+Điều tra chuyên môn... b.Phân tích theo nhân công: tíh số sp thiệt hai do thiếu nhân công... Do vậy khi phân tích chât lượng lao động thường sử dụng chỉ tiêu bậc thợ bih
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Câu 1: Phân tích đối tượng nghiên cứu của hệ thống đầu tư và xd giao thông?
Câu 2: Trih bày hệ thống chỉ tiêu và phg pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư và xdgt? Câu 3: Nêu các pp phân loại vốn đầu tư XDGT?
Câu 4: Tính mức hoàn thành VĐT cho công tác xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị?
Câu 5: Tính mức hoàn thàh VĐT cho công tác lắp đặt và XD cơ bản khác?
Câu 6: sản phẩm XDGT là gì? Đặc điểm, phân loại?
Câu 7: Nêu kn và nguyên tắc tính giá trị tổng sản lượng xây lắp? Câu 8: pp tính giá trị tổng sản lượng xây lắp hoàn thành?
Câu 9: Trih bày pp phân tik tih hih hoàn thành kế hoak khối lượng sản phẩm xây lắp? Câu 10: Nêu kn, cấu thành lao động trong Dn xd giao thông?
Câu 11:Trình bày pp tính số lao động bih quân trong dn (kể cả đối vs lao động ngoài ds)?
Câu 12: các chỉ tiêu nghiên cứu tih hih sử dụng số lượng, kết cấu, chất lượng lao động trong dn?
Câu 13: Nêu hệ thống chỉ tiêu thơi gian lao đông?
Câu 14: thống kê các loại thời gian lao động?
Câu 15: pp xđ năng suất lao động?
Câu 16: pp phân tích sự biến động của NSLĐ qua 2 kì?
Câu 17: Kn quỹ lương, thành phần của quỹ lương, phân loại quỹ tiền lương trong DN xd?
Câu 18: pp phân tích biến động quỹ lương?
Câu 19: Các loại tiền lương bquân?
Câu 20: Phân tích biến động tiền lương bq?
Câu 21:Thống kê hiện trạng và biến động của tài sản cố định?
Câu 22: thống kê trang bị TSCĐ?
Câu 23: thống kê số lượng và thời gian máy thi công?
Câu 24: phân tích tình hình tổng hợp sd xe máy thi công?
Câu 25: thống kê tình hình cung ứng vật liệu trong xd?
Câu 26: Thống kê tình hình sd VL?
Câu 27: Các chỉ tiêu thống kê giá thành sp xd?
Câu 28: phân tích biến động tổng số giờ lviệc giữa 2 kì?
Câu 29: Đơn vị báo cáo chủ yếu của thống kê xd là gi? Tại sao?
Trang 2Câu 1: Phân tích đối tượng nghiên cứu của hệ thống đầu tư và xd giao thông?
-Là 1 bộ phận của thống kê học
-Đối tượng nghiên cứu là các quy luật số lượng của các hiện tg KT-XH, số lớn diễn ra trong các hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản trong đk tgian và địa điểm cụ thể
-TKĐT và XDGT có đ.đ chung:
+Đều nghiên cứu các quy luật số lượng của các h.tg
+Đều ng.cứu các h.tg ktxh
+Đều ng.cứu các h.tg số lớn
+Đều ng.cứu trong thời gian và đ.đ cụ thể
-Đối tượng của TKĐT và XDCB là các quy luật số lượng: TKĐT và XDCB nghiên cứu mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết vs mặt chất
+Mặt lượng giúp ta thấy đc h.tg ở muk độ nào VD: số lượng tai nạn giao thông xảy ra ở 1 điểm nút giao thông nào đó
+Mặt chất giúp ta phân biệt hiện tượng này vs hiện tượng khak, đồng thời bộc lộ nhìu khia cạnh sâu kín của hiện tượng Vì vậy mặt chất k tồn tại độc lập mà nó biểu hiện qua mặt lượng
=>Có thể nói mọi sự vật và hiện tượng đều có 2 mặt: mặt chất và mặt lượng k thể tách rời nhau
-TKĐT và XDGT dùng con số số lượng để biểu hiện bản chất và tính quy luật của các hiện tượng
-Đối tượng nghiên cứu của TKĐT và XDGT là các hiện tượng kt-xh bởi vì bản thân nó là môn KH-XH
Các hiện tượng KT-XH bao gồm:
