1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn thống kê đầu tư và xây dựng

33 2,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng giao thông1.Hạch toán thống kêLà việc đăng ký có hệ thống các tài liệu ở một số lớn các đơn vị tổng thể nghiên cứu thuộc các tổ chức xây lắp, nó cho ta các tài liệu, thông tin về các hiện tượng xảy ra trong quá trình tạo nên tài sản cố định.Khoa học thống kê xây dựng cơ bản hình thành trên cơ sở các kinh nghiệm của công tác thống kê xây dựng cơ bản, nâng lên thành lý luận trên nền tảng của lý luận kinh tế chính trị xã hội.2. Đối tượng của thống kê xây dựng cơ bảnNghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế số lớn phát sinh trong lĩnh vực xdcb. Lượng hóa tính quy luật và sự phát triển của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.Nó nghiên cứu phân tích những vấn đề cụ thể của kinh tế xây dựng bằng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê.Đối tượng cụ thể: ( thể hiện ở 3 mặt hoạt động)Với hoạt động thiết kế: Thống kê nghiên cứu thành quả của hoạt động thiết kế, thăm dò, thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị, nghiên cứu biểu hiện các yếu tố vật chất được sử dụng để làm nên thành quả đó; nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của việc thiết kế đến việc cấp vốn và thực hiện công trình.Với hoạt động đầu tư vốn: Thống kê nghiên cứu biểu hiện khối lượng vốn đầu tư, mức độ hoàn thành và tốc độ phát triển của vốn đầu tư, trên cơ sở đó xác định hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.Về hoạt động xây lắp: Thống kê nghiên cứu biểu hiện thành quả công tác xây lắp, các yếu tố vật chất tạo nên thành quả đó, nghiên cứu tình hình hoàn thành và tốc độ phát triển của khối lượng công tác xây lắp.Các mặt trên trong đối tượng nghiên cứu của thống kê xây dựng cơ bản có liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ xung cho nhau để thể hiện đầy đủ và toàn diện toàn bộ hoạt động của xây dựng cơ bản.Thống kê xây dựng cơ bản là một ngành thống kê kinh tế nên nó lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử và kinh tế chính trị học làm cơ sở lý luận, lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận, để đặt ra các chỉ tiêu, các phương pháp tính toán, để phân tích một cách sâu sắc bản chất và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế nẩy sinh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNGCâu 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng giao thông

1.Hạch toán thống kê

Là việc đăng ký có hệ thống các tài liệu ở một số lớn các đơn vị tổng thể nghiên cứu thuộccác tổ chức xây lắp, nó cho ta các tài liệu, thông tin về các hiện tượng xảy ra trong quátrình tạo nên tài sản cố định

Khoa học thống kê xây dựng cơ bản hình thành trên cơ sở các kinh nghiệm của công tácthống kê xây dựng cơ bản, nâng lên thành lý luận trên nền tảng của lý luận kinh tế - chínhtrị - xã hội

2 Đối tượng của thống kê xây dựng cơ bản

Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế

số lớn phát sinh trong lĩnh vực xdcb Lượng hóa tính quy luật và sự phát triển của chúngtrong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Nó nghiên cứu phân tích những vấn đề cụ thể của kinh tế xây dựng bằng các chỉ tiêu vàphương pháp thống kê

Đối tượng cụ thể: ( thể hiện ở 3 mặt hoạt động)

- Với hoạt động thiết kế: Thống kê nghiên cứu thành quả của hoạt động thiết kế,thăm dò, thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị, nghiên cứu biểu hiện các yếu tố vậtchất được sử dụng để làm nên thành quả đó; nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng củaviệc thiết kế đến việc cấp vốn và thực hiện công trình

- Với hoạt động đầu tư vốn: Thống kê nghiên cứu biểu hiện khối lượng vốn đầu tư,mức độ hoàn thành và tốc độ phát triển của vốn đầu tư, trên cơ sở đó xác định hiệuquả kinh tế của vốn đầu tư

- Về hoạt động xây lắp: Thống kê nghiên cứu biểu hiện thành quả công tác xây lắp,các yếu tố vật chất tạo nên thành quả đó, nghiên cứu tình hình hoàn thành và tốc độphát triển của khối lượng công tác xây lắp

Các mặt trên trong đối tượng nghiên cứu của thống kê xây dựng cơ bản có liên hệ chặt chẽvới nhau, bổ xung cho nhau để thể hiện đầy đủ và toàn diện toàn bộ hoạt động của xâydựng cơ bản

Trang 2

Thống kê xây dựng cơ bản là một ngành thống kê kinh tế nên nó lấy chủ nghĩa duy vậtlịch sử và kinh tế chính trị học làm cơ sở lý luận, lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ

sở phương pháp luận, để đặt ra các chỉ tiêu, các phương pháp tính toán, để phân tích mộtcách sâu sắc bản chất và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế nẩy sinhtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản

