Đề cương môn kinh tế đấu tư chi tiết nhất. Câu 9.Thế nào là cơ cấu đầu tư hợp lý? Phân tích cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn những năm gần đây.Cơ cấu đầu tư hợp lý là cơ cấu đầu tư phù hợp với các qui luật khách quan, các điềukiện kinh tếxã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế, có tác động tích cực đến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập, phù hợp với xu thế kinh tế,chính trị của thế giới và khu vực.....
Trang 1Câu 1.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư
a Lợi nhuận kì vọng là khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư mong muốn đạt đc trong
tương lai khi đưa ra quyết định đầu tư
Theo lý thuyết của Keynes, Lợi nhuận kỳ vọng là một trong hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Thời kỳ Vốn đầu tư lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận/vđt Tỷ suất LNB
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận tăng nhưng với nhịp giảm dần
- khi xét đường cầu , đầu tư tăng lên dẫn tới nhu cầu về vốn đầu tư tăng lên-> lãi suất vay vốn tăng nhanh-> chi phí trên 1 đơn vị sản phẩm tăng
- khi xét đường cung, khi đầu tư tăng lên nhiều sản phẩm đc cung ứng cho nền kinh tế giả định các yếu tố khác nhau, giá bán /1 đvsp giảm -> lợi nhuận/1 đvsp giảm -> tỷ suất lợi nhuận biên giảm dần
b lãi suất
lãi suất theo quan điểm của nhà đầu tư là giá cả vốn vay theo quan điểm của nhân hàng thế giới là tỉ lệ dự trữ tiền lãi vào vốn vay
Trang 2Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản vay hoặcmột khoản đầu tư Lãi suất danh nghĩa phụ thuộc trước hết vào cung – cầu vốn vaytrên thị trường Cung vốn chính là tổng tiết kiệm quốc dân, được xác định bằng tổngthu nhập quốc dân trừ đi tiêu dùng Lãi suất được điều chỉnh để tạo ra sự cân bằng trênthị trường vốn Ngoài ra lãi suất cũng chịu ảnh hưởng của sự điều tiết của ngân hàngnhà nước thông qua chính sách tiền tệ như lãi suất cơ bản, nghiệp vụ thị trường mở,lãi suất chiết khấu, tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
- Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là lãi suất thực sự thu được từ một khoảnđầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất ghép
- Lãi suất thực tế không chỉ phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa mà còn phụthuộc vào tỉ lệ lạm phát
Trong đó: r là lãi suất thực tế; i là lãi suất danh nghĩa; π là tỷ lệ lạm phát
- các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất:
+ cầu đầu tư: khi đầu tư tăng lên, nhu cầu về vốn đầu tư tăng dẫn tới lãi suất tăng lên
+ tình hình kinh tế vĩ mô: khi nền kinh tế bất ổn dẫn tới rùi ro của nhà đầu tư tăng cao,dẫn tới nhu cầu đầu tư giảm đi làm lãi suất giảm ngược lại nếu nền kinh tế ổn định cácnhà đầu tư thấy an toàn sẽ đầu tư làm lãi suất tăng
D i
I O
i0
i1
I0
I1mối quan hệ giữa lãi suất quy mô vđt
Trang 3Ta thấy mối quan hệ giữa lãi suất và quy mô vốn đầu tư là ngược chiều nhau: khi lãi suất tăng cao thì quy mô vốn đầu tư giảm, và khi lãi suất giảm thì quy m ô vốn đầu tư
đc mở rộng
Giả sử lãi suất trên thị trường là i
Tỷ suất LN là IRR
A,B,C là quy mô của dự án A,B,C
Dự án A: nên đầu tư
Dự án B: nên đầu tư
Dự án C: ko nên đầu tư
c chu kì sản xuất kinh doanh
chu kì sản xuất kinh doanh là sự biến động của tổng sản lượng trong ngắn hạn xung quanh đường xu thế của nó Đường xu thế là tiến trình đều đặn của sản lượng dài hạn khi mà những biến động ngắn hạn đã đc tính bình quân
Chu kì kinh doanh vận động theo
Sin đối với thời kì đi lên thì nhu cầu
đầu Tư tăng lên Khi thời kì kinh doanh đi
Xuống thì nhu cầu đầu tư giảm xuống
Xét chung cho nền kinh tế đối với thời kì
Kinh doanh đi lên nhu cầu đầu tư tăng lên
Quy mô nền kinh tế vận động , đối với
Chu kì kinh doanh đi xuống quy mô nền
Kinh tế hẹp dần, nhu cầu đầu tư giảm
Nhưng ko phải tất cả các ngành nghề đều
Đi xuống
d tốc độ phát triển sản lượng quốc gia
- Đầu tư có mối quan hệ trực tiếp tới sự gia tăng sản lượng Nhu cầu về việc thay đổi sản lượng ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm qui mô vốn đầu tư
Ví dụ: Khi GDP tăng nhanh sẽ làm tăng thu nhập của người dân, do đó vừa kích thíchtiêu dùng lại vừa làm tăng tiết kiệm Khi tiêu dùng tăng thì tổng cầu cũng tăng; tiếtkiệm tăng thì cung vốn tăng làm giảm lãi suất, kích thích đầu tư
0
t
Chu kỳ kinh doanh
Trang 4Hơn nữa, khi toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo ra tâm lí hướng về đầu tư.Quá trình này sẽ tạo ra hiệu ứng “số nhân”, tức là: một sự tăng thêm ban đầu trong sảnlượng sẽ làm đầu tư và sản lượng tiếp tục tăng thêm nhiều lần.
