1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn quy hoạch đầu tư du lịch

15 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 761,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.

Trang 1

Đề cương QUY HOẠCH ĐẦU TƯ DU LỊCH

Câu 1: Khái niệm, đặc điểm tài nguyên DL? 2

CÂU 2:Các kiểu đánh giá tài nguyên DL? 2

CÂU 3: Khái niệm, vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật DL? 3

CÂU 4: Khái niệm, ứng dụng của công suất chịu tải DL? 3

CÂU 5: Đặc điểm của công suất chịu tải DL? 4

CÂU 6: Lược sử phát triển khoa học DL? 4

CÂU 7: Khái niệm, đặc điểm QHDL? 6

CÂU 8: Các loại QHDL? 7

Câu 9: Nhiệm vụ của phân vùng DL với hoạt động đầu tư DL? 8

Câu 10: Lợi ích của QHDL? 9

Câu 11: Nguyên tắc chung xây dựng QHDL? 9

Câu 12:Nguyên tắc cụ thể xây dựng qui hoạch DL? 10

Câu 13: Nội dung qui hoạch tổng thể phát triển DL? 13

Câu 14: Nội dung qui hoạch và phát triển DL? 13

Trang 2

Câu 1: Khái niệm, đặc điểm tài nguyên DL?

 Khái niệm tài nguyên DL:

- Theo luật DL Việt Nam (2005): Tài nguyên DL là toàn bộ cảnh quan

thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, các công trình xây dựng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu DL

- Là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL và các

đô thị DL (cấp phân vị)

 Đặc điểm của tài nguyên DL:

 Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú trong đó có nhiều tài nguyên độc đáo, đặc sắc có khả năng hấp dẫn khách DL

 Tồn tại khách quan, dễ khai thác

 Có thời gian khai thác khác nhau tạo nên tính mùa vụ DL

 Có thể khai thác tại chỗ tạo nên sản phẩm DL

 Có thể khai thác nhiều lần, sử dụng nhiều lần

 Tài nguyên DL bất biến về mặt lãnh thổ tạo lực hút để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và dòng khách DL tới nơi tập trung các tài nguyên

CÂU 2:Các kiểu đánh giá tài nguyên DL?

 Khái niệm đánh giá tài nguyên DL:

- Đánh giá TNDL là việc phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi của chúng trong các hoạt động DL của con người

- Xác định mức độ phù hợp của tài nguyên cho các loại hình DL khác nhau

- Xác định tài nguyên DL bằng tiền

 Các kiểu đánh giá tài nguyên DL

- Tâm lý thẩm mỹ: mức độ cảm xúc về tâm lý, thẩm mỹ

Trang 3

- Sinh học (y – sinh học): mức độ thích hợp với sức khỏe hoặc hoạt động DL

- Đánh giá kỹ thuật: thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá

- Đánh giá kinh tế: xác định theo đơn vị tiền tệ

CÂU 3: Khái niệm, vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật DL?

1 Khái niệm

Cơ sở vật chất kỹ thuật DL là toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào viêc sản xuất và thực hiện hoạt động DL nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách DL

2 Vai trò

- Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện việc cung cấp các sản phẩm DL cũng như quy định mức độ khai thác TNDL

- Cơ sở vật chất kĩ thuật DL và tài nguyên DL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện:

+ Tài nguyên DL ảnh hưởng tới công suất, thể loại, thứ hạng của các thành phần cơ sở VCKT DL

+ Cơ sở VCKT tác động trở lại tới mức độ sử dụng tài nguyên DL

CÂU 4: Khái niệm, ứng dụng của công suất chịu tải DL?

 Khái niệm:

Theo UNWTO: Công suất chịu tải DL là mức độ sử dụng tài nguyên của

khách DL và một lãnh thổ có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho khách hàng và để lại rất ít tác động đến nguồn tài nguyên môi trường và đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của cộng đồng

 Ứng dụng:

- Phân tích công suất chịu tải DL là phương pháp được sử dụng để nhằm xác định mức độ tối đa khách DL sử dụng nguồn tài nguyên

- Công suất chịu tải DL thay đổi tùy thuộc vào địa điểm, tính mùa vụ

DL, thái độ sử dụng, trình độ phương tiện quản lý và đặc trưng môi trường của

Trang 4

lãnh thổ DL Do vậy công suất chịu tải DL được tính cho từng điểm DL, khu

DL và tuyến DL cụ thể

CÂU 5: Đặc điểm của công suất chịu tải DL?