3 Quan hệ với các môn khoa học khác

Thống kê xây dựng cơ bản là một môn thống kê kinh tế ngành Nó có quan hệ rất chặt chẽvới các môn chính trị kinh tế học, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biệnchứng, vì những môn này đưa ra những khái niệm, những phạm trù cơ bản nhất, các quyluật phát triển của xã hội, mà thống kê phải dựa vào đó mà đặt ra các chỉ tiêu nghiên cứu

và phương pháp phân tích nghiên cứu của mình

Kinh tế xây dựng là môn khoa học nghiên cứu sự hoạt động của các quy luật kinh tế tronglĩnh vực xây dựng cơ bản, nó đề cập một cách có hệ thống các đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng cơ bản – nêu lên nhiệm vụ của ngànhtrong từng thời kỳ Những nhiệm vụ chủ yếu của thống kê xây dựng cơ bản đều có thểthấy ở môn kinh tế xây dựng – cho nên thống kê xây dựng cơ bản phải quan hệ với mônkinh tế xây dựng để xác định nhiệm vụ của mình

Môn tổ chức điều hành sản xuất, nghiên cứu các phương pháp tổ chức thi công, kế hoạchhóa và quản lý thi công theo kiểu công trường Thống kê xây dựng cơ bản phải quan hệvới nó để nắm được nguyên tắc tổ chức và quản lý ở các công trường xây dựng trên cơ sở

đó mà thu thập số liệu và phân tích tình hình được sâu sắc

Môn hạch toán kế toán đi sâu và tình hình hoạt động của vốn đầu tư trong doanh nghiệpxây lắp, nó kiểm tra tình hình sử dụng vốn, xác định mức lỗ lãi… giúp doanh nghiệp quản

lý vốn tốt hơn, phù hợp với chính sách, chế độ của nhà nước Thống kê phải quan hệ vớimôn này để thu thập tài liệu cần thiết cho việc phân tích của mình

Các môn kỹ thuật xây dựng, chúng giải quyết các vấn đề kỹ thuật thiết kế, thi công trongxây dựng cơ bản, thống kê quan hệ với chúng để nắm được các vấn đề kỹ thuật có liênquan đến kinh tế để có thể nghiệm thu sản phẩm, xác định được giai đoạn cần thiết để thuthập số liệu

Câu 2: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư và xây dựng giao thông

1.Hệ thống các chỉ tiêu

Trang 3

a)Xét về cấp độ:

Hệ thống chỉ tiêu thống kê đầu tư & xây dựng gồm các loại hệ thống chỉ tiêu sau:

- Hệ chỉ tiêu thống kê đầu tư & xây dựng của thống kê nhà nước

- Hệ chỉ tiêu thống kê đầu tư & xây dựng của các Bộ, Sở

- Hệ chỉ tiêu thống kê đầu tư & xây dựng của các DN

b)Xét về nội dung: gồm các nhóm chỉ tiêu lớn sau:

- Nhóm chỉ tiêu TKĐT

- Nhóm chỉ tiêu TK thiết kế, dự toán

- Nhóm chỉ tiêu TK xây lắp, gồm:

+ Thống kê về số lượng, khối lượng sản phẩm xây lắp, thống kê về sx xây lắp

+ Thống kê về chất lượng của sx & sp xây lắp

+ Thống kê về lao động

+ Thống kê về thiết bị

+ Thống kê về giá thành xây lắp ( tài vụ)

2 Phương pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư & xây dựng

Điều tra thống kê là tổ chức thu thập ghi chép các tài liệu của hiện tượng nghiên cứu 1cách khoa học và có kế hoạch thống nhất dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước.Điều tra thống kê là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê, là tiền đề, là căn

cứ cho mọi cuộc nghiên cứu

* Có các hình thứ tổ chức điều tra như sau:

- Báo cáo thống kê định kỳ và điều tra chuyên môn

- Thống kê đầu tư & xd vận dụng các phương pháp của thống kê học như phương phápphân tổ, phương pháp chỉ số, phương pháp hồi quy tương quan, dãy số thời gian…

+ Phương pháp phân tổ thống kê: Là căn cứ vào 1 hoặc 1 số tiêu thức nào đó để phân chiacác đơn vị trong tổng thể thành các tổ, nhóm tổ, tiểu tổ có tính chất khác nhau đáp ứngmục đích, yêu cầu nghiên cứu

+ Dãy số thời gian: là dãy các trị số của 1 tiêu thức nào đó được sắp xếp theo thứ tự thờigian

Trang 4

+ Phương pháp chỉ số: là chỉ tiêu hay phương pháp biểu hiện mối quan hệ so sánh giữacác mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp gồm nhiều phần tử không trực tiếpcộng được với nhau.

