Giới thiệu bài: Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ quan sát hai bức ảnh trong SGK, sau đó các em kể lại một cách tương ứng, dựng lại đúng và sinh động quang cảnh và hoạt động của những ng[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
chiến thắng xứng đáng của đo vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốcnổi
2 Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS yêu thích kể chuyện
* Riêng học HTT kể được cả câu chuyện.
* Giới và quyền: Quyền được tham gia vào ngày hội thể thao.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc khó.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau ?
- Yêu cầu đọc thầm 3
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào ?
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến
thắng ?
4 Luyện đọc lại: TIẾT 2
- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 của câu
chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện:
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại
gợi ý 5 đoạn của câu chuyện
- Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh
theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếuchống đỡ
- Đọc thầm đoạn 3
+ Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắtQuắm đen lao vào ôm một bên chân ôngbốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằngông Cản Ngũ thua chắc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5
+ Quắm đen gò lng không sao nhấc nổichân ông và ông nắm lấy khố anh ta nhấcnổi lên như nhấc con ếch
+ Vì ông điềm đạm giàu kinh nghiệm …
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
về câu chuyện
- Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh gợi
ý nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyệntrước lớp
- Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật
Trang 3* Giới và quyền: GV nêu cho học sinh
hiểu các em đều có quyền được tham gia
vào ngày hội thể dục thể thao
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau: Hội đua voi ở Tây
1 Kiến thức: Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
2 Kĩ năng: Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có
ghi số La Mã) Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của học sinh Thực hiện tốt các bài
tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn HS luyện tập
* Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 1
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt
động đó rồi trả lời các câu hỏi
- Gọi HS nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời học sinh nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- 2 em quan sát và TLCH
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
Trang 4- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
c) Từ 8 giờ đến 8 giờ rưỡi là 30 phút
- 2HS nêu số giờ
Tiết 2 THỦ CÔNG
TIẾT 25: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 1)
I M ục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách làm được lọ hoa gắn tường
2 Kĩ năng: Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ
hoa tương đối cân đối
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* Riêng với học sinh khéo tay, làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng
Lọ hoa cân đối Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Các hình minh hoạ các bước tiến hành mẫu.
+ Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ
nhật có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô lên bàn
Gấp một cạnh của chiều dài 3 ô theo đường
+ Một phần của tờ giấy được gấp lên để làm
đế và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp gấpcách đều
- Bước 1 Gấp phần giấy làm đế lọ hoa vàgấp các nếp gấp cách đều
Trang 5
nếp gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt
kéo ra cho đến khi các nếp gấp này và các
nếp gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình
+ Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng
của thân và đế lọ hoa (h.6)
+ Lật mặt bôi hồ xuống, đặt vát như hình 7
và dán vào tờ giấy bìa
+ Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn
lại và xoay nếp gấp sao cho cân đối với
phần đã dán, sau đó dán vào bìa thành lọ
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài làm, chuẩn bị tiết sau
- Bước 2 Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏicác nếp gấp làm thân lọ hoa
- Bước 3 Làm thành lọ hoa gắn tường
Tiết 3 GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
TIẾT 25: TUYÊN TRUYỀN TÌM HIỂU Ý NGHĨA NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 VÀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH 26/3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - HS biết được ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 Ngày thành lập Đoàn 26/3 Thực
hiện phong trào thi đua trong học tập
2 Kỹ năng: - Cố gắng học tập tốt để thực hiện theo chỉ tiêu của phong trào.
3 Thái độ: - Có ý thức phấn đấu trong học tập, tạo không khí sôi nổi trong học tập II
Quy mô, địa điểm, thời lượng, thời điểm hoạt động:
- Quy mô: Tổ chức theo quy mô lớp
- Địa điểm: Lớp 3A
- Thời lượng: 30 – 35 phút - Thời điểm: tiết 3
III Đồ dùng dạy – học :
Trang 6* Gv: Giáo viên chủ nhiệm nêu chủ đề, nội dung chương trình,thời gian tiến hành cho cảlớp và hướng dẫn học sinh chuẩn bị các hoạt động.
