1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 19

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 323,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu b Khai thác:  Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành: + Vẽ lên bảng hình bình hành ABCD ; vẽ - Quan sát hình bình hành ABCD, đoạn[r]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn : 2/ 1/ 2011

 Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011

1 Toán : KI - LÔ - MÉT VUÔNG

I MỤC TIÊU :

1- KT: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

2- KN: Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông Biết 1 km2

= 1 000 000 m2 Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

3- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển Bộ đồ

dạy - học toán lớp 4

2- HS: Vở, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

2 Bài mới

a Khám phá: (1’)

b Kết nối: (15’)

+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :

+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh

chụp về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ

lệ là hình vuông có cạnh dài 1km

+ Gợi ý để học sinh nắm được khái

niệm về ki lô mét vuông là diện tích hình

vuông có cạnh dài 1ki lô mét

- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ

trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học

để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1

m 2 có trong mô hình vuông có cạnh dài

1km ?

- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách

đọc ki - lô mét vuông

- Đọc là : ki - lô - met vuông

- Viết là : km2

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

c Thực hành - Luyện tập : (15’)

*Bài 1 :

- HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn

vị đo diện tích ki - lô - met vuông

- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này

- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình

- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2

+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông

- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị đo

là km2

- Ba em đọc lại số vừa viết

- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông

- Hai học sinh đọc

Trang 2

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

+ GV kẻ sẵn bảng như SGK

- Gọi HS lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì?

*Bài 2 :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

*Bài 3: ( dành cho HS khá giỏi)

- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở

bài tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

- Giáo viên nhận xét bài HS

Bài 4

- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.

GV hướng dẫn học sinh

+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi

ước lượng với diện tích thực te để chọn

lời giải đúng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Áp dụng - Củng cố - Dặn dò: (2’)

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Viết số hoặc chữ vào ô trống

- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo

có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:

Đọc Viết

Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông

921km 2

Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2

Năm trăm linh chín ki lô mét vuông

509km 2

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông

320 000

km 2

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là

ki - lô - mét vuông

- Hai HS đọc đề bài

+ 3 HS làm trên bảng

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

1km2 = 1 000 000 m2; 1m2 = 100dm2

1 000 000m2 =1km2 5km2 = 5 000 000m2

32 m2 49dm2 = 3249dm2

2 000 000m2 = 2km2

- HS đọc đầu bài- phân tích bài toán

- HS làm bài vào bảng nhóm( nhóm 4)

- HS trình bày

Bài giải Diện tích khu rừng đó dài số ki - lô - mét vuông là:

3 2 = 6 (km 2) Đáp số : 6(km2

- Hai học sinh đọc

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

- HS nêu số đo diện tích đã chọn

- HS: Diện tích phòng học là 40 m2 Diện tích nước Việt Nam là: 330 991 km2

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Rút kinh nghiệm:………

Trang 3

2.Tập đọc: BỐN ANH TÀI

I Mục tiêu bài học:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng sức khoẻ của 4 cậu bé

- Hiểu nội dung truyện ( phần đầu ): ca ngợi sức khoẻ, tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghiã của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức xác định giá trị bản thân – Hợp tác – Đảm nhiệm trách nhiệm

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể thực hiện:

- Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận nhóm

- Hỏi đáp trước lớp – Đóng vai sử lí tình huống

IV Phương tiện dạy học:

- Tranh minh họa phóng to

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn ( từ đầu…… diệt yêu tinh )

V Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1)Khởi động (5’)

- G/T các chủ điểm học ở HKII

- Treo tranh minh hoạ

2)Bài mới (30’)

HĐ 1: Luyện đọc

- GV chia đoạn văn thành 5 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

- H/D luyện đọc các từ khó

- H/D học sinh giải nghĩa từ

- Đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì

đặc biệt?

+ Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

Khây?

+ Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh

cùng với ai?

+ Mỗi người bạn của Câu Khây có tài năng

gì?

- Yêu cầu HS nêu ý chính của bài

HĐ 3 : Đọc diễn cảm

- Nghe

- Dùng bút chì đánh dấu

- Đọc nối tiếp

- Luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- … nhỏ tuổi nhưng ăn hết 1 lúc 9 chõ xôi…

- Yêu tinh xuất hiện, bắt người…

- Cùng 3 người bạn……

- ….làm vồ đóng cọc, ….dùng tai tát nước,… máng dẫn nước

* Ca ngợi sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh

em Cẩu Khây

Trang 4

- H/D cho học sinh đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ HD luyện đọc

- Thi đọc

- Nhận xét, sữa chữa

3)Củng cố dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học, dặn học bài

- Chuẩn bị bài sau: “Bốn anh tài (tt)”

- Từng cặp luyện đọc

- Luyện đọc

- Đại diện nhóm thi

Rút kinh nghiệm:………

………

3 Chính tả : KIM TỰ THÁP AI CẬP

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Chuẩn bị

- Vài tờ giấy to ghi BT2 , BT3

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1)Khởi động: (5’)

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Viết chính tả

- Đọc mẫu

+ Hỏi: đoạn văn nói điều gì?