+Hiện tượng và dân sô
+Hiện tượng về quá trình tái sx, tih hih sở hữu phân phối tài nguyên và sp xh
+Hiện tg về đời sống vật chất: VH, sk, bhxh
+Hiện tg về chih trị – xh: cơ cấu, cơ quan nhà nước, đoàn thể
-Đối tượng nghiên cứu của TKĐT và XDGT là các hiện tượng số lớn, là tập hợp các đơn vị cá biệt, cá thể
Sở dĩ chug ta phỉa lấy mặt lượng của h.tg số lớn là vì mặt lg của hiện tượng cá biệt chịu ảnh hưởng của nhìu nhân tố, trong đó có nhân tố tất nhiên là bản chất, có nhân tố ngẫu nhiên phi bản chất Khi tập hợp nhìu hiện tg cá biệt thì bản chất của hiện tg đc bộc lộ rất rõ
-TKDT và XDGT cùng có nghiên cứu h.tg cá biệt bởi hiện tg cá biệt có thể là hiện tg mới đang phát triển, để rút kn giữa hiện tượng cá biệt và hiện tg số lớn có mqh biện chứng Vì vậy khi nghiên cứu kết hợp giữa hiện tg số lớn và hiện tượng cá biệt là đk cần thiết giúp vc nhận biết xh đc toàn diện
-TKĐT và XDGT ngh.cứu các h.tg trong đk thời gian và địa điểm cụ thể bởi vì:
+hiện tượng lun tồn tịa, vận động, phát triển biến đổi k ngừng trog thời gian và k gian +Để nhận thuk đc hiện tg, để các con số thống kê đc xđ, thì cần đủ 4 tiêu thuk là: thuk tế, thời gian, k gian và thước đo
-TKĐT và XDGT là 1 môn khoa học độc lập có đối tượng nghiên cứu riêng: đó là các h.tg xảy ra trog lĩnh vực đầu tư và xây dựng gt
Trang 3Câu 2: Trih bày hệ thống chỉ tiêu và phg pháp nghiên cứu của thống kê đầu tư và xdgt?
1.Hệ thống các chỉ tiêu của TKĐT và XDGT:
-Xét về cấp độ:
+Hệ chỉ tiêu TKĐT và XD của hệ thống nhà nước
+Hệ chỉ tiêu TKĐT và XD của Bộ, Sở
+Hệ chỉ tiêu TKĐT và XD của các DN
-Xét về nd:
+nhóm chỉ tiêu TKĐT
+Nhóm chỉ tiêu thống kê, kt, dự toán
+Nhóm chỉ tiêu thống kê xây lắp
2.PP nghiên cứu của TKĐT và XDGT ở VN:
*Điều tra TK:
-Là tổ chuk thu thập, ghi chép các tài liệu của hiện tượng ngh.cứu 1 cách KH và có kế hoak thống nhất Đây là giai đoạn đầu của quá trinh nghiên cứu thống kê, là tiền đề, căn cứ cho mọi nghiên cứu Cho nên tài liệu điều tra phải đạt 3 yêu cầu: chíh xác, đầy đủ, kịp thời -Các h.thuk tổ chuk điều tra:
+Báo cáo thống kê đih kỳ
+Điều tra chuyên môn
a.Báo cáo thống kê định kỳ:
-Là h.thuk tổ chuk thu thập tài liệu thg xuyên đih lỳ theo nd và pp biểu mẫu chế độ báo cáo thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định Các DN xây lắp NN phải đih kỳ báo cáo các chỉ tiêu pháp lệnh để phục vụ cho sự lãnh đạo tập trung thống nhất của NN
-Đối tượng báo cáo: các đơn vị kt của NN
-Chế độ báo cáo thống kê đih kỳ đc áp dụng có mức độ giới hạn đối vs các đơn vị kt khak -Nội dung của báo cáo thống kê đih kỳ gồm các chỉ tiêu liên quan đến vĩ mô dảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung thống nhất của NN
-các chỉ tiêu trong biểu mẫu báo cáo thống kê đih kỳ, phỉa phù hợp vs các chỉ tiêu kế hoạch về pp tính, tên gọi và nội dung kt
-Các chỉ tiêu báo cáo trong thống kê đih kỳ phải rộng hơn các chỉ tiêu kế hoak bởi có nhìu chỉ tiêu k cần lập kế hoak nhug ảnh hưởng lớn tới vc thuk hiện kế hoak
-Báo cáo thống kê là nhug biểu mẫu báo cáo phù hợp cho từng chỉ tiêu, yêu cầu, có nd bao gồm:
+Tên gọi của báo cáo, cơ quan ban ngành, đơn vị báo cáo, thời gian định kỳ lập và gửi báo cáo, cơ quan chủ quản nhận và lập báo cáo, chữ ký của những ng lập báo cáo, chữ ký của thứ trg đơn vị báo cáo