Theo lý thuyết số nhân đầu tư:
X=k/y trong đó: k là vốn đầu tư trong kì
Y là sản lượng trong kì
X là hệ số gia tốc đầu tư
-> k=x.y nếu x ko đổi thì quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tưtăng lên Tuy nhiên tốc độ tăng của sản lượng , tốc độ tăng của vốn đầu tư là ko giốngnhau
e.Đầu tư của Nhà nước
Tổng đầu tư nhà nước là tổng phần vốn đầu tư của chính phủ vào trong nềnkinh tế Đầu tư của nhà nước bao gồm: đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư của doanhnghiệp nhà nước
Đầu tư nhà nước tác dụng kích thích vốn đầu tư của tư nhân tăng, tuy nhiên nếunhà nước đầu tư ko hợp lý kiềm chể hoạt động đầu tư của khu vực tư nhân
Các dự án đầu tư từ nguồn vốn nhà nước có tác dụng trợ giúp định hướng chodoanh nghiệp thông qua ngân sách chính phủ đầu tư vào mạng lưới giao thông , cơ sở
hạ tầng, khuyến khích các ngành nghề khác phát triển
f môi trường đầu tư
môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp gián tiếp đến hiệu quả đầutư:
+ phần cứng: hệ thống đường , cơ sở hạ tầng, điện…
+ phần mềm: hệ thống pháp luật , cơ sở tài chính…
Môi trường đầu tư theo WB có chỉ tiêu: thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép, tuyểndụng và sa thải lao động,điều kiện tài sản, vay vốn,bảo vệ nhà đầu tư, đóng thuế,thương mại quốc tế, thực thi hợp đồng, giải thể doanh nghiệp
g xúc tiến đầu tư
Trang 5là hoạt động nhằm giới thiêu quảng các cơ hội đầu tư và hỗ trợ đầu tư của nước chủnhà, các hoạt động này do cơ quan chính phủ nhà khoa học tổ chức … Đc thực hiệndưới nhiều hình thức như diễn đàn hỗ trợ, đàm phán…
câu 2 Đầu tư phát triển
khái niệm: đầu tư phát triền là bộ phận cơ bản của đầu tư là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất ( nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ ( tri thức,kĩ năng ) gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc vì mục tiêu phát triển
Đặc điểm:
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất lớn
Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình đầu tư Quy mô vốn lớn đòi hỏi phải có phương pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý Nguồn huy động vốn cho dự án
do NSNN cấp, vay NH, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh liên kết tự có , từ nguồn vốn khác: phải xây dựng chính sách , quy hoạch kế hoạch đầu tư đúng đắn , quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo đúng tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư có trọng tâmtrọng điểm Tùy từng chương trình mà đầu tư vốn sao cho hợp lý
Lao động cho các dự án thường rất lớn đặc biệt cho các dự án trọng tâm trọng điểm quốc gia, do vậy công tác tuyển dụng đào tạo đãi ngộ cần tuân theo tiến độ kế hoạch
đã định từ trc sao cho đáp ứng từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế hết mức thấp nhất ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề hậu giá
Vốn, lao động, vật tư là những tiền đề cho bất kì cho một hoạt động đầu tư pháttriển nào Vì các dự án tiêu tốn một lượng rất lớn các yếu tố trên, do đó người lập dự
án phải tính toán chi tiết cả về mặt chi phí và mặt lợi nhuận để đảm bảo dự án phải cólãi cho nhà đầu tư và đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội
- Thời kì đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoànthành và đưa vào hoạt động Do quy mô các dự án đầu tư thường rất lớn nên thời gianhoàn thành các dự án thường tốn rất nhiều thời gian, có khi tới hàng chục năm như cáccông trình thuỷ điện, xây dựng cầu đường Vốn đầu tư lớn, thường nằm khê đọngtrong suốt quá trình thực hiện đầu tư Do đó, để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiếnhành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từnghạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn,
nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 6 Thời kì đầu tư kéo dài làm tăng mức độ rủi ro cho các dự án Do đó nhiệm vụ củanhà đầu tư là luôn luôn phải giám sát quá trình thực hiện, nhiệm vụ của nhà thầu là rútngắn nhất thời gian có thể nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình.
-Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khihết hạn sử dụng và đào thải công trình trong quá trình vận hành các kết quả của đầu
tư phát triển chịu tác động cả hai mặt, tích cực và tiêu cực của nhiêù yếu tố tự nhiên,chính trị, kinh tế, xã hội Đây là đặc điểm có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lýhoạt động đầu tư Để thích ứng với đặc điểm này công tác quản lý công tác quản lýhoạt động đầu tư cần chú ý những điểm sau:
+ thứ nhất cần xây dựng cơ chế và phương pháp dự báo khoa học cả ở cấp vĩ mô và vi
mô về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm đầu tư tương lai, dự kiến khả năng cungtừng năm và toàn bộ vòng đời dự án
+Thứ 2, Quản lý tốt quá trình vận hành, nhanh chóng đưa các thành quả đầu tư vào sửdụng, hoạt động tối đa công suất, nhanh tróng thu hồi vốn đầu tư tránh hao mòn vôhình
+ Thứ 3,phải chú ý tới chu kì sống của sản phẩm , chu kì sống của sản phẩm kết thúc
có những dấu hiệu sau: sản lượng tiêu thụ giảm xuống rõ rệt, giảm sút doanh thu vàlợi nhuận xuất hiện nhiều sản phẩm trên thị trường nhưng mẫu mã và chất lượng vượttrội
+Thứ 4, Chú ý đúng mức đến yếu tố độ trễ thời gian trong đầu tư Đầu tư trong nămnhưng thành quả đầu tư chưa chắc đã phát huy tác dụng ngay trong năm đó mà từnhững năm sau và kéo dài trong nhiều năm Đây là đặc điểm rất riêng của đầu tư, ảnhhưởng lớn đến công tác quản lý hoạt động đầu tư
Sau khi kết thúc quá trình thực hiện, nhà thầu bàn giao kết quả cho nhà đầu tư.Nhà đầu tư sẽ cần phải tìm những phương pháp quản lý, nghiên cứu thị trường đểvận hành kết quả đó một cách tốt nhất
Trang 7- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng, do đó quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kì vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
+ Cần phải có chủ chương đầu tư và quyết định đầu tư đúng Đầu tư cái gì, công suất bao nhiêu là hợp lý….cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, dựa trên nhưng căn cứ khoa học Ví dụ, công suất xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực có mỏ than phụ thuộc rất nhiều vào trữ lượng than của mỏ Nếu trữ lượng than của mỏ ít thì quy
mô nhà máy không thể lớn, để đảm bảo cho nhà máy hành năm hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án
+Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý Địa điểm đầu tư tác động lâu dài đến hoạt động vàlợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến khu vực dân cư xung quanh Để lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư đúng phải dựa trên những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường, văn hóa…Cần xây dựng một bộ tiêu chí khác nhau và nhiêu phương án so sánh để lựa chọn vùng lãnh thổ và địa điểm đầu tư cụ thể, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả vốn đầu
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Nguyên nhân chủ quan: từ phía các nhà đầu tư quản lý kém, chất lượng sản phẩmkhông đạt yêu cầu, do những người làm luật nhà nước
Nguyên nhân khách quan như: thời tiết, giá nguyên liệu tăng, gái bản các sản phẩmđầu vào biến động, công xuất sản xuất không đạt không đạt công suất thiết kế,cung cầu thị trường thay đổi do thị hiếu tiêu dùng thay đổi, bất ổn chính chị
Để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả, cần phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi
ro bao gồm:
Trang 8+ Nhận diện rủi ro đầu tư Có nhiều nguyên nhân rủi ro, do vậy, xác định đượcđúng nguyên nhân rủi ro sẽ là khâu quan trọng đầu tiên để tìm ra giải pháp khắc phụcphù hợp.