- H/D học sinh viết các từ khó: lăng mộ,

nhằng nhịt, chuyên chở……

- Nhắc HS trình bày bài thơ và tư thế ngồi

viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc toàn bài

- Thu chấm 6 - 8 bài

- Nhận xét chung

HĐ 2: Luyện tập

BT 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào

chổ trống trong đoạn văn

- Dán 3 tờ giấy ghi sẵn

- Nhận xét, chốt lời giải đúng: sinh vật- biết

- Nghe

- Nghe

- Lớp đọc thầm

- Ca ngợi Kim Tự Tháp là công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập Cổ Đại

- Viết bảng con

- Nghe

- Viết bài

- Rà soát lỗi

- Đổi vở chữa lỗi

- Đọc yêu cầu

- Đại diện 3 nhóm lên thi tiếp sức

Trang 5

- biết – sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng

BT 3: Chọn 1 số từ viết đúng chính tả và 1

số từ viết sai ghi vào 2 cột

- Nhận xét, chốt ý đúng

* Viết đúng: sáng sủa, sản sinh, sinh động,

thời tiết, công việc, chiết cành

* Viết sai: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung, thân

thiếc, nhiệc tình, mải miếc

3) Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng

- Lớp làm vở

Rút kinh nghiệm:………

………

4 Đạo đức : KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 1)

(Hiệu trưởng soạn và dạy)

- Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2011.

I MỤC TIÊU :

1- KT: Chuyển đổi các số đo diện tích Đọc thông tin trên biểu đồ cột Bài tập cần

làm : Bài 1, bài 3b, bài 5

2- KN: Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”

3- GD HS thêm yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

2- HS: Bộ đồ dùng toán, vở, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra: Viết số vào chỗ chấm

1 000 000m2 = ………km2

5km2 = ………m2

32 m2 49dm2 = ………dm2

2 000 000m2 = ……….km2

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập :

*Bài 1 :

- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài

- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- HS thực hiện yêu cầu

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh đọc 2 HS lên bảng làm

530dm2 = 53000 cm2

13dm2 29cm2 =1329cm2 84600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m2 10km2 = 10 000 000m2

Trang 6

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 3 : (bỏ bài 3a)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân

số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời

giải đúng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm

bài Chuẩn bị bài sau: “Giới thiệu hình

bình hành”

9 000 000m2 = 9km2

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích bé nhất

- HS nêu đề bài HS thảo luận và làm vào bảng nhóm Nhóm trình bày

Bài giải

Chiều rộng của khu đất đó là:3 : 3 = 1( km) Diện tích khu đất đó là: 3 1 = 3(km2 )

Đáp số: 3km 2

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng

2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Rút kinh nghiệm:………

………

2 Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI LÀM GÌ ?”

I Mục tiêu

- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể ai làm gì ?

(nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kiểu Ai làm gì? xác định bộ phận CN trong câu (BT1, mục III), biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi đoạn văn phần nhận xét và BT1

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1)Khởi động (5’)

Trang 7

- Giới thiệu bài

2)Bài mới (25’)

HĐ 1: Phần nhận xét

BT 1: Treo bảng phụ,yêu cầu lớp đọc thầm

và tìm câu kể ai làm gì?

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

BT 2: Yêu cầu HS xác định CN trong mỗi

câu vừa tìm được

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

BT 3: Nêu ý nghĩa của CN

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

BT 4: CN của các câu trên do loại từ ngữ

nào tạo thành

- Nhận xét, chốt ý đúng

- Nêu kết luận

- Yêu cầu HS cho VD minh hoạ

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Treo bảng phụ, yêu cầu HS tìm

những câu kể ai làm gì? xác định CN của

từng câu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

BT 2: yêu cầu HS đặt 3 câu mỗi câu có 1

cụm từ cho trước làm CN

- Nhận xét, chốt lại ý đúng

BT 3: Q/S tranh đặt câu …

- Nhận xét, chốt lại những HS đặt đúng

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

“MRVT : Tài năng”