-Phần trih bày chỉ tiêu, tiêu thuk, số liệu tổng hợp tih toán theo yêu cầu của báo cáo
b.Điều tra chuyên môn:
-là h.thuk điều tra k thường xuyên, k đinh kỳ, nó có nd, pp, chế độ và nhug quy định riêng cho từng cuộc điều tra Nó chỉ đc tiến hành khi thấy cần thiết và ở 1 thời điểm nào đó Đây là hih thức phổ biến trong nền kt thị trg nhìu thah phần kt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các cuộc điều tra hàng năm
-Đối tượng của điều tra chuyên môn là các đơn vị kte ng quốc doanh và cá h.tg biến động chậm or nhug hiện tượng mà báo cáo thống kê định kỳ ko phản ánh
Câu 3: Nêu các pp phân loại vốn đầu tư XDGT?
a.Phân loại: -theo yếu tốcấu thành: +VĐT cho lĩnh vực sx vc
+VĐT cho lĩnh vực sx phi vc
-theo công dụng: +vđt cho xd
Trang 4+vđt cho lắp đặt
+vđt để mua sắm máy móc thbị
+vdt xd cbản khác
-theo hình thức xd ctrình: +vđt cho xd mới
+vđt cho xd cải tạo
-theo nguồn vốn: +vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ khác của nnước
+vốn tín dụng thương mại
+vốn của dn nhà nước
+vốn hợp tác liên doanh vs nước ngoài
+vốn do chính quyền huy đông
+vốn khác
b.Ý nghĩa: -giúp nghiên cứu mqh gữa VĐT và nền Ktế quốc dân
-căn cứ để lập KH VĐT xd và là cơ sở để quản lí các nguồn vốn
-thấy đc tinh thần tự lập cần kiệm trong dnghiệp xd
Câu 4: Tính mức hoàn thành VĐT cho công tác xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị?
1 Tính mức hoàn thành VĐT về công tác XD:
*PP tíh: +đơn giá, +giá dự toán>
*ĐK áp dụng:
-Phỉa có bảng giá quy định thống nhất
-Phải xác định mức độ hoàn thành về mặt hiện vật của sp
+Quan điểm 1:
.Lấy thành phẩm làm cơ sổ tính
.Chỉ áp dụng trong TH có VĐT nhỏ, or Thời gian thuk hiện VĐT ngắn
+Quan điểm 2:
.Lấy sp dở dang làm cơ sở tính
.Ưu điểm: phản ánh thah quả hđg của DN
.Nhược điểm: thừa nhận hiện tượng phân tán ứ đọng vốn k khuyến khích thi công nhanh dứt điểm Sp dở dang có thể phải sửa chữa or phá đi làm lại Do đó tih vào mức hoàn thah VĐT là k chih xác
Do những nhược điểm ttren nên cần phải có nhg tiêu chuẩn đc quy định như saU:
-Phần vc phải có tên trong hợp đồng AB, có thiết kế đc duyệt và phù hợp vs tổng tiến độ thi công
-Phần vc đó đã có thẻ xđ theo số lương, chất lượng thiết kế
-Phần vc đó đã hoàn thah đến gđ cuối cùng của đơn giá dự thầu
-Phần vc đó đã cấu tạo nên thực thể công trình
2.Tính mức hoàn thành VĐT cho công tác mua sắm MMTB:
-Mua sắm MMTB loại k cần lắp
-Mua sắm MMTB loại cần lắp đặt và gia cố trên nền bệ: như máy khoan
-Hoạt động mua sắm MMTB là hđ thương mại Vì vậy chỉ tiêu này đc tính = giá trị tại thời điểm giao lắp bao gồm :
+giá gốc
+chi phí vận chuyển đến nơi giao nhận
+chi phí bảo quản đến khi giao lắp
+thuế và chi phí bảo hiểm
+chi phí đào tạo và chuyển giao công nghê
-Quy định tính:
Trang 5+Nếu MMTB sử dụng ngay k qua lắp đặt thì mức hoàn thah VĐT đc tíh khi đã kết thúc mua bán hoàn thành thủ tục và đưa đến kho
Mức hoàn thah VĐT về mua sắm TB = ∑ Pi .Qi + VAT
+Nếu MMTB phỉa qua lắp đặt thì phải tính vào mưc hoàn thành VĐT toàn bộ chi phí cho đến khi giao lắp
Nếu MMTB phải lắp từng phần thì giao cho bộ phận nào tih bộ phận đó
Nếu MMTB là vật rẻ mau hỏng thì đc tính hết khi kết thúc mua bán
Câu 5: Tính mức hoàn thàh VĐT cho công tác lắp đặt và XD cơ bản khác?