+ Đánh giá mức độ rủi ro Rủi ro xảy ra có khi rất nghiêm trọng nhưng có khichưa đến mức gây nên những thiệt hại về kinh tế Đánh giá đúng mức độ rủi ro sẽ giúpđưa ra những biện pháp phòng chống phù hợp
+ Xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro Mỗi loại rủi ro và mức độrủi ro nhiều hay ít sẽ có biện pháp phòng và chống tương ứng nhằm hạn chế đến mứcthấp nhất các thiệt hại có thể có do rủi ro này gây ra
Các rủi ro đầu tư ảnh hưởng lớn đến việc thi công cũng như việc vận hành thu lợi nhuận Nhà đầu tư cần phải có những biện pháp phòng tránh phát hiện vàđối phó kịp thời Ngoài ra , để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, nhà nước cũng cầnban hành các bộ luật nhằm hạn chế rủi ro
Câu 3: Vai trò đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế ( liên hệ đánh giá tăng trưởng Việt Nam hiện nay)
Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Quy mô vốn đầu tưtăng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nângcao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tếthể hiện ở công thức tính ICOR
ICOR = VĐT tăng thêm/GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/GDP tăng thêm
ICOR của nền kinh tế cao hay thấp phụ thuộc vào:
Ø Thay đổi cơ cấu đầu tư ngành
Ø Sự phát triển của khoa học, công nghệ có ả.hưởng 2 mặt đến ICOR
Ø Sự thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý
Đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Vai trò này được phân tích theobiểu thức: g = Di + DL + TFP
g: tốc độ tăng trưởng GDP
Trang 9Di: đóng góp của vốn đầu tư vào GDPDL: phần đóng góp của lao động vào GDPTFP: phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào GChất lượngtăng trưởng:
Ø Là tập hợp các đặc trưng về kết quả và hiệu quả của tăng trưởng kinh tế
Ø Thể hiện ở cả yếu tố đầu vào (như việc quản lý và phân bổ các nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất), đồng thời cả kết quả đầu ra của quá trình sản xuất(như cải thiện chất lượng cuộc sống)
Ø Thể hiện sự bền vững của tăng trưởng và mục tiêu tăng trưởng dài hạn
Ø Thể hiện ở tính hiệu quả
Câu 4.Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế? (có khá nhiều câu hỏi liên quan đến ICOR)
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăngtrưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân tố rấtquan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, năng suất nhân tố tổng hợp, tác độngđến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh củanền kinh tế… do đó nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng thể hiện ởcông thức tính hệ số ICOR
Hệ số ICOR ( tỷ lệ gia tăng vốn sản lượng) được coi là cơ sở để xác định tỷ lệđầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế (hay xác định cầu đầu tư)
Hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio) thể hiện để tăng một đồngGDP cần đầu tư bao nhiêu đồng Hệ số ICOR càng cao thì hiệu quả đầu tư càng thấp
và ngược lại Về mặt ý nghĩa kinh tế, hệ số ICOR tính cho một giai đoạn sẽ phản ánhchính xác hơn việc tính ICOR cho hàng năm, vì trong một thời gian ngắn (một năm)
có một lượng đầu tư chưa phát huy tác dụng và cũng không phản ảnh được nếu đầu tưdàn trải
vốn đầu tư tăng thêm Đầu tư trong kỳ
Trang 10ICOR = =
GDP tăng thêm GDP tăng thêm
Từ công thức trên cho thấy: Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toànphụ thuộc vào vốn đầu tư
*Ưu điểm và nhược điểm của hệ số ICOR
Bỏ qua tác động của ngoại ứng như điều kiện KTXH, cơ chế chính sách
Không tính đến độ trễ thời giancủa các khoản chi phí vấn đè tái đầu tư
chỉ số đã được đơn giản hoá nên khó phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội
Không biểu hiện rõ ràng trình đọ kĩ thuật của sản xuất
Trên góc độ phân tích đa nhân tố, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế cònthể hiện ở biểu thức sau:
g = Di + Dl + TFPTrong đó:
- g là tốc độ tăng trưởng GDP
- Di là phần đóng góp của vốn đầu tư vào tăng trưởng GDP
- Dl là phần dóng góp của lao động vào tăng trưởng GDP
- TFP là phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng trưởng GDP( gồmđóng góp của công nghệ, cơ chế chính sách…)
Như vậy, đầu tư là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và nó còn ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế
Trang 11Câu 5.Đầu tư phát triển tác động đến khoa học công nghệ (có cả liên hệ thực tế)?