 Vật lý: CSCTDL được hiểu là số lượng cơ học tối đa mà khách DL

có thể đón nhận (lượng khách thực tế của điểm DL)

 Sinh học: CSCTDL là giới hạn hoạt động DL mà nếu vượt quá sẽ suy thoái môi trường và những tác động sinh thái

VD: xói mòn đất, phá vỡ tập quán bầy đàncủa động vật

 Xã hội: làm xuất hiện những tác động và sự suy thoái đời sống kinh tế

- văn hóa xã hội của cộng đồng dân cư địa phương

 Tâm lí: CSCTDL nếu vượt quá sẽ làm mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách du lich giảm xuống

 Quản lý: CSCTDL là mức độ khách DL tối đa có thể quản lí thích đáng trong một khu vực DL, yếu tố này liên quan đến lực lượng nhân viên, trình độ quản lí và phục vụ,các phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc

CÂU 6: Lược sử phát triển khoa học DL?

1 Thời kì Pháp thuộc

 Đà Lạt:

- 1893, bs versin thám hiểm vùng núi Dankia suối vàng, đà lạt

- 1911, xây dựng đô thị ngĩ dưỡng Đà Lạt

- 1928, xây dựng nhà ga Đà lạt

 Sapa:

- 1901, người pháp đặt chân đến

- 1903 xây dựng căn cứ quân sự

- 1913 xây dựng nhà an dưỡng quân đội

- 1914 quy hoạch khu nghỉ mát sapa

 Tam Đảo

Trang 5

- 1922: quy hoạch khu nghỉ dưỡng: biệt thự, hệ thống cung cấp điện, nước, bể bơi, trung tâm dịch vụ, đường ô tô

 Ba Vì

- 1940 quy hoạch khu nghỉ dưỡng, xây dựng đường ô tô, bể bơi, vườn thực vật, 20 biệt thự

 Mẫu sơn

- Lạng sơn

- Độ cao 1541m

- Biệt thự , đường ô tô lên đỉnh núi

 Bà Nà

- 1894 người pháp xây dựng ý tưởng quy hoạch

- 1901 xây dựng đường gia thông

- 1922 bắt đầu xây dựng khu nghỉ mát 240 biệt thự

 Bạch Mã

- 1930

- Đường ô tô, các công trình cấp điện nước

- 139 biệt thự

 Các khu nghỉ biển

- 1911: Đồ Sơn

- 1909: Sầm Sơn

- 1911: Vũng Tàu

- 1925: Nha Trang

2 Giai đoạn 1940- 1985

- Không có thêm khu DL nào được quy hoạch mới

- Nguyên nhân: chiến tranh nền kinh tế khủng hoảng

3 Giai đoạn 1986- 1991

- Sơ đồ phát triển và phân bố ngành DLVN (1986-2000)

- 1991, tổ chức lãnh thổ DLVN

- Kế hoạch chỉ đạo phát triển DLVN 1991,OMT

Trang 6

4 Giai đoạn 1994

- Dự án quy hoạch tổng thể phát triển DLVN ( 1995-2010)

- Các dự án quy hoạch của các tỉnh, thành phố, khu DL

5 2000-2005:

- điều chỉnh quy hoạch năm 2005

- chiến lược phát triển DLVN 2001- 2010

6 năm 2009:

-chiến lược phát triển DLVN 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030

7 Năm 2020, 2030, 2050: kế hoạch viễn cảnh

CÂU 7: Khái niệm, đặc điểm QHDL?

1 Khái niệm:

- Luật DL (2005):

+ QHDL là việc xây dựng mục tiêu, chính sách, kế hoạch cho phát triển ngành DL

+ QHDL là một bộ phận của quy hoạch tổng thể ( hay còn gọi là quy hoạch ngành)

2 Đặc điểm

- Nội dung bao quát rộng hơn, độc đáo hơn so với phân vùng DL

- QHDL tiến hành sau phân vùng DL

- Đạt hiệu quả cao hơn, xác thực hơn Thời gian ngắn hơn

- Quy mô, dự án QHDL có nhiều cấp độ khác nhau

+ Quy mô cấp I: QHDL tiến hành quốc gia, các vùng DL, á vùng, tiểu vùng DL

+ Quy mô cấp 2: tỉnh thành phố trực thuộc trung ương

+ Quy mô cấp 3: quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh các trung tâm DL, các khu DL, điểm DL

- QHDL ở các cấp phân vị nhỏ có khả năng thực thi và hiệu quả rõ ràng hơn

- Thời gian quy hoạch gồm:

Trang 7

+ loại ngắn hạn: từ 1 đến 3 năm tùy vào chương trình đầu tư đã được quy định

+loại thời hạn trung bình: từ 5 năm trở lên nhằm chi tiết hóa những chương trình đầu tư đã được thực thi trong khuôn khổ kế hoạch,chiến lược quốc gia và vùng về phát triển DL

+loại dài hạn (kế hoạch viễn cảnh/kế hoạch hóa chiến lược): Từ 10 năm trở lên là cơ sở cho việc soạn thảo thực hiện các kế hoạch dự án quy hoạch nối tiếp, quy hoạch dài hạn thường là các quy hoạch tổng thể phát triển DL

CÂU 8: Các loại QHDL?