1.Tính mức hoàn thành VĐT về công tác lắp đặt
Muk hoàn thành về Công tác lắp đặt = ∑ Pi Qi + TT + C + TL + VAT
Trong đó: Pi :đơn giá lắp đặt 1 tấn máy thứ i
Qi :khối lượng công tác lắp máy or số tấn máy thứ i
Nếu thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp, thời gian lắp đặt dài thì phỉa chia thàh các bộ phận các giai đoạn, lắp xong bp nào mới tính bp đó, gđ đó
2.Tính mức hoàn thành VĐT cho công tác XDCB khác:
-Quy định tính: chỉ đc tíh vào mức hoàn thành VĐT khi đã lầm xong or sử dụng đc, k tính giá trị phần việc dở dang
-Nếu có đơn giá:
Mức hoàn thành vđt cho công tác XDCB khác = ∑P.Q + TT+C+TL+VAT
-Nếu k có đơn giá thì tính theo phg pháp thực thanh
-Nếu có quy định về tỷ lệ thì tính theo quy định
Câu 6: sản phẩm XDGT là gì? Đặc điểm, phân loại?
1.SPXDGT : là sp do các DN xây lắp sáng tạo ra và trở thành TSCĐ của nền ktqd
2.Đ.đ spxd:
-SP XDGT có tíh cố định
-Tính đơn chiếc, rieg lẻ
-Tuổi thọ cao
-To lớn, đồ sộ
-Sản xuất chỉ tiến hành khi có đơn đặt hàng
3.Phân loại:
*Tính theo mức độ hoàn thành sp: 3 loại:
-Thành phẩm: hạng mục công trình đã thi công tất cả các giai đoạn, k phỉa làm thêm gì nữa và có thể đưa vào sd
-Khối lg thi công xong: là khối lg thi công xây lắp đã kết thúc đc tư vấn và chủ đầu tư nghiệm thu chất lượng và ký xác nhận khối lg công tấc hoàn thành
-Khối lg thi công công tác dở dang: là nhg khối lg đang thi công chưa đạt đến yêu cầu thiết kế, chưa đạt đến yêu cầu của khối lg thi công xong
*Theo hih thuk biểu hiện:
-Hih thức vật chất cụ thể
-Hih thức giá trị công vc có tih chất xây lắp
Câu 7: Nêu kn và nguyên tắc tính giá trị tổng sản lượng xây lắp?
1.KN: Giá trị sản lg xây lắp là chỉ tiêu tổng hợp khối lg xây lắp đc tính = tiền theo giá trị dự toán
2.Nguyên tăc tính:
-Chỉ tính những kq trực típ, hữu ích của công tác xây lắp thi công tại hiện trg
Trang 6-KQ thi công ngoài hiện trg chỉ tih những kq theo thiết kế và phù hợp vs dự toán, phù hợp vs tổng tiến độ thi công
-Chỉ tính thành quả của 1 kỳ báo cáo
-Tính toàn bộ giá trị tổng sp xây lắp
CT tính: = ∑ P.Q + C + TL+ VAT
Câu 8: pp tính giá trị tổng sản lượng xây lắp hoàn thành?