Đầu tư là nhân tố quan trong ảnh hưởng tới quyết định đổi mới và phát triển khoa họccông nghệ của doanh nghiệp và quốc gia Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phầncứng( máy móc thiết bị ) phần mềm ( các văn bản, tài liệu, bí quyết ) , yếu tố con
ng ( kinh nghiệm, kỹ năng quản lý ), yếu tố tổ chức ( các thể chế, phương pháp tổ chức ) Muốn có công nghệ thì phải đầu tư vào yếu tố cấu thành này
Trong mỗi thời kỳ, các nước có bước đi khác nhau để đầu tư phát triển công nghệ Trong giai đoạn đầu, các nước đang phát triển, do có nhiều lao động và nguyênliệu, thường đầu tư các loại công nghệ sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu, sau
đó, giảm dần hàm lượng lao động nguyên liệu trong sản xuất và tăng dần hàm lượng vốn thiết bị và tri thức thông qua việc đầu tư công nghệ hiện đại hơn và đầu tư đúng mức để phát triển nguồn nhân lực Đến giai đoạn phát triển, xu hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối Tuy nhiên, quá trình chuyển từ giai đoạn thứ nhất sang giai đoạn thứ ba cũng là quá trình chuyển từ đầu tư ít sang đâu tư lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư Không có vốn đầu tư đủ lớn sẽ không đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển đổi và sự phát triển của khoa học
và công nghệ
Công nghệ của các doanh nghiệp nhất là ự bỏ chi phí để tự nghiên cứu, phát triển ra công nghệ bằng khả năng của chính mình, hai là đi mua công nghệ trên thị trường thế giới, việc mua công nghệ sẵn có trên thị trượng thế giới sẽ nhanh chóng giúp cho có được công nghệ như mong muốn, nhưng công nghệ này thường không hiện đại và phải cạnh tranh và cũng không đắt lắm
Tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa học và công nghệ được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
+Tỉ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ/ Tổng vốn đầu tư Chỉ tiêu này cho thấymức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trg mỗi thời kỳ
+Tỉ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị /Tổng vốn đầu tư thực hiện Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu
Trang 12+Tỉ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhọn,trọng điểm Dầu tư theo chiềusâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ Chỉ tiêu càng lớn thì mức độ đầu tư đổi mới khoa học và công nghệ càng cao.
+Tỉ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu /Tổng vốn đầu tư thực hiện Chỉ tiêu này càng lớn thì thấy mức độ trung bình của công nghệ và gián tiếp p/á mức độ hiện đại của công nghệ
Câu 6.Vai trò của đầu tư trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam ( cơ cấu đầu tư theo ngành, thành phần kinh tế, theo vùng lãnh thổ…đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và đưa ra giải pháp)?
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy theo mục tiêu của nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng đều về quy mô tốc độ giữa các ngành, vùng Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân bao gồm: kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế
- chuyến dịch cơ cấu nghành kinh tế
Dầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế phug hợp với quy luật chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kì tạo ra cân đối mới cho nền kinh
tế quốc dân Đối với cơ cấu ngành đầu tư vào ngành nào có quy mô vốn nhiều hay
ít , sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp đều ảnh hưởng tới tốc độ phát triển đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất từng ngành tạo tiền đề phát triển ngành mới Do đólàm chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Tỷ trọng các ngành - b (t)
*) Công thức tính tỉ trọng ngành.
Tỉ trọng của ngành nông nghiệp là :
bNN (t) = GDP GDP NN(t()t)
Trang 13Tỉ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng là :
Công thức tính tỷ trọng này cũng áp dụng để tính tỷ trọng GDP, tỷ trọng đầu tư củacác vùng, các thành phần kinh tế Khi đó, nó được dùng để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế
1(())()
((
)1()
()
1()
(
2 2
2
t t
t t
PNN NN
PNN NN
PNN PNN
NN NN
bb
bb
bb
bb
Trang 14Góc o bằng 0o khi không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và 900 khi sự
dịch chuyển là lớn nhất Hệ số k cho biết tốc độ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhờ đó mà
có ta có thể sử dụng hệ số K của mỗi vùng hay mỗi giai đoạn để so sánh và đánh giá tốc độcủa chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng hoặc của vùng đó qua các giai đoạn
Độ lệch tỉ trọng ngành
*) Công thức tính
dNN = bNN(t1 ) bNN(t)
*) Ý nghĩa: Đánh giá hướng CDCC KT của ngành trong thời kỳ nghiên cứu.
- Đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ:
Đầu tư phát triển có tác dụng giải quyết những sự mất cân đối về phát triển giữa cácvùng lãnh thổ, đưa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa lợithế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triểnnhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
- Đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế:
Cơ cấu đầu tư xét theo tphan kinh tế nước ta khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tậptrung mọi nguồn lực tham gia phát triển kinh tế xã hội
Cơ cấu của các thành phần đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các
thành phần kinh tế ngoài nhà nước và giảm tỷ trọng của kinh tế nhà nước phù hợp với
Trang 15chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế nhưng vẫn đảm bảo vai trò quản lý
của nhà nước theo định hướng XHCN
-
Hệ số co giãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư và thay đổi cơ cấu ngành :
Hệ số co dãn giữa việc
thay đổi cơ cấu đầu tư với
thay đổi cơ cấu kinh tế của
Chỉ tiêu này cho biết, để tăng 1% tỷ trọng GDP của ngành trong tổng GDP (thay
đổi cơ cấu kinh tế) thì cần phải đầu tư cho ngành tăng thêm bao nhiêu
- Hệ số co dãn giữa việc thay đổi cơ cấu đầu tư ngành với thay đổi GDP (H2)
Hệ số co dãn giữa việc thay
đổi cơ cấu đầu tư ngành với
Chỉ tiêu này cho biết để góp phần đưa vào tăng trưởng kinh tế (GDP) lên 1% thì tỉ trọng đầu
tư vào 1 ngành nào đó tăng bao nhiêu Cũng giống như hệ số trên, hệ số này là thước đo độnhạy cảm của tăng trưởng kinh tế nói chung với thay đổi tỷ trọng đầu tư của mỗi ngành
Hạn chế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta:
+ Chính sách đầu tư ở việt nam tuy có chuyển biến đáng kể nhưng chưa thực sự đạt yêu cầu:năm 2020 nước ta cơ bản là nước công nghiệp, ngành nông nghiệp GDP cao , GDP ngànhcông nghiệp có tăng nhưng chưa mạnh
Trang 16+ Chính sách đầu tư nhất quán chưa quan tâm thỏa đáng đến quy hoạch dẫn tới tình trạng đầu
tư thiếu quy hoạch ko đồng bộ, công tác dự báo đầu tư còn hết sức hạn chế
+ Chính sách đầu tư chưa ổn định thiếu linh hoạt ko phù hợp với thực tế và 1 số chính sáchđưa ra mạng tính ngắn hạn
+ Cơ chế đầu tư chưa phù hợp chưa hướng vào ngành công nghiệp
+Các ngành địa phương phải có kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng tài chính , tránh đầu
tư phân tán dàn trải
Câu 7.Phân tích vai trò của đầu tư trong việc tăng cướng khoa học công nghê
(phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp)
Thực trạng:
Câu 8.Cơ cấu đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư, Phân loại cơ cấu đầu tư.
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ
chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy theo mục tiêu của
nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận
cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng
đều về quy mô tốc độ giữa các ngành, vùng Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trong nền
kinh tế quốc dân bao gồm: kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế
- Các loại cơ cấu đầu tư
+ Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn
Trang 17Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu tư thế hiện quan
hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội hay nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và dự án Cùng với sự gia tăng của đầu tư xã hội, cơ cấu vốn ngày càng đa dạng hơn phù hợp cơ chế xóa bỏ bao cấp trong đầu tư, với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển
Nguồn vốn trong nước bao gồm:
Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nước
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Nguồn vốn đầu tư doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn từ khu vực công nhân
Phần tiết kiệm của dân cư
Phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh
Nguồn vốn nước ngoài:
Tài chợ phát triển chính thức (ODA)
Viện chợ phát triển chính thức (ODA)
Các nguồn tài chợ phát triển khác
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hang thương mại
Đầu tư trực tiếp nước ngoài,
Nguồn vốn huy động thong qua thị trường quốc tế
+ Cơ cấu vốn đầu tư
Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổngvốn đầu tư xã hội, vốn đầu tu của doanh nghiệp hay của một dự án
Trên thực tế có một số cơ cấu đầu tư quan trọng cần được chú ý xem xétnhư cơ cấu vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu tư, cơ cấuvốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực, nhũng chiphí tạo ra tài sản lưu động… cơ cấu đầu tư theo quá trình lập và thự hiện dự án
Trang 18như chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư Chi phí thựchiện đầu tư…
+ Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành
Cơ cấu đầu tư phát triển thao ngành là cơ cấu thực hiện đầu tư cho từngngành kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành Cơ cấu đầu tư theongàn thể hiện việc thực hiện chính sách ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đốivới từng ngành trong một thời kỳ nhất định
Tuy nhiên, ở các nước phát triển có sự hạn chế của nhân tố phatd triểnnhư : vốn, lao động, kỹ thuật, khoa học công nghệ, thị trường… thực tế đókhông cho phép phát triển cân đối, mà ưu tiên đầu tư phát triển các ngành,nhữn lĩnh vực có tác dụng đầu tầu lôi kéo toàn bộ nền kinh tế phát triển
+ Cơ cấu đầu tư phát triển theo địa phương, vùng lãnh thổ
Cơ cấu đầu tư theo địa phương vùng lãnh thổ là cơ cấu đầu tư vốn theokhông gian Nó pahnr ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phương và việc pháthuy lợi thế cạnh tranh của từng vùng
Khi đầu tư phát triển đàu tư vùng cần chú ý xem xét các đặc điểm xãhội, các điều kiện kinh tế, điều kiện tự nhiên nhằm mục đích bảo đẩm sự dịchchuyển đồng bộ, cân đối giữa các vùng đồng thời phát huy được lợi thế so sánhcủa từng vung
Tuy nhiên việc xây dựng một ssoo vùng kinh tế trọng điểm là cần thiếtnhằm tạo thế và lực trong phát triển kinh tế nói chung bên cạnh việc xây dựngcác vùng kinh tế trọng điểm trong cơ cấu đầu tư cần coi trọng các quy hoạchpahts triển vùng và địa phương trong cả nước Đó là một trong ác yếu tố đảmbảo sự phát triển toàn diện giữa các vùng miền, đảm bảo hình thành một cơ cấuđầu tư và cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả
Câu 9.Thế nào là cơ cấu đầu tư hợp lý? Phân tích cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn những năm gần đây.
Trang 19Cơ cấu đầu tư hợp lý là cơ cấu đầu tư phù hợp với các qui luật khách quan, các điềukiện kinh tế-xã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế, có tác động tích cực đến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sửdụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập, phù hợp với xu thế kinh tế,chính trị của thế giới và khu vực.