Câu 3: Đơn vị báo cáo trong thống kê đầu tư và xây dựng giao thông

Trong thống kê xây dựng cơ bản, thường sử dụng hai hình thức điều tra đó là biểu mẫubáo cáo thống kê ( báo cáo thống kê định kỳ) và điều tra chuyên môn

Biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ là hình thức điều tra cơ bản nhất, các doanh nghiệpxây lắp nhà nước phải định kỳ báo cáo các chỉ tiêu pháp lệnh để phục v ụ cho sự lãnh đạotập trung thống nhất của nhà nước

Điều tra chuyên môn, vừa phục vụ cho một yêu cầu nghiên cứu riêng nào đó vừa có thể bổxung và kiểm tra biểu mẫu báo cáo thống kê

Đối tượng điều tra là tổng thể những đơn vị mang những tiêu thức cần nghiên cứu cho nênđơn vị điều tra là đơn vị của tổng thế có những tiêu thức cần nghiên cứu

Đơn vị báo cáo là đơn vị có trách nhiệm trả lời những vấn đề đã quy định trong nội dungđiều tra Nó là nơi lập và gửi báo cáo lên cấp trên

Có hai đơn vị báo cáo:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo về hoàn thành kế hoạch vốn đầu tư, về giá trị vàtính chất của các tài sản cố định được huy động

- Đơn vị xây lắp: có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoàn thành về công tác xây lắp,danh mục các công trình hoàn thành, giá trị khối lượng công tác hoàn thành và lợinhuận

Đơn vị điều tra và đơn vị báo cáo là khác nhau Nhưng đơn vị báo cáo chủ yếu trongthống kê xây dựng cơ bản là các doanh nghiệp xây lắp ( các công ty cầu, đường…)

- Đó là những tổ chức kinh tế phức tạp, tổ chức ra để thực hiện công tác xây lắp

- Nó tổ chức hạch toán kinh tế độc lập Trong nó có đủ cả bộ phận chính, chịu trachsnhiệm thi công công trình và có các cơ sở sản xuất phụ, phụ trợ ( sản xuất đá, cấukiện đúc sẵn, trạm trộn…)

- Nó là đơn vị cơ sở chủ yếu thực hiện kế hoạch nhà nước về xây dựng cơ bản

- Nó có cơ cấu tổ chức ổn định, có đội ngũ lao động tích lũy kinh nghiệm…có khảnăng áp dụng tiến bộ kỹ thuật và thi công với quy mô lớn Trong nó có thể là doanhnghiệp xây dựng thông thường hoặc doanh nghiệp chuyên nghiệp

Trang 5

Câu 4: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (KN, phân loại, tính mức hoàn thành VĐT)

I.KN

Vốn đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí choviệc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí cho thiết kế và xây dựng, chiphí cho mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi phí ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư xây dựng là tổng số chi phí để tái sản xuất tài sản cố định

Hay vốn đầu tư xây dựng là sự biểu hiện thống nhất từng khối lượng xây dựng được tínhbằng tiền

II.Phân loại vốn đâu tư xây dựng

Phân loại vốn đầu tư xây dựng là phân chia tổng mức đầu tư xây dựng thành những tổ,nhóm, theo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu vốn đầu tư xâydựng

1.Phân loại vốn đầu tư xây dựng theo công dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng của từng đối tượng xây dựng (công dụng) vốn đầu tư xâydựng được chia thành hai nhóm:

a) Đầu tư cho khu vực sản xuất vật chất (cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản,giao thông vận tải…cho các ngành sản xuất vật chất khác)

b) Đầu tư cho khu vực không sản xuất vật chất ( cho y tế, giáo dục, thể dục thể thao, bảohiểm, nhà ở, nghiên cứu khoa học…)

Cách phân loại này mang những ý nghĩa như:

- Giúp ta nghiên cứu được sự phát triển của hai lĩnh vực ( sản xuất và chi phí sản xuấtvật chất) và ảnh hưởng của đầu tư xây dựng đến sự phát triển đó

- Thấy được cả quá trình tái sản xuất tài sản cố định qua số vốn đầu tư cho khu vựcsản xuất vật chất

- Thấy được sự phát triển cân đối giữa hai khu vực

2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng theo yếu tố cấu thành

Căn cứ vào tính chất công việc xây dựng cơ bản ( xây lắp, mua sắm, xây dựng cơ bảnkhác) Vốn đầu tư xây dựng được chia làm 3 nhóm:

Trang 6

a) Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt ( vốn xây lắp) gồm:

- Vốn để chuẩn bị xây dựng, mặt bằng

- Vốn để xây dựng công trình kể cả công trình tạm, mở rộng công trình…

- Vốn để lắp đặt trang thiết bị cho các công trình ( lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thoát,cấp nước, hệ thống tín hiệu trên đường, trên cảng)