- Luật DL(2005):

+ quy hoạch tổng thể phát triển DL được lập trong phạm vi cả nước, vùng

DL địa bàn DL trọng điểm, các tỉnh, các thành phố trực thuộc trung ương và các khu DL quốc gia

+ quy hoạch cụ thể (chi tiết) phát triển DL: được lập cho các khu vực chức năng trong khu DL quốc gia, khu DL địa phương và điểm DL quốc gia

có tài nguyên

 Các cách phân loại:

- Xét theo thời gian quy hoạch :

+ Ngắn hạn

+ Trung hạn

+ Dài hạn

- Xét theo đối tượng quy hoạch:

+ Quy hoạch chiến lược phát triển DL

+ Quy hoạch thành phần DL

+ Quy hoạch khu danh lam thắng cảnh

+ Quy hoạch khu nghỉ dưỡng DL

+ Quy hoạch khu vui chơi giải trí

- Xét theo góc độ tài nguyên nơi tiến hành QHDL:

Trang 8

+ Quy hoạch khu DL kiểu ven biển

+ QHDL kiểu nghỉ núi

+ Quy hoạch khu DL khu di tích lịch sử

+ Quy hoạch khu DL vùng ngoại ô

- Xét theo độ khó của nội dung quy hoạch:

+ Quy hoạch chiến lược phát triển DL

+ Quy hoạch tổng thể điểm DL

+ Quy hoạch phân khu điểm đến DL

+ Quy hoạch thiết kế mặt bằng

- Xét theo tiến trình phát triển của ngành:

+ QHDL kiểu thời kì đầu phát triển: quy hoạch tổng thể phát triển DL

VN 1995 – 2010

+ Quy hoạch kiểu điều chỉnh: điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển

DL VN năm 2005

+ QHDL kiểu đến sau phát triển VD: quy hoạch tổng thể phát triển DL

VN thời kì đầu năm 2010 đến 2020 tầm nhìn đến 2030

Câu 9: Nhiệm vụ của phân vùng DL với hoạt động đầu tư DL?

- Nghiên cứu những đặc điểm khu vực của nhu cầu DL phụ thuộc vào

sở thích, số lượng du khách để từ đó có thể vạch ra những chỉ tiêu phân vùng theo các nguồn lực về tài nguyên DL, cơ sở vật chất kĩ thuật DL và trung tâm tạo vùng DL

- Kiểm kê đánh giá số lượng, chất lượng, sự phân bố và kết hợp của loại tài nguyên DL, kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật và các nhân tố kinh

tế xã hội khác, xác định những xu hướng khai thác chính

- Xác định cấu trúc tối ưu của vùng DL bao gồm trung tâm tạo vùng, sức hút của các trung tâm tạo vùng, xác định ranh giới của vùng và các hệ thống lãnh thổ ở cấp độ nhỏ hơn vùng

Trang 9

- Xác định, định hướng chuyên môn hóa DL, xác định các nghành kinh

tế DL các loại hình DL, các mối quan hệ nội vùng và liên vùng

- Xác định chiến lược phát triển của các vùng DL, lựa chọn những khu vực để tiến hành quy hoạch - đầu tư

-

Câu 10: Lợi ích của QHDL?

- Xác định các mục tiêu chính sách cho việc phát triển tổng thê các ngành DL trong đó xác đinh mục tiêu nào cần đạt được và làm thế nào để đạt được các mục tiêu nào

- Phát triển DL để góp phần bảo vệ DL, tôn tạo nguồn tài nguyên DL

và bảo vệ môi trường

- Tăng cường và cân bằng những lợi ích đóng góp của ngành DL về các mặt kinh tế - Xã hội – Môi trường Đồng thời giảm thiểu những vấn đề cản trở

- Hướng dẫn, xây dựng các loại hình DL cụ thể mở rộng phát triển các địa điểm, khu và tuyến DL tạo nguồn thu hút khách

- Tạo cơ sở cho việc thực hiện các chính sách kế hoạch phát triển DL

và công tác quản lí Nhà Nước về DL

- Xây dựng các chủ trương cơ bản để định hướng quá trình phát triển

DL

- Quản lý DL giúp cho việc kết hợp giữa ngành DL với các ngành kinh

tế khác và các chính sách phát triển kinh tế xã hội của vùng và quốc gia

Câu 11: Nguyên tắc chung xây dựng QHDL?