Phân tích cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn những năm gần đây
a Vốn đầu tư trong nước:
- Vốn ngân sách nhà nước:
Là nguồn vốn được trích lập từ ngân sách nhà nước chi cho các hoạt động đầu tư Đây
là một nguồn vốn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế x hội của mỗi quốc gia và thường được đầu tư cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước
đơn vị: tỉ đồngGiá thực tế Tổng số Vốn ngân sách nhà
nước Vốn vay Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước và
nhưng năm 2010 giảm xuống còn 44.8% và tăng trở lại vào năm 2011 là 52.1% tỷtrọng vốn vay và vốn của các DNNN cho đầu tư chiếm tỷ lệ nhỏ hơn vốn NSNN trongđầu tư, điều này cho thấy việc tỷ trọng vốn đầu tư tăng là do nhà nước tăng cường tậptrung cho nông nghiệp và nông thôn, cho lĩnh vực giao thông, cho sự nghiệp phát triểnnguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo, khoa học à công nghệ…
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước:
Trang 20Là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong phục vụ cho công tác quản lý nhà nước vàđiều tiết nền kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn này, nhà nước khuyến khích phát triển các ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của m.nh Nguồn vốn c.n được phân bổ để thực hiện các mục tiêu phát triển x.hội.
Đây là nguồn vốn đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế – x hôi.Nguồn vốn này làm tăng khả năng điều tiết nền kinh tế của nhà nước, khi các khoản vay được hoàn trả kèm theo lãi suất thay cho việc cấp phát không Cho nên đầu tư củanhà nước vào những, ngành những lĩnh vưc các vùng trọng điểm, khó khăn sẽ tăng lên
và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
Vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng của Nhà nước đầu tư được tập trung cho các dự án quan trọng thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm như nhà máy thủy điện Tuyên Quang, nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn ( Thái Nguyên), nhà máy xi măng Hạ Long ( Quảng Ninh ), nhà máy sản xuất phân đạm DAP ( Hải Ph.ng)…
- Vốn đầu tư của Doanh nghiệp nhà nước:
Làm sau
Câu 10.Các lý thuyết đầu tư (trong sách mới) :
a.Số nhân đầu tư
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó cho thấy sảnlượng gia tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị
Công thức tính:
k = ∆Y/ ∆I (1)Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng
∆I : Mức gia tăng đầu tư
k : Số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta được
∆Y = k * ∆I (2)
Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên sốnhân lần Trong công thức trên, k là số dương lớn hơn 1 Vì, khi I = S, có thể biến đổicông thức (2) thành:
Trang 21 1
MPS = Y s
Khuynh hướng tiết kiệm biên
- ưu điểm: phán ảnh mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư và gia tăng sản lượng ,phản ánh mức sản lượng tăng bao nhiêu khi đầu tư tăng thêm 1 đơn vị, trên thực tế giatăng về cầu về các yếu tố tư liệu sản xuất và quy mô lao động , sự kết hợp giữa 2 yếu
tố này làm cho sx tăng kết quả gia tăng sản lượng nền kinh tế
b.Gia tốc đầu tư
Số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư gia tăng sản lượnghay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng Như vậy, đầu tưxuất hiện như một yếu tố của tổng cầu Theo Keynes (nhà kinh tể học trong thập niên
30 thế kỉ trước), đầu tư cũng được xem xét từ góc độ tổng cung, nghĩa là, mỗi sự thayđổi của sản lượng làm thay đổi đầu tư như thế nào
Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải có mộtlượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể đượcbiểu diễn như sau:
x = Y K (4)
Trong đó:
Trang 22K: Vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu
Y: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu
x : Hệ số gia tốc đầu tư
Từ công thức (4) suy ra:
K = x * Y (5)Như vậy, nếu x không đổi thì khi quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhucầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảmphụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công Nhu cầu các yếu tố sản xuất lạiphụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất
Theo công thức (5), có thể kết luận:sản lượng phải tăng liên tục mới là cho đầu
tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước
* Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:
- Lí thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư Nếu xkhông đổi trong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chínhxác
- Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư Khi kinh
tế tăng trưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn,dẫn đến tiếtkiệm tăng cao và đầu tư nhiều
*Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:
- Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tưlà cố định.thực tế đạilượng này (x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau
- Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ khôngphải sự biến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng Vì, từ côngthức (5) có thể viết:
+ Tại thời điểm t: Kt = x * Yt (6)
+ Tại thời điểm (t-1): K(t-1) = x *Y(t-1) (7)
Trang 23Do đó:
It – D = Kt – K(t-1) =x * (Yt – Y(t-1)) = x * Y (9)
Và đầu tư ròng: I x* Y (10)
Như vậy, theo lí thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu
ra Nếu sản lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần) Nếu sản lượng giảm, đầu tưthuần sẽ âm Nếu tổng cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽbằng 0 (Khi y 0 thì I =0)
- Theo lí thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngaytrong cùng một thời kì Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạn do việc cungcấp các yếu tố liên quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu vượt quácung… Do đó, lí thuyết gia tốc đầu tư tiếp tuc được hoàn thiện qua thời gian.theo líthuyết gia tốc đầu tư sau này thì vốn đầu tư mong muốn được xác định như là mộthàm của mức sản lượng hiện tạivà quá khứ, nghĩa là, qui mô đầu tư mong muốn đượcxác định trong dài hạn
Nếu gọi: Kt và K (t-1) là vốn đầu tư thực hiện ở thời kì t và (t-1)
Kt* là vốn đầu tư mong muốn là một hằng số ( 0<<1 )
Thì: Kt – K(t-1) = *(Kt* - K(t-1))
Có nghĩa là, sự thay đổi đầu tư thực hiện giữa hai kì chỉ bằng một phần củachênh lệch giữa vốn đầu tư mong muốn thời kì t và vốn đầu tư thực hiện thời kì t - 1.Nếu 1thì Kt = Kt*
Và lí thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổng đầu tư.Theo lí thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thi đầu tư thuần:
).
