Theo Mukhina 1973, đánh giá TNDL là phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi của chúng cho các hoạt động DL của con người. Ngoài ra còn là việc xác định giá trị TNDL bằng tiền (thông qua các hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm DL)
Trang 1QUY HOẠCH ĐẦU TƯ DU LỊCHCâu 1: Trình bày khái niệm, nhiệm vụ đánh giá tài nguyên du lịch ?
• Khái niệm TNDL
Theo luật DLVN (2005): TNDL là toàn bộ cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tíchlịch sử văn hóa,các công trình xây dựng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch
• Khái niệm đánh giá TNDL
- Theo Mukhina 1973, đánh giá TNDL là phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi của chúngcho các hoạt động DL của con người Ngoài ra còn là việc xác định giá trị TNDL bằng tiền(thông qua các hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm DL)
- Theo Boniface và Cooper: là việc xác định mức độ phù hợp của tài nguyên đó cho các loạihình du lịch khác nhau
• Nhiệm vụ
- Tìm tài nguyên phù hợp cho việc phát triển một loại hình du lịch đã xác định
- Xác định loại hình DL phù hợp cho 1 loại tài nguyên đã nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm của tài nguyên và xác định loại hình du lịch phù hợp
(Ví dụ như ở HN – trung tâm văn hóa có nhiều điều kiện để phát triển DL tham quan di tích lịch
sử, mua sắm, ẩm thực,… còn ở vùng rừng núi Tây Nguyên rất thuận lợi để phát triển loại hình
DL nghiên cứu, văn hóa, sinh thái, cộng đồng…
Câu 2: Trình bày khái niệm, mục đích đánh giá TNDL?
• Khái niệm TNDL
Theo luật DLVN (2005): TNDL là toàn bộ cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tíchlịch sử văn hóa,các công trình xây dựng sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác được
sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch
• Khái niệm đánh giá TNDL
- Theo Mukhina 1973, đánh giá TNDL là phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi củachúng cho các hoạt động DL của con người Ngoài ra còn là việc xác định giá trị TNDL bằng tiền(thông qua các hoạt động kinh doanh du lịch tại điểm DL)
- Theo Boniface và Cooper: là việc xác định mức độ phù hợp của tài nguyên đó cho cácloại hình du lịch khác nhau
• Mục đích
- Phân loại TNDL phục vụ cho việc quy hoạch, phát triển lâu dài
- Lựa chọn TNDL phù hợp nhất cho việc đầu tư, khai thác phát triển DL
- Nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo cho sự phát triển bền vững, lâu dài
Câu 3: Trình bày các kiểu đánh giá TNDL?
• Khái niệm
Đánh giá TNDL là việc phân loại TNDL theo mức độ thuận lợi của chúng trong các hoạtđộng du lịch của con người hoặc xác định mức độ phù hợp của tài nguyên cho các loại hình dulịch khác nhau…
• Các kiểu đánh giá TNDL
- Tâm lý - thẩm mỹ: Kiểu này nhằm đánh giá mức độ cảm xúc, phản ứng tâm lý, thẩm mỹ
của khách du lịch đối với các dạng tài nguyên du lịch Để đánh giá theo kiểu này cần dựa vào số
Trang 2liệu thống kê của các kết quả điều tra xã hội học Kiểu này thường phụ thuộc và cách nhìn chủquan của người đánh giá
- Sinh học hay y – sinh học: Mức độ thích hợp với sức khỏe hoặc hoạt động du lịch cho
con người hay không? (Khí hậu, địa hình đảm bảo hoặc an toàn hay không?) Để thực hiệnphương pháp này, người ta dựa vào các chỉ số khí hậu đo được thông qua thực nghiệm
- Đánh giá kỹ thuật: Thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá (VD: thông qua việc đo
đạc, định vị địa chất, thủy văn thấy 1 bãi biển phù hợp để quy hoạch du lịch )
- Đánh giá kinh tế: Xác định giá trị của TNDL theo đơn vị tiền tệ ( VD: giá trị của TNDL
nhân văn = doanh thu của các điểm tài nguyên nhân văn đó trong 1 khoảng thời gian nhất định)
Câu 4: Trình bày các phương pháp đánh giá TNDL?