1.Tính giá trị khối lượng của công tác xây dựng:
-Gọi khối lg công tác xây dựng hoàn thành là giá trị đc tih theo giá trị dự thầu đã ký kết của các đối tượng đã thi công đến giai đoạn đc quy ước
Công thức tính: = ∑ P.Q + C + TL +VAT
-Giá trị khối lượng công tác xây dựng dở dang là những công tác đã đc làm trong kỳ nhưng chưa hoàn thành, chưa đủ điều kiện để nghiệm thu
Đc tíh bằng giá trị dở dang cuối kỳ – gia trị dở dang đầu kỳ
Qdd = ∑ qhv H
H: tỷ trọng từng loại lao động hao phí trong tổng số lao động, qhv :khối lượng hiện vật từng loại công tác
2.Tính giá trị công tác lắp máy:
-Lắp đặt MMTB là qt là quá trình lắp đặt các mày móc thiết bị lên trên nền, bệ để máy móc
hđ Đây là công tác có tíh chất gia công làm tăng thêm giá trị cho máy móc tạo đk cho máy móc phát huy tác dụng
-Giá trị khối lg công tác lắp máy xong là giá trị những bước lắp đã hoàn thành theo quy ước
Mt = ∑ m.tm
Mt :số tấn máy lắp xong đc quy ước., m: số tấn máy lắp xong theo quy ước, tm: tỷ trọng ngày công lắp xong của từng bước so vs tổng ngày công lắp toàn bộ
-Giá trị khối lg công tác lắp máy dở dang:
M= ∑m.tm.th
Trong đó: th: tiến độ lắp từng bước
3.Tính giá trị công tác sửa chữa lớn, nhà cửa, vật kiến trúc:
-Công tác sửa chữa lớn là dùng phụ tùng, cấu kiện để thay thế những thứ đã hao hỏng, hư mòn để phục hồi lại trạng thái tự nhiên để nó có thể hđ bih thường
-Cách tính:
+Vs khối lg công vc có đơn giá, tih theo đơn giá:
∑ P.Q+C+TL+VAT
+Vs khối lượng công vc k có đơn giá tính theo pp thực thanh
4.Tính giá trị khối lượng khảo sát, thiết kế, thăm dò, phát sinh trong quá trình thi công -Chỉ tính cho khối lg hoàn thành k tíh cho phần dở dang
Câu 9: Trih bày pp phân tik tih hih hoàn thành kế hoak khối lượng sản phẩm xây lắp?
1.Phân tích chung:
Xét: 𝑄𝑘ℎ𝑄𝑡𝑡 (từng tháng,từng quý, từng năm)
Cho biết tiến độ và xu hướng thực hiện kế hoạch hàng năm
2.Phân tích cân đối trong sản xuất:
SX thi công cần đảm bảo tính cân đối bởi đây là đk quy định để hoàn thành kế hoạch sản xuất thi công
a.Cân đối giữa các kỳ:
Quan sát tinhd toán mức hoàn thành kế hoạch của từng tháng,từng quý, tùng năm, nếu chúng đạt tỷ lệ sấp xỉ nhau thì đảm bảo tih cân đối giữa các kỳ
Trang 7b.Cân đối giữa thành phẩm và sản phẩm dở dang:
-Tỷ lệ thành phẩm và sản phẩm dở dang trong kỳ liên quan đến kế hoạch công tác đối đầu của các kỳ
-Nếu hoàn thành vượt mức kế hoạch tổng sản lượng xây lắp nhg chủ yếu là tăng tỷ lệ kế hoạch về sp dở dang ->sx k cân đối, thi công tràn lan, gây ứ đọng vốn
c.Cân đối giữa hạng mục chủ yếu và k chủ yêu:
-hạng mục chủ yếu là nhug công vc có tên trong hợp đồng
-Hạng mục k chủ yếu là nhug công vc k có tên trong hợp đồng
VD: chuẩn bị dọn dẹp mặt bằng, xây dựng kho bãi, bố trí nhà tạm, bố trí đường công vụ trong phạm vi thi công
-Nếu tỷ lệ hoàn thành về tổng sản lượng cao nhug những công vc chủ yếu lại hoàn thành rất thấp -> sx k cân đối
d.Cân đối giữa giá trị khối lg pháp lệnh và giá trị khối lg tự tìm kiếm:
Phải ưu tiên để hoàn thành kế hoạch pháp lệnh
e.Cân đối giữa khối lg tự làm và khối lg giao thầu lại:
Xem xét cân đối này nhằm xđ vc k hoàn thành kế hoạch hay hoàn thành vượt mức là do ai? Mặt khak phân tích này giúp đánh giá DN có làm đúng hay k?