1 (
Trang 24mô hình gia tốc đầu tư) Gia tăng đầu tư mới dẫn đến gia tăng sản lượng, gia tăng sảnlượng lại là nhân tố thúc đẩy gia tăng đầu tư Quá trình này diễn ra liên tuc, dâychuyền.
c.Quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lí thuyết này,đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
I = f (lợi nhuận thực tế) Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ đượclựa chọn Vì lợi nhuân cao, thu nhập giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ caohơn Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền tríchkhấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và bán cổphiếu Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của doanhnghệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bênngoài Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái,doanh nghiệp có thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phá sản Do đó việc đivay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi Cũng tương tự, việc tăng vốnđầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng không phải là biện pháp hấp dẫn Còn bán cổphiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiện khi hiệu quả của dự
án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai lớn hơn các chi phí
đã bỏ ra
Chính vì vậy, theo lí thuyết quỹ nôi bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thườngchọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng của lợinhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn
Sự khác nhau giữa lí thuyết gia tốc đầu tư và lí thuyết nàydẫn đến việc thực thicác chính sách khác nhau để khuyến khích đầu tư Theo lí thuyết gia tốc đầu tư, chínhsách tài khóa mở rộng sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do đó sản lượng thu đượccũng sẽ cao hơn Còn việc giảm thuế lợi tức của doanh nghiệp không có tác dụng kíchthích đầu tư Ngược lại, theo lí thuyết quỹ nội bộ của đầu tư thì việc giảm thuế lợi tứccủa doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà tăng
Trang 25lợi nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ Quỹ nội bộ là một yếu tố quan trọng để xácđịnh lượng vốn đầu tư mong muốn, còn chính sách tài khóa mở rộng không có tácdụng trực tiếp làm tăng đầu tư theo lí thuyết này.
d.Lí thuyết tân cổ điển
Theo lí thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềm năng) Còn:tiết kiệm S = s*y trong đó 0 s 1
s: Mức tiết kiệm từ 1 đơn vị sản lượng(thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng của laođộng bằng với tỷ lệ tăng dân số và kí hiệu là n
Theo hàm sản xuất,các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thể thay thếcho nhau trong tương quan sau đây:
A*E( ) biểu thị ảnh hưởng của yếu tố công nghệ
và ( 1 )là hệ số co giãn thành phần của sản xuất với các yếu tốvốn và lao động (thí dụ nếu =0.25 thì 1% tăng lên của vốn sẽ làm cho sản lượngtăng lên 25%) Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì và ( 1 )biểu thị phầnthu nhập quốc dân từ vốn và lao động
Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính được tỷ lệ tăng trưởngcủa sản lượng như sau:
g = r + *h ( 1 ) *n (13) Trong đó:
g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn
n: Tỷ lệ tăng trưởng lao động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận vớitiến bộ của công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động
Trang 26Trong một nền kinh tế ở “thời đại hoàng kim”có sự cân bằng trong tăng trưởngcủa các yếu tố sản lượng,vốn và lao động.
Gọi đầu tư ròng là I và I K
Y s S
Ưu điểm: đề cập KHCN tới sản lượng nền kinh tế
Nhược điểm: giả định I=S trên thực tế chưa chắc chắn đầu tư bằng tiết kiệm
Chỉ đề cập tới KHCN mà chưa xem xét ảnh hưởng của nhân tố vốn, lao động tới sảnlượng
e.Mô hình Harrod - Domar
Trang 27Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tếvới yếu tố tiết kiệm và đầu tư.
Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động
- Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc
Nếu gọi: Y : Là sản lượng năm t
g =
Yt
Y
: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Y : Sản lượng gia tăng trong kì
S : Tổng tiết kiệm trong năm
s =
Yt
S
: Tỷ lệ tiết kiệm/GDP ICOR : Tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng
Y
Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Y ICO
Y s
Trang 28Ở những nước đang phát triển, vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế như cũ mà quan trọng là phải tăng với tốc độ cao hơn Đồng thời do thiếu vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác phục vụ tăng trưởng.
Câu 11.Khái niệm bản chất nguồn vốn đầu tư.
Khái niệm: Nguồn vốn đầu tư là nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội
Bản chất của nguồn vốn đầu tư
Nguồn hình thành vốn đầu tư là phần tiết kiệm hoặc tích lũy mà nền kinh tế có thể huyđộng được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội
a.Quan điểm kinh tế học cổ điển:
Trong “của cải của các dân tộc”-Adam Smith khẳng định :
“Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn, lao động là tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tích kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa,nhưng không tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”
b Quan điểm kinh tế chính trị Mác_lênin:
Trong nền kinh tế 2 khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sảnxuất tư liệu tiêu dùng
-Cơ cấu giá trị của 2 khu vựcđều bao gồm c +v +m
(c: phần tiêu hao vật chất, v+m: phần mới tạo ra).
Khi đó điều kiện đề đảm bảo tái sản xuất không ngừng thì
(v+m)I > cII .Nói cách khác: (c+v+m)I > cII+ cI
Nghĩa là, TLSX được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất củatoàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô TLSX trong quátrình sản xuất tiếp theo
Đối với khu vực II: (c+v+m)II< (v+m) + (v+m)II
Trang 29Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới phải lớn hơn giá trị sản xuất ra của cải vật chất Chỉkhi điều kiện này được thỏa mãn thì nền kinh tế mới có thể dành một phần thu nhập
để tái sản xuất và mở rộng Từ đó qui mô vốn đầu tư sẽ tăng.
c Quan điểm của Kinh tế học hiện đại
Trong tác phẩm “Lí thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, Keynes đãchứng minh: đầu tư bằng phần thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng,tiết kiệm làphần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng:
Thu nhập = Tiêu dùng+ Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – tiêu dùng
Như vậy Đầu tư = Tiết kiệm
I = S
Tuy nhiên, nếu xét trong nến kinh tế mở, đầu tư thường không bằng tiết kiệm.Phầntích lũy của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước , khi đó vốn có thểđược luân chuyển ra nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư.Hoặc nếu vốn tích lũy íthơn nhu cầu đầu tư của nền kinh tế ,khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từnước ngoài Trong trường hợp này, mức chênh lệch tiết kiệm- đẩu tư được thể hiệntrên tài khoản vãng lai:
CA= S- I
CA : tài khỏan vãng lai
Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu vốn đầu tư lớn hơn tích lũy nội bộ thì cóthể huy động vốn từ nước ngoài Khi đó, đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ có thể thànhmột trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng Ngược lại, nếu tích lũy lớn, thặng dưtài khoản vãng lai thì quốc gia có thể đầu tư ra nước ngoài hoặc cho vay nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế
Câu 12.Trình bày nội dung vốn đầu tư ở phạm vi quốc gia?