- Vốn để lắp đặt các thiết bị máy móc trên nền, bệ để chúng hoạt động

- Vốn để hoàn thiện công trình xây dựng, tu sửa trang thiết bị

b) Vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị gồm:

- Vốn để mua máy móc thiết bị…để lắp vào công trình ( giá bản thân máy móc, chiphí vận chuyển, bảo quản tu sửa…)

c) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác ( kể cả loại được tính vào giá trị công trình, kể cáloại được tính vào giá trị tài sản lưu động bàn giao, kể cả các loại khác mà nhà nước chophép không tính vào giá trị công trình) tương ứng là:

- Chỉ cho tư vấn và ban quản lý công trình, đền bù, nghiệm thu, bàn giao, khánhthành, chạy thử…

- Chi nguyên vật liệu cho kỳ sản xuất đầu tiên, đào tạo cán bộ quản lý công trình đó,chi mua công cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

- Chi ( thiệt hại) do thiên tai, dịch họa, hủy bỏ công trình đang xây dựng theo quyếtđịnh của nhà nước

Cách phân loại này có ý nghĩa như sau:

- Căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển cá ngành ( nhóm xây lắp: cho kế hoạchnhận thầu trong xây dựng cơ bản, nhóm mua sám: cho kế hoạch công nghiệp nặng

và kế hoạch cho ngoại thương…)

- Cho ta phương hướng đầu tư cho các ngành một cách hợp lý ( nếu là ngành côngnghiệp thì tỷ trọng vốn đầu tư cho mua sắm phải lớn, nếu là ngành giao thông vậntải và ngành sản xuất phi vật chất thì tỷ trọng cho xây dựng phải lớn)

- Cho ta phương hướng hạ giá thành công trình xây dựng thích hợp cho từng ngành( với xây dựng giaio thông: thì hạ giá thành chủ yếu do khoản vật liệu, với côngtrình công nghiệp thì chủ yếu hạ giá thành trong khoản nhân công ( lắp nhiều))

3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng:

Trang 7

Căn cứ vào kết quả hoạt động đầu tư vốn, vốn đầu tư xây dựng được chia ra làm 3nhóm:

a) Đầu tư xây dựng mới: Vốn để xây dựng và trang bị những công trình mới mà từtrước đến nay chưa có trong nền kinh tế quốc dân, làm cho tài sản cố định tăng cả

số lượng lẫn công suất

b) Đầu tư mở rộng và cải tạo: Vốn để xây dựng thêm bộ phận gắn liền với hệ thốngđang hoạt động Vốn để đổi mới từng phần hay toàn bộ thiết bị công nghệ, vó thể làvốn để nâng cấp đường, mở rộng khẩu độ đường sắt trong xây dựng giaio thông,tăng công suất của tài sản cố định

c) Đầu tư khôi phục: Vốn để phục hồi tài sản cố định đang bị ngừng hoạt động dothiên tai, dịch họa làm hư hỏng, khôi phục lại năng lực như cũ

Cách phân loại này có ý nghĩa như sau:

- Cho biết phương hướng xây dựng trong từng thời kỳ có đúng đường lối phát triểnkinh tế của Đảng hay không?

- Cho biết tác dụng của từng hình thức xây dựng đến việc xây dựng cơ sở vật chất kĩthuật của nền kinh tế quốc dân

- Cho ta nghiên cứu hiệu quả kinh tế của từng hình thức xây dựng trong từng nơi,từng lúc

- Cho ta nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiềusâu

4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng theo nguồn vốn

Căn cứ vào nguồn vốn, vốn đầu tư xây dựng được chia thành 8 nhóm:

- Đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước: theo kế hoạch nhà nước, cho các công trình

có kết cấu hạ tầng quan trọng, quốc phòng, an ninh…khó thu hồi vốn, cho hỗ trợcác doanh nghiệp nhà nước, cho liên doanh mà cần thiết có sự tham gia của nhànước, cho quỹ hỗ trợ phát triển thuộc ngân sách trung ương

- Đầu tư bằng vốn tín dụng ưu đãi thuộc ngân sách nhà nước cho các dự án tạo việclàm, trọng điểm ( điện, than, sắt thép) các dự án có khả năng thu hồi vốn

- Đầu tư bằng vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ khác của nhà nước( không chi qua ngân sách)

- Đầu tư bằng vốn tín dụng thương mại: để xây dựng mới và cải tạo những công trình

có hiệu quả có khả năng thu hồi vốn và đủ điều kiện vay vốn ( tự vay, tự trả theođúng các thủ tục)

Trang 8

- Đầu tư bằng vốn của các doanh nghiệp nhà nước ( vốn khấu hao cơ bản, vốn tíchlũy từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động) để phát triển sản xuất kinh doanh nângcao khả năng cạnh tranh…