Có 2 phương pháp:
• Phương pháp đánh giá từng loại
- Để đánh giá một nguồn TNDL, người ta có thể dùng 1 kỹ thuật rất đơn giản: 1 phiếuxác định tài nguyên trong đó có ghi những nội dung sau:
+ Tên và vị trí của nguồn tài nguyên
+ Quan hệ của nó với các tài nguyên khác
+ Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
+ Mùa vụ khai thác
+ Mức độ sử dụng
+ Chủ sở hữu và tổ chức quản lý
- Ngoài ra, để đánh giá từng loại tài nguyên cần có những tiêu chí riêng:
+ Đánh giá TNDL địa hình: Tài nguyên này được đánh giá bằng sự thống kê, mô tả vềđặc điểm hình dạng địa hình,các kiểu địa hình đặc biệt, mức độ tương phản của các kiểu địa hình
+ Đánh giá TNDL khí hậu: Dựa vào các chỉ số và các điều kiện thích hợp với sức khoẻcon người, đối với cácloại hình hoạt động DL.Các điều kiện thích hợp nhất đối với các loại hìnhhoạt động chung của DL
+ Đánh giá TNDL thuỷ văn: Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt, Tiêu chuẩnchất lượng nước dùng cho tắm mát, thể thao nước, Tiêu chuẩn sóng, thuỷ triều dòng biển để phục
vụ thể thao, vui chơi giải trí trên biển hoặc các chỉ tiêu về nước khoáng phục vụ chữa bệnh, ănuống, giải khát
+ Đánh giá TNDL sinh vật: Dựa vào quy định và tiêu chuẩn đối với các vườn quốc gia,các rừng bảo tồn thiên nhiên, các rừng di tích, lịch sử văn hoá, dựa vào các chỉ tiêu cụ thể để pháttriển từng loại hình DL
• Phương pháp đánh giá tổng hợp
- Mục đích đánh giá: Nhằm xác định mức độ thuận lợi (tốt, trung bình, kém) của tàinguyên đối với hoạt động DL nói chung hay từng loại hình DL
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Xây dựng thang đánh giá
+ Bước 2: Chọn các yếu tố đánh giá
+ Bước 3: Xác định các bậc của từng yếu tố
+ Bước 4: Xác định điểm của mỗi bậc và hệ số các yếu tố
+ Bước 5: Tính điểm mỗi yếu tố
+ Nhận xét và xếp loại kết quả đánh giá
Câu 5: Trình bày phương pháp đánh giá TNDL nhân văn (Chọn một loại TNDL nhân văn
cụ thể)
Trang 3• Khái niệm TNDL nhân văn
Đó là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trọng quá trình phát triển TNDLnhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tíchcách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sang tạo của con người và các di sản vănhoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL
• Phương pháp, tiêu chí đánh giá
- Thời đại của công trình xây dựng
- Số lượng di tích: chỉ tiêu này thể thiện số lượng tuyệt đối di tích có trên 1 lãnh thổ
Trên lãnh thổ nếu số lượng di tích nhiều mà phân bố rải rác thì hạn chế phát triển du
lịch Nếu số lượng ít mà phân bố tập trung thì giá trị đối với phát triển du lịch lớn hơn
- Số di tích được xếp hạng
- Số di tích đặc biệt quan trọng
- Các di tích lịch sử - văn hoá, thắng cảnh cấp quốc gia
- Các danh lam thắng cảnh phải có giá trị nổi tiếng
• Phân tích 1 di tích lịch sử văn hóa để làm rõ
- Từ khi phái Trúc Lâm ra đời đi tích Yên Tử đã trải qua hơn 700 năm tồn tại và pháttriển cũng đã được nhiều lần trùng tu
- Hiện nay, bước đầu Yên Tử đã được Đảng và nhà nước đầu tư bảo tồn, tôn tạo, phát huygiá trị của khu DTLSVH, có điều kiện phát triển DLVH và DL sinh thái
Câu 6: Trình bày phương pháp đánh giá TNDL tự nhiên (Chọn một loại TNDL tự nhiên cụ thể) ?