3.Phân tích thực hiện kế hoạch theo yếu tố:
a.Phân tích theo vật liệu: tính số sp thiệt hại do thiết bị vật tư
b.Phân tích theo nhân công: tíh số sp thiệt hai do thiếu nhân công
c.Phân tích theo máy: Tíh số sp thiệt hại do thiếu máy
Câu 10: Nêu kn, cấu thành lao động trong Dn xd giao thông?
1.KN Lao động: Lao động trong dnxd gồm toàn bộ nhg ng tham gia vào hđsxkd của dn, k kể thời gian lao động là dài hay ngắn, lđg trực típ hay gián típ, lao động thg xuyên hay tạm tuyến, lãnh đạo hay phục vụ
2.cấu thành lđ dn xdgt:
-Lđ trong danh sách là những người của Dn có tên trong số lđ đc kí hợp đồng do DN quản lí phân phối và sd
+Lđ trong quỹ lương KH là những người đc hưởng lương theo kquả sx gồm:
.Lđ trong xlắp là những ngườ hoạt động trong lĩnh vực sx chính
.Lđ ngoài xlắp là những người hoạt động làm việc trong các hoạt động sx phụ trợ
+lđ thuộc quỹ lương đoàn thể là những người hoạt động trong các đoàn thể chuyên trách +lđ thuộc các nguồn kinh phí khác: những người còn lại hđộng dịch vụ
-lđ ngoài danh sach: là những người lđ ko phải của dn, họ đến lđ tại dn do thuê, do nghĩa vụ,
do quan hệ
Câu 11:Trình bày pp tính số lao động bih quân trong dn (kể cả đối vs lao động ngoài ds)?
1.Tính số lao động trong ds bih quân:
a.-Số lao động trong ds bih quân sẽ = tổng số ng có từng ngày trong năm chia cho số ngày dương lịch trong năm:
𝑠ố𝑛𝑔𝑎𝑦 𝑑ươ𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑐ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
=tổng số lđ trong dsách bq tháng/ 12 =tổng số lđ trong dsách bq quý /4
b.Số lao động trong ds bih quân tháng = tong số người từng ngày trong tháng / số ngày dương lịch trong tháng
-Với nhg ngày nghỉ thì lấy số liệu của hôm trc
Trang 8-Nếu đơn vị hđ k đủ tháng thì vẫn chia cho số ngày dương lịch của tháng
c.Số lao động bih quân quý =tổng số lđ bq trong tháng (quý) / 3 =tổng số người từng ngày trong quý/ só ngày dương lịch trong quý
*Nếu như k có số liệu về số lao động bq của các tháng mà chỉ có số liệu các ngày đầu tháng (dãy số thời gian khoảng cách đều) thì số lao động bq năm là:
Y=
1
2 .𝑦1+𝑦2+⋯+12.𝑦𝑛
𝑛−1
*Nếu có số người tại các thời điểm bất kỳ (dãy số thời gian khoảng cách k đều) :
Y= ∑ 𝑦𝑖.𝑡𝑖
∑ 𝑡𝑖
Trong đó: yi :số ng ở các thòi điểm, ti :khoảng cách thời gian giữa các thời điểm có số liệu 2.Tính số lđg bih quân đối vs lđg ngoài ds:
-Để xác định các chỉ tiêu như nslđ bih quân, tiền lương bih quân, hao phí lao động trên 1 sp phải tính tới cả số lđg ngoài ds = cách quy đổi tương đương
a.Tính số lđg bq đối vs lđg làm công nhật:
Số lđg bq tih nhật =tổng số cn của những ngày làm công nhật trong kì / số ngày làm việc theo chế độ của 1 cn trong kì
= tổng công / số ngày chế độ
b.Tính số lao động bq đối vs lao động làm khoán:
-Khoán 1 vài loại công vc đo tính đc:
Số lđg bih quân tih đổi = khối lượng công việc của những người làm khoán trong kì x số ngày làm vc chế độ trong ky / (đinh mực kháon 1 công trong kì x số ngày làm vc chế độ trong ky) -Khoán vs các loại công việc ko đo tíh đc :
Số lđg bih quân tih đổi = tổng số tiền phải trả / (định mức tiền lương 1 công trong kì x số ngày làm vc chế độ 1 cn tr0ng kỳ)
Câu 12: các chỉ tiêu nghiên cứu tih hih sử dụng số lượng, kết cấu, chất lượng lao động trong dn?