- Đầu tư bằng vốn hợp tác, liên doanh với nước ngoài

- Đầu tư bằng vốn do chính quyền huy động sự đóng góp của dân và các tổ chức

- Đầu tư bằng các nguồn vốn khác: các cơ quan ngoại giao và các cơ quan nướcngoài được phép xây dựng ở nước ta

Cách phân loại này có ý nghĩa như sau:

- Giúp ta nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn đầu tư v à nền kinh tế quốc dân

- Căn cứ để lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng

- Thấy được tinh thần tự lực, cần kiệm xây dựng trong nhân dân trong các doanhnghiệp

- Cơ sở để quản lý các nguồn vốn một cách tốt nhất

III Tính mức hoàn thành vốn đầu tư xây dựng

1.Tính mức hoàn thành vốn đầu tư về xây dựng (T.32)

Tính theo phương pháp đơn giá, điều kiện vận dụng của phương pháp này là phải có bảnggiá dự toán quy định của nhà nước và phải xác định được mức độ hoàn thành về mặt hiệnvật của sản phẩm

Mức độ hoàn thành về mặt hiện vật của sản phẩm cần phải xác định thông qua đối tượngtính toán như sau:

- Nếu lấy thành phẩm xây dựng để tính toán thì do sản xuất xây dựng có chu kỳ sảnxuất rất dài, trong một kì nào đó có thể chưa có thành phẩm, tức là mức hoàn thànhvốn đầu tư về xây dựng là bằng không, điều này không phản ánh đúng kết quả hoạtđộng của đơn vị trong kì ấy

- Nếu lấy khối lượng công việc trong đó có khối lượng xây dựng dở dang để làm đốitượng tính toán thì nó sẽ biểu hiện được hết kết quả hoạt động của đơn vị, nhưngnhư vậy lại coi như đã thừa nhận hiện tượng phân tán vốn, không khuyến khíchđược đơn vị đẩy mạnh tiến độ, thi công dứt điểm, kết thúc sớm xây dựng côngtrình Mặt khác trong quá trình trở thành sản phẩm, sản phẩm dở dang rất có thểphải phá đi làm lại hoặc là phải sửa chữa thêm…cho nên nếu đã tính vào mức hoànthành rồi là không chính xác

Trang 9

Cho nên cần phải có một quy định tiêu chuẩn sản phẩm được tính vào mức hoàn thànhvốn đầu tư sao cho vừa phản ánh được thành quả hoạt động của đơn vị vừa đáp ứng đượcyêu cầu của lãnh đạo sản xuất, quản lý tốt vốn đầu tư và dễ dàng cho việc tính toán Tiêuchuẩn được quy định như sau:

- Phần việc ( khối lượng công tác) đó có ghi ttrong hợp đồng ký kết giữa hai bên A

và B

- Phần việc đó đã có thể xác định được số lượng và chất lượng theo thiết kế, hoànthành đến giai đoạn cuối cùng của đơn giá dự toán, phù hợp với điểm dừng kỹ thuậtlý

- Phần việc đó đã cấu tạo nên thực tế công trình và phù hợp với tổng tiến độ thi công

x

Đơngiádựtoán

+

Chiphíchung

+

Thu

ế vàlãi

= ∑ PQ + C + TLQ: khối lượng công tác xây dựng hoàn thành đúng tiêu chuẩn là những khối lượng thỏamãn ba điều kiện trên

P: Đơn giá dự toán căn cứ và dự toán nhà nước duyệt ( chủ yếu là chi phí trực tiếp)

C: Chi phí chung là những chi phí chưa được tính vào đơn giá, gồm trực tiếp khác, chi phíquản lý, chi phí phục vụ công nhân, phục vụ thi công…có quy định tỷ lệ cụ thể theo từngloại công trình

TL: thuế và lãi gồm thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được quy định tỷ

lệ cụ thể theo loại công trình

2.Tính mức hoàn thành vốn đầu tư về lắp đặt thiết bị máy móc

Phương pháp và công thức tính giống như phần xây dựng ( xét về tính chất công tác làgiống nhau, đều là sản xuất) Nhưng cụ thể trong các thành phần của công thức có nhữngđiểm khác với phần xây dựng:

Trang 10

a)Khối lượng công tác hoàn thành (Q):

Tiêu chuẩn tính có phân biệt theo từng loại máy móc thiết bị và theo từng phương thức lắpkhác nhau

- Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản và theo phương thức lắp từng chiếc, thì khi lắpxong toàn bộ mới được coi là hoàn thành

- Nếu thiết bị lắp theo phương thức song song, hàng loạt nhiều cái một lần thì tínhvào khối lượng hoàn thành khi lắp xong từng bước theo quy định của kỹ thuật

- Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp, thì thời gian lắp dài, phải tiến hành từng bộphận hoặc có khi phải chia mỗi bộ phận thành các giai đoạn thì bộ phận nào giaiđoạn nào làm xong mới được tính vào khối lượng hoàn thành

- P: Đơn giá, lắp một lần máy quy ước ( tùy theo từng loại máy) Trong nó chủ yếu làchi phí công nhân, vì chi phí vật liệu ( rẻ lau, dầu mỡ) là không đáng kể

3.Tính mức hoàn thành vốn đầu tư về mua sắm máy móc thiết bị

Đây chính là giá của máy móc thiết bị đến thời điểm trước khi giao lắp, nó gồm:

- Giá gốc, giá mua máy móc, thiết bị

- Chi phí vận chuyển đến nơi giao nhận

- Chi phí bảo quản khác cho đến khi giao lắp

+ Với thiết bị không cần lắp thì tính v ào mức hoàn thành vốn đầu tư khi đã chuyển

về đến kho và làm xong thủ tục

+ Với những thiết bị phải lắp đặt thì tính vào mức hoàn thành vốn đầu tư toàn b ộ chiphí đến khi giao lắp ( nếu thời gian lắp dài thì giao lắp bộ phận nào tính bộ phận ấy)+ Công cụ, khí cụ có tính chất là vật rẻ mau hỏng được tính vào mức hoàn thành vốnđầu tư khi đã kết thúc quá trình mua sắm

Tất cả những quy định trên đều nhằm mục đích thúc đẩy nhanh chóng quá trình đưa máymóc thiết bị vào sử dụng

4 Tính mức hoàn thành vốn đầu tư về các loại xây dựng cơ bản khác

Các loại công tác xây dựng cơ bản khác, chi phí của nó chỉ được tính v ào mức hoàn thànhvốn đầu tư khi đã làm xong hoặc đã sử dụng được, không tính giá trị phần việc dở dang.Với những loại công tác có đơn giá thì áp dụng công thức tính như mức tính hoàn thànhvốn đầu tư cho xây dựng và lắp đặt

Trang 11

Với những công tác nào chưa có đơn giá thì dùng phương pháp thực thanh, tức là chi phíbao nhiêu tính vào mức hoàn thành vốn đầu tư bấy nhiêu.

Câu 5: Thống kê sản phẩm xây lắp ( KN, đặc điểm, phân loại)

2 Đặc điểm của sản xuất xây lắp

- Sản phẩm xây lắp không di động được ( cố định) và tiêu thụ ngay tại nơi sản xuất

ra nó, chính đặc điểm này làm cho quá trình sản xuất xây lắp mang tính di động,điều này đòi hỏi việc quản lý và điều phối nhân tài, vật lực cho việc xây dựng cáccông trình là rất phức tạp

- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc cho nên phương pháp thi công, quátrình sản xuất khác nhau đối với từng sản phẩm

- Sản phẩm xây lắp có khối lượng rất lớn và đặc biệt trong xây dựng giao thông, sảnphẩm là những con đường còn chạy dài theo tuyến điều này làm cho quá trình sảnxuất chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố khí hậu tự nhiên, xã hội, kinh tế….nơixây dựng, và phải huy động một khối lượng rất lớn nhân tài vật lực trong một thờigian dài

- Sản phẩm xây lắp tồn tại lâu dài, sự hao mòn của nó rất ít, cho nên trong thực tếkhông tính khấu hao cơ bản cho loại tài sản cố định này, mà chỉ tính khấu hao sửachữa lớn và hiện đại hóa ( đối với những công trình: sông, đào, bến tàu, cầu cống,đường dây…)

Các đặc điểm nêu trên của sản phẩm xây lắp sẽ chi phối các phương pháp nghiên cứu củathống kê sau này

3 Phân loại sản phẩm xây lắp

Theo mức độ hoàn thành của sản phẩm, thì sản phẩm xây lắp được phân thành 3 loại:

- Thành phẩm: trong đó công trình hay hạng mục công trình đã thi công xong, có giátrị sử dụng hoàn chỉnh và được đưa vào sử dụng, giá trị của nó là giá trị tài sản cốđịnh mới tăng cho nền kinh tế quốc dân

Trang 12

- Khối lượng thi công xong ( đây là thành phẩm qui ước của đơn vị xây lắp ( bên B) )

đó là những khối lượng thi công đến giai đoạn quy ước theo thiết kế:

+ Sơ bộ kiểm tra được số lượng và chất lượng

+ Đã cấu tạo nên thực thể công trình

+ Đã thi công đến phân việc cuối cùng trong đơn giá dự toán

- Khối lượng thi công dở dang: đay là những khối lượng đang thi công, chưa đạt yêucầu theo thiết kế và chưa đạt các tiêu chuẩn như ở khối lượng thi công xong

Câu 6 Tổng sản lượng xây lắp ( KN, nguyên tắc tính, phương pháp tính SPXL hoàn thành)