• Đánh giá các yếu tố
- Khí hậu (Thời tiết, kiểu thời tiết)
- Nhiệt độ trung bình/ ngày (VD: 18-24)
- Độ ẩm (70%) kết hợp vs nhiệt độ nóng ẩm, nóng khô, lạnh khô, lạnh ẩm
+ Gió, mây, mưa, ánh sáng (Giờ chiếu sáng / ngày / năm), mùa
Biển và bãi biển
+ Biển kín (Thủy triều thấp, sóng yếu, gió nhẹ), Sạch (Mức độ ô nhiễm do nước thải, rác, dầu…),
Độ an toàn cao: thủy triều điều hòa, độ sâu gần bờ đủ độ để bơi lội…
+ Bãi biển: Rộng và thoải (có thể xây CSVCKT), có thể ổn định lâu dài không bị sóng đánh mấttheo tg như biển Cửa Tùng, tính chất sóng để phù hợp với các loại hình tắm – bơi thuyền – lướtván, vật liệu cấu tạo (cát, bùn lầy, đá cuội…)
+ Nhiệt độ nước biển: lạnh (14 – 16), mát (17 – 19), ấm (20 – 24) , nóng (25 – 27)…
Trang 4+ Về Không gian hoạt động : bãi biển 10- 15m2/người, thuyền buồm 1-2ha/thuyền…
Nước khoáng : Theo giá trị để chữa bệnh
+ Thành phần và nồng độ hóa học để chữa bệnh cao: cacbonic chữa xơ vữa động mạch hay bệnhhuyết áp, silic tốt cho tiêu hóa- tê thấp, sunfua hidro tốt cho bệnh ngoài da – viêm khớp hay tổđỉa…v.v)
+ ĐV_TV: quý hiếm, đặc hữu, TV có gtri chữa bệnh, cây ăn quả
+ Tạo nên phong cạnh đẹp, đặc biệt (Đà Lạt)
+ Các loại di cư (đảo cò, Tràm chim…)
- Di tích LS – Văn hóa
• Phân tích
TNDL tự nhiên: Biển đảo Quan Lạn – Huyện Vân Đồn – Tỉnh Quảng Ninh Quan Lạnhay còn gọi là Quang Lạn (Nghĩa là quang đãng, sáng đẹp) là một đảo nhỏ thuộc quần đảo VânHải, huyện Vân Đồn, tình Quảng Ninh
Đánh giá:
- Khí hậu
Khí hậu Quan Lạn thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều; mang nặngtính chất hải đảo mát mẻ
Gió: Tháng 3 – tháng 8 gió Đông Nam
Tháng 10 – tháng 2 năm sau gió mùa Đông Bắc lạnh khô, có sương mù
Nhiệt độ trung bình năm: 220 C Độ ẩm không khí: 84%
Lượng mưa trung bình năm: trên 2200mm
Khí hậu mát lành ở Quan Lạn phù hợp với du lịch nghỉ dưỡng nhất là vào mùa hè
- Biển và bãi biển
Quan Lạn có 3 bãi tắm: gần bến cảng là bãi Quan Lạn, sau đó là bãi Sơn Hào và MinhChâu Cả ba bãi biển đều đẹp với bờ biển dài, cát trắng sạch mịn màng, dốc thoai thoải và vẫncòn tương đối nguyên sơ Ngày hè thấy rõ cảnh biển xanh, cát trắng, nắng vàng đẹp như tranh vẽ.Đây chính là điểm thu hút chính của Đảo Và khi du khách đã quá quen với các điểm du lịch Biểnquen thuộc như Sầm Sơn, Đồ Sơn, Bãi Cháy họ luôn muốn tìm ra một chỗ nào đó yên bình và đỡ
xô bồ hơn vì vậy các đảo ở Quảng Ninh đang được đầu tư mạnh về cơ sở vật chất
- Động thực vật
+ Thực vật: Vì thuộc địa hình đảo nên đất chủ yếu là đất cát thiếu nước Rừng ở đây cómột số loài cây quý như lim, nghiến, táu mặt quỷ, gỗ mần lái quý giá… Ngoài ra còn có các bãingập mặn nhiều sú, vẹt và các hàng phi lao xanh mướt gần bờ biển