1.Phân tích thống kê số lượng lao động:
So sánh: lđg thực tế đã dùng và lao động kế hoạch yêu cầu
a.TH đơn giản:
SS đơn giản giữa số lao động thực tế và số lđg kế hoak yêu cầu
Tuyệt đối: It = 𝑇1
𝑇𝑜 x100%
Tương đối: ∆ T = T1 – T0
T1, T0 : số lao động bih quân theo thực tế và theo kế hoạch
It :tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo số lượng lao động
∆ T: sự tăng hay giảm số lg theo kế hoạch
b.TH hệ vs việc hoàn thành kế hoạch:
It = 𝑇1
𝑇𝑜 𝑄1/𝑄𝑜
∆ 𝑇 = T1 – T0
Q1, Q0 :khối lg công vc hoàn thành theo thực tế, theo kế hoạch
=>Nhận xét đc số lao động thực tế đã sử dụng là tiết kiệm hay tăng thêm bao nhiu %, tương ứng vs bao nhiu người
2.Phân tích thống kê kết cấu lđg:
Kết cấu lđg tỷ trọng của từng loại lđg so vs tổng số lđg
-Do t.chất công việc lđg:
Mỗi loại có vai trò khác nhau vs sx cho nên phải kiểm tra tih hìh sử dụng số lg lao đọng cho từng loại có đúng vs kế hoạch hay k?
Trang 9Id = 𝑑1
𝑑𝑜 100%
Trong đó: d1,d0 : số lđg từng ngành theo thực tế và theo kê hoạch
TH : Id = 100% là tốt nhất
3.Phân tích thống kê chất lượng lao động:
-Chất lượng lao động thể hiện ở rất nhìu chỉ tiêu nhug rõ hơn cả là thẻ hiện ở trình độ thành thạo
của lao động (thẻ hiện ở cấp bậc) Do vậy khi phân tích chât lượng lao động thường sử dụng chỉ tiêu bậc thợ bih quân
Ir = R1/R0 =bậc thợ thực tế đã dùng / bậc thợ bq KH yêu cầu
NX:
+Ir =1 tốt nhất: sd lđg có chất lg đúng như yêu cầu
+Ir >1: sd thợ bậc cao làm công vc bậc thấp -> lãng phí
+Ir <1 :sd thợ bậc thấp làm cv yêu cầu cao ->k đảm bảo chất lg
Câu 13: Nêu hệ thống chỉ tiêu thơi gian lao đông?
-Thgian lviệc theo lịch là tổng thgian của tất cả lđ trong dn tính theo lịch
-Thgian nghỉ chế độ là thgian người lđ đc nghỉ theo chế độ gồm th7 cnhật, ngày lễ
-thgian lviệc chế độ =thgian theo lịch –thgian lviệc chế đô
-thgian nghỉ phép là thgian người lđ xin nhỉ phép ko làm việc
-thgian có thể sd cao nhất =thgian lviệc chế độ - Thgian nghỉ phép
-Thgian có mặt là thgian người lđ có mặt tại nơi lviệc bất kể có làm hay ko
-thgian lviệc =thgian có mặt+thgian thực tế có lviệc
-thgian ngừng việc là thgian người lđ cóa mặt tại nơi lviệc, sẵn sàng lviệc nhưng ko đc lviệc
vs mọi lí do
-thgian thêm ca là thgian người lđ làm thêm trong ngày nghỉ chế độnhưng phải đủ 8 tiếng mới tính 1 ngày người làm thêm
-thgian làm việc thêm giờ là thgian làm thêm trong ngày lviệc chế độ và thgian làm thêm trong ngày nghỉ chế độ mà ko đủ ca
Câu 14: thống kê các loại thời gian lao động?