1.Khái niệm

Giá trị tổng sản lượng xây lắp là một chỉ tiêu tổng hợp khối lượng sản phẩm xây lắp tínhbằng tiền theo giá dự toán Nó phản ánh toàn bộ thành quả lao động của hoạt động xây lắptrong một thời kỳ nhất định

Chỉ tiêu này giúp chúng ta thấy được tiến độ thi công, kiểm tra việc thực hiện kế hoạchtổng sản lượng, và kế hoạch giá trị bàn giao công trình

Là cơ sở để cân đối các kế hoạch lao động, năng suất lao động, tiêu hao nguyên vật liệu,giá thành, tiền lương…

- Chỉ tính những kết quả thi công xây lắp theo thiết kế và phù hợp với dự toán vàtổng tiến bộ thi công đã được duyệt

- Chỉ tính thành quả của một kì báo cáo, không tính trùng giá trị khối lượng xây lắpcủa kì trước, hoặc không chuyển giá trị của kì này sang kì sau Những khối lượng

Trang 13

dở dang thì được tính vào trong kì phần chênh lệch giữa cuối kì và đầu kì ( ướctính)

- Được tính toàn bộ giá trị sản phẩm xây lắp, gồm: c + v + m có nghĩa là ngoài chiphí sản xuất còn được tính cả thuế và lãi

Công thức chung để tính giá trị tổng sản lượng xây lắp trong kì là:

∑Pq + c + TL + VAT

q: Khối lượng thi công song

P: Đơn giá dự toán của một đơn vị khối lượng

c: Chi phí chung ( %tiền lương)

TL: thuế và lãi ( % của ∑ P.q+c)

3 Phương pháp tính giá trị tổng sản lượng xây lắp

Tinh theo yếu tố cấu thành

* Tính giá trị khối lượng công tác xây dựng

Giá trị khối lượng công tác xây dựng trong kì báo cáo gồm giá trị khối lượng xây dựnghoàn thành và giá trị khối lượng xây dựng dở dang

- Giá trị khối lượng công tác xây dựng hoàn thành là giá trị được tính bằng tiền theo

dự toán của các đối tượng đã thi công đến một giai đoạn quy ước nhất định ( tínhtoàn bộ giá trị)

( Giá trị của công tác xây dựng mới, mở rộng, khôi phục cải tạo nhà cửa và vật kiếntrúc)

Gồm cả:

+ Giá trị các thiết bị vệ sinh, thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước cho công trình.+ Giá trị đặt nền móng, vật chống đỡ thiết bị, máy móc

+ Giá trị tháo dỡ, dọn dẹp, trồng cây sau khi xây dựng

- Giá trị khối lượng xây dựng dở dang: Đây là giá trị khối lượng đã làm trong kìnhưng chưa hoàn thành đến giai đoạn quy ước, chưa đủ điều kiện để nghiệm thuCách tính: Qdd=∑q.h

Qdd: Giá trị khối lượng công tác xây dựng dở dang

q: khối lượng hiện vật ( dở dang) ở từng giai đoạn

Trang 14

h: tỉ trọng giai đoạn so với toàn bộ ( bằng thời gian định mức từng giai đoạn so vớithời gian định mức toàn bộ)

*Tính giá trị khối lượng lắp máy

Lắp đặt thiết bị máy móc là quá trình lắp đặt các thiết bị máy móc cần lắp lên trên nền, bệ

để máy hoạt động ( nó không làm biến đổi hình thái của đối tượng lao động và không tạo

ra sản phẩm mới như sản phẩm xây dựng) nó chỉ có tính chất gia công của sản phẩm đã

có, làm tăng thêm giá trị

Nó cũng gồm giá trị khối lượng lắp xong và giá trị khối lượng lắp dở dang

- Khối lượng lắp xong: là những bước lắp hoàn thành theo quy ước ( đơn vị tính: sốtấn máy quy ước)

M = ∑ (m tm)

M: số tấn máy lắp xong từng bước quy thành số tấn máy lắp xong toàn bộ

m: số tấn máy lắp xong từng bước

tm: tỷ trọng thời gian lắp xong từng bước ( cho một tấn máy) trong tổng thời gianlắp xong các bước sau khi tính ra số tấn máy quy ước, tính tiếp:

Mp=M.P + C + TL

Mp: Giá trị công tác lắp máy xong

P: Đơn giá lắp một tấn máy

M: Số tấn máy lắp xong ( đã quy đổi)

C: Chi phí chung

TL: thuế và lãi

- Khối lượng lắp máy dở dang:

Đây là khối lượng lắp máy chưa xong ở từng bước

Mdd=∑(md.tm.th)

Mdd: Số tấn máy lắp dở dang từng bước quy thành lắp xong

md: Số tấn máy lắp dở dang từng bước

tm: Tỉ trọng thời gian lắp xong từng bước chiếm trong tổng thời gian các bướcth: Tiến độ hoàn thành từng bước