+ Động vật: Được đánh giá là một ngư trường kín gió, nước sâu, ít lắng đọng nên biểnnơi đây phong phú về số loài và số lượng hải sản như: tôm he, sò, mực, bào ngư, hải sâm, cácloại cá Đuối, Nhụ, Kìm, Thu, Căng…và đặc biệt và sá sùng với giá trị kinh tế cao Quan Lạn sởhữu bãi sá sùng lớn nhất cả nước rộng khoảng 150 ha, hàng ngày có khoảng 200-500 người hànhnghề trên bãi sá sùng Khách du lịch đến Quan Lạn rất thích ăn sá sùng, tươi - khô đều hấp dẫn
Trang 5họ Sá sùng cũng đã góp phần không nhỏ làm nên thương hiệu du lịch Quan Lạn, không ít khách
du lịch khi đến Quan Lạn đều không quên mua một ít đặc sản sá sùng về làm quà cho người nhà
- Các di tích lịch sử văn hóa
Đình Quan Lạn (chữ Hán trong đình ghi là Quang Lạn) trong đó có thờ Lý Cao Tông làngười ra quyết định thành lập thương cảng Vân Đồn Năm 1288, quân dân nhà Trần dưới sự chỉhuy của Trần Khánh Dư và 3 anh em họ Phạm đã kịch chiến trong suốt 10 ngày với đoàn thuyềncủa Trương Văn Hổ, và tiêu diệt đoàn thuyền này Hiện có đền thờ 3 anh em họ Phạm và đền thờ(nghè) Trần Khánh Dư được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia
Ngày nay, đây là một địa điểm phát triển về ngành du lịch, vào ngày 18/6 âm lịch mỗinăm có một lễ hội, đó là lễ hội Chèo bơi rất được mọi người ưa chuộng, các nơi đều về dự
- Ngọn Hải Đăng
Đã từng là trung tâm của thương cảng cổ Vân Đồn sầm uất và thịnh vượng ngay từ thế
kỷ 11, đảo Quan Lạn là nơi cập đỗ của rất nhiều thuyền buôn đến từ khắp nơi trên thế giới Theolịch sử hàng hải, đây được coi là vùng đất cực kỳ hiểm yếu của biển Đông Vì thế, ngay từ đầuthế kỷ 19 người Pháp đã cho xây dựng ở đây ngọn Hải đăng án ngữ nhằm xác định vị trí và tọa
độ cho các tàu buôn Ngọn Hải Đăng này được coi là cổ xưa nhất Việt Nam và Đông Nam Á
Tóm lại:
Đảo Quan Lạn được thiên nhiên ưu đãi, có tiềm năng lớn về du lịch Các điều kiện khíhậu, cảnh quan, hệ sinh thái cùng với không gian văn hóa tinh thần có giá trị đều khiến nới đâytrở thành nơi đáng đầu tư xây dựng trở thành một điểm đến hấp dẫn khi tham quan Vân Đồn,Vịnh Bái Tử Long hay đến với Quảng Ninh
Câu 7: Nêu khái niệm, đặc điểm công suất chịu tải DL? (Carrying capacity tourism)
• Khái niệm:
Theo UNWTO: Công suất chịu tải du lịch là mức độ sử dụng tài nguyên của khách dulịch và một lãnh thổ có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho khách hàng và để lại rất ít tácđộng đến nguồn tài nguyên môi trường và đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng
Câu 8: Nêu ứng dụng, công thức cuả công suất chịu tải du lịch?
• Ứng dụng:
Phân tích công suất chịu tải du lịch là phương pháp được sử dụng để nhằm xác định mức
độ tối đa khách du lịch sử dụng nguồn tài nguyên
Trang 6Công suất chịu tải du lịch thay đổi tùy thuộc vào địa điểm, tính mùa vụ du lịch, thái độ sửdụng, trình độ phương tiện quản lý và đặc trưng môi trường của lãnh thổ du lịch Do vậy côngsuất chịu tải du lịch được tính cho từng điểm du lịch, khu du lịch và tuyến du lịch cụ thể
Trong đó: NCC: Natural Carying Capacity
A: Chỉ tiêu diện tích dành cho khu du lịch (đv: nhóm KDL) v/a: Chỉ tiêu bình quân KDL trên 1 đvị diện tích (đv: số KDL trong 1 nhóm) Rf: hệ số quay vòng (đv: số lượt tham gia)
- CS chịu tải thực tế RCC: là CS chịu tải tự nhiên bị hạn chế bởi các điều kiện cụ thể của cácđịa điểm tham quan như MT sinh thái hoặc MT xã hội
Công thức:
RCC = NCC x 100-Cf1/100 x 100-Cf2/100 x…x 100-Cfn/100 (KDL/ngày)
Trong đó: RCC: Real Carying Capacity
Cf: là các biến số điều chỉnh những yếu tố bất lợi cho hoạt động DLtại thời điểm tính toán ( độ dốc địa hình, thời tiết xấu,…)
Cf = Ml/Mt x 100
Ml: mức độ hạn chế của biến số
Mt:tổng số khả năng của biến số
- CS chịu tải cho phép (Kinh tế): ECC là CS chịu tải thực tế bị hạn chế bởi điều kiện liên quanđến mức độ quản lý du lịch của điểm tham quan
Công thức:
ECC= RCC x Q (KDL/ngày) vs Q là mức độ quản lý của khu vực (%)
Câu 9: Trình bày lược sử phát triển khoa học qui hoạch du lịch ở Việt Nam ?
+ 1903 xây dựng căn cứ quân sự
+ ‘1913 xây dựng nhà an dưỡng quân đội
+ 1914 quy hoạch khu nghỉ mát Sapa
Trang 7Xây dựng: Biệt thự , đường ô tô lên đỉnh núi
- Bà nà
+ 1894 người pháp xây dựng ý tưởng quy hoạch
+ 1901 xây dựng đường gia thông
+ 1922 bắt đầu xây dựng khu nghỉ mát 240 biệt thự
- Không có thêm khu du lịch nào được quy hoạch mới
- Nguyên nhân: chiến tranh nền kinh tế khủng hoảng
• Giai đoạn 1986- 1991
- Sơ đồ phát triển và phân bố ngành DLVN (1986-2000)
- 1991, tổ chức lãnh thổ DLVN, xây dựng kế hoạch chỉ đạo phát triển DLVN 1991,OMT
• Giai đoạn 1995
- Dự án quy hoạch tổng thể phát triển DLVN ( 1995-2010) do thủ tưởng Phan Văn Khải ký
- Các dự án quy hoạch của các tỉnh, thành phố, khu du lịch
• Giai đoạn 2000-2005
- Điều chỉnh kế hoạch năm 2005
- Chiến lược phát triển DLVN 2001- 2010
• Giai đoạn 2009:
- Chiến lược phát triển DLVN 2010- 2020, tầm nhìn đến 2030
- 2013: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển DL ở VN (lần 2)
• Giai đoạn 2020, 2030, 2050: kế hoạch viễn cảnh
- Các dự án quy hoạch ở nước ta đã vận dụng quan điểm du lịch bến vững, nghiên cứu đánhgiá tài nguyên và quy hoạch – hướng dẫn quy hoạch Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có côngtrình nghiên cứu nào nghiên cứu tổng quan riêng về lý luận quy hoạch du lịch
Câu 10: Trình bày khái niệm và nêu các loại qui hoạch?