* Hs: - Chuẩn bị các bài hát, thơ nói về cô giáo, bạn gái, nói về Đoàn thanh niên
- Cả lớp hát tập thể “ Bông hoa mừng cô”
* Hoạt dộng 2:
- GV tuyên truyền ý nghĩa về ngày Quốc tế
phụ nữ 8/3 và Ngày thành lập Đoàn 26/3
- HS bày tỏ tình cảm của mình với các cô
giáo và với các bạn học sinh nữ
* Hoạt dộng 3:
Phát động phong chào thi đua
- HS: Thi đua nhiều giờ học tốt, ngày học
tốt, tuần học tốt
- Giành được nhiều lời nhận xét tốt
- Học và hát các bài hát nói về những
người cô về mẹ và về Đoàn
- HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
3 Kết thúc hoạt động
- Giáo viên nhận xét chung
- Khen HS đã biết ngoan ngoãn, vâng lời
thầy, cô và nhắc nhở HS hãy học tập, rèn
luyện tốt để tể hiện tình cảm yêu quý, biết
ơn đối với bà, mẹ , cô……Tiến bước lên
Đoàn
- Kết thúc:Giáo viên dặn dò HS chuẩn bị
cho hoạt động lần sau
1 Kiến thức: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1;Bài 2.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Bảng phụ
Trang 72 Học sinh: - Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về
nhà
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm
quen với các bài toán liên quan đến rút
về đơn vị
2 Hướng dẫn giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
a Bài toán 1:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi
- GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số
lít mật ong có trong 7 can, yêu cầu
chúng ta tìm số lít mật ong trong một
can, để tìm được số lít mật ong trong
một can, chúng ta thực hiện phép tính
chia Bước này gọi là rút về đơn vị, tức
là tìm giá trị của một phần trong các
phần bằng nhau
b Bài toán 2:
- Gọi 1 HS đọc YC
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được số mật ong có trong
2 can, trước hết chúng ta phải tính
được gì?
-3 HS lên bảng làm BT
- Nghe giới thiệu
- 1 HS nêu BT SGK
- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi
can có mấy lít mật ong?
- Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗican
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can
-Số lít mật ong trong 2 can
-Tính được số lít mật ong có trong 1 can.-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
Trang 8- Làm thế nào để tính được số mật ong
có trong một can?
- Số lít mật ong có trong 1 can là bao
nhiêu?
- Biết số lít mật ong có trong một can,
làm thế nào để tính số mật ong có trong
- GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào
được gọi là bước rút về đơn vị?
- GV giới thiệu: các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị
3 Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao
nhiêu viên thuốc ta phải tìm được gì
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)
-Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên
-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
- Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
- Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ
- Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT
Trang 9là bước nào?
* Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS trình bày và giải bài
- GV mời 1 HS yêu cầu bài
- Cho HS quan sát hình mẫu rồi tự xếp
hình, 2 em xếp nhanh nhất được lên
bảng thi xếp
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố – Dặn dò:
* Củng cố nôi dung bài:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện
phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
(thực hiện phép nhân)
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
- YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đếnrút về đơn vị
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài VBT
- HS đọc yêu cầu bài
- Tự xếp hình
- HS nhận xét bài của bạn
Tiết 2 CHÍNH TẢ
Nghe - ViếtTIẾT 49: HỘI VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng : Làm đúng Bài tập (2) b do giáo viên soạn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa
dạng của tiếng Việt
Trang 10- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con
- xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……
- Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất giỏi.
- 6 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã, loay hoay, nghiêng mình…
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
- HS nghe viết vào vở
- 2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: 2a) - trăng trắng – chăm chỉ – chong
chóng ( HSHTT )
2b) - trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt.