*Tính giá trị khối lượng công tác sửa chữa lớn

- Với những công tác có đơn giá thì tính theo phương pháp đơn giá

- Với những công tác chưa có đơn giá thì tính theo phương pháp thực thanh

*Tính giá trị công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế phát sinh trong thi công

Trang 15

- Chi phí tính cho khối lượng xong, không tính phần dở dang

*Tính giá trị công tác xây dựng cơ bản khác

Chỉ tính những khối lượng công tác có ghi trong hợp đồng cũng chỉ tính phần làm xong,không tính phần dở dang và nếu có giá thì tính theo phương pháp đơn giá, nếu không cógiá thì tính theo phương pháp thực thanh

Câu 7: Phương pháp phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm xây lắp

A.Phân tích tình hình hoàn thành toàn bộ kế hoạch thi công trong kì

q0, q1 : Khối lượng kế hoạch và thực tế

Pn: Giá dự toán đơn vị khối lượng

Hoặc Giá trị khối lượng thực hiện/Giá trị khối lượng kế hoạch

(tháng quý năm)

Hoặc Giá trị khối lượng thực hiện từ đầu quý đến tháng này/ Giá trị khối lượng kế hoạchquý

Chỉ tiêu này cho ta biết tiến độ thực hiện kế hoạch quý

Hoặc giá trị khối lượng thực hiện từ đầu năm đến tháng này/ Giá trị khối lượng kế hoạchnăm

Chỉ tiêu này cho ta biết tiến độ và xu hướng thực hiện kế hoạch năm

2.Phân tích cân đối trong thi công

Thi công cân đối là điều kiện quyết định để hoàn thành toàn diện kế hoạch sản xuất, tránhhiện tượng làm đuối kế hoạch, tăng thêm phí tổn trong giá thành ( thêm ca, thêm giờ…)

Trang 16

làm ảnh hưởng sức khỏe, người lao động, ảnh hưởng đến chất lượng công trình và không

an toàn trong sản xuất

a)Cân đối giữa các kì

Quan sát mức hoàn thành kế hoạch của từng tháng so với mức hoàn thành của từng quý và

so mức hoàn thành kế hoạch của năm Nếu chúng xấp xỉ nhau tức là sản xuất đảm bảo cânđối giữa các kì

b)Cân đối giữa thành phẩm và sản phẩm làm dở

Kế hoạch thành phẩm mà không được chú trọng sẽ ảnh hưởng đến việc hoàn thành côngtrình đúng thời hạn

Nếu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tổng sản lượng, nhưng chủ yếu lại dotăng tỉ lệ sản phẩm làm dở thì đó là hiện tượng không tốt Tuy rằng khối lượng sản phẩm

dở dang giữa các kì là cần thiết, đó là điều kiện để sản xuất được liên tục, nhưng khốilượng dở dang gối đầu các kì là bao nhiêu lại phụ thuộc vào từng kì sản xuất cụ thể củacông trình, mới có thể biết là hợp lý hay không hợp lý Khi kiểm tra cần phải đảm bảo tỉ lệnhư kế hoạch đã đặt ra

c)Cân đối giữa hạng mục chủ yếu và không chủ yếu

Hạng mục, công việc hoặc sản phẩm chủ yếu của đơn vị xây lắp là những sản phẩm do laođộng xây lắp thực hiện có ghi trong hợp đồng có thể là công trình, hạng mục công trìnhhoặc những công việc có tính chất xây dựng như sửa chưã nhà cửa, vật kiến trúc có ghitrong hợp đồng, không kể những công việc tuy là cần thiết trong thi công nhưng khôngphải là chủ yếu như chuẩn bị công trường, xây khoo, bãi nhà làm việc…đường công cụ,công trình tạm…

Chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu này có ý nghĩa quan trọng, nó phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ chủ yếu của đơn vị Khi kiểm tra cần phải chú ý nếu giá trị tổng sản lượng trong

kì là hoàn thành kế hoạch, nhú ý nếu giá trị tổng sản lượng trong kì là hoàn thành kếhoạch, nhưng những công việc chủ yếu thì chưa hoặc tiến hành rất ít, mà đa số là hoànthành những công việc kh những công việc chủ yếu thì chưa hoặc tiến hành rất ít, mà đa

số là hoàn thành những công việc không chủ yếu, như vậy cũng là không cân đối

d)Cân đối giữa giá trị kkhối lượng pháp lệnh và giá trị khối lượng tự tìm kiếm

Hiện nay, do cơ chế mới, quyền tự chủ của các doanh nghiệp được mở rộng và phù hợpvới điều kiện canh trong sản xuất Trong các doanh nghiệp xây dựng, phần khối lượng

Ngày đăng: 07/12/2015, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w