• Khái niệm:
- Theo Forster Ndubisi (1996): QH không hoàn toàn tập trung vào khoa học hay quyết định
mà là sự tích hợp của cả hai
- Theo Compton (1993): QH là quá trình soạn thảo 1 tập hợp các chương trình liên quan, được
thiết kế để đạt được mục tiêu nhất định Quá trình đó bao gồm việc nhận định ra 1 hay nhiềuvấn đề cần giải quyết, thiết lập các mục tiêu, xác định các giả thiết mà QH cần dựa vào, tìmkiếm, đánh giá và lựa chọn các biện pháp hành động để thực hiện QH
- Theo ĐH XD HN: QH là sự tích hợp giữa các kiến thức khoa học và kĩ thuật, tạo nên sự lựa
chọn để có thể thực hiện các quyết định về các phương án cho tương lai
- QH là công việc chung để tổ chức cho các hoạt động có ý nghĩa bao gồm: phân tích tình thế,
đặt ra các yêu cầu, khai thác và đánh giá các lựa chọn và phân chia quá trình hoạt động
Trang 8Câu 11: Trình bày khái niệm, lợi ích của qui hoạch du lịch ?
• Khái niệm
Theo Luật du lịch (2005)
+ QHDL là việc xây dựng mục tiêu, chính sách, kế hoạch cho phát triển ngành du lịch
+ QHDL là một bộ phận của quy hoạch tổng thể ( hay còn gọi là quy hoạch ngành)
- Xây dựng các chủ trương cơ bản để định hướng quá trình phát triển du lịch
- Quản lý du lịch giúp cho việc kết hợp giữa ngành du lịch với các ngành kinh tế khác và cácchính sách phát triển kinh tế xã hội của vùng và quốc gia
Câu 12: Nêu các loại qui hoạch du lịch?
• Các loại quy hoạch du lịch
Theo Luật DLVN (2005) có 2 loại:
- Quy hoạch tổng thể phát triển DL được lập trong phạm vi cả nước ,vùng du lịch địa bàn dulịch trọng điểm,các tỉnh các thành phố trực thuộc trung ương và các khu du lịch quốc gia
- Quy hoạch cụ thể (chi tiết) phát triển DL: được lập cho các khu vực chức năng trong khu dulịch quốc gia,khu du lịch địa phương và điểm du lịch quốc gia có tài nguyên
- Xét theo đối tượng quy hoạch:
+Quy hoạch chiến lược phát triển du lịch
+Quy hoạch thành phần du lịch
+Quy hoạch khu danh lam thắng cảnh
+Quy hoạch khu nghỉ dưỡng du lịch
+Quy hoạch khu vui chơi giải trí
- Xét theo góc độ tài nguyên nơi tiến hành quy hoạch du lịch
+Quy hoạch khu du lịch kiểu ven biển
+Quy hoạch du lịch kiểu nghỉ núi
+Quy hoạch khu du lịch khu di tích lịch sử
+Quy hoạch khu du lịch vùng ngoại ô
- Xét theo độ khó của nội dung quy hoạch
+Quy hoạch chiến lược phát triển du lịch
+Quy hoạch tổng thể điểm du lịch
+Quy hoạch phân khu
+Quy hoạch thiết kế mặt bằng
- Xét theo tiến trình phát triển của ngành:
Trang 9+ Quy hoạch du lịch kiểu thời kì đầu phát triển
+ Quy hoạch kiểu điều chỉnh (VD: điều chỉnh quy hoạch năm 2005)
+ Quy hoạch du lịch kiểu đến sau phát triển (VD: thời kì đầu năm 2010 đến 2020)
Câu 13: Trình bày nhiệm vụ của phân vùng du lịch?