- Lắng nghe
Trang 11Tiết 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 49: ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
2 Kĩ năng: Nhận ra sự đa dạng về phong phú của động vật về hình dạng kích thước, cấu
tạo ngoài Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người Quan sáthình vẽ hoặc vật thật và chỉ được bộ phận bên ngoài của một số động vật Nêu được nhữngđiểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên,
ích lợi và tác hại của chúng đối với con người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các convật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên (liên hệ)
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
? Nêu chức năng của quả đối với đời sống
- 2 em lên kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK trang 94, 95 tranh ảnh các con vật sưu
tầm được
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
theo gợi ý sau:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con
vật
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu
những điểm giống nhau và khác nhau về hình
dạng và cấu tạo của chúng
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm
khác bổ sung
Lưu ý: Mỗi nhóm chỉ trìng bày một câu hỏi
* MT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của
các con vật sống trong môi trường tự nhiên,
- Nhóm trưởng điều hành
- HS quan sát các hình trong SGK trang
94, 95 tranh ảnh các con vật sưu tầmđược Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận các câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày Cácnhóm khác bổ sung
Trang 12ích lợi và tác hại của chúng đối với con
người Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các
con vật Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các
loài vật trong tự nhiên.
3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
Bước 1: Vẽ và tô màu
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay bút
màu để vẽ một con vật mà các em yêu thích
Lưu ý: GV dặn HS: Tô màu, ghi chú tên
con vật và các bộ phận của con vật trên hình
vẽ
Bước 2: Trình bày
- Từng cá nhân , nhóm trưởng tập hợp các
bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào
đó và trưng bày trước lớp
- HS nặn và tạo được mốt số sản phẩm như: lọ hoa,chậu cảnh, ấm chén, bát đĩa
- HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/của nhóm
- Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh Hát đầu tiết
Trang 13- Trong quá trình làm việc GV cho khuyến
khích các e tham quan trao đổi giữa các bạn
để sản phẩm của mình đa dạng và phong
1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
chiến thắng xứng đáng của đo vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốcnổi
2 Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Giáo dục QP&AN: Kể chuyện voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến
trường Tây Nguyên ( Tìm hiểu bài )
1 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm
nay, thầy sẽ giới thiệu với các em về một
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
- HS đọc bài và trả lới câu hỏi
- HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
Trang 14nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào
Tây Nguyên Sự độc đáo đó là gì? Để
biết điều đó, chúng ta đí vào tìm hiểu bài
đọc Hội đua voi ở tây Nguyên Ghi tựa.
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho
HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó
- Cho HS đặt câu với từ: cỗ vũ
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn
bị của cuộc đua?
- HS đọc đoạn 2
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
* Giáo dục QP&AN: GV kể chuyện voi
tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ
đội ở chiến trường Tây Nguyên cho học
- Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung
cho tiết sau “Ngày hội rừng xanh”
- Theo dõi GV đọc
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từkhó.(Mục tiêu)
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọcthầm theo
- HS thi nhau đặt câu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
- Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Lắng nghe ghi nhận
Trang 15III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về
nhà
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay các em sẽ được luyện
tập về giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị Ghi tựa
2 Luyện tập:
* Bài 1: ( Học sinh HTT thực hiện)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển
vở chúng ta phải biết được gì trước đó?
- Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển
vở chúng ta làm thế nào?
- Bước này gọi là gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: ………quyển?
-3 HS lên bảng làm BT
- Nghe giới thiệu
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Số cây có trong một lô đất là:
2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Bài toán hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyểnvở
- Chúng ta phải biết được 1 thùng có baonhiêu quyển vở
- Lấy số vở 7 thùng chia cho 7
-Gọi là bước rút về đơn vị
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT
Bài giải:
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)
Trang 16- GV chữa bài choHS.
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi: 4 xe có tất cả bao nhiêu viên
gạch
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề bài toán
- Yêu cầu HS trình bày lời giải
- GV hỏi: Bài toán trên thuộc dạng bài
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập và chuẩn bị bài sau
Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển
-1 HS nêu yêu cầu BT Lập đề toán theotóm tắt rồi giải:
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: ……… viên gạch?
- 4 xe có 8520 viên gạch
-Tính số viên gạch của 3 xe
-2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổ sung
VD: Có 4 xe ô tô như nhau chở được 8520viên gạch Hỏi 3 xe ô tô như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT Trình bày bài:
- 1 HS nêu yêu cầu BT SGK
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh đất là:
25 – 8 = 17(m) Chu vi của mảnh đất là:
(25 + 17) 2 = 84 (m) Đáp số: 84 m
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 25: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I Mục tiêu: