêu như vậy?
- Chuẩn bị: Bốn anh tài ( tt )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 37 - Bài CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?
I MĐYC:
- Học sinh hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể : Ai làm gì ?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
II ĐỒ DÙNG:
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét và đoạn văn ở BT1 ( LT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Giới thiệu bài : Chủ ngữ trong câu kể : Ai làm gì ?
2) Phần nhận xét :
Câu kể :
Ai làm gì Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành CN
-Một đàn…
- Hùng …
-Thắng……
-Em ………
-Đàn ngỗng…
Chỉ con vật Chỉ người Chỉ người Chỉ người Chỉ con vật
Cụm danh từ danh từ danh từ danh từ cụm danh từ 3) Phần ghi nhớ : SGK/7
- Làm việc nhóm đôi
- Đọc thầm->trao đổi->TLCH
* Tìm câu kể : Ai làm gì ?
- Xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được?
- Nêu ý nghĩa của chủ ngữ ?
- CN do loại từ ngữ nào tạo thành?
Trang 64) Luyện tập :
Bài 1 :
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von
+ Thanh niên lên rẫy.
+Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
+ Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
+ Các cụ già chụm….ché rượu cần.
Bài 2 : Đặt câu
Ví dụ :
a.Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu.
b Chim sơn ca bay vút lên bầu trời
Bài 3 :
Ví dụ : Buổi sáng , bà con nông dân ra đồng gặt lúa
Trên những con đường làng quen thuộc, các bạn học
sinh trong làng cắp sách đến trường
5 Củng cố, dặn dò :
- Nêu đặc điểm của CN trong câu kể : Ai làm gì ?
Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Tài năng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
Làm việc nhóm đôi (tiến hành tương tự bài tập ở phần nhận xét)
Làm việc cá nhân
Làm bài vào VGT-> kiểm tra chéo
- Làm việc cá nhân
- Đọc yêu cầu, quan sát tranh…
- Đặt câu
Thứ năm ngày 11 tháng 01 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 38 - Bài MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG
I MĐYC:
- Mở rộng vốn từ của học sinh thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
II ĐỒ DÙNG:
- Từ điển Tiếng Việt
- 4 phiếu khổ to kẻ bảngở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : CN trong câu kể : Ai làm gì ?
- Nêu đặc điểm của CN trong câu kể : Ai làm gì ? Cho ví dụ ?
1 học sinh làm lại bài tập 3
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : MRVT : Tài năng
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 :
a Tài có nghĩa “ có khả năng hơn ngừơi
bình thường” : tài giỏi, tài nghệ , tài ba,
b Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên,
tài trợ
Bài 2 :
Học sinh nối tiếp trình bày câu văn của
mình
Ví dụ: Rừng là tài nguyên của đất nước
Làm việc theo nhóm + Trao đổi-> chia các từ vào 2 nhóm thei yêu cầu bài tập
Làm việc cá nhân +Đặt câu với từ ở BT1 Làm việc nhóm đôi
Trang 7Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa.
Bài 3-4 :
-Kết quả : câu a – b
- Học sinh nối tiếp nêu câu tục ngữ yêu
thích và giải thích lý do
3 Củng cố, dặn dò : Đánh giá tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập về câu kể : Ai làm gì
?
+ Trao đổi-> tìm câu tục ngữ xa ngợi tài trí của con người
+ Nêu câu tục ngữ em thích -> giải thích ?
Thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 38 : Bài LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MĐYC:
- Củng cố nhận thức về hai kiểu bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật
II Đồ dùng:
- Một số tờ giấy trắng để học sinh làm BT2
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn mở bài ( 2 cách) của bài văn miêu tả cái bàn học
- Treo bảng phụ đã viết sẵn hai cách mở bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng kết
bài trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
a Đoạn kết của bài là đoạn cuối cùng của
bài :” Má…méo vành”
b Đây là kiểu kết bài mở rộng căn dặn của
mẹ; ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
Bài 2:
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
- GV nhận xét, sửa chữa -> ghi điểm
- Làm việc cả lớp + Nêu lại kiến thức về 2 cách kết bài
+ Đọc thầm bài “ cái nón” suy nghĩ làm việc cá nhân
- Làm việc cá nhân
- Suy nghĩ chọn đề bài miêu
tả Làm bài vào VBT
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu 2 cách kết bài trong bài văn miêu tả
- CB: Miêu tả đồ vật.( KT viết )
TUẦN 20
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 39 : Bài BỐN ANH TÀI ( tiếp theo )
Trang 8- Đoc trôi chảy,lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng sinh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện : hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh, chậm rải, khoan thai ở lời kết
- Hiểu các từ ngữ mới : núc nát, núng thế
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Chuyện cổ tích về loài người
+ Gọi học sinh đọc bài + TLCH
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bốn anh tài ( TT)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
- Đ1: “Bốn anh em….yêu tinh đấy”
- Đ2: Còn lại
Phát âm: sống sót, giục, núc nác, quật túi bụi
- Giải nghĩa từ: SGK/ 14
b/ Tìm hiểu bài:
- Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống
sót Bà nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ
nhờ Yêu tinh có phép thuật phun nước như
mưa ngập cả cánh đồng, làng mạc.