- Nghiên cứu những đặc điểm khu vực của nhu cầu du lịch phụ thuộc vào sở thích,số lượng dukhách để từ đó có thể vạch ra những chỉ tiêu phân vùng theo các nguồn lực về tài nguyên dulịch,cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch và trung tâm tạo vùng du lịch
- Kiểm kê đánh giá số lượng,chất lượng,sự phân bố và kết hợp của loại tài nguyên du lịch,kếtcấu hạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật và các nhân tố kinh tế xã hội khác
- Xác định cấu trúc tối ưu của vùng du lịch bao gồm trung tâm tạo vùng,sức hút của các trungtâm tạo vùng,xác định ranh giới của vùng và các hệ thống lãnh thổ ở cấp độ nhỏ hơn vùng
- Xác định hướng chuyên môn hóa du lịch,xác định các nghành kinh tế du lịch các loại hình dulịch,các mối quan hệ nội vùng và liên vùng
- Xác định chiến lược phát triển của các vùng du lịch, lựa chọn những khu vực để tiến hànhquy hoạch đầu tư
Câu 14: Trình bày nguyên tắc chung xây dựng qui hoạch du lịch?
• 6 nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lược xã hội của đất nước và chiến lược phát triển của ngành du lịch
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội Đây là ngtac rấtquan trọng vì khi phát triển du lịch ở nơi có tiềm lực Quốc phòng phải đảm bảo đc chủ quyềncủa quốc gia, chính trị và trật tự ATXH
- Bảo vệ, phát triển tài nguyên dịch vụ, môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dântộc
- Bảo đảm tính khả thi cân đối giữa cung và cầu du lịch Hà tầng cơ sở phái đảm bảo, xd k.sanđảm bào cung – cầu tại điểm dl, tránh xd nhiều mà không phù hợp (Ví dụ k.sạn Tân Hoàngcung 5 sao ở Huế)
- Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng , từng địa phương nhằm
sử dụng hợp lí, hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch
- Bảo đảm tính công khai trong quá trình lập và công bố du lịch
Câu 15: Trình bày nguyên tắc cụ thể xây dựng qui hoạch du lịch?
• 15 Nguyên tắc cụ thể (chỉ nêu tên và chọn 1 để phân tích)
- Hiệu quả tổng hợp: mục tiêu phát triển du lịch nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội pháttriển cao.Quy hoạch phát triển du lịch là 1 nhiệm vụ giải pháp để thực hiện mục tiêu đó vìvậy nguyên tắc quan trọng đầu tiên là phải tính đến hiệu quả tổng hợp về các mặt
+ Hiệu quả kinh tế : thể hiện ở sự tiết kiệm vốn đầu tư kết quả thực hiện các giảipháp,chiến lược sao cho thu nhập từ dự án quy hoạch phát triển cao hơn chi phí ban đầu
+ Hiệu quả xã hội: khi thực hiện dự án quy hoạch sẽ tạo them nhiều việc làm cho ngườidân, cải thiện nâng cao chất lượng chính sách cộng đồng,nâng cao nhận thức của dân cư địaphương về phát triển du lịch
+ Hiệu quả môi trường: dự án quy hoạch phải tính đến những chi phí thiết bị làm sạchbảo vệ môi trường,bảo vệ sự đa dạng sinh học,thực hiện những giải pháp bảo vệ nâng cao chấtlượng môi trường,đảm bảo yêu cầu về công suất chịu tải du lịch và sự tái tạo của thiên nhiên
Trang 10+ Đạt hiệu quả về kiến trúc,mĩ thuật: dự án quy hoạch du lịch phải được lựa chọn thật tốt