Nguyên tắc chung xây dựng QHDL

- Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển KT - XH của đất nước và chiến lược phát triển của ngành DL

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội

- Bảo vệ, phát triển tài nguyên dịch vụ, môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 10

- Bảo đảm tính khả thi cân đối giữa cung và cầu DL

- Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm DL đặc thù của từng vùng, từng địa phương nhằm sử dụng hợp lí, hiệu quả nguồn tài nguyên DL

- Bảo đảm tính công khai trong quá trình lập và công bố DL

Câu 12:Nguyên tắc cụ thể xây dựng qui hoạch DL?

Nguyên tắc cụ thể:

- Hiệu quả tổng hợp: mục tiêu phát triển DL nhằm đem lại hiệu quả KT

– XH – môi trường cao Quy hoạch phát triển DL là 1 nhiệm vụ giải pháp để thực hiện mục tiêu đó Vì vậy trong QH – phát triển DL phải đảm bảo các yếu tố:

+ Hiệu quả kinh tế: thể hiện ở sự tiết kiệm vốn đầu tư kết quả thực hiện các giải pháp, chiến lược sao cho thu nhập từ dự án quy hoạch phát triển cao hơn chi phí ban đầu

+ Hiệu quả xã hội: khi thực hiện dự án quy hoạch sẽ tạo thêm nhiều việc làm cho người dân, cải thiện nâng cao chất lượng chính sách cộng đồng, nâng cao nhận thức của dân cư địa phương về phát triển DL

+ Hiệu quả môi trường: dự án quy hoạch phải tính đến những chi phí thiết

bị làm sạch bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, thực hiện những giải pháp bảo vệ nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo yêu cầu về công suất chịu tải DL và sự tái tạo của thiên nhiên

+ Đạt hiệu quả về kiến trúc, mĩ thuật: dự án QHDL phải được lựa chọn thật tốt về vị trí kiểu dáng, độ cao,vật liệu xây dựng, quy mô kiến trúc có tính đến yếu tố cảnh quan và không gian văn hóa

+ Hiệu quả về chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội của địa phương và đất nước

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước của địa phương và chiến lược phát triển ngành: DL là 1

ngành kinh tế tổng hợp liên ngành để phát triển DL đòi hỏi phải có sự phối

Trang 11

hợp trong đầu tư, tổ chức, quản lí của nhiều ngành, các cấp và toàn xã hội Vì vậy việc quy hoạch phát triển DL phải được gắn kết hài hòa trở thành 1 bộ phận của các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia của địa phương cũng như tuân thủ chiến lược phát triển của ngành DL Nguyên tắc tạo cơ sở quan trọng việc thực hiện các dự án QHDL đạt hiểu quả cao

- Bảo vệ khai thác phát triển tài nguyên môi trường DL, giữ gìn vfa phát huy bản sắc dân tộc: tài nguyên và môi trường DL là nguồn lực quan

trọng trong phát triển DL vì vậy trong QHDL phải đưa ra được những phương

án cho việc bảo vệ, tôn tạo, khai thác, phát triển sao cho đảm bảo sao cho sự tái tạo của tài nguyên, nâng cao cả về số lượng và chất lượng thiên nhiên không vượt quá sức DL

- Nguyên tắc tối ưu trong việc phát huy thế mạnh của các nguồn lực

phát triển DL, các dự án quy hoạch phát triển DL 1 mặt nghiên cứu phải đưa ra được các phương án chiến lược để khai thác nguồn tài nguyên DL tạo ra những sản phẩm có tính chuyên môn hóa tính cạnh tranh cao, mặt khác cũng phải tính đến phương án khai thác tiết kiệm, hiệu quả tổng hợp lợi thế các nguồn lực

- Nguyên tắc thị trường: dự án QHDL cần phải tiến hành nghiên cứu thị

trường DL (bao gồm thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng) để từ đó xây dựng giải pháp chiến lược xây dựng không gian quy hoạch, mức độ đầu tư vào đào tạo tuyển chọn nguồn nhân lực và xây dựng chiến lược mở rộng thị trường

DL sao cho cân đối giữa cung cầu DL

- Nguyên tắc ưu tiên: 1 dự án QHDL phải thực hiện nhiều mục tiêu

nhưng không phải lúc nào các mục tiều đề ra đều được thực hiện có những mục tiêu mang tiếng chủ chốt, bao chùm có những mục tiêu chỉ là thứ yếu vì vậy khi lựa chọn môi trường để thực hiện thì phải chứng minh được môi trường đó cho hiệu quả cao hơn và tối ưu hơn

- Nguyên tắc viễn cảnh: tính ổn định cao của hệ thống lãnh thổ DL đòi

hỏi 1 thời gian dài để xây dựng phát triển, những hiệu quả tích cực hay hậu

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w