Nguồn vốn trong nước
Trang 30Nguồn vốn nhà nước: bao gồm các nguồn sau:
Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Vốn NSNN là nguồn chi của NSNN cho đầu tư phát triển Nguồn vốn này thườngđược sử dụng cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý; hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước; chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Đây là hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Nó tác dụng tích cực trong việc giảm sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước vì các đơn vị vay vốn phải hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn
Ngoài ra, nguồn vốn này còn phục vụ công tác quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ
mô như: khuyến khích phát triển kinh tế - xâ hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của Nhà nước; thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội; khuyến khích phát triển các vùng kinh tế khó khăn, giả quyết các vấn đề xã hộinhư xoá đói giảm nghèo; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiến lược đã đề ra
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước
Không kể vốn ngân sách cấp cho DNNN, vốn đầu tư từ DNNN là vốn tự có bao gồm: Lợi nhuận để lại; Vốn liên doanh, liên kết; Vốn khấu hao cơ bản; Vốn phát hànhtrái phiếu; Và vốn huy động dưới các hình thức theo quy định của luật doanh nghiệp Nhà nước
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Nó có tác dụng phát triển sản xuất và cải thiện đời sông nhân dân theo hướng thu hút lao động tại chỗ
Quy mô của nguồn vốn phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của đất nước; Tập quán tiêu dùng của dân cư; Chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp đối với xã hội
Thị trường vốn
Thị trường vốn (cốt lõi là thị trường chứng khoán) như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các doang nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phươngtạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế
Thị trường vốn có vai trò:
- Tập trung và tích tụ vốn cho đầu tư phát triển, đảm bảo về hiệu quả
và kịp thời trong các quyết định đầu tư
- Tạo lập cơ chế hợp lý, thúc đẩy quá trình sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 31Một thị trường vốn có hiệu quả phải đảm bảo tính minh bạch và công khai đối vớichủ thể phát hành.
Nguồn vốn nước ngoài
Tài trợ phát triển chính thức
Tài trợ phát triển chính thức (ODF) gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA) vàcác hình thức tài trợ phát triển khác Trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển
Đặc điểm chung và tác dụng của ODA:
Vốn ODA mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay dài, thời gian ân hạn dài và có thành tố viện trợ không hoàn lại Thông thường, ODA dành cho các nước đang và chậm phát triển
Vốn ODA mang tính ràng buộc: ODA mang tính ràng buộc với nước nhận về địa điểm, ảnh hưởng chính trị, thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ ODA có thể ràng buộc nước nhận về địa điểm chi tiêu
Ngoài ra, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
ODA là một nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nước đang và chậm pháttriển Do tính chất ưu đãi, vốn ODA thường dành cho đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội như đầu tư vào đường xá, cầu cảng, công trình điện, công trình cấp thoát nước
và các lĩnh vực giáo dục, y tế văn hoá và phát triển nguồn nhân lực của các nước tiếp nhận ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
FDI là một loại hình thức di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn
Vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển:
- Tăng trưởng kinh tế:
- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
- Chuyển giao và phát triển công nghệ
- Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trường thế giới
- Các tác động khác: Thị trường vốn quốc tế
Đây là màng lưới bao gồm các cá nhân, công ty, các thể chế tài chính và các chính phủ tiến hành đầu tư hay vay vốn vượt qua biên giới quốc gia Nó sử dụng các công cụ tài chính đặc biệt, thường có thời hạn trên một năm, và được phát hành nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, người vay vốn ở các quốc gia khác nhau
Thị trường vốn quốc tế gồm: Thị trường trái phiếu quốc tế và thị trường cổ phiếu quốc tế
Trang 32Câu 13.Trình bày nguồn vốn trong nước? Thực trạng như nào?
a Ngân sách nhà nước
- NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán, đã được cơ quanNhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảothực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
- Đây là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn vốn này được sử dụng cho sự duy trì bộ máy nhà nước, công tác quốc phòng
an ninh, các dự án xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng xã hội,qui hoạch xây dựng
đô thị, nông thôn Góp phần chuyển dịch cơ cầu kinh tế,kích thích tăng trưởng kinh tế
b Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức chuyển từ phương
thức cấp phát vốn ngân sách ( phương thức “xin- cho”) sang phương thức tín dụng đốivới các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp (phương thức “ “vay- trả”)
- Với cơ chế này,các đơn vị sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc hòan trả vốn vay.
Chủ đầu tư phải tính toán kĩ lưỡng hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm hơn
- Bên cạnh đó, vốn tín dụng còn phục vụ công tác quản lí và điều tiết vĩ mô, thực
hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xã hội đến từng ngành,vùng, lĩnh vực,góp phần tíchcực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH
c Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước
- Nguồn vốn của doanh nghiệp được xác định là thành phần chủ đạo của nền kinh tế.
Hiện nay các danh nghiệp nhà nước vẫn giữ một khối lượng vốn khá lớn.Mặc dù cònnhiều hạn chế, song các doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế nhiều thành phần,hiệu quả kinh tế của khu vực này ngày càng cao, tích lũycũng đang ngày một tăng
- Nguồn vốn này chủ yếu từ khầu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại từ các
doanh nghiệp nhà nước thông thường chiếm từ 14-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội,chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới dây chuyền, thiết bị hiện đại