về vị trí kiểu dáng,độ cao,vật liệu xây dựng,quy mô kiến trúc có tính đến yếu tố cảnh quan vàkhông gian văn hóa
+ Hiệu quả về chủ quyền quốc gia,quốc phòng,an ninh trật tự an toàn xã hội của địaphương và đất nước
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước củađịa phương và chiến lược phát triển ngành:du lịch là 1 ngành kinh tế tổng hợp liên ngành đểphát triển du lịch đòi hỏi phải có sự phối hợp trong đầu tư, tổ chức, quản lí của nhiều ngành,các cấp và toàn xã hội Vì vậy việc quy hoạch phát triển du lịch phải được gắn kết hài hòa trởthành 1 bộ phận của các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia củađịa phương cũng như tuân thủ chiến lược phát triển của ngành du lịch Nguyên tắc tạo cơ sởquan trọng việc thực hiện các dự án quy hoạch du lịch đạt hiểu quả cao
- Bảo vệ khai thác phát triển tài nguyên môi trường du lịch: tài nguyên và môi trường du lịch
là nguồn lực quan trọng trong phát triển du lịch vì vậy trong quy hoạch du lịch phải đưa rađược những phương án cho việc bảo vệ,tôn tạo,khai thac,phát triển sao cho đảm bảo sao cho
sự tái tạo của tài nguyên,nâng cao cả về số lượng và chất lượng thiên nhiên không vượt quásức du lịch
- Nguyên tắc tối ưu trong việc phát huy thế mạnh của các nguồn lực phát triển du lịch: các dự
án quy hoạch phát triển du lịch 1 mặt nghiên cứu phải đưa ra được các phương án chiến lược
để khai thác nguồn tài nguyên du lịch tạo ra những sản phẩm có tính chuyên môn hóa tínhcạnh tranh cao,mặt khác cũng phải tính đến phương án khai thác tiết kiệm,hiệu quả tổng hợplợi thế các nguồn lực,
- Thị trường:dự án quy hoạch du lịch cần phải tiến hành nghiên cữu thì trường du lịch bao gồmthị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng để từ đó xây dựng giải pháp chiến lược xây dựngkhông gian quy hoạch,mức độ đầu tư vào đào tạo tuyển chọn nguồn nhân lực và xây dựngchiến lược mở rộng thị trường du lịch sao cho cân đối giữa cung cầu du lịch
- Ưu tiên: 1 dự án quy hoạch du lịch phải thực hiện nhiều mục tiêu nhưng không phải lúc nàocác mục tiều đề ra đều được thực hiện có những mục tiêu mang tiếng chủ chốt,bao chùm cónhững mục tiêu chỉ là thứ yếu vì vậy khi lựa chon môi trường để thực hiện thì phải chứngminh được môi trường đó cho hiệu quả cao hơn và tối ưu hơn,
- Nguyên tắc viễn cảnh: tính ổn đinh cao của hệ thống lãnh thổ du lịch đòi hỏi 1 thời gian dài
để xây dựng phát triển,những hiệu quả tích cực hay hậu quả tiêu cực của dự án sẽ được kiểmđịnh trong thời gian dài.Vì vậy việc xây dừng các chỉ số dự báo kiến nghị giải pháp trongQHDL cần dựa trên những cơ sở kế hoạch có những tính toán đến xu hướng phát triển trongtương lai đối với những tác động của dự án
- Nguyên tắc phát triển mở rộng: 1 dự án quy hoạch dự án phát triển du lịch đòi hỏi phải có chiphí lớn về không gian sức lực tài chính và không thể đầu tư thực hiện trong cùng 1 lúc,khilập và thực hiện quy hoạch phải chia dự án ra nhiều hạng mục,giai đoạn được thực hiện vàgắn với những thời hạn nhất định,những hạng mục,dự án có thể sẽ được thực hiện trước và là