- Nghe

- 1 HS đọc to,lớp đọc thầm

- HS trình bày

- Dùng bút chì đánh dấu vào SGK

- Đọc yêu cầu

- 1 HS làm bảng

- Lớp dùng bút chì gạch ở SGK

- Đọc yêu cầu

- Phát biểu ý kiến

- Đọc yêu cầu

- Phát biểu ý kiến

- Vài HS đọc ghi nhớ

- Nêu VD

- Đọc yêu cầu

- Đọc thầm

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở

- Đọc yêu cầu

- Làm bài

- HS trình bày

- Đọc yêu cầu

- Làm nháp

- Đọc câu mình đặt

- Nhắc lại ghi nhớ

Rút kinh nghiệm:………

………

3 Thể dục : BÀI 37

(Giáo viên thể dục soạn và dạy)

-4 Kể chuyện : BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I Mục tiêu

- Dựa theo lời kể của GV nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1),

kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đầy đủ (BT2)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

Trang 8

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1)Khởi động (5’)

- Giới thiệu bài

2)Bài mới ( 25’)

HĐ 1: Kể chuyện

- GV kể 1 lần

- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Tìm lời thuyết minh

- Có 5 bức tranh minh hoạ, dựa vào lời kể

của cô các em hãy thuyết minh nội dung cho

mỗi bức tranh

- Nhận xét, chốt lời giải đúng ghi nhanh

dưới mỗi bức tranh

BT 2: HS kể chuyện

- Dựa vào tranh các em hãy kể lại toàn bộ

câu chuyện

- Cho HS thi kể

- Nhận xét, khen ngợi

BT 3: Các em trao đổi với nhau và tìm được

ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, chốt lại những ý nghĩa chuyện:

ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã

thắng được gã hung thần vô ơn, bạc nghĩa

3)Củng cố dặn dò (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài tiết sau :

- Nghe

- Nghe

- Đọc yêu cầu

- Tự làm bài

- Phát biểu

- Đọc yêu cầu

- Tập kể theo nhóm mỗi em kể 1 tranh

- Đại diện nhóm thi kể

- Đọc yêu cầu

- Phát biểu

- Vài HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:………

………

5 Khoa học : TẠI SAO CÓ GIÓ ?

I MỤC TIÊU:

1- KT : HS biết được tại sao có gió

2- KN : biết làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió Giải

thích được nguyên nhân gây ra gió

3- GD: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Nội dung bài, các dụng cụ để làm thí nghiệm

Trang 9

2- HS chuẩn bị chong chóng Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu, nến, diêm, vài nén hương

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần

cho sự sống con người, động vật, thực vật ?

? Trong không khí thành phần nào là quan

trọng nhất đối với sự thở ?

? Trong trường hợp nào con người phải thở

bằng bình ô - xi ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hoạt động1:

TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG

- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc

chuẩn bị

- Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng

xem chúng có quay được lâu không

- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng

+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :

- Khi nào chong chóng quay ?

- Khi nào chong chóng không quay ?

- Khi nào chong chóng quay nhanh ? Khi

nào chong chóng quay chậm ?

+ Làm thế nào để chong chóng quay ?

- Tổ chức cho HS chơi ngoài sân GV đi

đến từng tổ hướng dẫn HS tìm hiểu bằng

cách đặt câu hỏi cho HS

- Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội

dung sau:

+ Theo em tại sao chong chóng quay ?

+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì

chong chóng của bạn lại quay càng nhanh ?

+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để

chong chóng quay nhanh ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ viên

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu Tổ trưởng tổ đọc từng câu hỏi để mỗi thành viên trong

tổ suy nghĩ trả lời

- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất

- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạn chạy nhanh

- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng

- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gí thì ta phải chạy

- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu

Trang 10

* Kết luận

c Hoạt động 2:

NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIÓ

+ GV giới thiệu về các dụng cụ làm thí

nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm

kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình

+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo

hướng dẫn sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS TLCH sau:

+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?

Tại sao ?

+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?

+ Khói bay qua ống nào ?

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí

nghiệm đúng, sáng tạo

+Khói bay ra từ mẩu hương đi ra ống A mà

chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?

+ GV nêu : Không khí ở ống A có ngọn

nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay

lên cao Không khí ở ống B không có nến

cháy thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn

và đi xuống Khói từ mẩu hương cháy đi ra

ống khói A là do không khí chuyển động

tạo thành gió Không khí chuyển từ nơi

lạnh đến nới nóng Sự chênh lệch của nhiệt

độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí

- GV hỏi lại :

+ Vì sao lại có sự chuyển động của không

khí ?

+Không khí chuyển động theo chiều như

thế nào?

+ Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ?

d Hoạt động 3:

SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG

KHÍ TRONG TỰ NHIÊN

+ Lắng nghe

+ HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm

+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra

+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên

là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A

+Phần hộp bên ống B có không khí lạnh

- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A

và bay lên

+ Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt

ta nhìn thấy là do không khí chuyển động

từ B sang A

+ Lắng nghe

+ HS lần lượt trả lời

- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động

+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng

+Sự chuyện động của không khí tạo ra gió -HS lắng nghe

- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w