-Hệ số sd thgian theo lịch= thgian làm việc/ thgian theo lịch
-Hệ số sd thgian chế độ = thgian lviệc / thgian lviệc chế độ
-Tgian lviệc nói chung = thgian lviệc chế độ + tgian làm thêm =thgian lviệc theo lịch – tgian nghỉ phép –thgian vắng mặt – thgian ngừng việc +thgian làm thêm
-Số lđ bq trong danh sách = tổng số ngày người lviệc theo lịch / số ngày theo lịch
-Số ngày lviệc bq 1 người = (tổng số ngày người lviệc chế độ + số ngày người làm thêm) / số
lđ bq
Câu 15: pp xđ năng suất lao động?
1 PP xđ năng suất lao động:
W=Q / T
W là năng suất lao động
Q klg công tác xây lắp
T hao phí lao động
a.Xét Q: *Nếu Q là khối lượng công tác xấy lắp tính bằng hiện vật
W= khối lượng công tác hoàn thành/ số lượng hao phí lao động
-Ưu: +P/ánh chính xác cụ thể khả năng làm việc của người lao động
Trang 10+so sánh NSLĐ giữa các kì, các nơi chính xác
+tính toán đơn giản, có thể tính theo khố i lượng công tác hoàn thành
-Nhược: +chỉ tính riêng cho từng loại công việc
+ko tính đc cho những cviệc dở dang, cho các sp duy tu bảo dưỡng, cho công tác quản lí cầu đường
*Nếu Q có đơn vị đo là giá trị: mức NSLĐ tính bằng giá trị
W= giá trị khối lượng CT hoàn thành/ số lđộng
-Ưu: tính tổng hợp đc NSLĐ của cả tổ đội DN, của cả ngành, của nhiều loại xây lắp
-Nhược: So sánh giữa các kì, các nơi ko chính xác vì sự biến động của giá cả, và do sự thay đổi của kết cấu công tác
b Xét T
*Nếu T có đơn vị tính là người
- Mức NSLĐ của 1 công nhân viên là W= klượng công tác xây lắp hoàn thành /số LĐ bình quân trong Dn
Mức NSLĐ của 1 công nhân viên phản ánh lượng sp sx bình quân của 1 người lđ trong toàn đơn vị Chỉ tiêu này nói lên tính đặc thù của tổ chức xlắp là luôn có các bộ phận phụ và bộ phận dịch vụ khác
-NSLĐ của 1 công nhân trực tiếp:
W= klượng công tác xây lắp hoàn thành /số cnhân LĐ bình quân trong Dn
Chỉ tiêu này giúp ta đnhs giá đc tính hợp lí của việc bố trí lao động và việc tổ chức bộ máy quản lí DN
*Nếu T là thgian-> mức NSLĐ tính theo thgian
-NSLĐ giờ: Wgiờ =Khlượng Ctác xlắp hoàn thanh trong kì /số giờ người lđ làm việc trong
kì
Chỉ tiêu này phản ánh mức NSLĐ theo thực tế trong 1 kì lviệc, đây là chỉ tiêu phản ánh mức NSLĐ chinh xác nhất, nó chỉ chiụ ảnh hưởng cuar khả năng làm việc vì trong 1h làm việc phút ngừng việc coi như =0
-NSLĐ ngày
Wngày = Khối lượng công tác xlắp hoàn thành trong kì /tổng số ngày người làm việc trog kì Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của NSLĐ giờ, số ngày lviệc chế độ trog kì, thêm giờ lviệc -NSLĐ kì:
Wkì =Khối lượng công tác xlắp hoàn thành trong kì /số lđ bq trog kì
Chỉ tiêu này chiu ảnh hưởng của các yếu tố: +phụ thuộc vào NSLĐ ngày
+số ngày lviệc chế độ trog kì
+thêm ngày
Câu 16: pp phân tích sự biến động của NSLĐ qua 2 kì?
1.PP tổng hợp: -Các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ bq 1công nhân
+W giờ
+Độ dài bq ngày lviệc chế độ
+thêm giờ
+số ngày làm việc chế độ bình quân
+thêm ca
-Ptrình kinh tế: W= a x b x c x d x e
W: NSLĐ bq(tháng, quý, năm)
a: NSLĐ giờ
b: độ dài ngày làm việc chế độ
c: hệ số thêm giờ
d: số ngày lviệc chế độ trong kì