- Yêu tinh trở về nhà qui hàng
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng
phi thường : đánh nó bị thương, phá phép
thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm,
hiệp lực nên đã thắng yêu tinh nó qui hàng
- Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực nên đã
thắng yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh
em Cẩu Khây.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cách thể hiện:
- Giọng hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp, dồn
dập ở đoạn sau, trở lại khoan thai ở đoạn kết
- Đoạn văn đọc :Cẩu Khây hé cửa… tối sầm
lại
Học sinh đọc nối tiếp
- làm việc theo nhóm + Đọc thầm từng đoạn văn TLCH + Đại diện các nhóm trình bày
Tới nơi yêu tinh ở, Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh?
Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh
Ý nghĩa câu chuyện
2 HS đọc nối tiếp tìm cách thể hiện
- Luyện đọc nhóm đôi thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- Chuẩn bị : Trống đồng Đông Sơn
Trang 9-.
KỂ CHUYỆN:
Tiết 20 : Bài KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc
được đọc về một người có tài
I MĐYC:
1 Rèn kỹ năng nói:
-Học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các
em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn luyện kỹ năng nghe:
- Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng:
- Một số truyện viết về những người có tài
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Bác đánh cá và gã hung thần
-Gọi HS kể lại 1-2 đoạn nêu ý nghĩa câu chuyện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Kể lại câu chuyện đã được nghe,
được đọc về người có tài
2 H/dẫn học sinh kể chuyện:
a Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Trọng tâm : chuyện đã đọc, đã nghe về người có
tài
- Giới thiệu tên câu chuyện
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
* Kể trong nhóm
- Thi kể chuyện
+ Trao đổi về câu chuyện
- Nhận xét, ghi điểm
Bình chọn câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu ý nghĩa chung của các câu chuyện ?
- CB: Kể chuyện được chứng kiến, tham gia
- làm việc cả lớp + Đọc đề bài, gợi ý 1,2
- Thực hành theo nhóm – + Luyện kể nhóm đôi + cá nhân kể
************************
Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 39 : Bài MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( kiểm tra viết )
I MĐYC:
- Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật Bài viết đúng yêu cầu của đề, có đủ ba phần, diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong sách GK
- Bảng phụ viết dàn ý của bài văn miêu tả đề vật
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
Trang 10B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Miêu tả đồ vật ( kiểm tra)
2.Đề bài :
* Chọn 1 trong 4 đề để thực hành viết
* Chú ý : Nên lập dàn bài trước khi viết
3 Thực hành
- Đọc đề bài ở SGK/18
Viết bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò: Thu bài, nhận xét
- CB: Luyện tập giới thiệu địa phương
CHÍNH TẢ :
Tiết 20 Bài : Nghe - viết CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MĐYC :
- Nghe, viết đúng chính tả , trình bày đúng bài : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ch/ tr, uôt / uôc
II ĐỒ DÙNG
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cuÕ : Gọi học sinh viết bảng : sinh hoạt, xinh đẹp; xanh biếc, biết làm;…
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết :
a Giáo viên đọc văn viết
Nội dung : Giới thiệu về Đân-lớp- người phát minh ra
chiếc lốp xe đạp
b Hướng dẫn từ khó :
-nẹp sắt, xóc, Đân-lớp, suýt ngã, chiếc săm
c Viết bài
d Chấm, chữa bài
3 Luyện tập :
- Bài 2a
* Kết quả : thuyền, trong, chim, trẻ
- Bài tập 3 b :
* Kết quả : thuốc bổ- cuộc đi bộ – buộc ngoài
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét chung về một số lỗi HS còn mắc phải nhiều
Chuẩn bị : Nhớ –viết : Chuyện cổ tích về loài người
Đọc thầm, trao đổi nội dung của đoạn văn
-Đọc thầm-> phát hiện các từ khó
- Viết bài vào vở
- KT chéo Vở BT
- Làm việc nhóm đôi + Trao đổi tìm từ thích hợp có vần uốt/uôc
Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 40 : Bài TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.MĐYC:
- Đoc trôi chảy,lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Hiểu các từ ngữ trong bài : chính đáng, văn hoá Đông Sơn , hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bộ sư tập trống dồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt nam
II Đồ dùng: